Phương thức thoả mãn NCTVTL học đường của HS THCS: Thông qua hoạt động TVTL trực tiếp bằng việc lồng ghép vào các buổi sinh hoạt lớp, các buổi nói chuyện chuyên đề, từ đó HS tìm kiếm đượ[r]
Trang 1JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE Educational Sci., 2014, Vol 59, No 8, pp 22-30 This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn
NHU CẦU THAM VẤN TÂM LÍ HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC NHAU
Phạm Thanh Bình
Khoa Tâm lí - Giáo dục, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội
Tóm tắt.Bài báo đề cập đến khái niệm nhu cầu tham vấn tâm lí học đường của học sinh trung học cơ sở và nội hàm của khái niệm này Hơn thế nữa, bài báo cũng đã đưa ra kết quả nghiên cứu thực trạng nhu cầu tham vấn tâm lí học đường của học sinh trung học cơ sở ở
ba vấn đề chính: Học tập, quan hệ ứng xử với thầy cô giáo và quan hệ ứng xử với bạn bè.
Từ khóa: Nhu cầu, nhu cầu tham vấn tâm lí, nhu cầu tham vấn tâm lí học đường của học
sinh Trung học cơ sở.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật công nghệ, sự bùng nổ thông tin kéo theo nội dung học tập của học sinh (HS) ngày càng trở nên đa dạng, phong phú, phức tạp và nhiều chiều tác động Nội dung, hình thức tổ chức dạy học và giáo dục HS còn nhiều bất cập đặc biệt là sự quá tải của chương trình so với khả năng tâm lí, thể chất của HS Từ phía HS, hiểu biết của các em về bản thân còn hạn chế, nên ngày càng có nhiều HS gặp không ít khó khăn trong học tập, tu dưỡng, trong việc tìm tòi và định hướng giá trị cho bản thân mình cũng như trong các mối quan hệ để đáp ứng được kì vọng, yêu cầu của gia đình, nhà trường và xã hội Một bộ phận không nhỏ trong số
đó đã rơi vào trạng thái dồn nén, căng thẳng, lo âu thậm chí rối loạn tâm lí Số liệu thống kê được đưa ra tại hội thảo quốc tế “Can thiệp và phòng ngừa các vấn đề sức khỏe tinh thần ở trẻ em” diễn
ra tại Hà Nội 2007 cho thấy: Tỉ lệ trẻ em ở lứa tuổi học đường có dấu hiệu rối nhiễu tâm lí là hơn 20% Điều tra của Viện nghiên cứu và phát triển Việt Nam cho thấy: Tỉ lệ HS đi học muộn: tiểu học 20%; trung học cơ sở (THCS) 21%; trung học phổ thông (THPT) 58% Tỉ lệ quay cóp lần lượt là: 8%-55%-60% Nói dối cha mẹ: 20%-50%-64% Tỉ lệ không chấp hành Luật giao thông: 4%-35%-70% Bên cạnh đó, theo thống kê của Viện Kiểm soát nhân dân tối cao: Tỉ lệ người phạm tội ở lứa tuổi HS ngày một tăng năm 1986 có 3607 người; năm 1996 có 11726 người Tệ nạn xã hội trong giới học đường theo chiều mũi tên đi lên; năm 2004 có 600 HS, sinh viên nghiện ma túy; năm 2007 tăng gấp đôi (1234 người) [1, 2, 3] Hiện tượng bạo lực học đường ngày một gia tăng Đầu năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục & Đào tạo đưa ra con số thống kê của cả nước có đến gần
1600 vụ HS đánh nhau ở trong và ngoài trường học làm chết 7 HS, nhiều em phải mang thương tật suốt đời Các nhà trường đã xử lí kỉ luật khiển trách 881 HS, cảnh cáo 1558 HS, buộc thôi học có thời hạn (3 ngày, 1 tuần, 1 năm học) 735 HS Tính theo tỉ lệ, cứ 5260 HS thì xảy ra một vụ đánh nhau; 9 trường thì có 1 vụ HS đánh nhau Theo số liệu khảo sát của nhóm phóng viên báo Pháp
Ngày nhận bài: 21/01/2014 Ngày nhận đăng: 15/08/2014.
Liên hệ: Phạm Thanh Bình, e-mail: binhpsy@gmail.com
Trang 2Luật thành phố Hồ Chí Minh về tình hình bạo lực học đường (số báo ra ngày 8/4/ 2010) cho thấy: Hơn 64% HS đã nhìn thấy hoặc đã từng biết những vụ đánh nhau; 57% GV trả lời rằng bạo lực học đường đang gia tăng, xu hướng HS giải quyết mọi chuyện bằng bạo lực Điều đó có nghĩa là HS ngày nay đang gặp rất nhiều khó khăn tâm lí (KKTL) ở các vấn đề khác nhau cần được tham vấn tâm lí (TVTL) Hay nói một cách khác, HS ngày nay đang có nhu cầu tham vấn tâm lí (NCTVTL) học đường ở các vấn đề khác nhau
Nghiên cứu được tiến hành trên 965 HS từ khối 6 đến khối 9 ở nội và ngoại thành Hà Nội Ngoài ra, chúng tôi còn khảo sát những khách thể khác để đánh giá nhu cầu này ở HS: 40 giáo viên (GV); 40 cha mẹ HS (CMHS) và 12 nhà tham vấn (NTV) tâm lí học đường
2 Nội dung nghiên cứu 2.1 Nhu cầu tham vấn tâm lí học đường của học sinh Trung học cơ sở là gì?
NCTVTL học đường của HS THCS là những đòi hỏi cần được TVTL của HS nhằm giải quyết những KKTL học đường Trong quá trình thoả mãn NCTVTL học đường, NTV tâm lí học đường sẽ trợ giúp HS THCS khai thác được tiềm năng, thế mạnh của bản thân phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi THCS, từ đó HS có thể tự tìm kiếm được giải pháp cho việc giải quyết KKTL của mình
Nội dung nhu cầu tham vấn tâm lí học đường của HS THCS: Những giải pháp phù hợp với lứa tuổi HS THCS để giải quyết những KKTL của các em mang tính học đường HS THCS có thể gặp những KKTL đặc trưng trong sự phát triển lứa tuổi HS THCS: Những KKTL trong hoạt động học tập; những KKTL trong sự phát triển về mặt sinh lí (hiện tượng dậy thì, hiện tượng “giả vờ”, hiện tượng “lóng ngóng, vụng về” ); những KKTL trong trong quan hệ giao tiếp ứng xử với bạn
bè, quan hệ ứng xử với GV, với CMHS, với cộng đồng Đối tượng hướng đến thỏa mãn NCTVTL học đường của HS THCS: Những lời khuyên, chia sẻ từ ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình; sự chia sẻ từ bạn bè: Có thể là bạn
bè trực tiếp các em gặp mặt hoặc bạn bè ảo mà các em kết bạn qua mạng internet; tâm sự với con vật mình yêu quý (hoặc đồ vật gì đó mà các em thần tượng); viết nhật kí; lời khuyên từ thầy cô giáo; sự cố vấn từ những người có uy tín hoặc người làm các em nể phục; tự tìm cách giải quyết KKTL từ những tâm sự với nhân vật uy tín trên các phương tiện truyền thông, báo chí; lời khuyên của các cán bộ trong nhà trường (cán bộ Đoàn chuyên trách, cán bộ văn thư, thư viện, y tế học đường ); sự trợ giúp, tham vấn từ các NTV tâm lí học đường
Phương thức thoả mãn NCTVTL học đường của HS THCS: Thông qua hoạt động TVTL trực tiếp bằng việc lồng ghép vào các buổi sinh hoạt lớp, các buổi nói chuyện chuyên đề, từ đó HS tìm kiếm được phương pháp giải quyết KKTL của mình; thông qua hoạt động TVTL trực tiếp cho nhóm học sinh cùng khó khăn về một hoặc một số vấn đề nào đó qua đó cá nhân hoặc nhóm HS tìm ra cách giải quyết KKTL; hoạt động TVTL trực tiếp cho cả lớp về một vấn đề khó khăn, vướng mắc chung của cả lớp; TVTL trực tiếp cho cá nhân học sinh khi học sinh đó gặp những KKTL và
có nhu cầu tham vấn về KKTL đó (tại phòng tâm lí học đường) TVTL gián tiếp (thường là cho cá nhân HS) thông qua các hình thức TVTL như qua thư, qua mạng internet, qua điện thoại Biểu hiện của NCTVTL học đường của HS THCS: Biểu hiện xuất phát từ KKTL học đường; biểu hiện xuất phát từ việc tìm kiếm sự trợ giúp, giải pháp giải quyết KKTL; các biểu hiện liên quan đến việc khai thác tiềm năng, thế mạnh của HSTHCS phù hợp với lứa tuổi; biểu hiện NCTVTL học đường thông qua việc tạo sự cân bằng tâm lí
Mức độ NCTVTL học đường của HS THCS: Trong bài báo này chúng tôi chia thành mức
độ về NCTVTL học đường của học sinh THCS như sau: Mức độ 1: Không cần TVTL học đường; Mức độ 2: Có TVTL học đường hay không cũng được; Mức độ 3: Cần TVTL học đường
Trang 3Những yếu tố ảnh hưởng đến NCTVTL học đường của HS THCS: Những yếu tố khách quan: Đặc điểm nền văn hoá dân tộc; Các quy luật, cơ chế tâm lí xã hội; giáo dục trong gia đình; hoạt động giáo dục trong nhà trường; quan niệm của các lực lượng trong nhà trường về TVTL học đường; những yếu tố xuất phát từ quá trình TVTL học đường; Những yếu tố chủ quan về phía HS THCS: Đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh THCS; kinh nghiệm cá nhân; mức độ KKTL; kiểu khí chất; cơ chế phòng vệ của con người
2.2 Thực trạng nhu cầu tham vấn tâm lí học đường của học sinh Trung học cơ
sở ở những vấn đề khác nhau 2.2.1 Vấn đề trong học tập
Để tìm hiểu về vấn đề này, chúng tôi xác định một số KKTL mà HS có thể gặp phải trong học tập như động cơ học tập, mục đích học, phương pháp và hình thức học tập, sự đối mặt với các nhiệm vụ học tập Từ đó, chúng tôi xác lập mối quan hệ tương quan giữa mức độ KKTL và mức
độ NCTVTL học đường để xác định được mức độ NCTVTL học đường của HS THCS Kết quả điều tra thực trạng được thể hiện trong Bảng 1
Bảng 1 Kết quả mức độ KKTL và mức độ NCTVTL học đường đối với những khó khăn trong học tập của học sinh
1 Xác định rõ ràng mục đích, động cơ học tập 2,35 0,43 2,24 0,36 0,21 0,12
2. Hiểu và thực hiện đúng nội quy, yêu cầu trong học
3. Xác định được điểm mạnh, điểm yếu trong cách
4. Hiểu và lập kế hoạch định hướng cho quá trình học
5. Hiểu và thích ứng với phương pháp, nội dung
6. Biết cách sắp xếp, phân phối thời gian học tập hợp
7 Tìm kiếm và xử lí nguồn thông tin cho bài học 2,28 0,47 2,21 0,42 0,17 0,23
8 Thường xuyên chuẩn bị bài trước khi đến lớp 2,25 0,41 2,12 0,43 0,16 0,25
9 Tập trung chú ý trong học tập 2,45 0,42 2,31 0,36 0,27 0,04
10 Phối hợp giữa quan sát, nghe và ghi chép bài học 2,49 0,38 2,33 0,36 0,28 0,03
11 Có kĩ năng ghi nhớ nội dung bài học 2,46 0,44 2,35 0,34 0,26 0,04
12 Tự tin, mạnh dạn phát biểu xây dựng bài 2,43 0,46 2,36 0,34 0,28 0,03
13. Tham gia vào các hoạt động học tập, các hoạt động
14 Hợp tác với các thành viên khi tham gia học nhóm 2,52 0,45 2,38 0,33 0,29 0,03
15. Tìm tòi và ứng dụng công nghệ thông tin trong quá
16. Vận dụng tri thức đã học vào việc giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn 2,51 0,43 2,05 0,45 0,22 0,07
17. Tự kiểm tra, đánh giá quá trình học tập của bản
Trang 4Bảng 1 cho thấy, kiểm định tương quan giữa mức độ KKTL và mức độ NCTVTL học đường
là tương quan thuận, tương đối chặt chẽ Như vậy, về cơ bản là mức độ KKTL càng cao thì mức độ NCTVTL học đường càng cao Tất nhiên, từ việc có mức độ KKTL cao, có NCTVTL học đường cao đến việc thỏa mãn nhu cầu này còn có nhiều yếu tố tác động, ảnh hưởng Kết quả thực trạng cũng cho thấy, HS THCS đang gặp KKTL và NCTVTL học đường ở vấn đề học tập với mức độ
tương đối cao (X (KKTL) = 2,38; và X (NCTVTL) = 2,22) Kết quả thể hiện ở từng vấn đề cho
nhận xét: Một số vấn đề có điểm trung bình xếp thứ bậc càng cao ở mức độ KKTL thì càng có thứ
bậc cao ở NCTVTL học đường Ví dụ như vấn đề hợp tác nhóm (vấn đề 14) X (KKTL) = 2,52;
X (NCTVTL) = 2,38, đều xếp thứ bậc 1 Việc hợp tác nhóm là một trong những chỉ bảo cần thiết
cho khả năng học tập và làm việc nhóm Ngày nay, trong xã hội hiện đại, chỉ bảo này lại rất cần thiết cho cuộc sống ngày càng năng động và cho việc giải quyết các nhiệm vụ học tập ngày càng đòi hỏi cao ở người học Tuy nhiên, chỉ báo về việc hợp tác nhóm đã và đang trở thành một vấn đề tương đối khó khăn đối với các em HS, đặc biệt là hợp tác nhóm trong việc giải quyết các vấn đề học tập
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, HS tự đánh giá mức độ KKTL cũng như mức độ NCTVTL
học đường cao hơn sự đánh giá của GV và cha mẹ HS (X (GV KKTL) = 2,37; X (CMHS -KKTL) = 2,31 < X (HS - -KKTL) = 2,46; X (GV - NCTVTL) = 2,21; X (CMHS - NCTVTL) = 2,14 <X (HS - NCTVTL) = 2,32) Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng này là do
nhận thức của HS về chính những vấn đề của mình thường chính xác, sát thực hơn sự đánh giá của người khác (GV, cha mẹ HS) Tuy nhiên, ở từng vấn đề, sự tự đánh giá của HS có sự tương đồng mang ý nghĩa về mặt thống kê đối với sự đánh giá từ phía GV và cha mẹ HS Điều này được thể hiện trong bảng phụ lục các kiểm định và sự tương quan giữa các nhóm khách thể Sự thống nhất
ý kiến đánh giá ấy thể hiện rõ nét rằng, KKTL ở mức độ cao nhất đối với HS THCS tập trung ở các vấn đề kĩ năng học tập nhóm và sự vận dụng tri thức vào đời sống
Biểu đồ 1 Kết quả mức độ KKTL và mức độ NCTVTL học đường
đối với những khó khăn trong học tập
Tóm lại: Vấn đề học tập là một vấn đề tạo ra KKTL ở HS với mức độ tương đối cao Mặc
dù, hầu như HS đều có mức độ NCTVTL học đường về vấn đề học tập cao nhưng vẫn còn một khoảng cách khá xa từ để chuyển từ mức độ KKTL cao đến việc thỏa mãn NCTVTL học đường ở các em Điều này có nhiều nguyên nhân cả từ phía HS (các em vẫn có thể giải quyết bằng cách nhờ người khác, âm thầm chịu đưng hoặc bỏ qua vấn đề ) và từ phía hoạt động TVTL học đường với
tư cách là hoạt động có thể đáp ứng được NCTVTL học đường Đây là vấn đề đặt ra đối với những người tham gia hoạt động TVTL học đường với việc cần chú ý đến khâu kích cầu từ đó NCTVTL học đường về các vấn đề nói chung và vấn đề học tập ở HS nói riêng được thỏa mãn một cách chính đáng và theo đúng nghĩa
Trang 52.2.2 Vấn đề trong quan hệ giao tiếp ứng xử với thầy cô giáo
Lí luận của tâm lí học lứa tuổi đã chỉ ra trong mối quan hệ với người lớn (có GV), HS THCS gặp một số KKTL, thậm chí có một số mâu thuẫn dẫn đến những xung đột tạm thời với người lớn Mối quan hệ đó thể hiện rõ nhất trong giao tiếp của các em với người lớn, thể hiện nguyện vọng muốn mình là người lớn, người lớn cần phải bình đẳng trong giao tiếp với các em Do đó, nghiên cứu về những KKTL trong giao tiếp, ứng xử với GV và NCTVTL học đường về vấn đề này là một trong những nội dung nghiên cứu để đánh giá về NCTVTL học đường của HS THCS Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong Bảng 2
Bảng 2 KKTL và NCTVTL học đường của HS THCS ở vấn đề
quan hệ giao tiếp ứng xử với thầy cô giáo
1 Tự tin, mạnh dạn khi giao tiếp với thầy cô giáo 2,65 0,42 2,41 0,47 0,21 0,08
2 Làm chủ trạng thái tâm lí khi tiếp xúc thầy cô 2,53 0,50 2,34 0,45 0,16 0,13
3. Biết cách sử dụng phương tiện giao tiếp (ngôn
4 Chọn cách ứng xử đúng mực với thầy cô 2,56 0,46 2,36 0,43 0,13 0,09
5. Tạo được thiện cảm tốt đẹp khi giao tiếp với với
6. Lắng nghe và phản hồi tích cực khi giao tiếp với
7. Thể hiện rõ lập trường của mình khi giao tiếp với
8 Tạo ấn tượng tốt khi giao tiếp với thầy cô 2,48 0,43 2,27 0,46 0,08 0,34
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, HS THCS được điều tra đánh giá tương đối cao về mức
độ KKTL và mức độ NCTVTL học đường ở các em (X (MĐKKTL) = 2,52 và X (MĐNCTVTL)
= 2,33) Điều này đã chứng minh được vấn đề quan hệ giao tiếp ứng xử với người lớn mà cụ thể
là trong giao tiếp với GV các em gặp tương đối nhiều khó khăn và cũng bộc lộ rõ NCTVTL học đường rõ rệt về vấn đề này Xem xét nội dung của từng vấn đề cho thấy có sự tương quan thuận ở từng vấn đề đối với mức độ KKTL và mức độ NCTVTL học đường Có nghĩa là, về cơ bản điểm trung bình ở mức độ KKTL càng xếp thứ bậc cao thì tương ứng sẽ xếp thứ bậc cao về điểm trung bình ở NCTVTL học đường Chẳng hạn như vấn đề “Tự tin, mạnh dạn khi giao tiếp với thầy cô
giáo” có X (MĐKKTL) = 2,65, xếp thứ bậc 1; X (MĐNCTVTL) = 2,41, xếp thứ bậc 1; vấn đề
“Tạo được thiện cảm tốt đẹp khi giao tiếp với với thầy cô” có X (MĐKKTL) = 2,62, xếp thứ bậc 2; X (MĐNCTVTL) = 2,39, xếp thứ bậc 2 Những vấn đề này đều là những vấn đề rất quan trọng
cho việc thiết lập và duy trì mối quan hệ với thầy cô giáo Có thể hàng rào ngăn cách trong giao tiếp giữa thầy cô và các em đã giảm bớt, thậm chí xóa bỏ nhưng trong mối quan hệ thầy trò vẫn còn một khoảng cách và chính do khoảng cách này là nguyên nhân làm cho các em chưa được tự tin, mạnh dạn khi giao tiếp với thầy cô
Tiếp tục nghiên cứu đánh giá của GV, cha mẹ HS về mức độ KKTL và mức độ NCTVTL học đường ở HS THCS với vấn đề quan hệ giao tiếp, ứng xử với thầy cô giáo chúng tôi thu được kết quả thể hiện Bảng 3
Trang 6Bảng
Trang 7Kết quả thu được từ bảng trên đã cho thấy có sự thống nhất trong tự đánh giá của HS và
những đánh giá từ phía GV và cha mẹ HS khi X (GV - MĐKKTL) = 2,53; X (CMHS - MĐKKTL)
= 2,47 và X (HS - MĐKKTL) = 2,57; X (GV - MĐNCTVTL) = 2,33; X (CMHS - MĐNCTVTL)
= 2,25 và X (HS - MĐNCTVTL) = 2,41 Ở từng nội dung giao tiếp có sự chênh lệch trong đánh
giá, nhưng sự chênh lệch này là không đáng kể
Như vậy, hầu hết HS THCS được điều tra đều gặp KKTL về vấn đề quan hệ giao tiếp, ứng
xử với GV và có NCTVTL học đường về vấn đề này Kết quả này tương đối phù hợp với thực tiễn giáo dục trong nhà trường THCS và phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi thiếu niên
2.2.3 Vấn đề trong quan hệ giao tiếp ứng xử với bạn bè
Bảng 4 Kết quả mức độ KKTL và mức độ NCTVTL học đường đối với những khó khăn trong quan hệ giao tiếp ứng xử với bạn bè
1 Tự tin, mạnh dạn khi giao tiếp 2,36 0,54 2,25 0,50 0,17 0,07
2 Làm chủ trạng thái tâm lí khi tiếp xúc 2,47 0,51 2,28 0,48 0,14 0,08
3 Hòa đồng, thân thiện với bạn bè 2,43 0,49 2,29 0,47 0,08 0,42
4 Giúp đỡ bạn trong học tập cũng như trong cuộc sống 2,48 0,49 2,23 0,53 0,23 0,03
5 Hiểu và thông cảm với hoàn cảnh của bạn 2,46 0,51 2,21 0,54 0,21 0,04
6 Khẳng định vị trí của mình trong nhóm bạn 2,52 0,50 2,33 0,47 0,14 0,08
7. Biết cách sử dụng phương tiện giao tiếp (ngôn ngữ,
8. Tạo được hứng thú khi nói chuyện và dẫn dắt câu
9 Tạo được thiện cảm tốt với bạn bè 2,58 0,46 2,35 0,50 0,07 0,48
10 Cư xử phù hợp, đúng mực với bạn bè 2,47 0,48 2,28 0,52 0,13 0,08
11 Tôn trọng, tin tưởng khi quan hệ với bạn 2,35 0,54 2,23 0,51 0,09 0,34
13 Sẵn sàng chia sẻ khó khăn với bạn 2,21 0,52 2,18 0,53 0,12 0,09
15 Tự tin, mạnh dạn khi giao tiếp với bạn khác giới 2,57 0,51 2,41 0,48 0,27 0,01
16. Làm chủ được cảm xúc trong quan hệ, ứng xử với
18 Tạo được thiện cảm tốt với bạn khác giới 2,58 0,52 2,55 0,49 0,36 0,00
19 Giữ mối quan hệ có chừng mực với bạn khác giới 2,47 0,48 2,43 0,51 0,46 0,00
21. Biểu lộ tình cảm với bạn khác giới (làm cho bạn hiểu
22 Chăm sóc, quan tâm đến bạn khác giới 2,59 0,52 2,48 0,47 0,52 0,00
23 Cư xử phù hợp với bạn khác giới 2,57 0,53 2,45 0,45 0,43 0,00
24 Cân đối giữa chuyện tình cảm và học tập 2,63 0,48 2,42 0,52 0,51 0,00
25. Xây dựng tình yêu, tình bạn khác giới trong sáng,