1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Văn 7- tiết 4

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 14,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và các phương tiện liên kết trong văn bản - Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, so sánh đối chiếu.. - Hình thức: hoạt động cá nhân.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/8/2019

Ngày giảng: 6C :……… Tuần1- Tiết 4 Tập làm văn

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I - Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức:

- Hs hiểu khái niệm liên kết trong văn bản

- Hs biết yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kĩ năng:

- KNBH: + Nhận biết và phân tích tính liên kết trong các văn bản.

+ Viết các đoạn văn bài văn có tính liên kết

- KNS: + Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm

của cá nhân về cách liên kết trong văn bản

+ KN hợp tác: (Kn giải quyết mâu thuẫn) cùng chung sức làm việc

3.Thái độ: Biết vận dụng trong quá trình tạo lập văn bản.

4.Phát triển năng lực học sinh: Rèn HS năng lực tự học ,năng lực giải quyết vấn

đề , năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.

II - Chuẩn bị:

Gv: GV nghiên cứu cuốn Chuẩn kiến thức kĩ năng, Sách giáo khoa Ngữ văn

7, sách giáo viên Ngữ văn 7 + máy chiếu

HS: chuẩn bị bài ở nhà soạn mục I

III Phương pháp:

- Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu, động não

IV Tiến trình dạy học và giáo dục

1 ổn định tổ chức.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của hs

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động (1’)

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật, PP:thuyết trình

Ở l p 6 các em ó ớ đ đượ àc l m quen v i các vb, ó l vi t v n t s ,ớ đ à ế ă ự ự miêu t các em s ko th hi u ả ẽ ể ể được m t cách c th v vb, c ng nh khó cóộ ụ ể ề ũ ư

th t o l p ể ạ ậ được nh ng vb t t n u ko tìm hi u k v m t trong nh ng tínhữ ố ế ể ỹ ề ộ ữ

ch t quan tr ng nh t c a nó l liên k t.ấ ọ ấ ủ à ế

Hoạt động 2(18’)

Hướng dẫn HS tìm hiểu liên kết và phương

tiện liên kết trong văn bản.

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu về liên kết

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

1 Tính liên kết của văn bản

a.Khảo sát, phân tích ngữ

Trang 2

và các phương tiện liên kết trong văn bản

- Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, so sánh đối

chiếu

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật: động não

-Gv giải thích liên kết: liên: liền; kết: nối, buộc;

liên kết: nối liền nhau, gắn bó với nhau.

- GV trình chiếu - Hs đọc ví dụ.

? Trả lời câu hỏi (a) sgk (17).? Theo em nếu bố

En-ri-cô chỉ viết mấy câu sau, thì En-ri-cô đã

hiểu điều bố muốn nói chưa?

( Chưa hiểu được)

? Các câu trên có đúng ngữ pháp không? Ýnghĩa

từng câu có rõ ràng không?

(Đúng ngữ nghĩa, ngữ pháp)

? Hs thảo luận, trả lời câu hỏi (b) sgk (17) ?

- (Về các câu chưa có sự liên kết)

- Hs xđ rõ nội dung của từng câu để thấy rõ hơn

sự lộn xộn này, chữa lại đv cho dễ hiểu, rõ

ràng

(Thêm giữa các câu 1, 2, 3, 4 một cấu liên kết)

? Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì câu

phải có tính chất gì? (liên kết)

Gv: Nếu chỉ có các câu đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa

mà không có sự lk thì không tạo được vb Lk là

t/c q/trọng nhất của vb

- Hs đọc ghi nhớ (18)

? Em hãy nêu nội dung của các câu trong đoạn

văn nêu ở ngữ liệu 1?

HS:- câu 1: Nhắc lại lỗi lầm của En-ri-cô với mẹ

- câu 2-5: Tấm lòng của người mẹ

- câu 6: Mệnh lệnh của người cha

? Em có nhận xét gì về sự thống nhất của các câu

trong đoạn văn?

HS: Mỗi câu đề cập đến những nội dung khác

nhau, không có sự thống nhất liền mạch về ý

? Đoạn văn thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu?

HS: Đoạn văn thiếu ý trình bày thái độ của người

bố trước lỗi lầm của En-ri-cô

? Hãy sửa lại đoạn văn để En- ri-cô hiểu được ý

liệu:(sgk- 17)

-Các câu không sai ngữ pháp, không khó hiểu ý nghĩa

- Không thể hiểu ý nghĩa của đoạn về nội dung, ý nghĩa giữa các câu cũng rời rạc, chưa có sự lk rõ ràng

b Ghi nhớ:

Liên kết là một trong những

tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu -Sgk

(18)-2 Phương tiện liên kết trong văn bản:

a Khảo sát và phân tích ngữ liệu.

* Ngữ liệu (a) khó hiểu vì

thiếu ý bày tỏ thái độ của bố trước lỗi lầm của con.

® Các câu cần tập trung thể hiện một ý (liên kết về nội dung)

* Ngữ liệu b:

- Đoạn văn gồm 3 câu

- Câu (2) thiếu cụm từ “ còn bây giờ”

Trang 3

HS: tham khảo đoạn văn trong văn bản Mẹ tôi để

bổ sung những câu thể hiện thái độ của người bố

? Để văn bản có sự liên kết thì nội dung các câu

trong đoạn, các đoạn trong văn bản cần phẩi đảm

bảo yêu cầu gì?

HS: Các câu , các đoạn phải tập trung thể hiện

một nội dung ý nghĩa( tức là phải có sự liên kết

về nội dung)

GV: Nhưng chỉ có sự liên kết về nội dung thì chưa

đủ

GV treo bảng phụ có NL 2 ( đoạn văn 18 )

? Sự sắp xếp ý nghĩa giữa các câu 1,2,3 có gì

không hợp lý?

HS: C1: Nói về tình trạng không ngủ được của

con

C2: Lại nói; giấc ngủ đến dễ dàng

C1+2: Đối tượng nói là “con”

C3: Đối tượng nói là “đứa trẻ”

? Làm sao để xoá bỏ sự bất hợp lý giữa C1+ C2?

HS: Câu 2 thêm “ Còn bây giờ ” Câu 3 thay

“đứa trẻ” bằng “con”

GV: Như vậy bên cạnh sự liên kết về nội dung ý

nghĩa văn bản cần phải có sự liên kết bằng những

từ, câu thích hợp Đó là liên kết về phương tiện

ngôn từ

? Để câu văn, đoạn văn có sự liên kết ta phải làm

gì?

- HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 3: (16’)Hướng dẫn HS luyện tập

- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.

- Phương pháp:Thực hành có hướng dẫn, vấn

đáp,dạy học nhóm

- Hình thức: hoạt động cá nhân, nhóm.

- Kĩ thuật: động não

Yêu cầu BT1: Hs làm việc cá nhân – phát biểu –

nhận xét

HS đọc đoạn văn và nêu yêu cầu Bài tập 2:

-Câu (3) sai từ “còn”

-> Các từ “còn bây giờ”,

“còn” là phương tiện lk các câu trong đoạn

-> Thiếu liên kết do thiếu từ

ngữ chỉ thời gian, do thay đổi đối tượng được nhắc đến ở câu trước ( liên kết về

phương tiện ngôn từ)

* Chú ý:

Các trình tự tạo được lk: -Thời gian:sáng-chiều, … -Ko gian:n/thôn- thành thị -Theo sự kiện: lớn- nhỏ, -Theo cự ly: xa- gần,…

-Theo vị trí: trên - dưới,…

b Ghi nhớ(1’) sgk (18)

Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời , phải biết kết nối các câu , các đoạn bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp

II Luyện tập

Bài tập 1: Câu 1, 4, 2, 5, 3, Bài tập 2:

Các câu trong đoạn vă không

Trang 4

? Các câu văn trong đoạn văn đã có sự liên kết

chưa? Vì sao?

- HS trao đổi nhóm bàn – phát biểu – nhận

xét, bổ sung

- GV chốt, khái quát

GV trình chiếu Bài tập 3 – nêu yêu cầu – suy

nghĩ phát biểu

Bài tập 4 ? Sự liên kết giữa 2 câu có chặt chẽ

không? đặt trong văn bản để giải thích?

- Trao đổi nhóm – phát biểu – nhận xét, bổ

sung

- GV chốt, khái quát

cùng nội dung với nhau dù về hình thức các câu này có vẻ rất liên kết Þ chưa có sự liên kết

Bài tập3: Hai câu tách khỏi

các câu khác trong văn bản thì sự liên kết không chặt chẽ( C1: Nói về mẹ – C2: Nói về con)

Bài tập 4:

- Đặt 2 câu này trong văn bản thì câu thứ 3 đã kết nối 2 câu trên thành một thể thống nhất làm cho đoạn văn trở nên chặt chẽ

4.Củng cố: (2’)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

- Phương pháp:Khái quát hoá

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật: động não

Tính lk của vb được thể hiện trên 2 phương diện

Hình thức: phương tiện lk

Nội dung : - Sự gắn bó về ý nghĩa.

5 Hướng dẫn về nhà:(5’)

- Học ghi nhớ - Làm bài tập 4, 5 (sgk).

- Viết một đoạn văn (5- 7 câu) theo chủ đề: “ Tình mẹ ”.( Chú ý đến các yếu tố

lk giữa các câu.)

- Soạn bài “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”.

+Tìm hiểu về tác giả

+Tóm tắt truyện

+Soạn các câu hỏi theo SGK.)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày đăng: 22/05/2021, 22:14

w