1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Nhung van de chung trong hoa cay canh

25 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 907,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sống khỏe và phát triển tốt (gọi là gốc ghép). Mắt ghép, chồi ghép hay cành ghép tiếp tục sinh trưởng, phát triển nhở vào gốc ghép. Chọn hai nhánh có kích thước gần bằng nhau, cạo vỏ hai[r]

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG TRỒNG HOA, CÂY CẢNH

I YÊU CẦU NGOẠI CẢNH

1 Yêu cầu về nhiệt độ

a) Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoa, cây cảnh:

– Mỗi loài hoa, cây cảnh thích hợp với nhiệt độ khác nhau

– Nhiệt độ quyết định đến sự sinh trưởng, phát triển của cây hoa,cây cảnh:

+ Nhiệt độ tác động đến quá trình quang hợp

+ Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự ra hoa, sự nở hoa, sự phân hóamầm hoa (sự xuân hóa)

– Phân nhóm cây theo yêu cầu nhiệt độ:

+ Nhóm hoa nhiệt đới: lan, hoa trà, hồng môn, đồng tiền…+ Nhóm hoa ôn đới: hoa hồng, hoa cúc, cẩm chướng, lay ơn …

b) Yêu cầu về nhiệt độ:

– Nhiệt độ không khí: Mỗi loại cây có một nhiệt độ tối thích và

khoảng nhiệt độ khá rộng mà cây có thể tồn tại được gọi là khoảngnhiệt độ có thể chịu đựng được Nhiệt độ tối thích giúp cây sinhtrưởng mạnh, cho năng suất và chất lượng cao Càng xa nhiệt độ tốithích sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng hoa, cây cảnh cànggiảm

– Nhiệt độ ngày trung bình: Kiểm soát tốc độ phát triển của cây.

Trong khoảng nhiệt độ chịu được, nhiệt độ ngày trung bình tănglàm cho sự sinh trưởng và ra hoa của cây mạnh hơn Nhiệt độ quá

ấm làm cây yếu, bệnh hại rễ phát sinh và làm chậm ra hoa Phảnứng sinh lí của cây đối với sự thay đổi nhiệt độ ngày đêm gọi làquang chu kì

– Nhiệt độ giá thể: Ảnh hưởng trực tiếp đến sự nảy mầm của hạt,

ảnh hưởng đến khả năng hút dinh dưỡng của cây và sự ra rễ củacành giâm Nhiệt độ giá thể trung bình 210C – 240C là thích hợpnhất

– Có thể điều chỉnh chiều cao cây bằng chênh lệch nhiệt độ ngàyđêm (DIF) DIF > 0 (nhiệt độ ngày > nhiệt độ đêm) làm cho cây caohơn (lóng dài hơn); DIF < 0 (nhiệt độ ngày < nhiệt độ đêm) làm chocây ngắn lại Ngoài ra, điều chỉnh sinh trưởng của cây có thể thựchiện được bằng cách điều chỉnh nhiệt độ giá thể

c) Ngưỡng nhiệt độ của một số loài hoa, cây cảnh:

Trang 2

– Hoa cúc: giới hạn 10 – 350C, nhiệt độ tối thích 20 – 250C.

– Lay ơn: giới hạn 13 – 300C, nhiệt độ tối thích 20 – 250C

– Cẩm chướng: giới hạn 5 – 380C, nhiệt độ tối thích 17 – 250C.– Hoa đào: giới hạn -7 – 350C, nhiệt độ tối thích 17 – 250C

– Phong lan nhiệt đới: nhiệt độ tối thích 21 – 300C

– Phong lan ôn đới: nhiệt độ tối thích 13 –210C

2 Yêu cầu về ánh sáng

a) Ảnh hưởng của ánh sáng đến hoa, cây cảnh:

– Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp tổng hợpchất hữu cơ:

– Cường độ, chất lượng (quang phổ), thời lượng chiếu sáng của ánh

sáng đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của hoa, cây cảnh

– Điểm bão hòa ánh sáng là điểm mà cây nhận và sử dụng được

nhiều ánh sáng nhất Ánh sáng vượt quá điểm bão hòa sẽ gây hạicho cây Những loài cây khác nhau có điểm bão hòa ánh sáng khácnhau

– Điểm bù ánh sáng là điểm mà cây nhận được năng lượng ánh

sáng cho quang hợp bằng với năng lượng sử dụng trong quá trình

hô hấp Cây sống tại điểm bù ánh sáng thì sẽ chết hoặc không sinhtrưởng được Những loài cây khác nhau có điểm bù ánh sáng khácnhau

 Cả điểm bão hòa ánh sáng lẫn điểm bù ánh sáng đều có thể thayđổi bằng việc thay đổi môi trường sống của cây

– Chất lượng ánh sáng (bước sóng ánh sáng) ảnh hưởng đến sự hấp

thu dinh dưỡng của cây, ảnh hưởng đến hình thái thân, lá

– Hiện tượng quang chu kì điều chỉnh nhiều quá trình sinh lí quantrọng của cây như nảy mầm, phát triển hình thành hoa, ngủ nghỉ vàtập tính sinh trưởng của cây

– Trên cơ sở độ chiếu sáng, chia thành:

+ Cây ngày dài: yêu cầu thời gian chiếu sáng dài trong ngày,thời gian tối từ 8 – 10 giờ/ ngày VD: hoa tu lip…

+ Cây ngày ngắn: yêu cầu thời gian chiếu sáng ngắn trongngày thời gian tối từ 10 – 14 giờ/ ngày VD: cây hoa cúc…

Trang 3

+ Cây trung tính: cây không phản ứng chặt chẽ với thời gianchiếu sáng VD: cây cúc vạn thọ…

 Nếu cây ngày dài được trồng trong điều kiện ngày ngắn và

ngược lại đều dẫn đến cây không thể ra hoa

– Trong cùng một họ, yêu cầu về ánh sáng giữa các loài là khácnhau

– Tùy theo yêu cầu của giống hoa, cây cảnh, yêu cầu của vùng địa

lí, tùy theo nhu cầu của con người… mà có thể tối đa hóa nănglượng ánh sáng bằng cách chiếu sáng bổ sung, bố trí hợp lí mật độtrồng, xây dựng nhà lồng kính và tạo ra các buồng sinh trưởng Đốivới thời điểm cường độ ánh sáng cao (mùa hè) cần tối thiểu nănglượng ánh sáng bằng việc che chắn, tạo bóng

3 Yêu cầu về nước

a) Ảnh hưởng của nước:

– Nước có vai trò cực kì quan trọng, nước là điều kiện cần thiết đểcây sinh trưởng và phát triển:

+ Nước giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng từ đất đến các

b) Yêu cầu về nước:

– Cây thiếu nước sẽ dẫn đến héo và chết, vì vậy cần phát hiện sớmtình trạng thiếu nước của cây để bổ sung nước cho cây

– Nước tưới cần được kiểm tra và điều chỉnh thường xuyên để đảmbảo chất lượng phù hợp với nhu cầu của cây, thời tiết, khí hậu…Chất lượng nước tưới thể hiện ở các chỉ tiêu sau:

Trang 4

+ Hàm lượng muối tan trong nước (Độ dẫn điện – EC),+ Độ pH,

+ Hàm lượng dinh dưỡng,+ Các vi sinh vật gây bệnh

– Nếu chất lượng nước không như mong muốn thì cần xử lí nướctrước khi tưới bằng: tia uv, ozon, chloride, nhiệt độ, màng lọc vikhuẩn…

– Đảm bảo cây được cung cấp đủ lượng nước cần thiết, quá ẩm ướt

sẽ tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển

– Cần áp dụng hài hòa giữa các biện pháp tưới nước như: tưới bằngtay, tưới rãnh, tưới thấm, tưới tràn, tưới phun, tưới nhỏ giọt…

– Cần chọn giá thể có khả năng giữ nước phù hợp

– Nên áp dụng hệ thống quản lý nước tưới và phân bón tổng hợp(IFIM) sẽ giúp quản lí tốt hơn, tiết kiệm phân bón và nước tưới,giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh

4 Yêu cầu về chất dinh dưỡng

a) Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng:

– Cần thiết cho các quá trình sinh trưởng, phát triển của hoa, câycảnh: cung cấp nguyên liệu cho các phản ứng sống của cây

– Chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến năng suất, phẩm chất hoa, câycảnh

b) Yêu cầu về chất dinh dưỡng

– Chất dinh dưỡng được cung cấp chủ yếu qua việc bón phân

– Đa số các loài hoa, cây cảnh yêu cầu dinh dưỡng bình thườngnhưng để có chất lượng tốt nhất thì cần phân có chất lượng tốt.– Các nguyên tố dinh dưỡng được chia thành các nhóm:

+ Đa lượng: N, P, K, Ca, Mg, S

+ Vi lượng: Fe, Mn, Cu, Bo, Zn, Mo, Ni, Cl

– Yêu cầu đối với một số nguyên tố dinh dưỡng:

+ N: thiếu N cây yếu ớt, lá vàng hay xanh nhạt, sinh trưởng còicọc, hoa bé, xấu; thừa N, cây sinh trưởng quá nhanh, cây yếu

Trang 5

+ Mg: thiếu Mg làm vàng gân lá, lá thối hỏng, lá nhỏ, chồichậm phát triển, cây thường nhỏ, giòn, dễ gãy.

+ Mn: thiếu Mn lá cây nhỏ, đỉnh sinh trưởng bị vàng, cây yếu,vàng gân lá non

+ Fe: thiếu Fe cây bị vàng lá non

+ Cu: thiếu Cu lá dài, vàng, mềm, cây sinh trưởng chậm, lánon nhăn nhúm, đỉnh sinh trưởng bị thui

+ Bo: thiếu Bo lá non bị xoắn, rễ và chồi bị thui

 Cần phải bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho hoa, cây cảnh bằng việc bón

phân.

c) Bón phân cho cây

– Các loại phân bón:

+ Phân hữu cơ: phân chuồng, phân xanh

+ Phân khoáng: đạm, lân, kali, NPK…

5 Yêu cầu về giá thể

a) Ảnh hưởng của giá thể

– Giá thể cung cấp nước, oxy, chất dinh dưỡng cho cây

– Giúp cây chống đỡ

– Các thuộc tính của giá thể:

+ Giữ ẩm và không khí,+ Có dung tích trao đổi Cation (CEC),+ Có độ pH nhất định,

+ Có độ bền vững,+ Có tỉ lệ N/C xác định,+ Có khối lượng riêng nhất định

Trang 6

b) Yêu cầu về giá thể

– Giá thể phải tơi xốp và có khả năng giữ nước tốt

– Giá thể phải có độ bền, nhẹ

– Thành phần của giá thể gồm các thành phần chính như:

+ Đất: giữ nước tốt, thông khí kém, tính bền cao, giá thành rẻ,

dễ kiếm, nặng, CEC cao

+ Than bùn: giữ nước tốt, thông khí trung bình, rất bền vững,nhẹ, giá thành cao, pH chua, CEC trung bình đến cao

+ Vỏ gỗ: giữ nước trung bình, thông khí rất tốt, phèn chua ít,rất bền, giá thành thấp, CEC cao, pH chua nhẹ đến trung tính.+ Một số thành phần giá thể khác: cát, xơ dừa, vỏ bào, chấtdẻo, một số silicat, trấu hun…

– Chuẩn bị giá thể:

+ Chọn thành phần giá thể

+ Trộn giá thể

+ Làm ẩm giá thể

+ Xử lí bệnh hại trên giá thể, gồm: thanh trùng giá thể ở nhiệt

độ cao, phủ chất dẻo màu đen, phun, xông hơi hay trộn cácthuốc trừ nấm, trừ côn trùng

Nắm bắt được những yêu cầu về sinh thái trong kĩ thuật trồng hoa, cây cảnh sẽ giúp chúng ta chủ động điều khiền tiểu khí hậu phù hợp với điều kiện sinh trưởng

và phát triển của cây nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất, đem lại hiệu quả cao

về kinh tế, đáp ứng nhu cầu và mong muốn của ngưởi sản xuất Tuy nhiên, mỗi loại hoa, cây cảnh khác nhau thì có yêu cầu về ngoại cảnh khác nhau.

II NHÂN GIỐNG HOA, CÂY CẢNH

1 Nhân giống hữu tính (gieo hạt)

Nhân giống hữu tính (gieo hạt) là phương pháp nhân giống truyền thốngdựa trên quá trình thụ phấn, thụ tinh của thực vật, tức là có sự kết hợp giữagiao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử và sau đó phát triển thành cây con

Trang 7

 Ưu điểm:

* Nhân nhanh các giống, cây con có sức sống mạnh mẽ, số lượng lớn

* Cây con sinh trưởng khỏe, có khả năng thích ứng cao

* Đơn giản, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, công sức

* Giá thành cây giống thấp

* Giải quyết được vấn đề nhân giống mà các phương pháp khác khôngthực hiện được

 Nhược điểm:

* Dễ xảy ra hiện tượng lẫn giống (lẫn sinh học, lẫn cơ giới…) nên câycon khó giữ được đặc tính của giống, có thể phát sinh nhiều biến dị

* Thời gian ra hoa, kết quả dài

* Cây con không đồng đều về năng suất, chất lượng

a) Hạt giống

– Chọn hạt giống:

+ Chọn hạt chắc, mẩy, không bị sâu bệnh

+ Cần chú ý thời gian ngủ, nghỉ của hạt; các đặc tính vật lí,hóa học, sinh học của hạt

– Bảo quản hạt giống:

+ Để làm hạt không thể nảy mầm và duy trì được sức sống caocủa hạt trong thời gian dài, giúp giảm chi phí sản xuất

+ Điều kiện bảo quản: nhiệt độ thấp (không thấp hơn 20C), độ

ẩm thấp

Trang 8

– Xử lí hạt trước khi gieo:

+ Ngâm hạt trong nước ấm (600C – 700C) trong 12 – 24 giờđối với hạt khô, vỏ hạt dày

+ Chà xát làm mỏng vỏ hạt, tạo điều kiện để hạt hút nước tốthơn

+ Xử lí nhiệt độ thấp từ 0 – 100C đối với hạt có thời kì ngủ,nghỉ

+ Xử lí hóa chất như: gibberelline, cytokinine, KNO3…

– Kiểm tra tỷ lệ nảy mầm: Nhằm ổn định mật độ gieo trồng

+ Phủ giá thể lên hạt và che giữ ẩm

– Môi trường gieo hạt: Có thành phần cơ giới hợp lí, thoát nước,sạch bệnh, nồng độ muối tan thấp

– Nhiệt độ gieo hạt:

+ Đảm bảo nhiệt độ tối thích cho hạt nảy mầm

+ Nhiệt độ giá thể nên thấp hơn nhiệt độ không khí từ 30C –

lí, phù hợp thời kì sinh trưởng và phát triển

– Quản lý bệnh hại: Cây con yếu ớt nên dễ bị bệnh hại do vi khuẩn,nấm… và rất khó phát hiện bằng mắt Do vậy, cần đề phòng tốt đốivới bệnh hại bằng việc xử lý tốt đất trồng, giá thể, hạt giống, nướctưới và bón phân vừa đủ

– Trồng cây con: Cần tiến hành sớm khi cây con có khoảng 1 – 2 láthật vì nếu để muộn, cây con trồng cấy sẽ sinh trưởng, phát triển

Trang 9

kém Để khắc phục việc gieo trồng muộn, có thể áp dụng phươngpháp tồn trữ cây con bằng cách gieo hạt trong khay.

– Gieo hạt trong khay: Là phương pháp gieo hạt trong khay làmbằng chất dẻo có các lỗ gieo hình phễu và được đục lỗ ở đáy

 Ưu điểm:

+ Khả năng bảo vệ cây con tốt

+ Tiết kiệm hạt giống

+ Cơ động khi vận chuyển

+ Cây con ít bị tổn thương khi trồng gián tiếp

 Nhược điểm:

+ Tốn mặt bằng gieo hạt

+ Chi phí cao

+ Cần phải có thiết bị vận chuyển chuyên dụng

2 Nhân giống vô tính

Là phương pháp nhân giống bằng cơ quan sinh dưỡng, không qua quátrình thụ phấn, thụ tinh, gồm: giâm, chiết, ghép, tách bụi…

a) Giâm

– Định nghĩa: Là phương pháp nhân giống bằng cách cắt rời mộtphần thân, cành, rễ, lá… khỏi thân cây mẹ và đặt vào môi trườngthích hợp để tạo rễ và chồi mới, hình thành cây con sống độc lập vàmang đặc điểm di truyền giống cây mẹ

– Quy trình thực hiện:

+ Chuẩn bị cây mẹ và môi trường giâm cành: cây mẹ phải là

cây khỏe, được đốn tỉa định kì để cho số cành giâm nhiều nhất,ngoài ra cây mẹ phải được kiểm tra vi khuẩn, nấm, virus để xử

lí làm sạch bệnh cho cây mẹ Dụng cụ, môi trường giâm cành,tay người giâm cành phải được rửa sạch và khử trùng…

+ Cắt cành giâm: cành giâm phải là cành bánh tẻ, không ở

trong giai đoạn phân hóa mầm hoa, sạch bệnh, xanh tốt, ngoàibìa tán, cấp cành từ 3 – 4 trở lên Sau khi chọn được cành, tiếnhành cắt để thu lấy cành giâm

+ Kích thích ra rễ: sử dụng chất kích thích sinh trưởng để làm

chế phẩm ra rễ Nhúng vết cắt dưới của cành giâm vào trongdung dịch chế phẩm ra rễ (auxin nồng độ 50 – 8000 ppm)trong một khoảng thời gian ngắn

+ Giâm cành: cắm nhanh cành giâm vào môi trường giâm

cành (cát ẩm) tại vị trí vết cắt dưới Không để môi trường quá

ẩm, quá chặt, nhiệt độ giâm cành đảm bảo 220C – 240C

Trang 10

+ Chăm sóc cành sau khi giâm: che sáng vừa phải cho cành

giâm, tránh bị khô héo, đồng thời đảm bảo lượng sáng đủ đểkích thích cây ra rễ Mặt khác, cần định kì phun ẩm cho cànhgiâm để giữ cho cành giâm được tươi và không để không khíquá ẩm để hạn chế bệnh phát triển

– Ưu, nhược điểm:

+ Khó áp dụng đối với những giống khó ra rễ

+ Giống dễ bị nhiễm bệnh qua vết cắt

+ Đòi hỏi những trang thiết bị cần thiết để điều chỉnh các yếu

tố sinh thái trong nhà giâm

 Các phương pháp giâm

Giâm lá có chồi (cắm lá)

Trang 11

– Các phương pháp chiết cành:

+ Chiết cành bó bầu (chiết cành cao);

+ Chiết nén cành (chiết cành thấp);

Trong đó, chiết cành bó bầu là phổ biến hơn cả

– Quy trình thực hiện chiết cành bó bầu:

Trang 12

+ Chọn cây mẹ, chọn cành chiết: cây mẹ phải được chuẩn bị

chu đáo, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh Chọn cành tốt đểchiết: cành được chọn đang thời kì bánh tẻ, ở ngoài bìa tán,cấp cành từ 3 – 4, cành có màu sắc xanh tốt, ít hoặc không cósâu bệnh

+ Bóc khoanh vỏ: ở chân cành chiết bóc một khoanh vỏ chiều

dài từ 3 – 5cm, dùng lưỡi dao cạo bỏ lớp tượng tầng trên mặt

gỗ dưới vỏ, chờ khoảng 2 – 3 ngày cho lớp tượng tầng chếtmới tiến hành bó bầu

+ Bó bầu:

Chuẩn bị bầu: nguyên liệu làm bầu là đất mùn, mùn cưa, mảnh

PE, dây buộc Đất và mùn cưa phải được làm sạch mầm bệnh,

có thể trộn thêm chế phẩm kích thích ra rễ

Bó bầu: đắp đất và mùn cưa quanh cành ở chỗ đã bóc vỏ, phíangoài bọc PE (màu đen càng tốt để trành sự phát triển của rêu,tảo) Dùng dây buộc 2 đầu của bầu, dây buộc phía trên bầu nênchặt còn phía dưới nên lỏng đề phòng nước lọt vào bầu vàthoát nước khi mưa to

+ Cắt cành chiết trồng xuống đất: sau khi cành chiết ra rễ, tiến

hành cắt lấy cành và trồng xuống đất

+ Chăm sóc cành chiết: sau khi trồng xuống đất, theo dõi để

quản lý dịch hại, chăm sóc, tưới nước giữ ẩm

– Các phương pháp chiết cành khác:

Trang 13

Chiết nén một cành

Nén phủ đất

Trang 14

Chiết nén liên tục

– Một số lưu ý khi tiến hành chiết cành:

+ Chọn cành chiết tốt trên cây mẹ tốt, không chiết cành trêncây quá già hoặc đã ra hoa, quả nhiều lần

+ Chiết cành ở phần trên của tán cây, cành thô, lá mọc dày,lóng ngắn Không chiết cành ở đỉnh ngọn hoặc những cànhvượt

+ Kích thước cành chiết phụ thuộc loại cây, đường kính trungbình khoảng 1– 3 cm, tuổi cành 1 – 3 năm

– Ưu, nhược điểm:

 Ưu điểm:

+ Cây dễ sống, mạnh khỏe, mọc nhanh

+ Duy trì được các đặc tính của cây mẹ

+ Cây nhanh ra hoa, kết quả do rút ngắn được thời gian kiếnthiết cơ bản

 Nhược điểm:

+ Hệ số nhân giống thấp

+ Ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây mẹ

+ Chỉ áp dụng được trong điều kiện sản xuất nhỏ, hạn chế ápdụng trong điều kiện sản xuất lớn

c) Ghép

– Định nghĩa: Ghép là phương pháp nhân giống bằng cách lấy mắt,chồi hoặc cành của cây có những đặc tính nổi bật (gọi là mắt ghép,chồi ghép hay cành ghép) đem liên kết với một cây khác có đặc tính

Trang 15

sống khỏe và phát triển tốt (gọi là gốc ghép) Mắt ghép, chồi ghéphay cành ghép tiếp tục sinh trưởng, phát triển nhở vào gốc ghép.– Ưu, nhược điểm:

 Ưu điểm:

+ Cây ghép sinh trưởng, phát triển tốt nhờ vào gốc ghép

+ Cây ghép giữ được đặc tính của giống

+ Hệ số nhân giống cao

+ Tăng cường khả năng chống chịu đối với điều kiện bấtthuận

 Nhược điểm:

Đòi hỏi kĩ thuật cao cùng với các thao tác nhuần nhuyễn

– Các phương pháp ghép: Dựa vào vị trí ghép, chia thành ghép bên

– Ghép áp: Chọn cây có khả năng sống khoẻ mạnh làm gốc ghép và

cây lấy cành ghép có những đặc tính tốt khác như cho hoa đẹp Chọn hai nhánh có kích thước gần bằng nhau, cạo vỏ hai mép cây

kề nhau rồi áp chúng lại Dùng dây nylon mỏng buộc chặt nơi tiếpxúc Khi vết ghép liên sẹo, cắt bỏ phần ngọn của cây dùng làm gốcghép, cắt gốc cành ghép cách chỗ buộc 2 cm Phương pháp ghép ápcây dễ sống, nước mưa không thấm vào chỗ tiếp xúc

Ghép áp

Ngày đăng: 22/05/2021, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w