85 Hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Đóng tàu vận tải Hải Dương
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu
Chơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại các Doanh nghiệp sản xuất
1.1 khái niệm, phân loại và đánh giá cơ bản về nguyên vật liệu. 1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
1.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu
1 3.1.Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
1.3.2 Phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu
1.2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
1.2.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.3 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.3.1 Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên 1.3.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng
1.3.1.2 Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu
1.3.2 Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
1.3.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
1.3.2.2 Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật kiệu
1.3.2.3.Kiểm kê nguyên vật liệu
1.4 Các hình thức kế toán
1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái
1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký chung
1.4.3 Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ
1.4.4 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty đóng tàu vận tải Hải Dơng
2.1 Đặc điểm chung về quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 22.1.5 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán và bộ máy kế toán của công ty
2.2.1Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
2.2.2 Hinhf thức kế toán áp dụng tại công ty
2.2.3.Hệ thống tài khoản kế toán công ty sử dụng
2.2.4 Chứng từ kế toán áp dụng tại công ty
2.2.5 Sổ kế toán áp dụng tại công ty
2.2.6 Báo cáo kế toán áp dụng tại công ty
2.3 Thực trang tổ chức kế toán tại công ty đóng tàu vận tải Hải D-ơng
2.3.1 Đặc điểm tình hình quản ly, cung cấp, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu tại công ty
2.3.2 Phân loại nguyên vật liệu
2.4 Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty
2.4.1 Trinhf tự nhập kho nguyên vật liêu vật liệu tại công ty
2.4.2 Trinhf tự xuất kho nguyên vật liệu tại công ty
2.5 Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
2.5.1 Tài khoản kế toán sử dụng
2.5.2Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu nhập kho
2.5.3 kế toán tổng hợp nguyên vật liệu xuất kho
Chơng 3: Đánh giá chung và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty đóng tàu vận tải Hải Dơng
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
3.1.1 Nhận xét chung về công ty
3.1.2 Những u điểm
3.1.3 Một số hạn chế
3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 3Lêi nãi ®Çu
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường và xu hướng sản xuấtcủa các doanh nghiệp là hạch toán kinh tế độc lập và tự khẳng định sự vữngchắc của mình để cùng đất nước trên con đường hội nhập tổ chức kinh tế thếgiới WTO.Vì thế một trong những mối quan tâm của các doanh nghiệp hiệnnay để muốn duy trì và phát triển trước sự cạnh tranh gay gắt trên thươngtrường, sự bùng nổ của các doanh nghiệp thương mại, sự phát triển rất mạnhcủa các doanh nhiệp sản xuất, thì vấn đề cấp thiết để đáp ứng và tồn tại đượctrên thương trường ngày càng khốc liệt, đó là vấn đề giảm chi phí, hạ giáthành sản xuất mà vẫn tạo ra được những sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu
mã đẹp để được thị trường chấp nhận
Trong doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớntrong toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp Một biến động nhỏ về nguyên vậtliệu cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Do đó một trong những
Trang 4mối quan tõm và đặc biệt chỳ ý của doanh nghiệp là cụng tỏc tổ chức, ghichộp, phản ỏnh chi tiết, tổng hợp số liệu về tỡnh hỡnh thu mua,vận chuyển,nhập – xuất - tồn kho nguyờn vật liệu, tớnh toỏn giỏ thành thực tế của vật liệuthu mua, tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch cung ứng vật liệu cả về số lượng, chấtlượng mặt hàng.Vỡ vậy quản lý khoản mục chi phớ nguyờn vật liệu là một bộphận quan trọng khụng thể thiếu được trong bộ mỏy kế toỏn toàn doanhnghiệp.Vỡ khi quản lý tốt khõu này sẽ gúp phần làm giảm được giỏ thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận cho cụng ty.
Do đặc điểm cụng nghệ sản xuất của Cụng ty đóng tàu vận tải Hải
D-ơng là đóng mới và sửa chữa cỏc loại tàu biển mang trọng tải lớn nờn tỷ lệnguyờn vật liệu trong tổng giỏ thành tương đối lớn Một trong những biệnphỏp tốt nhất để hạ giỏ thành sản phẩm là giảm tối đa chi phớ nguyờn vậtliệu.Để vừa giảm chi phớ nguyờn vật liệu lại vừa đảm bảo chất lượng sảnphẩm thỡ cụng ty luụn thực hiện tốt khõu quản lý nguyờn vật liệu từ thu muađến bảo quản sử dụng nguyờn vật liệu.Cụng cụ đắc lực nhất phục vụ cho quỏtrỡnh trờn là cụng tỏc tổ chức khoa học, đưa ra những thụng tin kịp thời chớnhxỏc giỳp cho bộ phận quản lý cú những quyết định đỳng đắn, nhanh chúngphục vụ cho sản xuất hiệu quả cao
Xuất phỏt từ lý luận và yờu cầu và thực tiễn đặt ra em chọn đề tài
“Hoàn thiện tổ chức kế toỏn nguyờn vật liệu tại Cụng ty Đúng tàu vận tải Hải Dơng” nhằm vận dụng lý luận lý thuyết để tỡm hiểu lý luận thực tế kế
toỏn nguyờn vật liệu trong đơn vị sản xuất, từ đú tỡm ra ưu nhược điểm trongcụng tỏc quản lý, cụng tỏc kế toỏn nguyờn vật liệu Vì vậy để rỳt ra kinhnghiệm học tập và đề xuất một số ý kiến với mong muốn làm hoàn thiện
hơn nữa tổ chức kế toỏn nguyờn vật liệu ở Cụng ty Đúng Tầu vận tải Hải
Dơng.
Trong chuyờn đề của em được chia thành cỏc phần sau:
Trang 5Chơng 1: Tổng quan về cụng ty Đúng Tàu vận tải Hải Dơng.
Chơng 2: Thực trạng tổ chức kế toỏn nguyờn vật liệu tại Cụng ty
Đúng Tầu vận tải Hải Dơng
Chơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toỏn nguyờn
vật liệu tại Cụng ty Đúng Tầu vận tải Hải Dơng
Chơng 1:
Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vậtliệu tại các doanh nghiệp sản xuất
1.1 Khái niệm, phân loại, đánh giá nguyên vật liệu.
1.1.1.Khái niệm cơ bản về nguyên vật liệu.
Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tợng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, king doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu.
Nguyên liệu, vật liệu đợc phân loại nh sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi
tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phảm Vì vậy, khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nhgiệp sản xuất cụ thể
- Vật liệu phụ: Là nhữn loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lợng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đ-
ợc thực hiện bình thờng, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản, đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động
Trang 6- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá
trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn
ra bình thờng Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn hoặc khí
- Phụ tùng thay thế: Là những vật t dùng để thay thế, sửa chữa máy
móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…
-Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị
đợc sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản.Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản
1.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu.
1.1.3.1.Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu.
Các loại nguyên vật liệu thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó
về nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02”Hàng tồn kho”, hàngtồn kho của doanh nghệp đợc đánh giá theo giá gốc( trị giá vốn thực tế)
Giá gốc nguyên vật liệu đợc xác định cụ thể cho từng loại, bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác có kiên quan đến việc sở hữu các loại nguyên vật liệu đó
Chi phí mua nguyên vật liệu bao gồm giá mua, các loại thuế không
đ-ợc hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua nguyên vật liệu trừ các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua.Chi phí chế biến nguyên vật liệu bao gồm các chi phí có liên quan trực tiếp
đến sản xuât, chế biến ra các loại nguyên vật liệu đó
1.1.3.2 Phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp có thể đợc đánh giá theo trị giá gốc( hay còn gọi là giá vốn thực tế) và giá hạch toán
a Đánh giá theo trị giá vốn thực tế.
Trị giá vốn thực tế đợc xác định theo từng nguồn nhập
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài, trị giá vốn thực tế bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn( cả thuế nhập khẩu- nếu có) cộng với các chi phí mua thực tế Chi phí mua thực tế gồm chi phí vận chuyển,bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng và các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua nguyên vật liệu
Trang 7+ Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vậtliệu đợc phản ánh ở tài khoản 152- “nguyên vật liệu” theo giá mua cha có thuế GTGT, số thuế GTGT đợc khấu trừ đợc phản ánh ở tài khoản 133- thuế GTGT đợc khấu trừ.
+ Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì nguyên vật liệu mua vào đợc phản ánh theo tổng giá thanh toán
- Đối với nguyên vật liệu tự chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giáthực tế của nguyên vật liệu xuất chế biến cộng với các chi phí chế biến
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của nguyên vật liệu xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển, chi phí thuê ngoài gia công
- đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần, trị giá vốn thực tế là giá đợc các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp nhận
b.Đánh giá theo giá hạch toán.
Đối với các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu thờng xuyên có sự biến động về giá cả, khối lợng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán
để đánh giá nguyên vật liệu Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tựxây dựng phục vụ cho công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài
Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhập, xuất nguyên vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải tính Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu để tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:
1.1.3.3 Phơng pháp tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho.
Theo chuẩn mực kế toán số 02- “Hàng tồn kho” khi tính trị giá nguyênvật liệu xuất kho đợc thực hiện theo các phơng pháp sau đây
Hệ số Chờnh lệch
giữa giỏ thực tế và
giỏ hạch toỏn NVL,
Giỏ thực tế củaNVL tồn đầu kỳ
Giỏ thực tế của NVLnhập kho trong kỳGiỏ hạch toỏn của
=
Trang 8*Phơng pháp thực tế đích danh: Theo phơng pháp này, doanh nghiệp
phải quản lý nguyên vật liệu theo từng lô hàng Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó
* Phơng pháp giá đơn vị bình quân: Theo phơng pháp này giá thực tế
nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo công thức:
Tổng giá trị thực tế vậtliệu nhập trong kỳ
Số lợng vật liệu
Số lợng vật liệunhập trong kỳ
Giá trị thực tế vật liệumột lần nhập
Số lọng vật liệu
Số lợng vật liệumột lần nhập
*Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Theo phơng pháp này, số vật liệu
nhập trớc sẽ làm căn cứ tính giá cho số hàng xuất trớc Hết số hàng nhập trớcmới đến số hàng nhập sau
* Phơng pháp nhập sau xuất trớc:Theo phơng pháp này, số vật liệu
nhập sau sẽ làm căn cứ tính giá cho số hàng xuất trớc
Trang 9Việc áp dụng phơng pháp nào để tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho
là do doanh nghiệp tự quyết định Song, cần đảm bảo sự nhất quán trong niên
độ kế toán và phải thuyết minh trong Báo cáo tài chính
1.2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là một công việc khá phức tạp và tốn nhiều công sức Khác với kế toán tổng hợp, kế toán nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ánh cả giá trị, số lợng và chất lợng của từng thứ nguyên vật liệu theo từng kho và từng ngời phụ trách Kế toán chi tiết vật liệu sử dụng các chứng
từ sau:
- Phiếu nhập kho( mẫu 01- VT);
- Phiếu xuất kho( mẫu 02-VT);
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ( mẫu 03-PXK);
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức( mẫu 04-VT);
- Biên bản kiểm nghiệm( mẫu 05-VT);
- Phiếu báo vật t( mẫu 07-VT);
- Biên bản kiểm kê vật t( mẫu 08-VT);
1.2.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Sổ sách sử dụng trong kế toán chi tiết nguyên vật liệu tuỳ thuộc vào kế toánChi tiết mà doanh nghiệp sử dụng Thông thờng có các loại sổ sau:
- Thẻ kho: Thẻ kho đợc sử dụng ở kho do thủ kho ghi chép theo từngdanh điểm nguyên vật liệu
- Thẻ kế toán chi tiết vật liệu
- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
- Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu
1.3 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
1.3.1 Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là việc nhập, xuất nguyên vật liệu
đ-ợc thực hiện thờng xuyên, liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất để ghi vào tài khoản nguyên vật liệu(Tk 152)
Trang 10* Tk 152: Nguyênliệu, vật liệu.
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên liệu, vật liệ theo giá gốc
Kết cấu:
Bên nợ: - Trị giá gốc của nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ
- Số tiền điều chỉnh tăng khi đánh giá lại NVL
- Trị giá nguyên vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê
Bên có: - Trị giá gốc của nguyên vật liệ xuất dùng
- Số điều chỉnh giảm do đánh giá lại nguyên vật liệu
- Trị giá nguyên vật liệ phát hiện thiếu khi kiểm kê
Số d Nợ: Phản ánh trị giá gốc của nguyên vật liệ tồn kho
TK 151: Hàng mua đang đi đờng
Tài khoản này phản ánh trị giá NVL đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhng cha nhập kho và số hàng đang về cuối tháng cha về đến kho của doanh nghiệp
Kết cấu:
Bên Nợ: - Trị giá NVL đang đi đờng đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Bên có: - Trị giá NVL đang đi đờng cuối tháng trớc tháng này
đã về nhập kho hay đa vào sử dụng ngay
Số d Nợ: Phản ánh trị giá NVL đang đi đòng cuối tháng trớc
1.3.1.2 Kế toán tổng hợp nhập, xuất NVL.
a Kế toán nguyên liệu, vật liệu.
(Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Trang 11CL giữa giá đánh giá
lại lớn hơn GTGS của NVL t ơng ứng với phần lợi ích của mình trong LD
C/lệch giá đánh giá
lại lớn hơn GTGS của NVL t ơng ứng với phần lợi ích của các bên khác trong LD
223
C/ lệch
đánh giá lại nhỏ hơn GTGS của NVL
Xuất góp vốn vào C.ty liên kết bằng NVL
154 Xuất NVL thuê ngoài gia công, chế biến
111, 112, 331 Chiết khấu th ơng mại, giảm giá hàng mua, trả lại hàng
Trang 12b Kế toán hàng mua đang đi đờng.
1.3.2 Hạch toán NVL theo phơng pháp kiển kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên, liên tục
tình hình nhập- xuất NVL ở các tài khoản NVL(TK 151,152) Các tài khoản
này chỉ phản ánh giá trị NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Viếc nhâp- xuất
NVL hàng ngày đợc phản ánh ở TK 611- Mua hàng
Cuối kỳ kiểm kê NVL sử dụng phơng pháp cân đối để ánh giá trị NVL
xuất kho theo CT:
+
Trị giá NVL nhập trong kỳ
-Trị giá NVL tồn cuối kỳ
Thuế GTGT (nếu có)
Hàng mua đang đi đ ờng đã
Trang 131.3.2.1 Tµi kho¶n kÕ to¸n sö dông.
KÕt chuyÓn gi¸ trÞ NVL tån kho
®Çu kú KÕt chuyÓn gi¸ trÞ nguyªn liÖu, vËt liÖu tån kho cuèi kú
Mua nguyªn liÖu nhËp kho
133
ThuÕ NK, TT§B tÝnh vµo gi¸ trÞ
NVL nhËp khÈu Gi¸ trÞ nguyªn liÖu, vËt liÖu tÝnh vµo chi phÝ SXKD
Gi¶m gi¸ hµng mua, chiÕt khÊu
th ¬ng m¹i, tr¶ l¹i hµng cho ng
êi b¸n
133
ThuÕ GTGT (nÕu cã
Trang 14Định kỳ doanh nghiệp có thể tiến hành kiểm kê NVL tồn kho theo quy
định để so sanh, đối chiếu với số liệu tồn kho ghi trên sổ kế toán
Về nguyên tắc, số liệu này phải phù hợp với nhau Nếu có chênh lệch, phải tìm ngay nguyên nhân và ngời chịu trách nhiệm để có giải pháp xử lý kịp thời và điều chỉnh số liệu ghi sổ cho phù hợp với số liệu kiểm kê thực tế
1.4 Các hình thức kế toán.
Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán trong một doanh nghiệp phụ thuộc vào hình thức kế toán áp dụng trong doanh nghiệp đó Hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở nớc ta thờng áp dụng một số hình thức kế toán sau:
1.4.1.Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái.
Đặc trng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh
tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp, duy nhất là Nhật ký- Sổ Cái
Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký- Sổ Cái là các chứng từ kế toán trong bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái gồm các loại sổ sau:
+ Nhật ký Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 15Sơ đồ1.1: H×nh thøc ghi sỉ kÕ to¸n :NK-SC
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
*Ưu và nhược điểm
- Ưu điểm: Dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra, phù hợp với nghiệp cụ KT
vĩ trình độ thấp, ghi sổ bằng tay
- Nhược điểm: Ghi chép, trùng lặp, khơng thuận tiện cho phân cơng laođộng KT, khĩ áp dụng vào máy tính
Chứng từ kế toán(chứng từ gốc)
Sổ quỹ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổnghợp chứng từkế toán cùngloại
Sổ , thẻ kếtoán chitiết
NHẬT KÝ – SỔ CÁI hợp chi tiếtBảng tổng
Trang 161.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký chung.
Đặc trng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh đều phải đợc ghi vào Sổ Nhật ký mà trọng tâm là Sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp
vụ đó Sau đó, lấy số liệu trên các Sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp
vụ phát sinh
Hình thức kế toán này gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt
+ Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.2 Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức : NKC
Ghi chỳ: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng
Kiểm tra đối chiếu
Chửựng tửứ keỏ toaựn (chửựng tửứ goỏc)
Soồ nhaọt kyự ủaởc bieọt SOÅ NHAÄT KYÙ
CHUNG
Soồ, theỷ keỏ toaựn chi tieỏt
SOÅ CAÙI Baỷng toồng hụùp chi tieỏt
Baỷng caõn ủoỏisoỏ phaựt sinhBAÙO CAÙO TAỉICHÍNH
Trang 17* Ưu điểm và nhược điểm:
- Ưu điểm: Là hệ thống sổ sỏch tương đối gọn nhẹ, việc ghi chộp đơngiản, bộ mỏy kế toỏn đó biết vận dụng một cỏch linh hoạt sỏng tạo cú hiệuqủa, chế độ KT trờn mỏy theo hình thức NKC nhằm nõng cao trỡnh độ cơgiới hoỏ cụng tỏc kế toỏn, phỏt huy hơn nữa vai trũ của kế toỏn trong tỡnhhỡnh hiện nay
- Nhược điểm: Việc tổng hợp số liệu bỏo cỏo khụng kịp thời nếu sự phõncụng cụng tỏc của cỏn bộ kế toỏn khụng hợp lý
1.4.3 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.
Đặc trng cơ bản của hình thức này là:
+Tập hợp và hề thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên
Có của các tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoẻn đối ứng Nợ
+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nọi dung kinh tế
+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 18Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng
Quan hệ đối chiếu
* Ưu điểm và nhược điểm:
- Ưu điểm: Cỏc quy trỡnh về trỡnh tự ghi chộp kế toỏn theo hỡnh thứcnày được bộ tài chớnh quy định chặt chẽ và rất cụ thể Hơn nữa hỡnh thứcnày cú phạm vi ỏp dụng rộng rói, điều kiện kế toỏn thủ cụng
- Nhược điểm: Hỡnh thức này đũi hỏi trỡnh độ kế toỏn viờn phải cao, bấttiện trong cụng việc kiểm tra vỡ khụng sử dụng được trờn mỏy, thủ cụng đụikhi cũng làm cho độ chớnh xỏc khụng cao
1.4.4 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.(CTGS)
Đặc trng cơ bản của hình thức này: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ”
Việc ghi sổ kế oán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
+ CTGS do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán trong Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế
+ CTGS đợc đánh số hiệu liên tục theo rừng tháng hoặc cả năm và phải có chứng từ kế toán đính kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc jhi ghi
sổ kế toán
Hình thức kế toán này gồm các loại sổ kế toán sau:
Trang 20Sơ đồ 1.4 Hình thức sổ kế toán : CTGS
Ghi chỳ: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng
Quan hệ đối chiếu
* Ưu điểm và nhược điểm
- Ưu điểm: Hỡnh thức này thớch hợp với mọi loại hỡnh đơn vị, thuận tiệncho việc ỏp dụng mỏy tớnh
- Nhược điểm: Tuy nhiờn nhược điểm lớn của hỡnh thức này là việc ghichộp bị trựng lặp nhiều nờn việc bỏo cỏo dễ bị chậm trễ
Chơng 2 thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu
tại công ty đóng tàu vận tải hải dơng
Chửựng tửứ keỏ toaựn(chửựng tửứ goỏc)
Baỷng toồng hụùp chửựng tửứ keỏ toaựn cuứng loaùi
toaựn chi tieỏt
Baỷng toồng hụùp chi tieỏt
CHệÙNG Tệỉ GHI SOÅ
Soồ Caựi
Baỷng caõn ủoỏi soỏ phaựt sinh
BAÙO CAÙO TAỉI CHÍNH
Soồ ủaờng kyự
chửựng tửứ ghi soồ
Trang 212.1.§Æc ®iÓm chung vÒ qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña c«ng ty
2.1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña c«ng ty.
Công ty Đóng tµu vËn t¶i H¶i D¬ng trực thuộc tập đoàn công nghiệptàu thuỷ Việt Nam Ra đời vào thời kỳ chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ,tiền thân là sự sát nhập của hai cơ sở sản xuất là phân xưởn đóng Sàlan gỗ19-5 thuộc công ty vận tải đường sông và xưởng đóng tàu Hoàng Văn Thụđóng tại Kinh Mông- Hải Dương.Nhiệm vụ đầu tiên ở thời kỳ này là đóngcác phương tiện vỏ thuyền gỗ, phà gỗ để đảm bảo cho việc giao thông thôngsuốt trước sự phá hoại của giặc Mỹ xâm lược
Tháng 04 năm 1968 để đảm bảo an toàn giao thông thời kỳ chiếntranh Công ty đã mạnh dạn thay đổi trong sản xuất kinh doanh bằng cáchchuyển việc sản xuất các phương tiện vỏ gỗ sang sản xuất vỏ thép và chuyểnđịa điểm về Cầu Cất và cảng Hải Dương ( Cầu Phú Lương)
Năm 1969 công ty lắp ráp thành công Sàlan vận tải Rumani 150 tấn,cầu kéo 150 tấn tổng số cán bộ công nhân viên thời kỳ này là 600 người,sản xuất tập trung tại 3 nơi: Cầu Cất, Cầu Phú Lương, Chợ Lớn
Năm 1979 thực hiện nghị quyết của tỉnh uỷ, UBND tỉnh Hải Dươngcông ty sát nhập hai xí nghiệp: Xí nghiệp thuyền xi măng lưới thép và xínghiệp đóng Canô Salan 19-5 thành xí nghiếp cơ khí đường thuỷ HảiDương Sau khi sát nhập công ty đã phát huy hết nội lực của mình phấn đấuthự hiện kế hoạch sản xuất được 2000 tấn phương tiện Đặc biệt năm 1992công ty đã đóng mới thành công hai tầu, phà, sông ,biển 400T thể hiện sựtrưởng thành của đội ngũ cán bộ công nhân viên và năng lực của toàn côngty
Trang 22Tháng 4 năm 1997 thực hiện nghị quyết số 251/TT của Thủ tướngChính phủ, công ty đã đổi tên thành Công ty công nghiệp đóng tàu thuỷ ViệtNam.
Đến tháng 5 năm 2000 để mở rộng ngành nghề kinh doanh phù hợpvới cơ chế thị trường công ty đổi thành Công ty đóng tầu và vận tải HảiDương
Như vậy kể từ khi thành lập đến nay, Công ty đóng tầu và vận tải HảiDương luôn là một doanh nghiếp có nhiều cố gắng mạnh dạn trong sản xuấtkinh doanh thể hiệm quá trình phát triển đi lên Đến nay, công ty là mộttrong các đơn vị thành viên của tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ ViệtNam Địa điểm của công ty ở Khu 10 Phường Ngọc Châu- Thành Phố HảiDương
Trong quá trình phát triển công ty phải phân tán ở ba địa điểm vớitổng số 600 cán bộ công nhân viên, việc điều hành và sản xuất gặp nhiềukhó khăn Một phần do điều kiện sản xuất phân tán, một phần do điều kiệnchiến tranh Do vậy, thời kỳ này công ty gặp khó khăn về cơ sở vật chất,trang thiết bị kỹ thuật thô sơ Năm 1969 do thay đổi cơ bản về loại hình sảnphẩm để đáp ứng với điều kiện sản xuất hiện tại, công ty đã đưa một số cán
bộ ở công ty đi đào tạo tại Trung Quốc
Song với sự cố gắng, công ty đã đạt được những thành tích đáng kể.Đến năm 1989 trước sự chuyển đổi cơ chế từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thịtrường cùng với sự khó khăn chung của toàn ngành cơ khí Công ty gặp khókhăn về việc làm, đời sống cán bộ cong nhân viên gặp khó khăn, số lượngcông nhân viên nghỉ chế độ nhiều, quy mô sản xuất bị thu hẹp
Từ năm 2000 đến nay, trước sự phát triển của nền kinh tế cùng vớichính sách ưu đãi phát triển của Nhà Nước với ngành cơ khí Để đảm bảo sự
Trang 23hội nhập, công ty đã mở rộng ngành nghề kinh doanh, cơ sở vật chất dầnđược cải thiện, doanh thu sản xuất công nghiệp hàng năm tăng lên theo tỷ lệcao Hiện nay, công ty có 4 tàu hàng trọng tải 500T, 2 tàu đa chức năng650T, 1 tàu biển 2000T làm nhiệm vụ vận tải, một đội ngũ cán bộ công nhânviên làm dịch vụ vận tải, hệ thống kho hàng, nhà xưởng đang được cải tiến
và đảm bảo cho công việc đóng tàu 1000T, sửa chữa các tàu có trọng tải lớn
Hệ thống thông tin liên lạc được công ty đưa vào sử dụng từ năm 2000 đếnnay toàn bộ công ty đã trang bị 25 máy vi tính để phục vụ cho việc sản xuấtkinh doanh
Ngoài lĩnh vự kinh doanh chính hiện nay của công ty đã đóng mới vàsửa chữa phương tiện tàu thuỷ, công ty còn tham gia dịch vụ kinh doanh vậntải, hàng xuất nhập khẩu Nó đã từng bước tạo thêm việc làm ổn đinhj chocán bộ công nhân viên Do vậy, công việc của công ty dần đi vào ổn định,đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao
Tên gọi đầy đủ: Công ty đóng tầu và vận tải Hải Dương
Tên giao dịch: Hai Duong Shipbuilding and Shipping Company Địa chỉ: Khu 10- Phường Ngọc Châu- Thành Phố Hải Dương.
Số đăng ký kinh doanh: 11 2464 Cấp ngày 16/09/2005
Điện thoại: (0320) 3852.658 Fax: (0320)3841.465.
Công ty hiện có tổng số cán bộ công nhân viên là 210 người Trongđó:
Số cán bộ công nhân viên có trình độ Đại học là 32 người chiếm15,23%
Số cán bộ công nhân viên có trình độ Cao Đẳng, Trung Cấp là 11 người, chiếm 5,23%
Trang 24Số cũn lại là cụng nhõn kỹ thuật chiếm 79,54%.
Cụng ty cú diện tớch sử dụng đất là: 17.371.000 m2
Cơ sở vật chất kỹ thuật của cụng ty gồm: 1 dóy nhà điều hành 2 tầnggồm cỏc phũng ban được trang bị đầy đủ mỏy múc thiết bị như: Mỏy vi tớnh,mỏy in… Một dóy nhà phõn xưởng, một dóy nhà phõn xưởng cơ khớ Triền
Đà, một dóy nhà nghỉ trưa cho cỏn bộ cụng nhõn viờn, nhà ăn và nhà bếp.Mỏy múc thiết bị ở cỏc phõn xưởng như: Mỏy cắt tụn, mỏy đập, mỏy tời,mỏy hàn cỏc loại…
Đến nay, công ty đã có những trang thiết bị và quy trình công nghệhiện đại nhập từ nớc ngoài Ngoài ra, với đội ngũ kỹ s giỏi, thợ lành nghề cókinh nghiệm đã tạo ra những sản phẩm của công ty không ngừng đợc nângcao về số lợng, chất lợng và trọng tải.Từ những phương tiện chạy sụng loạinhỏ, nay cụng ty vượt lờn đúng cỏc loại tàu chạy biển với trọng tải 6.500 tấn.Thỏng 11/2007 Cụng ty nhận được đơn đặt hàng đúng con tàu 11.000 tấn.Sản phẩm của Cụng ty đó và đang được sử dụng ở nhiều tỉnh, cú những sảnphẩm đó được khai thỏc trờn cỏc tuyến đường biển Đụng Nam Á và sảnphẩm của Cụng ty đó được Cục Đăng kiểm Việt Nam (VIES) đỏnh giỏ caogõy được uy tớn tốt với khỏch hàng
2.1 3.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đóng tàu vận tải Hải Dơng.
Hiện nay,Cụng ty Đóng tàu vận tải Hải Dơng với ngành nghề kinhdoanh chớnh là đúng mới và sửa chữa cỏc loại tàu biển từ nhỏ đến lớn Mặtkhỏc để tận dụng bề diện tớch rộng và đội ngũ cụng nhõn, Cụng ty cũn tậndụng để kinh doanh kho bói và gia cụng kết cấu thộp
Do thời gian thành lập cha lâu nờn nguồn vốn Cụng ty cũn hạn hẹp.Bởi thế mà khỏch hàng chủ yếu của Cụng ty là trong nước và vốn để làm sản
Trang 25phẩm thì khách hàng phải đặt cọc trước còn cơ sở hạ tầng máy móc thiết bịcủa công ty xây dựng và mua sắm do nguồn vốn vay ngân hàng.
Dưới đây là một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của công ty trong 3năm 2005, 2006, 2007:
BẢNG 1:
ĐƠN VỊ: CÔNG TY ĐÓNG TẦU VT H¶I D¦¥NG ĐỊA CHỈ: NGäC CH¢U, TP H¶I D¦ONG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
Còn thu nhập bình quân của người lao động là 1.500.000đồng/thángVới mức tiêu dùng như Việt Nam hiện nay thì mức thu nhập như vậyđược coi là ổn định Điều này làm cho người lao động yên tâm sản xuất, tâmhuyết với Công ty Trong tương lai Công ty sẽ phát triển và nâng cao hơnmức thu nhập của người lao động dự định đặt ra khoảng từ 2000.000 đến5.000.000 đồng đến năm 2010
Trang 262.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Đóng tµu vËn t¶i H¶i D¬ng.
Công ty Đóng tµu vËn t¶i H¶i D¬ng được tổ chức theo kiểu trực tuyến
có tổ chức bộ máy quản lý được khái quát trong sơ đồ sau:
Trang 27Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
Trong sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty :
Phó Giám đốc sản xuất
Phòng thương mại vận tải
Phòng Quản
lý tàu
Phân xưởng vỏ
Phòng Vật tư thiết bị
Phòng
Kỹ thuật sản xuất
Phân xưởng
cơ khí Triền Đà
Tổ sản xuất
số 1
Tổ sản xuất
số 2
Tổ sản xuất
số 3
Tổ sản xuất
số 4
Tổ Hàn
Tổ Sơn
Trang 28* Giám đốc: là người điều hành và chịu trách nhiệm chung về mọihoạt động của Công ty.
* Phó Giám đốc:
+ Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm chung khâu kinh doanhcủa Công ty Cụ thể là chỉ đạo trực tiếp hai phòng: Phòng tổ chức hànhchính và tiền lương, phòng kỹ thuật Ngoài ra còn chịu trách nhiệm chungkhi giám đốc Công ty đi vắng
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm phòng KCS, phòng tàichính kế toán và kinh tế đối ngoại
+ Phó Giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm phòng vật tư, phòng sảnxuất và ban bảo vệ
* Nhiệm vụ sản xuất của các phòng ban:
+ Phòng Tài chính kế toán và kinh tế đối ngoại:
Thực hiện nghiệp vụ tài chính kế toán theo đúng chế độ chính sáchcủa nhà nước trong toàn bộ khâu sản xuất kinh doanh của Công ty
Theo dõi thu chi đồng thời theo dõi về tình hình nhập – xuất nguyênvật liệu và tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm sản xuất ra
+ Phòng KCS:
Theo dõi quy trình quản lý chất lượng sản phẩm, kiểm tra quy trìnhthực hiện công nghệ, đánh giá việc thực hiện chất lượng ở các công đoạn sảnxuất
Tổ chức kiểm tra các loại nguyên vật liệu mua về theo tiêu chuẩn vàquy định của đơn đặt hàng, kiểm tra phần việc khi các bộ phận, phân xưởnghoàn thành Đồng thời mời cục đăng kiểm kiểm tra hoàn thiện sản phẩm
+ Phòng Tổ chức hành chính và tiền lương
Trang 29Phụ trách vấn đề đời sống của cán bộ công nhân viên toàn Công ty vàsoạn thảo văn bản
Điều độ sắp xếp nhân sự toàn Công ty theo yêu cầu của sản xuất kinhdoanh, xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ công nhân
Quản lý con dấu và các giấy tờ khác có liên quan đến lưu trữ
+ Phòng Kỹ thuật: có nhiệm vụ xem xét bản vẽ khi viện thiết kế đưaxuống Công ty từ đó lập ra định mức vật tư và định mức lao động cho Công
ty Đồng thời đưa bản vẽ xuống các lao động sản xuất
+ Phòng Vật tư: Chịu trách nhiệm thu mua, cung ứng vật tư kịp thời,đảm bảo số lượng, chất lượng theo yêu cầu sản xuất kinh doanh
+ Phòng Sản xuất : Thực hiện thi công các loại nguyên vật liệu theoyêu cầu của sản phẩm và theo yêu cầu của phòng kỹ thuật
+ Ban bảo vệ: Phụ trách vấn đề an ninh ở Công ty đồng thời kiểm tracác loại nguyên vật liệu trong Công ty và trang thiết bị máy móc của Côngty
2.1.5 Đặc điểm tổ chức hoạt động s¶n xuÊt kinh doanh của Công
ty
Do đặc điểm của công nghiệp đóng tầu của Công ty Đóng tµu vËn t¶iH¶i D¬ng là sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng các bộ phận cấu thành contàu rất phức tạp nên sản xuất phải theo các công đoạn sau và được thể hiệnbằng sơ đồ:
Trang 30Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Đây là quy trình công nghệ có tính khái quát của toàn Công ty Trong mỗi phân xưởng có một dây chuyền công nghệ chế tạo chi tiết sản phẩm
riêng, mà tên phân xưởng được gọi theo tên của quy trình công nghệ
sảnxuất
Quá trình công nghệ sản xuất này rất phù hợp với đặc điểm sản xuấtcủa Công ty và mang tính khoa học thể hiện mối quan hệ chặt chẽ trong việcchế tạo và lắp ráp sản phẩm tuân thủ nhịp nhàng cân đối đảm bảo dâychuyền sản xuất được liên tục
+ Phân xưởng 1: Tiền chế: trong thời gian phòng kỹ thuật Công ty kếthợp với tổ dưỡng mẫu tiến hành triển khai hệ thống bản vẽ kỹ thuật trên thực
tế (còn gọi là phóng dạng) phân xưởng tiền chế sẽ theo sơ đồ phóng dạng đểlấy các nguyên vật liệu cần dùng
+Phân xưởng 2: Gia công: Phân xưởng này căn cứ vào các dưỡng mẫutiến hành pha cắt tôn tấm, thép hình và các loại nguyên vật liệu để sản xuất
PX 3: Lắp ráp
PX 4: Máy ống
PX5: Cơ khí điện
Hoàn chỉnh sản phẩm
Trang 31+Phõn xưởng 3: Lắp rỏp: Cú nhiệm vụ lắp rỏp toàn bộ cỏc chi tiết mà
bộ phận gia cụng cắt gia để dựng lờn sản phẩm
+Phõn xưởng 4: Mỏy ống: Do mỏy thuỷ của tàu là loại mỏy phải nhậpngoại( chưa cú phần trục chõn vịt) nờn phõn xưởng cú nhiệm vụ gia cụng –tiện trục bạc tàu, tiến hành lắp rỏp căn chỉnh hệ trục chõn vịt với mỏy tàu đểhoàn chỉnh hệ mỏy ống
+Phõn xưởng 5: Cơ khớ điện: Cú nhiệm vụ lắp đặt hoàn chỉnh hệthống điện tàu từ khõu điện hệ lỏi, hệ neo đến cỏc phần điện sinh hoạt đảmbảo cho con tàu hoạt động bỡnh thường
Do con tàu bao gồm nhiều phũng như: Phũng thuyền trưởng, Phũng
vụ tuyến điện, Phũng hải đồ đến cỏc phũng thuỷ thủ cần phải ốp gỗ bọc da.Hơn nữa, phần vỏ tầu làm bằng tụn, thộp rất cần sơn cỏc loại nờn khõu hoànchỉnh sản phẩm cú nhiệm vụ làm phần đú Mặt khỏc, khi con tầu sản xuấtxong cần tiến hành chạy thử để cục đăng kiểm kiểm tra Trong quỏ trỡnh nàyphỏt sinh cỏc vấn đề về độ chớnh xỏc và cỏc thụng số kỹ thuật thỡ khõu hoànthiện sản phẩm cần hoàn thiện cho phự hợp với quy phạm đăng kiểm ViệtNam
Trong những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn do những nguyênnhân chủ quan và khách quan, nhng dới sự lãnh đạo thống nhất của các cấp
uỷ Đảng, công đoàn và ban giám đốc, tập thể cán bộ công nhân viên đãkhông ngừng phấn đấu, lao động sản xuất để đa Công ty từng bớc phát triển,khắc phục các khó khăn tạm thời, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh.Bên cạnh đó, Công ty thờng xuyên kiện toàn bộ máy tổ chức sản xuất để đápứng đợc yêu cầu về tiến bộ khoa học kỹ thuật, chất lợng ngày càng cao, tíchluỹ và đầu t trang bị thêm máy móc thiết bị cần phục vụ cho thi công để cóthể cạnh tranh đợc với các nhà thầu lớn trong nớc
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán và bộ máy kế toán tại công ty
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn trong Cụng ty
Trang 32Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, nghĩa là toàn bộ công tác kế toán của Công ty được tập trung trên phòng kế toán Từ khâu xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, ghi sổ tổng hợp đến lậpbáo cáo kế toán và phân tích số liệu Tuy nhiên các phân xưởng có bố trí nhân viên có chức năng thống kê làm nhiệm vụ thống kê, tập hợp số liệu và ghi chép ban đầu gửi đến phòng kế toán
Để phù hợp với quy mô của Công ty, tổ chức bộ máy kế toán đượckhái quát qua sơ đồ:
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Với cơ cấu quản lý độc lập, nên bộ máy kế toán của Công ty được tổchức với các chức năng:
Phòng kế toán tài chính được ghép với kinh tế đối ngoại:
SP phẩm
Thủ quỹ
Kế toán thuế
Kế toánTGNH Kế toán công nợ
Trang 33Với công việc chính là lập kế hoạch tài chính, thu thập xử lý thông tinnhanh,chính xác Cung cấp đầy đủ kịp thời những thông tin kinh tế tài chínhcho nhà quản lý lập báo cáo tài chính đầy đủ theo đúng chế độ quy định.
+ Kế toán trưởng :
Phụ trách chung và điều hành mọi công việc trong phòng kế toán.Tham mưu cho Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế và phụ trách kếhoạch tài chính có trách nhiệm tổng hợp lập báo cáo quý, năm xác định kết quảkinh doanh đồng thời cũng là một kiểm soát viên của nhà nước tại công ty
+ Phó phòng với vai trò phụ trách mảng kinh tế đối ngoại:
Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động đối ngoại của Công ty với kháchhàng cũng như nhà cung cấp
Làm nhiệm vụ kế toán tổng hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm vàphụ trách chung thay cho trưởng phòng khi trưởng phòng đi vắng
+ K ế t óan ti ền l ư ơng ki êm TSCĐ
+ Kế toán thanh toán:Theo dõi các khoản nợ ngân hàng, khách hàngnội bộ
Có nhiệm vụ nhập chứng từ hàng ngày, đồng thời viết phiếu thu chitiền mặt, theo dõi các khoản thu chi, vào sổ chi tiết, cuối tháng tổng hợp vàonhật ký chứng từ, bảng kê cân đối, đối chiếu với thực tế kịp thời phát hiệnnhững sai sót Theo dõi những khoản công nợ cần thanh toán với kháchhàng, tình hình tiêu thụ sản phẩm
Cuối tháng có trách nhiệm đối chiếu số dư tiền mặt với thủ quỹ
+ Kế toán thủ quỹ:
Trang 34Hàng ngày, hàng tháng vào sổ thu chi quỹ và thường xuyên kiểm tratiền mặt tồn quỹ.
Hàng tháng có trách nhiệm đối chiếu số dư tiền mặt với kế toán thnahtoán Định kỳ hàng tháng, quý, năm thực hiện kiểm kê quỹ, lập biên bảnkiểm kê và nộp cho Giám đốc
Định kỳ năm ngày thì đối chiếu tay ba giữa thủ kho, bảo vệ và kế toánvật tư về nguyên vật liệu
+ Kế toán tiền lương, BHXH, TSCĐ
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao theotừng quý Tổng hợp lương và BHXH đưa vào các tài khoản liên quan
2.2.2.Hình thức kÕ to¸n áp dụng tại Công ty.
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý kinh tế tài chính, hiện nayCông ty áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ và hạchtoán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế để hạch toán thuế giá trịgia tăng
Trang 35Công ty lựa chọn ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từhình thức ghi sổ này giúp cho công việc ghi chép của kế toán được giảm bớtdàn đều trong tháng, việc kiểm tra đối chiếu được tiến hành ngay trên sổ kếtoán và hình thức kế toán còn thể hiện được trình độ nghiệp vụ thành thạocủa đội ngũ kế toán.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là từ việc ghi sổ kế toán tổng hợpđược căn cứ trực tiếp vào Nhật ký- Chứng từ
Nhật ký - chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộphát sinh bên có của các tài khoản tổng hợp Nhật ký – Chứng từ mở cho tất
cả các tài khoản có thể mở cho mỗi tài khoản một Nhật ký – Chứng từ hoặc
mở một Nhật ký – Chứng từ để dùng chung cho một số tài khoản có nộidung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau vàthông thường là nghiệp vụ kinh tế phát sinh có các tài khoản đó khôngnhiều
Dưới đây là sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký –Chứng từ :
Trang 36Sơ đồ 4: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng
Quan hệ đối chiếu
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng
từ:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đợc kiểm tralấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký- Chứng từ hoặc Bảng kê, Sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí, sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lẩnhoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp vàphẩn loại trong các Bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của Bảngphân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký chứng từ có liên quan
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 37Đối với các Nhật ký- Chứng từ đợc ghi căn cứ vào các Bảng kê,
sổ chi tiết thì căn cứ vào số liêu tổng cộng của Bảng kê, Sổ chi tiết,cuối tháng chuyển số liêu vào Nhật ký- Chứng từ
(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật hý- Chứng
từ, kiểm tra đối chiếu số kiệu tren các Nhật ký – Chứng từ với các sổ,thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệutổng cộng của các Nhật ký- Chứng từ ghi trự tiếp vào Sổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chitiết thì đợc ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộngcác sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chitiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếuvới Sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở Số Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhậtký-Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập Báocáo tài chính
2.2.3.Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng ở Cụng ty:
Cụng ty sử dụng hầu hết cỏc tài khoản theo quy định của Bộ tài chớnhvới cụng ty cổ phần, từ loại 1 đến loại 9 và cỏc tài khoản ngoài bảng loạikhụng như:
TK: 111,112,133, 138, 141, 142, 152, 153, 154, 155, 211, 213, 214,
241, 311, 331, 333, 335, 336, 338, 341, 411, 412, 414, 415, 421, 431, 511,
521, 621, 622, 623, 627, 631, 632, 641, 635, 642, 711, 811, 911,002
2.2.4 Chứng từ kế toán áp dụng tại công ty.
Hầu hết các chứng từ kế toán công ty áp dụng đều tuân thủ theo quy
định của BTC ban hành
+ Chỉ tiêu lao động tiền lơng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền
l-ơng hợp đồng giao khoán, hợp đồng lao động, biên bản thanh lý hợp độnglao động
+ Chỉ tiêu tiền mặt: Phiếu thu, Phiếu chi, hoá đơn bán hàng, giấy đềnghị tạm ứng
Trang 38+ Chỉ tiêu tài sản cố định: Bảng trích khấu hao TSCĐ, biên bản thanh
lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữalớn hoàn thành
+ Chỉ tiêu vật t: Phiếu nhập kho; phiếu xuất kho; Giấy đề nghị lĩnh vậtt; Biên bản kiểm kê vật t; Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn thành phẩm; Bảng kêgiá hạch toán xuất kho từng sản phẩm…
2.2.5.Sổ kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty.
+Bảng phõn bổ nguyờn vật liệu
2.2.6.Bỏo cỏo kế toỏn áp dụng tại Cụng ty:
Tại Cụng ty Đúng tàu vận tải Hải Dơng Bỏo cỏo được lập vào cuốimỗi quý và cuối mỗi năm gồm cỏc Bỏo cỏo sau:
+ Bảng cõn đối kế toỏn: Mẫu số B 01- DN
+ Bỏo cỏo kết quả kinh doanh: Mẫu số B 02- DN
+Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03- DN
+ Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh: Mẫu số B 09- DN
Bỏo cỏo tài chớnh của Cụng ty được lập và gửi vào mỗi quỹ chậm nhấtsau 15 ngày của quý mới và vào cuối năm chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngàykết thỳc niờn độ kế toỏn
Bỏo cỏo tài chớnh được gửi đi cỏc nơi:
+ Chi cục tài chớnh DN
Trang 39+ Chi cục thuế Hà Nội+ Chi cục thống kê+ Tổng Công ty vận tải + Các ngân hàng mà Công ty mở tài khoản vay
Ngoài ra công ty còn báo cáo công khai một số chỉ tiêu tài chÝnh Báocáo này công khai một số tình hình tài chính đối với các tổ chức, đoàn thể vàngười lao động trong Công ty để người lao động thực hiện được quyền hạn,nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc thực hiện dân chủ, thực hành tiết kiệm,chống tham ô, lãng phí, ….Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bảotoàn và phát triển vốn của Công ty
2.3 Trùc tr¹ng tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n t¹i c«ng ty §ãng tµu vËn t¶i H¶i D¬ng
2.3.1.Đặc điểm tình hình quản lý, cung cấp, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thiết yếu để tiến hành sản xuấtđược thể hiện dưới dạng vật hoá Trong Công ty Đóng tàu vËn t¶i H¶i D¬ngvới ngành nghề kinh doanh chính là đóng mới và sửa chữa các loại tàu biểnnên nguyên vật liệu chủ yếu là tôn và thép hình Đây là loại nguyên vật liệuthuộc kim loại nên rất dễ bị ăn mòn bởi điều kiện khí hậu nóng ẩm như ViệtNam chúng ta
Do dặc thù nguyên vật liệu của công ty nên để bảo quản tốt nguyênvật liệu công ty đã xây dựng 2 bãi, 4 kho và 5 phân xưởng
+2 bãi công ty dùng để tôn vì tôn thường mỗi lần nhập rất nhiều lạicồng kềnh nên khó vận chuyển vào phân xưởng
+4 kho dùng để chứa thép ,sắt, gỗ, máy móc thiết bị, xăng ……
+5 phân xưởng dùng để gia công làm nên sản phẩm của công ty
Trang 40Quy chế nội dung bảo quản sử dụng : mỗi kho được bố trí thủ kho, thủkho có trách nhiệm bảo quản về số lượng, chất lượng từng loại nguyên vậtliệu Công ty gắn trách nhiệm vật chất cho từng thủ kho nhằm nâng cao hiệuquả quản lý, đảm bảo kịp thời trong công tác nhập – xuất nguyên vật liệu.
Công tác kiểm kê kho được tiến hành 2 kỳ trong năm (đầu năm vàcuối năm) có sự phối hợp giữa các phòng chức năng : Phòng kế toán, PhòngKCS, Phòng Vật tư nhằm phát hiện những hư hao, thiếu hụt kém phẩm chấtcủa từng nguyên vật liệu để trình Giám đốc cho ý kiến chỉ đạo kịp thời
Do đặc thù sản xuất của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng nên đểquá trình sản xuất được diễn ra theo đúng tiến độ công ty luôn phải dự trữnguyên vật liệu ở mức dộ hợp lý so với trọng tải con tàu cần đóng
Trong quá trìng làm sản phẩm thì thông tin về nguyên vật liệu luônphải đầy đủ kịp thời và chính xác muốn vậy thì kế toán nguyên vật liệu phảithực hiện:
+ Ghi chép đầy đủ, tính toán phản ánh chính xác trung thực kịp thời
về số lượng, chất lượng và giá thành thực tế nguyên vật liệu nhập kho
+ Tập hợp và phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời số lượng giá thànhnguyên vật liệu xuất kho và chấp hành tốt định mức tiêu hao
+ Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tậphợp chi phí sản xuất kinh doanh
+ Tính toán và phân bổ chính xác giá trị nguyên vật liệu tồn kho, pháthiện kịp thời nguyên vật liệu thiếu thừa, kém phẩm chất để công ty có biệnpháp xử lý
2.3.2 Phân loại nguyên vật liệu
Với đặc điểm như trên thì việc sử dụng sao cho hiệu quả ,hợp lý làmột vấn đề khó khăn,Vì vậy việc phân loại là biện pháp tốt nhất góp phần