1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

huong dan cham Dia lop 10 co so

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 165,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thuận lợi cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp đa dạng, ngoài cây trồng nhiệt đới còn có thể trồng được các loại cây trồng cận nhiệt và ôn đ[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM 2011

Môn thi: ĐỊA LÍ (Chuyên)

HƯỚNG DẪN CHẤM THI

(Văn bản gồm 03 trang)

I Hướng dẫn chung

1 Nếu thí sinh làm bài theo cách khác so với hướng dẫn chấm nhưng lập luận chặt chẽ, đưa đến kết quả đúng thì giám khảo chấm đủ số điểm từng phần như hướng dẫn quy định

2 Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải thống nhất thực hiện trong toàn Hội đồng chấm thi

II Đáp án và thang điểm

a) Những biểu hiện tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta:

- Nhiệt độ trung bình năm đều vượt 210C trên cả nước và tăng dần từ bắc

- Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió: mùa đông lạnh

khô với gió mùa Đông Bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa Tây Nam 0,25

- Lượng mưa lớn (1500 – 2000mm/năm) và độ ẩm không khí rất cao (trên

b) Ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm đến hoạt động sản xuất

nông nghiệp:

- Thuận lợi cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm nông

nghiệp đa dạng, ngoài cây trồng nhiệt đới còn có thể trồng được các loại cây

trồng cận nhiệt và ôn đới

0,5

a) Vẽ biểu đồ

Trang 2

100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0

1985

Tỉ lệ dân nông thôn Tỉ lệ dân thành thị

%

1990 1995 2000 2005 2007

Biểu đồ tỉ lệ dân thành thị và tỉ lệ dân nông thôn

nước ta thời kì 1985 – 2007 b) Nhận xét:

Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng liên tục từ 1985 – 2007, nhất là giai đoạn

1995 - 2007 Tuy nhiên tỉ lệ dân thành thị vẫn còn thấp (29,4% năm 2007) 0,75

a) Tên 4 tỉnh, thành phố có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất cả nước:

b) Nhận xét và giải thích

- Các vùng trồng lúa tập trung chủ yếu ở các đồng bằng châu thổ như: Đồng

- Ở đây có điều kiện thuận lợi như: đất phù sa màu mỡ, khí hậu thuận lợi, cơ

sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp khá tốt nhất là thủy lợi, đông dân cư… 0,5

a) Xác định các đảo và quần đảo :

- Cái Bầu thuộc tỉnh Quảng Ninh

- Cát Bà thuộc TP Hải Phòng

- Bạch Long Vĩ thuộc TP Hải Phòng

- Lý Sơn thuộc tỉnh Quảng Ngãi

- Phú Quý thuộc tỉnh Bình Thuận

- Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Thổ Chu thuộc tỉnh Kiên Giang

- Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang

- Quần đảo Hoàng Sa thuộc TP Đà Nẵng

- Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà

1,0

b) Ý nghĩa về kinh tế và an ninh quốc phòng của biển, đảo ở nước ta:

- Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển: khai thác, nuôi

trồng và chế biến hải sản; khai thác và chế biến khoáng sản biển; giao thông

vận tải biển; du lịch biển – đảo

0,5

- Các đảo và quần đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với

vùng biển và thềm lục địa xung quanh đảo, tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo

vệ đất liền

0,5

81,1

75,8

73,1 70,6

20,7

24,2

26,9 29,4

Năm

Trang 3

c) Việc khai thác tiềm năng kinh tế biển ở vùng Duyên hải Nam Trung

Bộ:

- Ngư nghiệp chiếm 27,4% giá trị thủy sản khai thác của cả nước (năm

2002) Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mực, tôm, cá đông lạnh 0,5

- Nghề làm muối, chế biến thủy sản khá phát triển, nổi tiếng là muối Cà Ná,

- Các thành phố cảng biển vừa là đầu mối giao thông thủy bộ vừa là cơ sở

- Nhiều bãi biển có các cảnh đẹp nổi tiếng thuận lợi để phát triển du lịch:

Ngày đăng: 22/05/2021, 23:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w