1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN GDCD LOP 7

60 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 116,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Th¸i ®é : Quý träng vµ ñng hé nh÷ng viÖc lµm th¼ng th¾n, trung thùc, ph¶n ®èi nh÷ng hµnh vi thiÕu trung thùc trong häc tËp vµ trong cuéc sèng.. II..[r]

Trang 1

Tuần 1 tiết 1 Bài 1

s: 23.8.2010 Sống giản dị

I mục tiêu bài giảng :

- Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là sống giản dị, Kể đợc một số biểu hiện của lốisống giản dị, phân biệt đợc sống giản dị với xa hoa lãng phí, cầu kỳ, phô trơng hình thứcvới luộm thuộm, cẩu thả

- Kỹ năng: Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống

- Thái độ: Quý trọng lối sống giản dị, không đồng tình với lối sống xa hoa phô trơng

hình thức

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Sách giáo khoa, sách bài tập, câu chuyện, tình huống thể hiện lối sống giản dị,thơ, ca dao tục ngữ nói về giản dị

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra đồ dùng phục vụ môn học

3 Giảng bài mới : ? Giải thích ý nghĩa của tục ngữ, danh ngôn trong sách giáo

? Những lời nói tác phong đó tác động

nh thế nào tới tình cảm của nhân dân ta

? Câu hỏi của Bác đối với đồng bào nh

- Mọi ngời vô cùng ngạc nhiên, sung sớng

và cảm động khi nhìn thấy Bác, thấy ấm áp,gần gũi nh một vị cha già thật sự

- Câu hỏi đơn giản thân mật “Tôi nói đồngbào nghe rõ không ”

- Bác giản dị, chân tình cởi mở xua đi sự xacách giữa vị chủ tịch nớc với nhân dân Đểlại sự gần gũi, thân thơng, gắn bó với mọi ng-ời

- Thể hiện Bác là một ngời rất giản dị trongcuộc sống

2 Nội dung bài học

a Khái niệm:

Là sống phù hợp với điều kiện, hoàncảnh của bản thân, gia đình và xã hội,

Trang 2

? Em hiểu sống giản dị là gì

? Sống giản dị sẽ đợc mọi ngời đối xử

nh thế nào

? Trong cuộc sống : giản dị đợc biểu

hiện ở những khía cạnh nào

? Giải thích ý nghĩa của tục ngữ, danh

ngôn trong sách giáo khoa

- Tìm biểu hiện trái ngợc với giản dị

- Yêu cầu học sinh thảo luận lớp bài tập

3 Bài tập :

- Tranh không giản dị:1,2,4

- Tranh giản dị: 3

- Hành vi giản dị: 2,5 -Hành vi không giản dị:1,3,4,6,7

- Học sinh thảo luận rồi trình bày đáp án _nhận xét bổ sung

- Giáo viên tổng kết 4.Củng cố bài :

- Giáo viên hệ thống nội dung bài học

- Nhận xét giờ

5. Hớng dẫn về nhà .

- Su tầm ca dao tục ngữ nói về giản dị

- Chuẩn bị bài 2 : Trung thực Đọc và tìm hiểu xem trung thực là gì? các biểu hiệncủa trung thực trong cuộc sống

Tuần 2 Tiết 2 Bài 2

S :30.08.10 Trung thực

G :

I Mục tiêu bài giảng :

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của tính trung thực và

nêu đợc ý nghĩa của sống trung thực

- Kỹ năng: Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác theo yêu cầu của

tính trung thực Trung thực trong học tập và trong những việc làm hàng ngày

- Thái độ: Quý trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực, phản đối những

hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống

II Ph ơng tiện thực hiện .

- Thầy : sách giáo khoa , sách giáo viên ,truyện , ca dao , tục ngữ danh ngôn nói

về trung thực

- Trò : học bài , chuẩn bị bài mới

III Cách thừc tiến hành

Trang 3

- Đọc diễn cảm , kể truyện , thuyết trình , giải quyết vấn đề , thảo luận

IV Tiên trình bài giảng

1.ổ n định tổ chức .

2 Kiểm tra bài cũ :

-Thế nào là sống giản dị ?cho ví dụ ?

? Vì sao MikenlăngGiơ lại sử xự nh vậy

? Điều đó nói lên ông là ngời nh thế

? Tìm hành vi trái với trung thực

- Cho học sinh trắc nghiệm bài tập a

- Chia nhóm thảo luận 4 bài tập còn lại

1 Truyện đọc : “ Sự công minh ”

- Rất oán hận vì Bramantơ luôn chơi xấu kình địch , làm giảm danh tiếng và hại đến sựnghiệp của ông

- Ông vẫn công khai đánh giá rất caoBramantơ “ Với t cách ”

- Vì ông là ngời thẳng thắn, luôn tôn trọng vànói lên sự thật không để tình cảm cá nhân chiphối mà làm mất tính khách quan

- Ông là ngời trung thực, trọng chân lý vàcông minh chính trực

2 Nội dung bài học :

a Khái niệm:

- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, chân

lý, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà, dũngcảm nhận lỗi khi mắc khuyết điểm

b ý nghĩa:

- Trung thực là đức tính cần thiết và quý báucủa mỗi ngời, trung thực giúp ta nâng caophẩm giá, làm lành mạnh mối quan hệ xã hội

và đợc mọi ngời tin yêu kính trọng

- Ngay thẳng, không gian dối (quay cóp, chépbài của bạn, cho bạn chép bài )

- Không nói xấu, tranh công đổ lỗi cho ngờikhác, dũng cảm nhận lỗi

- Bênh vực, bảo vệ chân lý, lẽ phải và đấutranh phê phán những việc làm sai trái

- Dối trá, xuyên tạc, chốn tránh hoặc bópméo sự thật, ngợc với chân lý, đạo lý, lơngtâm…gây hậu quả xấu trong xã hội

VD: Tham ô, tham nhũng, lừa đảo, cơ hội

Trang 4

- Giáo viên hệ thống nội dung bài học

I Mục tiêu bài giảng :

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là tự trọng, nêu đợc một số biểu hiện

của lòng tự trọng, nêu đợc ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá conngời

- Kỹ năng: Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ, phân

biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tự trọng

- Thái độ: Tự trọng , không đồng tình với hành vi thiếu tự trọng

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy : SGK, SGV, bảng phụ, câu hỏi tình huống, ca dao tục ngữ nói về tự trọng

- Trò : Học bài, chuẩn bị bài mới, giấy khổ lớn, bút dạ

III Cách thức tiến hành :

- Kể chuyện, phân tích, diễn giảng, đàm thoại, giải quyết vấn đề

IV.Tiến trình bài giảng:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trung thực là gì? Tại sao phải sống trung thực?

3 Giảng bài mới:

- Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc truyện

? Hoàn cảnh xuất thân của Rô Be nh

thế nào

? Tại sao Rô Be lại cầm đồng tiền

vàng của ông giáo viên ngời Anh

? Tại sao Rô Be không quay lại trả

tiền cho ông giáo viên (ngờì mua

-Vì em bị tai nạn và bị thơng rất nặng

Trang 5

? Sau dó Rô Be trả lại tiền thừa bằng

cách nào

? Vì sao Rô Be làm nh vậy trong

khi em rất cần tiền

? Em hãy nhạn xét hành động của

Rô Be? Hành động đó nói nên đức tính

gì trong con ngời Rô Be ?

? Hãy tìm những biểu hiện thể hiện

dự và lòng tin của mình

- Rô Be là một con ngời có ý thức tráchnhiệm cao Thực hiện lời hứa bằng bất cứ giánào (Rô Be là một em bé nghèo khổ nhng cómột tâm hồn vô cùng cao thợng thể hiện sự tựtrọng mình và tôn trọng ngời khác)

- Biểu hiện tự trọng trọng cuộc sống: Giữ

đúng lời hứa, mợn sách trả đúng hẹn, luônhoàn thành mhiệm vụ…

2 Nội dung bài học :

a Khái niệm: Tự trọng là coi trọng và giữ

gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi củamình cho phù hợp với chuẩn mực xã hội, biểuhiện ở c sử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lờihứa và luôn làm tròn nhiệm vụ của mình

b ý nghĩa: Tự trọng giúp con ngời có nghịlực vợt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ ,nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi ng-

- Học nội dung bài học, Su tầm ca dao, tục ngữ nói về tự trọng

- Chuẩn bị bài 4.Đọc bài và tìm hiểu xem đạo đức là gì? kỷ luật là gì?biểuhiện của nó trong cuộc sống

Tuần 4 Tiết 4 Bài 4

S:16.09.10 Đạo đức và kỷ luật

G:

I Mục tiêu bài giảng :

Trang 6

- Kiến thức: Nêu đợc thế nào là đạo đức, thế nào là kỷ luật và mối quan hệ giữa

đạo đức và kỷ luật Hiểu đợc ý nghĩa của đạo đức và kỷ luật

- Kỹ năng: Biết đánh giá hành vi, việc làm của bản thân và của ngời khác trong

một số tình huống có liên quan đến đạo đức và kỷ luật

- Thái độ: ủng hộ những hành vi, việc làm tôn trọng kỷ luật và có đạo đức, phê

phán những hành vi, việc làm vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: SGK,SGV,bảng phụ , câu hỏi tình huống

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trung thực là gì? Nêu ý nghĩa của trung thực trong cuộc sống?

3 Giảng bài mới:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

truyện

? Những việc làm nào chứng tỏ anh

Hùng là ngời có tính kỷ luật cao

? Những việc làm nào của anh Hùng

thể hiện anh là ngời biết chăm lo đến

mọi ngời và có trách nhiệm cao trong

“Một tấm gơng tận tuỵ vì việc chung”

- Anh đã thực hiện qui định bảo hộ lao độngkhi làm việc, thực hiện nghiêm ngặt kỷ luậtlao động , xin lệnh công ty trớc khi chặt cây

- Anh làm việc suốt ngày đêm trong ma rét,vất vả nhng vẫn vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ,sẵn sàng giúp đỡ đồng đội,nhận việc khókhăn nguy hiểm về mình

- Anh Hùng là ngời luôn sống có kỷ luật đócũng là biểu hiện của một con ngời có đạo

- Kỷ luật là những qui định chung của mộtcộng đồng hoặc một tổ chức xã hội yêu cầumọi ngời phải tuân theo

b Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật:

- Đạo đức và kỷ luật có mối quan hệ chặtchẽ với nhau:Ngời có đạo đức là ngời tự giáctuân theo kỷ luật và ngợc lại, sống có kỷ luật

là biết tự trọng, tôn trọng ngời khác

Trang 7

? Đạo đức và kỷ luật có mối quan hệ

- Bài tập c: Tuấn là ngời có kỷ luật có đạo

đức Giải pháp: Quyên góp để giúp đỡ gia

đình Tuấn Cùng làm giúp Tuấn nếu có thể đểTuấn có thời gian tham gia hoạt động tập thể

- Chuẩn bị bài 5.Đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài

Tuần 5 Tiết 5 Bài 5

S:23.09.10 Yêu thơng con ngời

G:

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là yêu thơng con ngời , Nêu đợc các

biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời, ý nghĩa của lòng yêu thơng con ngời

- Kỹ năng: Biết thể hiện lòng yêu thơng đối với mọi ngời xung quanh bằng

những việc làm cụ thể

- Thái độ: Quan tâm đến mọi ngời xunh quanh, không đồng tình với thái độ thờ

ơ, lạnh nhạt và những hành vi độc ác đối với con ngời

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: SGK,SGV,câu chuyện tình huống liên quan đến nội dung bài học Tranhbài 5

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

III Cách thức tiến hành:

Khai thác truyện đọc, dẫn chứng thực tế, thảo luận, đàm thoại, nêu vấn đề

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật?

3 Giảng bài mới:

Trang 8

- Giáo viên đọc truyện.

- Học sinh đọc truyện

? Chi tiết nào thể hiện sự quan tâm

của Bác đối với gia đình chị Chín

? Những chi tiết ấy biểu hiện đức

tính gì

? Tìm những biểu hiện yêu thơng

con ngời trong cuộc sống

? Thế nào là yêu thơng con ngời

? ý nghĩa của việc yêu thơng con

ng-ời trong cuộc sống

?Yêu cầu học sinh sắm vai theo các

tình huống trong bài tập a

1 Truyện đọc:

“Bác Hồ đến thăm ngời nghèo”

- Bác đến thăm gia đình chị Chín, trao quà tếtcho các cháu, hỏi thăm công việc làm ăn, Việchọc hành của cac cháu, tạo công ăn việc làm chogia đình chị Chín

- Bác là ngời sông gần gũi thân mật, quan tâmtới mọi ngời Đó chính là đức tính yêu thơng conngời của Bác Hồ

- Biểu hiện yêu thơng con ngời:

+ Cảm thông giúp đỡ ngời có hoàn cảnh khókhăn

+ ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, thiên tai , nghèokhổ, chất độc màu da cam

2 Nội dung bài học:

a Khái niệm:

Thơng yêu con ngời là quan tâm giúp đỡ, làmnhững điều tốt đẹp cho ngời khác nhất là nhữngngời gặp khó khăn hoạn nạn

b ý nghĩa:

Ngời biết yêu thơng con ngời sẽ đợc mọi

ng-ời yêu quí và kính trọng

- Thế nào là yêu thơng con ngời ?

- Giáo viên hệ thống nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học bài, tìm ca dao tục ngữ nói về lòng yêu thơng con ngời

- Chuẩn bị phần còn lại Xem trớc cách giải các bài tập ở phần bài tập SGK

Trang 9

Tuần 6 Tiết 6 Bài 5 ( Tiết 2 )

S:30.09.10 Yêu thơng con ngời

G:

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là yêu thơng con ngời , Nêu đợc các

biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời, ý nghĩa của lòng yêu thơng con ngời

- Kỹ năng: Biết thể hiện lòng yêu thơng đối với mọi ngời xung quanh bằng

những việc làm cụ thể

- Thái độ: Quan tâm đến mọi ngời xunh quanh, không đồng tình với thái độ thờ

ơ, lạnh nhạt và những hành vi độc ác đối với con ngời

II Ph ơng tiện thực hiện:

- Thầy: SGK,SGV,câu chuyện tình huống liên quan đến nội dung bài học

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

III Cách thức tiến hành:

Khai thác truyện đọc, dẫn chứng thực tế, thảo luận, đàm thoại, nêu vấn đề

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.

* Đề bài:

Câu 1: Thế nào là yêu thơng con ngời ? ý nghĩa của việc yêu thơng con ngời?

Câu 2: Lấy ví dụ một số việc làm thể hiện sự yêu thơng con ngời trong cuộc sống?

Ví dụ: + Giúp đỡ ngời nghèo bằng cách ủng hộ quỹ vì ngời nghèo

+ Giúp đỡ những ngời có hoàn cảnh neo đơn, những gia đình liệt sĩ, thơngbinh

+ Đa giúp một cụ già sang đờng

3 Giảng bài mới:

? Hãy tìm những biểu hiện của lòng

yêu thơng con ngời trong cuộc sống

-Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời trongcuộc sống:

+ Giúp đỡ ngời có hoàn cảnh khó khăn

+ ủng hộ ngời nghèo

Trang 10

?Hàng ngày em đã có những cử chỉ

đẹp thể hiện lòng yêu thơng con ngời

cha? cho ví dụ

- Yêu cầu học sinh giảI bài tập b tìm

ca dao tục ngữ, danh ngôn nói về

lòng thơng yêu con ngời

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập c

Kể một việc làm cụ thể của em

thể hiện lòng yêu thơng con ngời?

+ ủng hộ ngời nhiễm chất dộc màu da cam + ủng hộ trẻ mồ côi tật nguyền

Kính già , già để tuổi cho

+ Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn + Nhiễu điều phủ lấy giá gơng

Ngời trong một nớc thì thơng nhau cùng

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là tôn s trọng đạo, hiểu ý nghĩa của tôn s trọng

đạo và nêu đợc một số biểu hiện của tôn s trọng đạo

- Kỹ năng: Biết thể hiện sự tôn s trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy

cô giáo trong cuộc sống hàng ngày

- Thái độ: Kính trọng và biết ơn thầy,cô giáo

II ph ơng tiện thực hiện:

- Thầy: Giáo án,SGK,SGV, truyện thơ gơng tốt về tôn s trọng đạo

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

III Cách thức tiến hành :

Trang 11

Khai thác nội dung truyện, liên hệ thực tế, thuyết trình, vấn đáp, trắc nghiệm.

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là yêu thơng con ngời ? Cho ví dụ?

3 Giảng bài mới:

- Giáo viên đọc truyện

- Học sinh đọc truyện

? Thầy trò lớp 7A gặp lại nhau sau

bao nhiêu năm? ở đâu

? Tuổi đời của học sinh lớp 7A bây

? Những chi tiết trên nói nên điều gì

? Qua tìm hiểu truyện trên em hiểu

thế nào là tôn s trọng đạo

? Tôn s trọng đạo đợc thể hiện nh

thế nào trong cuộc sống

- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm bài

- Họ đều đã đứng tuổi tóc đã điểm bạc

- Họ gặp nhau tay bắt mặt mừng, mắt chào lệnhng vẫn hóm hỉnh, rất học sinh

- Ngôi trờng đợc xây lại khang trang hơn, nềnlát đá hoa , có cửa kính, quạt trần…

- Họ nhắc lại kỷ niệm xa, nói về công việc củamình

- Bày tỏ tình cảm chân thành của học sinh cũ

đối với ngời thầy đáng kính của mình

- Những chi tiết đó nói lên sự kính trọng và biết

ơn của học sinh cũ đối với thầy Bình Đó chính

là thể hiện sự tôn s trọng đạo của ngời học sịnh

2 Nội dung bài học:

a Khaí niệm:

- Tôn s trọng đạo là tôn trọng, kính yêu vàbiết ơn đối với những ngời làm thầy giáo,cô giáo

ở mọi lúc mọi nơi

b Biểu hiện:

- Tôn s trọng đạo biểu hiện ở sự coi trọngnhững điều thầy dạy, làm theo những đạo lý màthầy đã dạy cho mình

+ Muốn sang thì bác cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

Trang 12

- Chuẩn bị bài 7.Đọc bài đoàn kết tơng trợ và trả lời các câu hỏi cuối bài.

Tuần 8 Tiết 8 Bài 7

Soạn: 09.10.11 Đoàn kết tơng trợ

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là đoàn kết tơng trợ? ý nghĩa của đoàn

kết tơng trợ , kể đợc một số biểu hiện của đoàn kết tơng trợ trong cuộc sống

- Kỹ năng: Biết đoàn kết tơng trợ với bạn bè, mọi ngời trong học tập, sinh hoạt

tập thể và trong cuộc sống

-Thái độ: Quý trọng sự đoàn kết, tơng trợ của mọi ngời, sẵn sàng giúp đỡ ngời

khác Phản đối hành vi gây mất đoàn kết

II: Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, những câu truyện liên quan đế bài học

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới, giấy bút thảo luận

III Cách thức tiến hành:

Khai thác truyện , liên hệ thch tế, thuyết trình, đối thoại, trắc nghiệm, thảo luận

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tôn s trọng đạo? Lấy ví dụ thực tế?

3 Giảng bài mới:

- Giáo viên đọc truyện

đất cao

Trang 13

? Những việc làm ấy thể hiện điều gì

ngời đối xử nh thế nào

- Giáo viên giải thích ca dao, danh

ngôn trong SGK

- Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo

luận 4 bài tập trong SGK

- Các nhóm cử đại diện trình bày

3 Bài tập:

Bài tập a: Nếu là thuỷ em sẽ giúp Trung chépbài và giảng bài cho bạn

Bài tập b: Không tán thành vì nh vậy bạn Hng

sẽ vẫn không hiểu bài và không giải đợc toán

Đó là một kết quả đáng lo ngại cho Hng

Bài tập c: Không đợc góp sức vì đây là giờkiểm tra để đánh giá sự nhận thức của học sinh Bài tập d: Học sinh tự kể

Trang 14

- Kiến thức: Kiểm tra dánh giá sự nhận thức của học sinh qua những bài đã học

từ đầu năm

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức cho học sinh.

- Thái độ: Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài.

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy : Giáo án, câu hỏi, đáp án

- Trò: Học bài, giấy kiểm tra

III Cách thức tiến hành:

Kiểm tra viết

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Giảng bài mới:

A Đề bài:

I Phần trắc nghiệm:

Câu 1: Hãy đánh dấu X vào trớc hành vi thể hiện tính tự trọng?

a- Nam sẵn sàng nhận lỗi khi mắc khuyết điểm nhng không sửa lỗi

b- Mẹ làm nghề quét rác- vệ sinh môi trờng nên Hà rất xấu hổ với bạn bè về điều đó c- Khi mắc lỗi Lan thờng rút kinh nghiệm để lần sau không mắc khuyết điểm nữa d- Bài tập khó nên Bắc chép bài của bạn để đỡ phải mất công suy nghĩ

Câu 2: Hãy kết nối chuẩn mực ở cột a với hành vi ở cột b sao cho phù hợp.

1 Sống giản dị a Dũng cảm nhận lỗi của mình

3 Tự trọng c Ăn mặc đúng trang phục học sinh

4 Tôn trọng kỷ luật d Đa giúp cụ già qua đờng

5 Yêu thơng con ngời e Chấp hành tốt nội qui nhà trờng

Câu 3: Hãy điền Đ vào trớc hành vi mà em cho là đúng, điền S vào trớc hành vi mà

em cho là sai

a- Làm việc riêng trong giờ học

b- Luôn hối hận khi làm điều sai trái

c- Quay cóp khi làm bài kiểm tra

d- Làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp

II Phần tự luận:

Câu 1: Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật?

Câu 2: Tôn s trọng đạo là gì? Lấy ví dụ trong thực tế những việc làm thể hiện sự tôn s

trọng đạo?

B Đáp án và h ớng dẫn chấm :

Trang 15

Câu1: 1 điểm - Đánh dấu X vào hành vi: c.

Câu2: 1 điểm - Mỗi kết nối đúng đợc 0,2 điểm.

- Kết nối nh sau: 1+c, 2+a, 3+b, 4+c, 5+d

Câu 3:1 điểm Điền đúng mỗi câu đợc 0,25 điiểm ( Điền Đ vào: b, d S vào: a, c )

- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật: Ngời có dạo đức là ngời tự giác tuân theo

kỷ luật và ngời chấp hành kỷ luật là ngời có đạo đức

- Giáo viên thu bài kiểm tra

- Nhận xét giờ kiểm tra

5: H ớng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài 8.( đọc tryuện và trả lời những câu hỏi SGK)Tuần 10 Tiết 10 Bài 8

Soạn:23.10.10 Khoan dung

I Mục tiêu bài giảng :

của lòng khoan dung, nêu đợc ý nghĩa của lòng khoan dung

- Kỹ năng: Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi ngời xunh quanh.

- Thái độ: Rèn cho học sinh biết khoan dung độ lợng với mọi ngời, phê phán sự

định kiến, hẹp hòi, cố chấp trong quan hệ giữa ngời với ngời

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV,câu hỏi tình huống

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

III Cách thức tiến hành:

Trắc nghiệm, thảo luận, thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là đoàn kết tơng trợ ? ý nghĩa?

Trang 16

3 Giảng bài mới:

- Yêu cầu học sinh đọc truyện

? Thái độ lúc đầu của khôi đối với cô giáo

? Tại sao cô Vân lại viết xấu nh vậy

? Sau khi chứng kiến cô tập viết và biết rõ

nguyên nhân tại sao cô viết xấu Khôi đã

làm gì

? Cô Vân có giận Khôi không

? Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ

của cô Vân

? Qua câu truyện trên em rút ra bài học gì

? Em hiểu khoan dung là gì

? Vì sao ta phải có lòng khoan dung

? Nêu cách rèn luyện lòng khoan dung

- Giáo viên giải thích thuật ngữ trong

SGK

- Hớng dẫn học sinh trắc nghiệm bài tập b

- Yêu cầu học sinh làm bài tập a

- Giúp học sinh giải quyết tình huống bài c

1 Truyện đọc: “Hãy tha lỗi cho em”

- Khôi đứng dậy nói to: Tha cô chữ cô viếtkhó đọc quá

- Khôi hối hận và xin cô tha thứ

- Cô không giận mà sẵn sàng tha thứ chokhôi

- Cô kiên trì, khoan dung, độ lợng và thathứ

- Bài học: Không định kiến, vội vàng khinhận xét ngời khác

Biết chấp nhận và tha thứ cho ngời khác

2 Nội dung bài học:

a Khái niệm: Khoan dung là rộng lòng tha

thứ, tôn trọng và thông cảm với ngời khác,biết tha thứ khi họ hối hận và sửa chữa lỗilầm

b ý nghĩa: Ngời có lòng khoan dung sẽ

đ-ợc mọi ngời yêu mến, tin cậy và nhiều bạntốt, nhờ đó mà quan hệ giữa ngờivới ngờitrở nên lành mạnh, thân ái

c Cách rèn luyện: Sống cởi mở, gần gũi

mọi ngời, c xử chân thành rộng lợng, tôntrọng cá tính, sở thích, thói quen của ngờikhác theo các chuẩn mực xã hội

Trang 17

- Học bài, làm bài tập d đ.( hãy tỏ rõ thái độ của em về tình huống bài tập

d, nêu cách giải quyết tình huống đó, với bài đ nêu một vài tình huống trong cuộc sống đòihỏi có lòng khoan dung và nêu cách ứng xử của em với các tình huống đó )

- Chuẩn bị bài 9

Tuần 11 Tiết 11 Bài 9

Soạn: 30.10.11 Xây dựng gia đình văn hoá

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh kể đợc những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn

hoá, hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá, mỗi ngời cần phải làm gì để xâydựng gia đình văn hoá

- Kỹ năng: Biết phân biệt các biểu hiện đúng sai, lành mạnh và không lành

mạnhtrong sinh hoạt văn hoá ở gia đình, biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xâydựng gia đình văn hoá, biết thể hiện hành vi văn hoá trong ứng xử, lối sống ở gia đình

- Thái độ: Coi trọng danh hiệu gia đình văn hoá, tích cực tham gia xây dựng gia

đình văn hoá

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khoan dung là gì ? ý nghĩa của khoan dung trong cuộc sống?

- Cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng khoan dung?

3 Giảng bài mới:

- Yêu cầu học sinh đọc truyện

- Mọi ngời đều thực hiện tốt bổn phận củamình, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau,tham gia các hoạt động của khu dân c, giúp

đỡ bà con khi có thể

Trang 18

- Xếp đặt gọn gàng, đẹp mắt, sinh hoạt theogiờ giấc nhất định.

- Tú là một học sinh chăm ngoan, đạt danhhiệu học sinh giỏi năm năm liền

- Đợc công nhận là chiến sĩ thi đua của tỉnhnhiều năm

- Tích cực đóng góp xây dựng nếp sống vănhoá ở cộng đồng dân c, gơng mẫu đi đầu vàvận động bà con vệ sinh môi trờng, chống tệnạn xã hội, giúp đỡ bà con lối xóm khi gặpkhó khăn

- Một gia đình hoà thuận , trên kính, dớinhờng, luôn có không khí vui vẻ, đầm ấm đ-

ợc mọi ngời láng giềng kính trọng

- Học tập chăm ngoan, giúp đỡ gia đìnhnhững công việc vừa sức, tham gia các hoạt

- Học bài Xem trớc phần bài tập trong SGK và tìm hớng giải quyết

- Chuẩn bị phần bài còn lại

- Nghiên cứu về tiêu chuẩn gia đình văn hóa , cách xây dựng một gia đìnhvăn hóa

Tuần 12 Tiết 12 Bài 9

Soạn:06.11.10 Xây dựng gia đình văn hoá

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh kể đợc những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn

hoá, hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá, mỗi ngời cần phải làm gì để xâydựng gia đình văn hoá

Trang 19

- Kỹ năng: Biết phân biệt các biểu hiện đúng sai, lành mạnh và không lành

mạnhtrong sinh hoạt văn hoá ở gia đình, biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xâydựng gia đình văn hoá, biết thể hiện hành vi văn hoá trong ứng xử, lối sống ở gia đình

- Thái độ: Coi trọng danh hiệu gia đình văn hoá, tích cực tham gia xây dựng gia

đình văn hoá

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khoan dung là gì ? ý nghĩa của khoan dung trong cuộc sống?

- Cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng khoan dung?

3 Giảng bài mới:

? Theo em , thế nào là một gia đình văn

hoá

? ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn

hoá

? Nêu trách nhiệm, bổn phận của công dân,

học sinh trong việc xây dựng gia đình văn

hoá

? Biểu hiện trái ngợc với nếp sống văn hoá

trong gia đình

2 Nội dung bài học:

a Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:

+ Gia đình hoà thuận, hạnh phúc tiến bộ + Thực hiện kế hoạch hoá gia đình

+ Đoàn kết với hàng xóm láng giềng,hoàn thành nghĩa vụ quân sự

+ Sống lành mạnh, sinh hoạt giản dị

+ Chăm ngoan học giỏi

+ Kính trọng, giúp đỡ ông bà cha mẹ + Thơng yêu anh chị em

+ Không đua đòi ăn chơi

+ Tránh xa tệ nạn xã hội

* Biểu hiện trái ng ợc :

Trang 20

- Chuẩn bị bài 10.Đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài.

Tuần 13 Tiết 13 Bài 10

Soạn:13.11.10 Giữ gìn và phát huy truyền thống

tốt đẹp của gia đình, dòng họ.

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp củagia đình, dòng họ Kể đợc một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp củagia đình, dòng họ

- Kỹ năng: Biết xác định những truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ, thực

hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ

- Thái độ: Trân trọng, tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống

- Trò: Học bài, trả lời câu hỏi SGK

III Cách thức tiến hành:

Thảo luận nhóm, vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, liên hệ thực tế

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là gia đình văn hoá?

- Bổn phận của mỗi thành viên trong gia đình với việc xây dựng gia đình văn hoá?

Trang 21

3 Giảng bài mới:

- Giáo viên đọc mẫu – học sinh đọc

truyện

? Nêu những chi tiết nói lên sự cần cù,

quyết tâm vợt khó của mọi ngời trong gia

đình trong câu truyện trên

? Nhân vật tôi đã phát huy truyền thống

của gia đình nh thế nào

? Sự ảnh hởng của gia đình dòng họ đối

với mọi ngời nh thế nào

? Đối với những truyền thống tốt đẹp của

gia đình, dòng họ ta cần phải làm gì

? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền

thống của gia đình dòng họ

? ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy

truyền thống của gia đình dòng họ

? Trách nhiệm, bổn phạn của mỗi ngời về

việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ

- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm bài tập c

- Cho học sinh thảo luận lớp bài tập b, d

+ Kiên trì bền bỉ không rời trận địa

- Phát huy truyền thống nuôi trồng của gia

đình

+ Bắt đầu từ việc nhỏ nh mang bạch đànlên đồi…Nuôi mời cô gà con…Đẻ trứngvàng…

- Giúp cho họ có thêm kinh nghiệm, sứcmạnh trong cuộc sống Tự tin vợt qua nhữngkhó khăn trong cuộc sống

- Tôn trọng, tự hào, giữ gìn và phát huy đốivới những truyền thống đó

2 Nội dung bài học:

a Khaí niệm: Giữ gìn và phát huy truyền

thống là tiếp nối, phát triển và làm rạng ẽơthêm truyền thống ấy

b ý nghĩa: Giúp ta có thêm kinh nghiệm

và sức mạnh trong cuộc sống, góp phần làmphong phú thêm truyền thống, bản sắc dântộc Việt Nam

c Trách nhiệm của công dân: Mỗi ngời

phải tôn trọng, tự hào và phát huy nhữngtruyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

- Chuẩn bị bài 11 Tìm hiểu xem thế nào là tự tin? Tự tin khác với tự ti ở chỗnào

Trang 22

Tuần 14 tiết 14 bài 11

Soạn:20.11.10 Tự tin

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa của tự tin trong cuộc

sống, nêu đợc một số biểu hiện của sự tự tin

- Kỹ năng : Biết thể hiện sự tự tin trong những công việc cụ thể

-Thái độ: Tin ở bản thân mình, không a dua, dao động trong hành động

II Ph ơng tiện thực hiện:

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, dẫn chứng thực tế

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài

III Cách thức tiến hành:

Thảo luận giải quyết vấn đề, đàm thoại , Vấn đáp , giải thích

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

3 Giảng bài mới:

- Giáo viên đọc mẫu- học sinh đọc truyện

? Trịnh Hải Hà học tiếng anh trong điều

kiện , hoàn cảnh nh thế nào

Tự học là chính

Học trong sách

Không đi học thêm Một giá sách khiêm tốn, một cát- xét cũ Chủ động luyện nói với ngời nớc ngoài

- Hà là một hoc sinh giỏi toàn diện, thạotiếng Anh, vợt qua kỳ thi tuyển chọn củachính ngời xin-ga- po

- Hà tự học, tự vơn lên, tự tin vào chínhmình để vơn lên trong học tập, tự tin vàonhững việc mình làm

2 Nội dung bài học:

a Khái niệm: tự tin là tin tởng vào khả

năng của bản thân, chủ động mọi việc, tựquyết định và hành động chắc chắn khôngdao động hoang mang

Trang 23

? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống.

? Cách rèn luyện tính tự tin nh thế nào

? Lấy ví dụ trong thực tế những hành vi

thể hiện sự tự tin

- Yêu cầu học sinh thảo luận lớp bài tập a

- Hớng dẫn học sinh trắc nghiệm bài tập b

- Tổ chức thảo luận nhóm bài tập c , d

- Giáo viên nhận xét bổ xung

- tổng kết phần bài tập

b ý nghĩa: Tự tin giúp con ngời có thêm

sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sựnghiệp lớn

c Cách rèn luyện: Luôn chủ động, tự giác

trong học tập và tham gia hoạt động tập thể

để nâng cao tính tự tin, khắc phục tính rụt

rè, tự ti, dựa dẫm, ba phải

3 Bài tập:

VD.+ Tự tin vào kết quả học tập của mình + Tự hoàn thành công việc đợc giao + Tự quyết định, hành động chắc chắn Bài tập a: Học sinh cho ý kiến

- Học bài, làm bài tập d( Giải quyết tình huống bài tập d, thể hiện rõ thái độ của em

và cách giải quyết tình huống đó, nêu cách rèn luyện tính tự tin )

- Ôn tập từ bài 1 đến bài 11 để giờ sau ôn tập

Tuần 15 Tiết 15

Soạn:26.11.11 thực hành ngoại khoá

Tìm hiểu luật an toàn giao thông

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc một số luật an toàn giao thông đờng bộ.

- Kỹ năng: Học sinh có ý thức bảo vệ các công trình giao thông và thực hiện tốt luật

an toàn giao thông

- Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức sống, lao động, học tập theo hiến pháp và pháp

luật Thực hiện tốt luật an toàn giao thông

II Ph ơng tiện thực hiện:

- Thầy: Giáo án, tài liệu luật an toàn giao thông, biển báo giao thông

Trang 24

- Trò: Tìm hiểu kuật giao thông.

III Cách thức tiến hành:

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp, giải thích

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tự tin là gì? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?

3 Giảng bài mới:

? Hãy kể các loại đờng giao thông ở Việt

Nam

? Nêu những qui tắc chung dành cho ngời

tham gia giao thông

? Hệ thống báo hiệu đờng bộ gồm những

? Hiệu lệnh của cảnh sát có ý nghĩa gì

? ý nghĩa của hệ thống đèn tín hiệu

1 Hệ thống giao thông Việt Nam:

- Đi đúng phần đờng qui định

- Chấp hành đúng hệ thống báo hiệu ờng bộ

- Chấp hành sự điều khiển của cảnh sátgiao thông

- Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe môtô, xe gắn máy

b Hệ thống báo hiệu đ ờng bộ : Gồm

- Hiệu lệnh của ngời điều khiển, đèn tínhiệu, biển báo, vạch kẻ đờng,cọc tiêu, ràochắn

+ Hiệu lệnh của cảnh sát có ý nghĩa điềukhiển, chỉ dẫn cho ngời tham gia giao thông

để đảm bảo giao thông thông ssuốt, khônggây ùn tắc giao thông, gây tai nạn giaothông…

Trang 25

? Biển báo hiệu đờng bộ gồm mấy nhóm.

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học ở học kỳ I, ôn tập những nội

dung đã học

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức một cách khoa học.

- Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức yêu thích môn học, vận dụng kiến thức vào cuộc

sống thực tế

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, hệ thống câu hỏi ôn tập

- Trò: Ôn bài

III Cách thức tiến hành:

Thuyết trình, vấn đáp, liệt kê, hệ thống

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ.

3 Giảng bài mới:

- ý nghĩa: Giúp con ngời nâng cao phẩm giá, làm lànhmạnh mối quan hệ xã hội, đợc mọi ngời tin yêu kínhtrọng

2 Đạo đức là gì? kỷ luật là gì? mối quan hệ giữa đạo

đức và kỷ luật ?

- Đạo đức là những qui định, chuẩn mực ứng xử của conngời với con ngời, với công việc, thiên nhiên và môi tr-

Trang 26

ờng sống, đợc nhiều ngời ủng hộ và tự giác thực hiện.

- Kỷ luật là những qui định chung của một cộng đònghay một tổ chức xã hội yêu cầu mọi ngời phải tuân theonhằm tạo sự thóng nhất về hành động để đạt chất lợnghiệu quả trong công việc

- Đại đức và kỷ luật quan hệ chặt chẽ với nhau: Ngời có

đạo đức là ngời tự giác tuân theo pháp luật và ngợc lại

3 Thế nào là yêu th ơng con ng ời? í nghĩa của nó?

- Yêu thơng con ngời là quan tâm giúp đỡ, làm ngững

điều tốt đẹp cho ngời khác nhất là những ngời gặp khókhăn gian khổ

- Yêu thơng con ngời sẽ đợc mọi ngời yêu quí, kínhtrọng

4 Khoan dung là gì? ý nghĩa của nó trong cuộc

sống? Cách rèn luyện lòng khoan dung?

- Khoan dung là rộng lòng tha thứ, tôn trọng và thôngcảm với ngời khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm

- ý nghĩa: Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọi ngờiyêu mến tin cậy và có nhiều bạn tốt

- Sống cởi mở, gần gũi mọi ngời, c xử chân thành rộng ợng Biết tôn trọng và chấp nhận cá tính, sở thích, thóiquen của ngời khác trên cơ sở các chuẩn mực xã hội

5 Tự tin là gì? ý nghĩa? Cách rèn luyện sự tự tin?

- Tự tin là tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ độngmọi việc, dám tự quyết định và hành động chắc chắnkhông hoang mang dao động

- ý nghĩa: Tự tin giúp con ngời có thêm sức mạnh, nghịlực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn

- Cách rèn luyện: Chủ động, tự giác trong học tập vàtham gia các hoạt động tập thể

4 Củng cố bài:

- Giáo viên hệ thống nội dung ôn tập

- Nhận xét giờ ôn tập

5 H ớng dẫn về nhà:

- Ôn tập theo hệ thống câu hỏi trên

- Chuẩn bị kiểm tra học kỳ vào tuần sau

Tuần 16 tiết 16 Ngoại khoá

Trang 27

Soạn:04.12.11 tìm hiểu luật an toàn giao thông

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc một số luật an toàn giao thông đờng bộ.

- Kỹ năng: Học sinh có ý thức bảo vệ các công trình giao thông và thực hiện tốt luật

an toàn giao thông

- Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức sống, lao động, học tập theo hiến pháp và pháp

luật

II Ph ơng tiện thực hiện:

- Thầy: Giáo án, tài liệu luật an toàn giao thông, biển báo giao thông

- Trò: Tìm hiểu kuật giao thông

III Cách thức tiến hành:

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp, giải thích

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra.

3 Giảng bài mới:

- Giáo viên giới thiệu bảng số liệu thống kê

tình hình tai nạn giao thông qua một số

năm

? Nhìn vào bảng thống kê em có nhận xét

? Hãy tính trung bình một ngày có khoảng

bao nhiêu ngời chết, bao nhiêu ngời bị

th-ơng

? Hãy nêu những nguyên nhân gây ra tai

nạn giao thông

? Nguyên nhân nào là chủ yếu

1 Tình hình tai nạn giao thông ở Việt

Trang 28

? Hãy nêu cách khắc phục để giảm bớt tai

nạn giao thông

? Khi tham gia giao thông cần có biện pháp

gì để không gây chấn xơng sọ não

+ Coi thờng pháp luật

+ Uống rợu bia khi tham gia giao thông + Lạng lách, đánh võng

+ Đua xe trái phép……

3 Cách khắc phục:

- Nâng cấp hệ thống đờng xá để dần dần

đáp ứng nhu cầu đi lại của ngời dân

- Tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, cỡngchế đối với ngời dân về thực hiện luật antoàn giao thông

- Mỗi ngời tham gia giao thông cần có ýthức tự giác chấp hành tốt luật an toàn giaothông và nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiệnkhi tham gia giao thông

- Cần đội mũ bảo hiểm đúng theo quy định,

đúng chất lợng để bảo đảm an toàn tínhmạng khi tham gia giao thông

I Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học ở học kỳ I, ôn tập những nội

dung đã học

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức một cách khoa học.

- Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức yêu thích môn học, vận dụng kiến thức vào cuộc

sống thực tế

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, hệ thống câu hỏi ôn tập

- Trò: Ôn bài

III Cách thức tiến hành:

Thuyết trình, vấn đáp, liệt kê, hệ thống

Trang 29

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ.

3 Giảng bài mới:

- ý nghĩa: Giúp con ngời nâng cao phẩm giá, làm lànhmạnh mối quan hệ xã hội, đợc mọi ngời tin yêu kínhtrọng

2 Đạo đức là gì? kỷ luật là gì? mối quan hệ giữa đạo

đức và kỷ luật ?

- Đạo đức là những qui định, chuẩn mực ứng xử của conngời với con ngời, với công việc, thiên nhiên và môi tr-ờng sống, đợc nhiều ngời ủng hộ và tự giác thực hiện

- Kỷ luật là những qui định chung của một cộng đònghay một tổ chức xã hội yêu cầu mọi ngời phải tuân theonhằm tạo sự thóng nhất về hành động để đạt chất lợnghiệu quả trong công việc

- Đại đức và kỷ luật quan hệ chặt chẽ với nhau: Ngời có

đạo đức là ngời tự giác tuân theo pháp luật và ngợc lại

3 Thế nào là yêu th ơng con ng ời? í nghĩa của nó?

- Yêu thơng con ngời là quan tâm giúp đỡ, làm ngững

điều tốt đẹp cho ngời khác nhất là những ngời gặp khókhăn gian khổ

- Yêu thơng con ngời sẽ đợc mọi ngời yêu quí, kínhtrọng

4 Khoan dung là gì? ý nghĩa của nó trong cuộc

sống? Cách rèn luyện lòng khoan dung?

- Khoan dung là rộng lòng tha thứ, tôn trọng và thôngcảm với ngời khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm

- ý nghĩa: Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọi ngờiyêu mến tin cậy và có nhiều bạn tốt

- Sống cởi mở, gần gũi mọi ngời, c xử chân thành rộng ợng Biết tôn trọng và chấp nhận cá tính, sở thích, thóiquen của ngời khác trên cơ sở các chuẩn mực xã hội

5 Tự tin là gì? ý nghĩa? Cách rèn luyện sự tự tin?

- Tự tin là tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ độngmọi việc, dám tự quyết định và hành động chắc chắnkhông hoang mang dao động

- ý nghĩa: Tự tin giúp con ngời có thêm sức mạnh, nghịlực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn

- Cách rèn luyện: Chủ động, tự giác trong học tập vàtham gia các hoạt động tập thể

Trang 30

- Ôn tập theo hệ thống câu hỏi trên.

- Chuẩn bị kiểm tra học kỳ vào tuần sau

Tuần 16 Tiết 16

S:16.12.10 Kiểm tra học kỳ I

G:

I Mục tiêu kiểm tra:

- Kiến thức: Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh qua nội dung kiến thức đã

học ở học kỳ I

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức và ôn bài khoa học.

- Thái độ: Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài.

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, câu hỏi, đáp án

- Trò: Học bài, giấy kiểm tra

III Cách thức tiến hành: Kiểm tra viết.

IV Tiến trình kiểm tra:

Câu 1: Em hãy cho biết những hành vi nào sau đây cha thể hiện lòng yêu thơng con

ng-ời? ( Đánh dấu X vào trớc hành vi mà em chọn)

1 Tổ chức đi thăm bố bạn bị ốm

2 Từ chối đa một ngời mù qua đờng

3 Từ chối không cho bạn nhìn bài khi kiểm tra

4 Thông cảm với hoàn cảnh khó khăn của bạn

Câu 2: Hãy kết nối những chuẩn mực ở cột a với những hành vi ở cột b sao cho phù hợp.

a Kỷ luật 1 Quí trọng những điều thầy cô dạy

Ngày đăng: 23/05/2021, 07:19

w