85 Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công ty Vật Tư Vận Tải Xi Măng
Trang 1Lời mở đầu
1 Lý Do Chọn Đề Tài.
Đứng trớc bối cảnh nền kinh tế trong nớc- nền kinh tế thị trờng, đa thànhphần kinh tế Một nền kinh tế bớc từ thời kỳ bao cấp, tự cung tự cấp, một nềnkinh tế thụ động, kém linh hoạt có sức ì lớn, chuyển sang một nền kinh tế thị tr-ờng năng động, một nền kinh tế coi trọng tất cả các thành phần kinh tế, có sứccạnh tranh cao Điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải giải quyết hàng loạt cácvấn đề liên quan trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình; từ việc tổ chứccơ cấu tổ chức bộ máy hành chính; nhân sự ; các vấn đề tài chính….để có thể.để có thể
đứng vững và phát triển Một trong những vấn đề đó có thể nói là rất quan trọng
và cấp thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào đó là “ Nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh”
Hiệu quả sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiều yếu tố trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp nh: Cơ sở vật chất hạ tầng; các yếu tố đầu vào củadoanh nghiệp; các yếu tố thuộc về khác quan, chủ quan; các yếu tố thuộc về thịtrờng của doanh nghiệp; các yếu tố thuộc về môi trờng pháp lý….để có thể
Tất cả các yếu tố đó tác động ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nếu chúng ta giải quyết và xử lý tốt những yếu tố đó sẽ tạolên mối quan hệ hài hòa, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển
Một doanh nghiệp từ khi thành lập cho đến khi đi vào hoạt động luôn phảixác định cho mình các mục tiêu Để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệpphải có những kế hoạch, chiến lợc cụ thể từ kế hoạch ngắn hạn cho đến chiến l-
ợc dài hạn cho tơng lai Để làm đợc điều đó mỗi doanh nghiệp phải đánh giáchính xác khả năng của doanh nghiệp, những tiềm năng, thế mạnh điểm yếucủa mình Điều đó chỉ có thể, khi chúng ta phân tích một cách đúng đắn tìnhhình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu đánh giá kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó xác định những vớng mắckhó khăn cần phải giải quyết và phát huy những lợi thế của mình nhằm nângcao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp tồntại một cách vững chắc trên thị trờng và là tiền đề cho sự phát triển
Nền kinh tế nớc ta hiện nay cũng không nằm ngoài xu thế phát triển củakinh tế khu vực và trên thế giới, nhất là thời gian tới khi chúng ta thực sự ranhập APTA- Tổ chức kinh tế Châu á Thái Bình Dơng Đây là một thách thức
Trang 2lớn cho tất cả các doanh nghiệp Việt Nam, đứng trớc áp lực cạnh tranh với cáccông ty của nớc ngoài Vậy để giữ vững thị phần nâng cao năng lực cạnh tranh
đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế trong sảnxuất kinh doanh, tối u hóa các chi phí đầu vào, nâng cao vai trò quản lý, tổ chứcnhằm phát huy hiệu quả cao nhất
Đứng trớc thực tiễn của nền kinh tế trong nớc cũng nh sau một thời gianthực tập, nghiên cứu tình hình tại Công Ty Vật T Vận Tải Xi Măng, em đã
mạnh dạn tham khảo và lựa chọn đề tài “ Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh ”- Tại Công Ty Vật T -Vận Tải- Xi Măng.
2 Giới hạn
- Trong điều kiện và thời gian cho phép em chỉ nghiên cứu phân tíchmột số chỉ tiêu kinh tế tiêu biểu, quan trọng tai Công ty Vật T Vận Tải XiMăng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
trong thời gian qua
Trang 3Chơng I Sự cần thiết phải Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Vật t vận tải xi măng 1.1.Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1 Quan niệm về hiệu quả xuất kinh doanh.
Trong hoạt động kinh tế có rất nhiều quan điểm về hiệu quả sản xuấtkinmh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh - Đó là kết quả mong đợi của doanh nghiệptrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là lợi ích kinh tế – xã hội,lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của ngời lao động Hiệu quả kinhtế còn đợchiểu theo nghĩa: Chi phí ít nhất để thu đợc lợi ích lớn nhất trong điều kiện chophép
Hay nói theo cách khác hiệu quả sản xuất kinh doanh- Đó là kinh doanh
có lãi, mang lại lợi nhuận cho công ty, đống góp đầy đủ nghĩa vụ cho Nhà nớc (thông qua hệ thống thuế ), đảm bảo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập chongời lao động
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đó là kết quả của một quá trình hoạt độngtrong một khoảng thời gian nhất định Nó chịu nhiều yếu tố tác động Do vậy,Khi nghiên cứu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp cũng
có nghĩa là chúng ta phân tích đánh giá và xử lý các yếu tố tác động làm ảnh ởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thông qua các chỉ tiêukinh tế dựa trên các kết quả đã thu đợc trong hoạt động sản xuất kinh doanh vànhững dự báo trong tơng lai về tình hình sản xuất kinh doanh Từ đó có thể
h-đánh giá đầy đủ mặt mạnh- yếu trong công tác quản lý của doanh nghiệp, tìm racác biện pháp sát thực để tăng cờng các hoạt động kinh tế và quản lý doanhnghiệp nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về vốn, lao động, đất đai….để có thểvàoquá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa họchiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổnghợp (khái quát) và các chỉ tiêu chi tiết cụ thể Các chỉ tiêu đóphải phản ánh đợcsức sản xuất, suất hao phí cũng nhcs sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn vàphải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả chung:
Hiệu quả
Kết quả đầu ra
Trang 4Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu là cái đích mà mọi doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trờng đều phải vơn tới, đó là điều kiện tiên quyết trong quá trìnhhoạt động và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp.
Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nhng trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu và trong một điieù kiện chophép nên trong bài viết này em chỉ nêu một số chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản
ánh mức độ hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu.
Doanh thu là kết quả biểu hiện khối lợng hàng hóa tiêu thụ về mặt giá trị( đơn vị tiền tệ) Doanh thu là kết quả của một quá trình luân chuyểncủa sảnphẩm hàng hóatừ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòngluân chuyển vốn Có doanh thu mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng,tăng nyhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả xử dụng vốn
Qua doanh thu tích chất hữu ích của hàng hóa tiêu thụ mới đợc xác địnhmột cách hoàn toàn Có tiêu thụ hàng hóa sản phẩm mới có doanh thu, điều đóchứng tỏ năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả nghiên cứu thịtrờng….để có thểvv
Sau quá trình tiêu thụ với kết quả mang lại là giá trị doanh thu Doanhnghiệp không những thu hồi tổng số chi phí liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh mà còn thực hiện đợc giá trị lao động thặng d, đây là nguồn thuquan trọngnhằm tích lũy vào ngân sách, vào quĩ doanh nghiệp nhằm mở rộngqui nmô và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
Công thức:
Doanh thu = Khối lợng hàng hóa tiêu thụ * giá bán (KH)
Phân tích doanh thu là xem xét đánh giá sự biến động về khối lợnghànghóa tiêu thụ xét ở toàn doanh nghiệp và loại sản phẩm hàng hóa Đồng thời xemmối quan hệ cân đối giữa dự trữ sản xuất và tiêu thụ
+ So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch với doanh thu kế
Trang 5Ta có:
+ So sánh khối lợng sản phẩm tiêu thụ thực tế với kế hoạch và năm trớccủa từng loại sản phẩm, đồng thời so sánh tỷ lệhoàn thành KH tiêu thụ với tỷ lệhoàn thành KH sản xuất sản phẩm hàng hóa và tỷ lệ dự trữ của từng loại sảnphẩm
Phân tích một số trờng hợp có thể xảy ra
Công thức:
Dựa vào công thức này có thẻ xảy ra một số trờng hợp sau:
- Nếu khối lợng sản phẩm tiêu thụ tăng, trong khi số lợng sản phẩm
dự trữ đầu kỳ tăng, khối lợng sản xuất giảm và khối lợng dự trữ cối kỳ tăng.Trờng hợp này doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch tiêu thụ, nguyên nhândẫn đến tình hình này do mức dự trữ đầu kỳ tăng nếu không doanh nghiệpkhông hoàn thành KH tiêu thụ Mặt khác, mức dự trữ cuối kỳ cũng tăng lên,
rõ ràng mức dự trữ dầu kỳ tăng lên với tôc độ lớn hơn Điều này thể hiện sựkhông cân đối giữa sản xuất , dự trữ, tiêu thụ
- Nếu khối lợng sản phẩm tiêu thụ tăng lên , trong khi khối lợng sảnphẩm sản xuất tăng, sản phẩm dự trữ đầu kỳ giảm Trờng hợp này xảy ranếu:
+ Khối lợng dự trữ cuối kỳ tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cho kỳ sauthì đánh giá tích cực Bởi vì tuy tồn kho đầu kỳ giảm, nhng do đẩy mạnh sảnxuất, doanh nghiệp không nhữngđáp ứng đợc nhu cầu tiêu thụ mà còn đủ sảnphẩm để dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ kỳ sau, thể hiện đợc sự sân đốigiữa sản xuất tiêu thụ và dự trữ
+ Sản phẩm dự trữ cuối kỳ giảm, tình hình này sẽ ảnh hởng tới mức tiêuthụ kỳ sau, không thực hiện đợc hợp đồng tiêu thụ đãm ký kết Tính cân đốigiữa sản xuất tiêu thụ và dự trữ không đợc thực hiện
Tỷ lệ hoàn thành
KH (doanh thu) =
Tổng ( Khối l ợng hàng hóa tiêu thụthực tế * giá bán KH)
Tổng (Khối l ợng hàng hóa tiêu thụ Kh * Giá bán KH)
Số l ợng hàng
hóa tồn ĐK + Số l ợng hàng hóa sản xuất trong kỳ - Số l ợng hàng hóa tồn CK = Số l ợng hàng hóa tiêu thụ
Trang 6- Nếu khối lợng sản phẩm tiêu thụ giảm, trong khi khối lợng sảnphẩm sản xuất tăng, dự trữ đầu kỳ giảm,dự trữ cuối kỳ tăng Tình hình này
đánh giá không tốt, doanh nghiệp không hoàn thành KH tiêu thụ, gây ứ đọngvốn trong khâu dự trữ, mất cân đối giữa dự trữ, sản xuất và tiêu thụ Nguyênnhân ảnh hởng đến tình hình nàycó thể không tổ chức tốtkhâu tiêu thụ, chấtlợng sản phẩm không đảm bảo….để có thể
- Nếu khối lợng sản sản phẩm tiêu thụ tăng, trong khi khối lợng sảnxuất giảm, dự trữ đầu kỳ tăng, dự trữ cuối kỳ giảm với tốc độ lớn Tình hìnhnày cho thấy tuy doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch tiêu thụ, nhng đánhgiá không tốt, bởi sản xuất không đáp ứng đợc nhu cầu tiêu thụ và dự trữcuối kỳ thấp ảnh hởng đến tiêu thụ kỳ sau, tính cân đối giữa sản xuất , dựtrữ, tiêu thụ không đảm bảo
- Dựa vào công thức trên, có thể có nhiều trờng hợp xảy rakhácnhau, đeer đánh giá chính xác cần chú ý đến đặc điểm của sản phẩm sảnxuất từng loại doanh nghiệp, đặc điểm doanh nghiệp từng thời kỳ, tình hìnhthị trờng, các chế độ chính sách của nhà nớc
1.1.2.2 Chỉ tiêu lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bàng tiền của bộ phân sản phẩmthạng d do kết quả lao động của nguoi lao động mang laị
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trìnhsản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lợng và chất lợng củadoanh nghiệp, phản ánh kết quả đợc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất nhlao động, vật t, tài sản cố định vvv
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nềnkinh tế quốc dân và doanh nghiệp Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành lên cácdoanh nghiệp nhà nớc, thông qua viêc thu thuế, trên cơ đó giúp cho nhà nớcphát triển nền kinh tế xã hội
Một bộ phận lợi nhuận khác đợc để lại doanh nghiệp để thành lập các quỹtạo điều kiện sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên Lợi nhuận còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khíchngời lao động và các đơn vị gia sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sơ chinh sách phân phối đúng đắn
* Các bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 7Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phong phú
và đa dạng nên lợi nhuận đợc hinh thành từ nhiều bộ phận, hiểu rõ nội dung củatừng bộ phận và cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận Nếu xéttheo nguồn hình thành lợi nhuận bao gồm cac bộ phận sau:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
(+) lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu đợc do tiêu thụ
sản phẩm, lao vụ , dịch vụ của hoạt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận Bộ phân lnnày đợc xác định bằng công thức sau:
+ Khối lợng sản phẩm tiêu thụ (Tông doanh thu)
+ Giá thành sản xuất (hoặc giá vốn hàng bán )
Tổng doanh thu bán hàng
Chiết khấu hàng bán
Giảm giá
hàng bán
Trang 8-(+) Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Đây là bộ phận lợi nhuận đợc xác
định bằng chênh lệch giữa các khoản thu về chi phí hoạtt động tài chính baogồm:
-Lợi nhuận về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh
-Lợi nhuận về hoạt động đầu t, mua, bán chứng khoán ngắn hạn dài hạn -Lợi nhuận về cho thuê tài sản
-Lợi nhuận về hoạt động đầu t khác
-Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngânhàng
-Lợi nhuận cho vay vốn
-Lợi nhuận do bán ngoại tệ
(+) Lợi nhuận bất thờng ( còn gọi là thu nhập đặc biệt).
Là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính trớc hoặc dựtính nhng ít có khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu không mang tính chấtthờng xuyên Những khoản lợi nhuận bất thờng có thể do chủ quan đơn vị haykhách quan đa tới
Thu nhập bất thờng của doanh nghiệp gồm:
- Thu tiền đợc phạt về vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ
lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra
Các khoản thu trên sau khi trừ các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợinhuận bất thờng
Một số tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận thực hiện đợc sau một quá trình sản xuất kinh doanh , là một hệthống chỉ tiêu phẩn ánh hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Lợi nhuận tuyệt đối
có thể khộng phẩn ánhđúng mức độ hiệu quả của sản xuất kinh doanh Bởi chỉ
Trang 9chịu ảnh hởng của qui mô sản xuất của doanh nghiệp Cjính vì thế để đánh giá
đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xử dụng chit tỉêu tỷsuất lợi nhuận
Điều quan trọng nhất ở đây không phải tổng lợi nhuận bằng số tuyệt đối
mà là tỷ suất lợi nhuận tính bằng bằng % Tỷ suất lợi nhuận đợc tính bằng nhiềucáhc tùy theo môi quan hệ của lợi nhuận với các chỉ tiêu có liên quan
(+) Phân tích tình hình lãi suất chung.
Lãi suất chung của doanh nghiệp có thể tính bằng hai cách
(a) Tỷ suất lợi nhuận tính trên doanh số bán ra, đợc xác định bằng công
thức:
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100đ doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận
(b) Tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn, là tỷ lệ giữa lợi nhuận và giá trị tài
sản thực có của doanh nghiệp , theo công thức:
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100đ vốn bỏ vào đầu t sau một năm thu đợc baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn sản xuất cho phép đánh giáhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khác nhau về qui mô sản xuất
L
u ý : Trong chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn, giá trị tài sản cố định bình
quân có thể tính theo nguyên giá tài sản cố định hoạc theo giá trị còn lại củaTSCĐ
- Nếu tính theo nguyên giá TSCĐ có tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp quantâm dến việc sử dụng đầy đủ các TSCĐ hiện có và khai thác triệt để thời gian và
Tỷ suất lợi nhuận =
Lợi nhuậnDoanh thu
Trang 10công suất của nó Tuy nhiên, xét về mặt kinh tế cách tính này không chính xácbởi nó không phản ánh đúng giá trị của TSCĐ thám gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh và giá trị còn lại của TSCĐ trham gia vào quá trình kinh doanh kỳsau
- Nếu tính theo giá trị còn lại của TSCĐ có u điểm là loại trừ đợc phần giấtrị tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh kỳ này và kỳ sau Tuynhiên, cách tính này vẫn cha phản ánh đợc hiệu quả của chi phí chi ra đới hìnhthức khấu hao
Thông qua công thức xác định tỷ suất lợi nhuận trên vốn ta thấy có nhữngnhân tố ảnh hởng đến tỷ suất lợi nhuận đó là: Tổng mức lợi nhuận, tổng vốn(hay tổng tài sản) và cơ cấu vốn
Biện pháp tích cực để tăng lợi nhuận là tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ
+Tỷ lệ thích hợp giữa các loại máy móc Tỷ lệ này cũng hết sức quantrọng vì nếu không có sự trang bị đồng bộgiữa các loại máy móc thiết bị thì việc
sử dụng chúng sẽ kém hiệu quả về mặt thời gian và công suất
+ Cần đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa TSCĐ và TSLĐ trong sản xuất Quátrình sản xuất là sự thống nhất của tất cả các yếu tố vật chất Vì vậy, để choquá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục đòi hỏi phải có sự cân đối giữa các yếu tốsản xuất , trong đó sự cân đối giữa TSCĐ và TSLĐ cần đợc thực hiện nghiêmngặt
Giữa TSCĐ và TSLĐ cần đợc cân đối trên hai mặt: Bằng tiền và bằnghiện vật Khi cần đánh giá một cách tổng quát sự cân đối toàn bộ vốn sản xuấtthì phải biểu hiện bằng tiền, song vì việc đánh giá các loại vốn này còn phụthuộcvào nhiều yếu tố chủ quan cho nên để cho chính xác thì phải cân đối theohiện vật của từng loại TSCĐ và từng loại TSLĐ
Trang 11Khi phân tích lãi suất chung của doanh nghiệp có thể so sánh lãi suấttổng kế hoạc so với lãi suất thực tế, có thể so sánh lãi suất thực tế năm nay vớilãi suất thực tế năm trớc hoác với lãi suất của nhiều kỳ trớc liên tục.
(c) Phân tích tình hình lãi suất sản xuất.
Chỉ tiêu lãi suất sản xuất đợc xác định bằng cách so sánh lợi nhuận vớitổng giá thành sản xuất
ánh hiệu quả tổng hợp của hoạt động sản xuất , nhng trong chừng mực nhất
định chỉ tiêu này cha phản ánh đầy đủ kết quả hoạt động của trong các đơn vịhạch toán kinh tế Bởi vì, trong giá thành mới chỉ tính chi phí NVL sử dụng chosản phẩm hoàn thành chứ cha bao gồm chi phí NVL dở dang và bán thànhphẩm Do đó có thể phân tích lãi suất bằng cách so sánh tổng lợi nhuận với chỉtiêu giá thành sản lợng công nghiệp (tổng sản lợng), tính theo giá so sánh đợc
để có thể so sánh giữa các kỳ khác nhau
(d) Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Hiệu quả sử dụng TSCĐ đợc tính toán bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau
nh-ng phổ biến là các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu này phẩn ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại baonhiêu đồng doanh thu thuần, ( hay giá trị sản lợng)
Sức sản xuất của TSCĐ =
Tổng doanh thu thuần (hoặc giá trị tổng sản l ợng
Nguyên giá binh quân TSCĐ
Tỷ suất lợi nhuận
giá thành( lãi suất
Lợi nhuận
Giá thành sản xuất ( giá vốn)
* 100
Trang 12Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quấnTSCĐ đem lại mấy
đồng lợi nhuận hay lãi gộp
Qua chỉ tiêu này ta thấy để có một đồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuậnthuần có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ
1.1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ.
qua các chỉ tiêu nh sức sản xuất, sức sinh lợi của vốn lu động ( TSLĐ)
Sức sản xuất của vốn lu động cho biết một đồng vốn lu độngđem lại mấy
đồng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phẩn ánh một đồng vốn lơu động làm ra mấy đồng lợi nhuậnthuần hay lãi gộp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lu động vận động không ngừngthờng xuyên qua các giai đoạncủa quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất –tiêu thụ) Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyếtnhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chodoanh nghiệp Để xác định tốc độ luân chuyển vốn ngời ta sử dụng các chỉ tiêusau:
Sức sinh lợi của TSCĐ =
Lợi nhuận thuần ( hay lãi gộp)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Suất hao phí TSCĐ
=
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần hay lợi nhuậnthuần (hay giá trị tổng sản l ợng)
Trang 13
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động bình quân quay đợc mấy vòng trong kỳ.Nếu số vòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại Chỉtiêu này còn đợc gọi là hệ số luân chuyển
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiếtkiệm đợc càng nhiều Qua chỉ tiêu này ta biết đợc để có một đồng luân chuyểnthì cần mấy đồng vốn lu động
Tốc độ luân chuyển có thể chịu ảnh hởng của một số nguyên nhân sau:-Tình hình thu mua, cung cấp dự trữ nguyên vật liệu
- Tiến độ sản xuất
- Tình hình thanh toán công nợ
Để tăng nhanh tốc đọ luân chuyển vốn, cần áp dụng đồng bộ các biệnphápnhằm rút bớt số vốn và thời gian vốn lu lại ở từng khâu, từng giai đoạntrong quá trình kinh doanh
Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động có tác dụnglàmg ghiảm nhu cầu
về vốn, cho phép làm ra nhiều sản phẩm hơn nữa Cụ thể:
- Với một số vốn không tăng, có thể tăng đợc doanh số hoạt động, từ đótạo điều kiện tăng thêm lợi nhuận nếu nh doanh nghiệp tăng đợc tốc độ luânchuyển vốn Xuất phát từ công thức ta có:
Nh vậy, trong điều kiện không đổi, nếu tăng đợc hệ số luân chuyếnẽ tăng
đợc tổng doanh thu thuần
1.1.2.4.Hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lợi của vốn.
Ngoài việc xếmt hiệu quả kinh doanh dới góc độ sử dụng TSCĐ vàTSLĐ, chúng ta cần phải xem xét cả hiệu quả sử dụng vốn dới góc độ sinh lời
Tổng doanh thu thuần
Tổng số doanh thu thuần =
Vốn l u động bình
Trang 14Đây là một trong những nội dung phân tích đợc các nhà đầu t, các nhà tín dụngquan tâm đặc biệt vì nó gắn liền với lợi ích cuae họcả về hiện tại và tờn lai Để
đánh giákhả năng sinh lời của vốn, chúng ta phải tính và so sánh các cghỉ tiêusau:
(*)
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn bỏ ra có bao nhiêu đồng lợi nhuận.Trong công thức trên, chỉ tiêu lợi nhuận thờng là lợi nhuận ròng trớc thuếhay sau thuế lợi tức hoặc lợi tức gộp Còn vốn kinh doanh có thể là tổng sốnguồn vốn ( vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả), hay vốn chủ sở hữu, vốnvay….để có thể
Đánh giá chung khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Để đánh giá chung khả năng sionh lời cvủa vốn chủ sở hữucần tính ra và
so sánh chỉ tiêu “ hệ số doanh lợi” của vốn chủ sở hữu giữa kỳ phân tích và kỳgốc ( kỳ KH, kỳ thực tế, các kỳ trớc ) Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khă năngsinh lời càng cao và ngợc lại
(1)
(+) Xác định nhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của các nhân tố đếnkhả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Từ công thức (*) và mối quan hệ giữa các nhân tố ta có:
Trang 15Từ công thức trên ta thấy hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu chịu ảnh ởng của hai nhân tố và đợc xác định băng phơng pháp loại trừ.
ánh trong kỳ kinh doanh, vốn chủ sở hữu quay đợc mấy vòng Số vòng quaycủa vốn chủ sở hữu càng tăng thì hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu càngtăng và ngợc lại
- Nhân tố hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh Nhân tố này cho biếtmột đồng doanh thu thuần đem lại mấy đồng lãi ròng Số lãi đem lại trênmột đồng doanh thu thuần càng lớn thì khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữucàng tăng
Tóm Lại : Trên đây là một số chỉ tiêu kinh tế tiêu biểu, thông qua các chỉtiêu này ta có thể đánh giá đợc hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp qua từng thời
kỳ khác nhau và so sánh giữa các thời kỳ để có thể rút ra đợc những đành giátrong công tác quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty
Vật T Vận Tải Xi Măng 1.2.1.Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty Vật T Vận Tải Xi măng.
Công ty Vật T Vận Tải Xi Măng là một đơn vị thành viên trực thuộc tổngCông ty Xi Măng Việt Nam Với chức năng nhiệm vụ chính là cung cấp đầuvào cho các Công ty Xi Măng trực thuộc Tổng Công Ty Xi Măng Việt Nam VàCác nhà máy xi măng địa phơng Cụ thể:
- Tổ chức kinh doanh vật t đầu vào phục vụ sản xuất cho các Công ty XiMăng lò quay thuộc Tổng Công ty Xi Măng và một số nhà máy xi măng lò
đứng địa phơng, bao gồm: Cung ứng nguyên vật liệu, nhiên liệu, vật t phụ tùngthiết bị đảm bảo đúng số lợng, chất lợng, kịp tiến độ sản xuất, giá cả theo hợp
đồng kinh tế đã ký kết
Trang 16- Tổ chức kinh doanh tiêu thụ xi măng, tiêu thụ sản phẩm của các Công ty
xi măng theo kế hoạch và địa bàn của Tổng Công Ty Xi Măng giao cho để đápứng nhu cầu xi măng cho toàn xã hội
- Tôt chức kinh doanh dịch vụ vận tải, đặc biệt là vận chuyển Clinker vàomiền Trung – Nam, chuyển tải than phục vụ sản xuất cho các Công ty XiMăng và lu thông tiêu thụ xi măng có hiệu quả
Đứng trớc nhiệm vụ và chức năng trên của Công ty Vật T Vận Tải XiMăng đòi hỏi toàn thể ban lãnh đạo và tập thể CBCNV trong Công ty phảikhông ngừng nỗ lực trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh Điều đóchỉ có thể hoàn thành khi Công ty đặt vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh lênhàng đầu Chỉ khi đạt đợc mục tiêu này Công ty mới có thể hoàn thành kếkoạch nhiệm vụ đợc giao Hơn hết, quá trình hoạt động của Công ty gắn liền vớiquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh xi măng của các Công ty xi măng Nó
nh một mắt xích trong quá trình sản xuất kinh doanh không thể thiếu Sự kémhiệu quả trong hoạt động cung ứng của Công ty có liên quan trực tiếp đến hoạt
đỗng của các nhà máy xi măng
Do vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Công ty
là một vấn đề hết sức quan trọng và phải đặt lên hàng đầu của mọi vấn đề, nóquyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty cả trong hiện tại và trong tơnglai
1.2.2.Căn cứ vào mục tiêu hoạt động của Công ty.
Bớc sang thế kỷ 21, đứng trớc tình hình kinh tế nói chung của nớc ta, nềnkinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới đầy những biến động khó khăn Tuynhiên, điều thuận lợi cho Công ty nói riêng và toàn ngành xi măng nói chung
đó là nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển, đặc biệt là ngành xây dựng.Chính vì vật Công ty đã nghiên cứu, xác định và đa ra những mục tiêu cụ thểtrong quá trình hoạt động kinh doanh:
- Mục tiêu kinh tế – xã hội, đảm bảo công ăn việc làm cho ngời lao
động và tăng thu nhập bình quân
- Duy trì ổn định thị trờng cung ứng vật t đầu vào cho các Công ty ximăng và từng bớc mở rộng thị phần
Trang 17- Triển khai các phơng án kinh doanh khai thác phụ gia ( Đá Bôxit,quặng sắt, xỷ chất lợng cao….để có thể) cung ứng cho các nhà máy xi măng tạo tiền
đề cho việc mở rộng qui mô, địa bàn kinh doanh của Công ty
- Hạ chi phí lu thông tạo cơ sở cho việc giảm giá vật t cung ứng
- Tổ chức tốt các mối quan hệ thị trờng
Đây là những mục tiêu bao trùm tất cả các mục tiêu của Công ty Để thựchiện đợc các mục tiêu này đòi hỏi trong từng phòng ban chức năng và ban lãnh
đạo phải tìm mọi cách nâng cao hiệu quả kinh doanh Bởi vì, nâng cao hiệu quảkinh doanh làcụ thể hóa từng bớc để đạt đợc mục tiêu
1.2.3 Căn cứ vào hoạt động thực tiễn của Công ty.
Kể từ khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt động phát triển trong hơn
10 năm qua, Công ty đã trải qua không ít những trăng trầm khó khăn Theo sựchỉ đạo của ổng Công ty xi Măng Việt Nam Công ty đã không ít lần thay đổinhiệm vụ chức năng, nhng cho đến hiện nay một số lĩnh vực then chốt mà Công
ty đảm nhận vẫn hoạt động theo kế hoạch đợc giao, liên quan trực tiếp đến quátrình sản xuất kinh doanh của các Công ty xi măngnói riêng và toàn ngành nóichung Cụ thể:
Đây là lĩnh vực truyền thống của Công ty trong suốt thời gian qua, luôn duytrì và phát triển
- Vận chuyển cung ứng vật t dầu vào nh than cám, xỷ pyrit, theo quichế mua bán của Tổng Công ty Xi Măng
- Cung ứng phụ gia cho các Công ty xi măng nh: Xỷ pyrit, đá bôxitlạng Sơn, quặng sắt Cái Bầu, Đá Đen Mạo Khê, Xỷ sấy Phả Lại….để có thể Bên cạnh
đó, còn mở rộng tham gia các đề án phụ gia cho công ty xi măng Hải Phòng,Bút Sơn , Hoàng Mai
- Tổ chức cung ứng nguồn hàng phơng tiện vận tải
Trong quá trình hoạt động thực tiễn cho thấy còn gặp nhiều khó khăn ớng mắc Đặc biệt là vấn đề cạnh tranh giá cả Đứng trớc tình hình thực tế đó
v-đòi hỏi phải có biện pháp thích hợp, tối u để giảm bớt chi phí đầu vào, đảm bảo
Trang 18chất lợng hàng hóa khi giao nhận Đây là vấn đề hết sức khó khăn đặt ra chocông ty Thiết nghĩ để làm tốt vấn đề này cần phải có chủ trơng, kế hoạch nhằmnâng cao hiệu quả trong hoạt động ở từng khâu, bộ phận và trong quản lý Chỉ
nh vậy, Công ty mới có đủ sức cạnh tranh trên thị trờng và đợc bạn hàng tínnhiệm, tạo đà cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển
1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Vật T Vận tải Xi Măng.
1.3.1 Nhiệm vụ công tác do Tổng Công ty Xi Măng giao cho.
Công ty Vật T- Vận Tải- Xi Măng là một đơn vị thành viên của tổngCông ty Xi Măng Việt Nam Do vậy, ngoài việc hoạch toán kinh tế độc lậpCông ty còn phải theo sự chỉ đạo của Tổng Công ty Xi Măng Đây cũng là mộtnhân tố ảnh hởng tới quá trình hoạt động của Công ty
Thực tế cho thấy, kế hoạch nhiệm vụ mà tổng công ty giao xuống chocông ty tuy có theo định hớng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty đa lên Nhng thực tế kế hoạch nhiệm vụ đó cha tơng xứng với khả nănghoạt động của Công ty Thực tiễn cho thấy tiềm năng của Công ty còn cao hơnnữa Do đó mà Công ty cha phát huy đợc hết khả năng của mình, hiệu quả sảnxuất kinh doanh mang lại cha cao
Trong xu hớng hiện nay , có rất nhiều phơng thức khi tham gia ký kết cáchợp đồng kinh tế, nhng có hai phơng thức phổ biến hiện nay đang đợc áp dụng,
đó là:
+Phơng thức đấu thầu
+ Phơng thứcchào giá cạnh tranh
Nh vậy, việc tổng Công ty xi măng chỉ định trong hoạt động kinh tế chocác đơn vị thành viên nói chung và cho Công ty nói riêng sẽ không còn phùhợp, thay vào đó Tổng Công ty nên chỉ dừng ở mức định hớng nh thế sẽ tạo
điều kiện cho Công ty chủ động rất nhiều trong hoạt động sản xuất kinh doanh Một điểm nữa, đó là sự chỉ đạo của Tổng Công ty đối với Công ty là chứcnăng nhiệm vụ kinh doanh Trong quá trình ghoạt động, trong từng thời kỳ khácnhau thì chức năng nhiệm vụ của Công ty cũng có sự thay đổi.Cụ thể nh mặthàng tiêu thụ xi măng Có lúc thì chỉ đạo cho công ty thực hiện rồi lại chuyểncho đơn vị khác Điều này ảnh hởng rất lớn đến tình hình hoạt động chung củcông ty Mỗi sự thay đổi đó kéo theo hàng loạt các điều chỉnh của công ty để
Trang 19phù hợp với tình hình mới Điiêù này có ảnh hởng không tốt tới hiệu quả kinhdoanh của công ty.
1.3.2 Các yếu tố thuộc về chủ quan.
Có rất nhiều nhân tố thuộc về chủ quan của công ty ảnh hởng đến hiệu
q-ủa sản xuất kinh doanh, nhng sau đây là những nhân tố có tính chất ảnh hởngtrực tiếp
- Công tác quản lý, tổ chức, điều hành.Với tính chất công việc vàhoạt động kinh doanh không tập trung ở một nơi cố định mà phân tán tạinhiều địa điểm khác nhau, do vậy trong vấn đề quản lý, chỉ đạo ch a thực sự
đợc sát xao và kịp thời Tính linh hoạt trong công tác quản lý điều hành chacao Khâu tổ chức và thực hiện cha thật sự chặt chẽ, ăn khớp với nhau giữacác bộ phận phòng ban Do vậy có ảnh hởng rất lớn đến tiến trình của côngviệc, các giải pháp đa ra còn cứng nhắc Điều này ảnh hởng đến hiệu năng ,hiệu quả trong quá trinh hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty
- Trang thiết bị dung trong bảo quản chất lợng hàng hóa cha đầy đủ,cha cao do vậy mà việc đảm bảo độ ẩm cho phép của hàng hóa cha tốt gâykhó khăn trong khâu giao nhận hàng hóa
Trên đây có thể nói là những nguyên nhân trực tiếp ảnh hởng đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của Công ty thuộc về chủ quan
1.3.3 Thị trờng hiện tại và các đối thủ cạnh tranh.
(+) Thị trờng hiện tại:
Thị trờng chủ yếu của Công ty hiện nay là cung cấp vật t, thiết bị đầu vàophục vụ cho các nhà máy xi măng thuộc tổng Công ty Xi Măng và các đơn vị
Xi măng địa phơng Có thể nói đây là thị trờng truyền thống của Công ty trongsuốt thời gian qua Có một điều đặc biệt là các thị trờng này không tập trung màphân tán ở nhiều nơi địa phơng khác nhau Chính vì vậy việc cung ứng cho cácthị trờng này hết sức khó khăn và phức tạp do khoảng cách giữa nơi cung ứng
đến nơi nhận rất và địa hình phức tạp Bên cạnh đó việc đòi hỏi về chất lợngngày càng khắt khe Đây là một điều hết sức khó khăn cho Công ty vì khi đasản phẩm đến nơi nhận phải trải qua một cung đờng tơng đối đàio vậy việc đảmbảo chất lợng hàng hóa đúng theo yêu cầu của khách hàng là một vấn đè quantrọngnhằm giữ chữ tín đối với khách hàng Nó ảnh hởng đến khả năng cạnhtranh của Công ty trên thị trờng và hiệu quả mang lại cha cao
Trang 20(+) Đối thủ cạnh tranh.
Trong cơ chế thi trờng thuận mua vừa bán cũng nh sự đi lên của nền kinhtứê thị trờng đa thành phần, Công ty đang đứng trớc một số lợng lớn các đối thủcạnh tranh nhất là trong lĩnh vực vận tải Mục tiêu của Công ty không chỉ dừnglại ở cjỉ tiêu lợi nhuận thu đợc mà còn là mục tiêu xã hội, lợi ích của CBCNV,hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao Trong khi đó mục tiêu duy nhất của các đốityhủ cạnh tranh là lợi nhuận Chính vì vậy mà sự cạnh tranh của Công ty trongviệc cung ứng, vận tải đầy khó khăn, phải làm sao cân đối đợc lợi ích từ cácphía, đây là bài toán hóc búa đa ra cho ban lãnh đạo của Công ty Muốn giảiquyết tốt các mối quan hệ đó đòi hỏi chỉ có biện pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh, khai thác tốt tối đa tiềm năng của doanh nghiệp cũng nh phát huy sứcmạnh tập thể trong CBCNV toàn Công ty
1.3.4 Các yếu tố thuộc về khách quan
+ Địa bàn hoạt động kinh doanh.
Với tính chất lĩnh hoạt động của lĩnh vực ngành nghề kinh doanh tơng đốirộng đa số là các vùng xa trung tâm đô thị, địa hình khó khăn do vậy việc vậnchuyển hàng hóa đến nơi tiêu thụ gặp nhiều khó khăn về mặt thời gian, tiến độgiao nhận Đây là một trong những cản trở đối vơi Công ty trong quá trìnhhoạt động, ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Thời tiết khí hậu: Nớc ta nhất là miền Bắc thời tiết khí hậu tơng đối
phức tạp, trong khi đó mặt hàng kinh doanh của Công ty lại đa phần đợc đánhgiá về chất lợng thông qua mức độ cho phép về độ ẩm hàng hóa , mà đa phầnvận chuyển bằng đờng bộ và đờng thủy Đây cũng là nhân tố ảnh hởng tới việc
đảm bảo chất lợnghàng hóa khi giao nhận
+ Mối quan hệ hợp tác bạn hàng.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không phảilúc nào cũng có đầy đủ trang thiết bị, phơng tiện vận chuyển mà đa phần là thuêngoài, do vậy trong hoạt động đôi khi còn ở thế bị động khi có yêu cầu củakhách hàng, cũng nh việc tổ chức nguồn hàng cha thật sự linh hoạt đôi khi còn
bị thiếu về số lợng do khâu chuẩn bịcòn cha đáp ứng đợc
Tất cả các mvấn đề đó gây ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty
1.3.5 Môi trờng pháp lý.