Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến th[r]
Trang 1Soạn : Tuần 23-Tiết 85
Giảng:
Văn bản đọc thêm:
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
( Đặng Thai Mai)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu về tác giả Đặng Thai Mai
- Những đặc điểm của Tiếng Việt
- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
2 Kĩ năng:
- Đọc- Hiểu văn bản nghị luận
- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản
- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản
- KNS: + Tự nhận thức được sự trong sáng của ngôn ngữ Tiếng Việt, sự giàu đẹp của TV
+ Làm chủ bản thân + Giao tiếp: Lựa chọn ngôn ngữ TV để giao tiếp có hiệu quả
3 Thái độ:
Trân trọng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Trau dồi vốn TV, vân dụng linh hoạt trong giao tiếp
4 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá
vẻ đẹp của văn bản
II Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án, máy chiếu
- HS: chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp:
- Phát vấn câu hỏi, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm, KT động não
IV Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ -5 phút
trình bày những nét chính về nghệ thuật và nội dung của văn bản
3- Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động ( 1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
Trang 2- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- PP:thuyết trình
Giới thiệu bài:
Tiếng Việt, tiếng mẹ đẻ của chúng ta là ngôn ngữ như thế nào? Có những phẩm chất gì? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động 2(4’)
- Mục tiêu: học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác
phẩm.
- Phương pháp:vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
- Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.
?) Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
HS nêu
GV trình chiếu chân dung tác giả - giới thiệu khái
quát
- (1902 – 1984) Thanh Thương – Nghệ An Là nhà
văn, nhà nghiên cứu văn hoá, nhà hoạt động xã hội
có uy tín
Trước cách mạng: hoạt động cách mạng, sáng tác
văn học
Sau cách mạng: giữ nhiều trọng trách trong chính
quyền và các cơ quan văn nghệ, nhà nghiên cứu xã
hội
- Được phong tặng danh hiệu giải thưởng HCM về
văn học nghệ thuật
?) Xuất xứ đoạn trích?
Hoạt động 3(14’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu
giá trị của văn bản
- Phương pháp:vấn đáp, thyết trình, đọc diễn cảm,
nêu vấn đề, phân tích so sánh đối chiếu, giảng
bình.
- - Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
* GV nêu yêu cầu đọc: rõ ràng, mạch lạc, nhấn
mạnh ở những từ ngữ, hình ảnh thể hiện rõ luận
điểm
- GV đọc mẫu 1 đoạn; 2 HS đọc
?) Em hiểu như thế nào về âm bình, dương bình? Âm giai?
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả:- (1902 – 1984) –
- Quê: Thanh Thương – Nghệ
An Là nhà văn, nhà nghiên cứu văn hoá, nhà hoạt động xã hội
có uy tín
2.Tác phẩm: Là phần đầu bài
nghiên cứu : “Tiếng Việt, một
biểu hiện hùng hồn của sức
sống dân tộc” ,viết 1967
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
2 Bố cục- thể loại:
- 3 phần
Trang 3?) Bố cục của văn bản?
- Lập luận bằng 3 nội dung lớn
+ P 1 : Từ đầu thời kì lịch sử: nhận định chung và
giải thích “Tiếng Việt giàu đẹp và hay”
+ P 2 : Đoạn 3: chứng minh sự giàu đẹp ; hay của
Tiếng Việt
+ P 3 : Câu cuối (36) : Sơ bộ kết luận về sức sống
của TV
?) Tác giả dùng phương thức nào để tạo văn bản?
Tại sao? Thể loại ?
- Phương thức nghị luận vì chủ yếu dùng lí lẽ và dẫn
chứng
- Khẳng định sự giàu đẹp; cái hay của tiếng việt để
mọi người tự hào và tin tưởng vào tương lai của
tiếng việt
* Mở đầu bài viết tác giả dẫn dắt người đọc vào vấn
đề bằng 2 câu biểu cảm
?) Em nhận xét gì về cấu tạo và tác dụng của cách
viết đó?
- Câu rút gọn (Câu 2) + 2 từ biểu cảm “tự hào, tin
tưởng”
=> Tình yêu và thái độ trân trọng của tác giả đối với
Tiếng Việt -> lôi cuốn người đọc vào vấn đề
?) Luận điểm chính của văn bản?
- Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,
một thứ tiếng hay -> bao trùm, hàm chứa các luận
điểm phụ khác: Tiếng Việt đẹp + Tiếng Việt hay
?) Tác giả đã giải thích như thế nào về nhận định
đó?
- Ngắn gọn, rõ ràng về 2 đặc tính của TV
- Gv : Tg cố ý tách ra, lặp ngữ để thêm phần trang
trọng
* Tiếng việt đẹp
+ Nhịp điệu: hài hoà âm hưởng, TĐ
+ Cú pháp: tế nhị, uyển chuyển trong đặt câu
* Tiếng việt hay:
+ Đủ khả năng diễn đạt tư tưởng, tình cảm của
người VN
+ Thoả mãn được yêu cầu đời sống văn học qua các
thời kì lịch sử
?) Nhận xét về cách lập luận của tác giả? Tác
dụng?
- Văn nghị luận
3 Phân tích
a Nhận định chung về Tiếng Việt
- “Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay”
Trang 4- Ngắn gọn, rành mạch Đi từ khái quát -> cụ thể =>
dễ theo dõi, dễ hiểu
?) Luận điểm phụ “Tiếng việt, trong cấu tạo của nó
là một thứ tiếng khá đẹp” được chứng minh như thế
nào, qua các dẫn chứng nào ?
- Nhận xét của người ngoại quốc sang thăm nước ta
(họ ko hiểu tiếng ta): TVgiàu chất nhạc
- Nhận xét của giáo sĩ nước ngoài (rất thạo TV) :
TV + Rành mạch trong lối nói
+ Uyển chuyển trong câu kéo
+ Ngon lành trong tục ngữ
? Tại sao tg không lấy lời nhận xét của người Việt?
- Để tránh: mèo khen mèo dài đuôi, để tạo ra sự
khách quan
- Gv: Như vây ở đây tg đã đưa ra 2 dẫn chứng: 1 là
của những ngươì không hiểu TV; 1 là của 1 chuyên
gia ngôn ngữ, giỏi TV, để chứng tỏ TV rất giàu tính
nhạc Alêchxăng Đrốt là người giỏi TV và cũng
rất yêu TV bởi nó hay và đẹp
? Tiếp theo tác giả chứng minh, giải thích vẻ đẹp
của tiếng việt ở phương diện nào nữa?
Lấy dẫn chứng?
+ 11 nguyên âm
+ 3 cặp nguyên âm đôi: ie, uô, ươ
+ Phụ âm: l,b
+ 6 thanh điệu( Tiếng Hán có 4 thanh; Nga, Pháp có
2 thanh)
- Tiếng Việt giàu hình tượng ngữ âm, như những âm
giai trong bản nhạc trầm bổng
Giàu chất nhạc Ngữ âm: TĐ phong phú: B - T
Cú pháp: cân đối, nhịp nhàng
Từ vựng: dồi dào vốn từ cả về thơ,
nhạc hoạ
?) Hãy tìm 1 - 2 dẫn chứng trong văn thơ mà em
cho là giàu chất nhạc?
- “Lượm”: Chú bé vàng
- Cảnh khuya
? Hãy chứng minh : “Tiếng Việt rất uyển chuyển
- VD: Người sống, đống vàng
Đứng bên ni đồng
=> Đối về - vần lưng - vần chân -> uyển chuyển,
linh hoạt
b Biểu hiện giàu đẹp của Tiếng Việt
*Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp
- Tiếng Việt giàu chất nhạc, cân đối, nhịp nhàng, uyển chuyển
- Hệ thống nguyên âm và phụ
âm khá phong phú, giàu thanh điệu
- Tiếng Việt giàu hình tượng ngữ âm
Trang 5? Em nhận xét ntn về những dẫn chứng, lý lẽ của
tg ?
- Tác giả kết hợp cả những chứng cớ khoa học và
trong đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc
- Là nghị luận khoa học nên trừu tượng, khó hiểu,
khô cứng
* GV chuyển ý
?) Tác giả quan niệm như thế nào về cái “hay” của
Tiếng Việt?
- Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa
người – người
- Thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày 1
phức tạp
?) Tác giả dùng dẫn chứng như thế nào để chứng
minh “Tiếng Việt hay” ?
- Về từ vựng: tăng lên mỗi ngày 1 nhiều
- Ngữ pháp: chính xác, uyển chuyển hơn
- Dồi dào về cấu tạo từ ngữ về hình thức diễn đạt
- Dựa vào những đặc tính ngữ âm của mình TV :
Không ngừng đặt ra những từ mới
- Có khả năng Việt hoá cách nói của các DT láng
giềng
?) Hãy tìm 1 - 2 dẫn chứng minh hoạ cho cái hay
của Tiếng Việt?
- Cách dùng đại từ “ta” trong: Qua đèo ngang và
Bạn đến chơi nhà
- Thu điếu (Nguyễn Khuyến): đặc tả mùa thu ở
nông thôn
- Từ mới: văn bản nhật dụng: các văn bản có nội
dung cập nhật đời sống hiện tại
?) Nhận xét cách lập luận của tác giả trong đoạn
văn này?
- Dùng lí lẽ và các chứng cớ khoa học -> thuyết phục
người đọc
? Trong câu văn cuối cùng tác giả khẳng định như
thế nào về tiếng Việt?
- Cấu tạo Tiếng Việt của nó
? Em có nhận xét gì về cách lập luận trong câu
văn?
- Lập luận chắc chắn, chặt chẽ
? Tiếng Việt có sức sống mãnh liệt điều đó còn có ý
nghĩa gì?
* Tiếng việt là một thứ tiếng hay
- Tiếng Việt: thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa người – người
- Dồi dào về cấu tạo từ ngữ về hình thức diễn đạt
c Khẳng định về Tiếng Việt:
=> Khẳng định sức mạnh, sự trường tồn của Tiếng Việt
Trang 6=> Khẳng định sức mạnh trường tồn của dân tộc
Việt Nam…Khi Pháp xâm lược nước ta những
người yêu nước đã khẳng định: Dân ta còn-> Tiếng
ta còn-> Tiếng ta còn-> Nước ta còn
- Câu cuối khẳng định sức sống của tiếng nói VN
chính là biểu hiện sức sống của dân tộc VN
Hoạt động 3 (4’)
- Mục tiêu: học sinh biết đánh giá giá trị của văn
bản.
- Phương pháp:trao đổi nhóm.
- Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm.
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm
Nhóm 1: ?) Để khẳng định tiếng Việt đẹp và hay,
tác giả đã chứng minh qua những phương diện
nào?
Nhóm 2: ?) Văn bản giúp em hiểu biêt sâu sắc nào
về TV? Tác giả?
Nhóm 3: ?) Văn bản có gì đặc biệt về phương pháp
nghị luận?
Các nhóm trao đổi, thống nhất – trình bày
GV nhận xét, khái quát:
Hs đọc ghi nhớ
4 Tổng kết
a Nội dung:
Bài văn chứng minh sự giàu có
và đẹp đẽ của tiếng Việt trên nhiều phương diện
b Nghệ thuật:
- Kết hợp giải thích, chứng minh, bình luận
- Lí lẽ, chứng cứ chặt chẽ và toàn diện
c.Ghi nhớ: SGK (37)
Hoạt động 4 (3’)
- Mục tiêu: học sinh thực
hành kiến thức đã học.
- Phương pháp: cặp đôi
chia sẻ
- Hình thức tổ
chức:Hoạt động cá
nhân.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.
?Trong học tập và giao
tiếp em đã làm gì cho sự
giàu đẹp của tiếng Việt?
III Luyện tập
Bài tập :
- Rèn kĩ năng nói: không ngọng, lắp, không dùng từ
“lóng”, không nói tục
- Sử dụng câu đúng cấu tạo ngữ pháp
- Say mê đọc, tìm hiểu các tác phẩm văn học
4 Củng cố(1’):
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.
Trang 7- Đọc lời ca ngợi về TV trong cuốn: Thi nhân VN để khái quát bài học
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học bài : Nhớ về tác giả Đặng Thai Mai
Những đặc điểm của Tiếng Việt
Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
BT 2 SGK
- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ cho câu: nghiên cứu mục I – trả lời các câu hỏi SGK để rút ra kết luận về đặc điểm của trạng ngữ
V Rút kinh nghiệm
………
………
………