1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Lich su 6 ca nam lien

100 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 845,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngêi nguyªn thuû sinh sèng tËp trung ë lu vùc c¸c con s«ng lín s«ng mét sè ngêi nguyªn thuû cßn sèng ë lu vùc c¸c con s«ng ph× nhiªu kh¸c n÷a, hoÆc mét sè c¸nh rõng cha h×nh thµnh nªn [r]

Trang 1

phân phối chơng trình lịch sử 6 Kì I:

Tiết 3: Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ

Tiết 4: Bài 4: Các quốc gia cổ đại Phơng

Phần II: Lịch sử Việt Nam.

Tiết 9: Bài 8: Thời kì nguyên thuỷ trên đất

nớc ta

Tiết 10: Bài 9: Đời sống của ngời nguyên

thuỷ trên đất nớc ta

Thời đại dựng nớc Văn Lang- Âu lạc

Tiết 11: Bài 10: Những chuyển biến trong

đời sống kinh tế

Tiết 12: Kiểm tra viết 1 tiết

Tiết 13: Bài 11: Những chuyển biến về

XH

Tiết 14: Bài 12: Nớc Văn Lang

Tiết 15: Bài 13: Đời sống vật chất và tinh

thần của c dân Văn Lang

Tiết 16: Bài 14: Nớc Âu lạc

Tiết 17: Bài 15: Nớc Âu lạc (tiếp)

Tiết 18: Kiểm tra học kì I

Tiết 25: Làm kiểm tra 1 tiết

Tiết 26: Bài 21: Khởi nghĩa Lí Bí (1).Tiết 27: Bài 22: Tiếp theo (2)

Tiết 28: Bài 23; Những cuộc khởi nghĩa lớn các thế kỉ VII- IX

Tiết 29: Bài 24: Nớc Chăm pa

Trang 2

Bớc đầu bồi dỡng cho HS ý thức về tính chính xác, sự ham thích trong học tập bộ môn.

3 Về kĩ năng:

Bớc đầu cho HS rèn kĩ năng liên hệ thực tế, quan sát…

*Chuẩn bị: Tranh ảnh, t liệu (thể hiện vấn đề liên quan đến lịch sử)

B- Nội dung bài học:

* Kiểm tra: Vở ghi, vở Bài tập in, SGK

Hớng dẫn HS cách chuẩn bị bài mới nh thế nào?

* Bài mới:

Vào bài: Bác từng dạy: " Dân ta phải biết sử ta

Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam"

ở bậc tiểu học các em đã đợc học lich sử ở các môn: " Tự nhiên và xẫ hội " thờng nghe và biết lich sử Vậy lịch sử là gì?

1. Lịch sử là gì?

GV cho HS quan sát bức hình: bầy ngời

nguyên thủy, sự phát triển của chủ nghĩa

t bản( hình toà cao ốc Mĩ) và những thành

tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật

? Theo em con ngời, mọi vật trên thế giới

đều phải tuân theo qui luật gì của thời

gian?

? Em có nhận xét gì về loài ngời từ thời

nguyên thuỷ cho đến nay?

HS quan sát, theo dõi và đọc tranh.

- Con ngời đều trải qua một quá trình sinh

ra, lớn lên, già yếu (Sinh - Lão - Tử) Mọi vật thay đổi theo sự phát triển của kinh tế xã hội

Bệnh Đó là quá trình con ngời xuất hiện và phát triển không ngừng

GV: Tất cả mọi vật sinh ra trên thế giới này đều có quá trình nh thế, đó là quá trình phát triển khách quan ngoài ý muốn của con ngời theo trình tự thời gian của tự nhiên

và xã hội đó là lịch sử Những thứ đã diễn ra trong quá khứ… còn có sự tồn tại ở hiện tại, tơng lai hoặc không có nghĩa là lich sử

? Hiểu một cách khoa học thế nào là lịch

sử?

GV: Lịch sử vô cùng rộng lớn nhng nằm

trong giới hạn học tập ta nghiên cứu lịch

sử loài ngời từ khi xuất hiện giai đoạn

dã man, bị áp bức nghèo khổ dần trở

thành văn minh và công bố

? Từ việc tìm hiểu trên đánh giá sự khác

nhau giữa lịch sử con ngời và lịch sử xã

hội loài ngời nh thế nào?

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ ( không kể thời gian ngắn hay dài)

- Lịch sử của một con ngời là qúa trình sinh ra lớn lên, già yếu và chết tiểu sử

- Lịch sử xã hội loài ngời là không ngừng phát triển, là sự thay thế của xã hội cũ bằng một xã hội mới tiến bộ và văn minh.hơn

GV: Nh vậy mỗi con ngời, mỗi xóm làng,

mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều trải qua

- Khung cảnh lớp học, thầy trò, bàn ghế

có sự khác nhau rất nhiều ( số lợng HS, thầy đồ- thầy giáo…) Sở dĩ có sự khác nhau đó là vì xã hội loài ngời ngày càng tiến bộ, điều kiện học tập ngày nay tốt

Trang 3

những thay đổi theo thời gian mà chủ yếu

do con ngời tạo nên

? Vậy tại sao học lich sử là một nhu cầu

không thể thiếu đợc của con ngời?

GV dùng bảng phụ rút ra ghi nhớ:

1) Học lịch sử để hiểu đợc cội nguồn dân

tộc, biết quá trình dựng nớc và giữ nớc

của ông cha

2) Biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên

và đấu tranh chống giặc ngoại xâm để giữ

gìn độc lập dân tộc

3) Biết lịch sử phát triển của nhân loại để

rút ra những bài học kinh nghiệm cho

hiện tại và tơng lai

hơn, trờng lớp khang trang hơn

- Con ngời nói chung, ngời Việt Nam, dântộc Việt Nam nói riêng rất muốn hiểu biết

về tổ tiên và đất nớc mình để rút ra những bài học kinh nghiệm trong cuộc sống lao

động, đấu tranh để sống với hiện tại tơng lai

Giúp ta tiếp thu những tinh hoa của nền văn minh thế giới

( HS ghi vào vở)

GV: Hiện tại còn mang bóng dáng của quá khứ, đi lên từ quá khứ, kế thừa và phát

huy những thành tựu mà ngời đi trớc, thế hệ trớc để lại Nếu không học sử con ngời trống rỗng về nhân cách, tâm hồn và sự hiểu biết

? Bản thân em có thái độ,quan điểm nh

thế nào về lịch sử?

? Em có nhớ Bác Hồ căn dặn thế hệ trẻ

điều gì? ( Khi Bác cùng các chiến sĩ về

thăn quê cha đất tổ Hùng Vơng)

GV: Gợi để HS nói về truyền thống quê

h-ơng gia đình: ai có công với nớc, ai đỗ

đạy cao?

Thời gian trôi qua bao thế hệ cha anh

xây dựng bảo vệ Tổ Quốc Vậy làm thế

nào để ta biết đợc điều đó một cách chính

xác và khoa học

- Trân trọng, quí những gì mình đang có

đang đợc hởng, biết ơn những ngời đã tạo

ra nó và phấn đấu hết mình cho xây dựng quê hơng đất nớc

HS nhắc lại lời Bác: "Các vua Hùng đã có công dựng nớc, Bác cháu ta cùng nhau giữlấy nớc."

- Ví dụ: kể về tiến sĩ Đinh Trinh ( tài liệu tham khảo GV cung cấp)

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử.

GV: Đặc điểm của môn lịch sử là sự kiện đã xảy ra không để lại bằng chứng mang tính chất thí nghiệm hay diễn lại Cho nên phải dựa vào các tài liệu chủ yếu để khôi phục lại bộ mặt chân thực khách quan của quá khứ

? HS quan sát H 2 SGK: Bia tiến sĩ ở Văn

Miếu Quốc Tử Giám làm bằng gì? Ngời

xa dựng bia để làm gì?

GV: Đó là hiện vật của ngời xa để lại, dựa

vào những ghi chép trên bia chúng ta biết

đợc tên tuổi địa chỉ và công trạng của các

tiến sĩ

? GV: qua các câu chuyện :Sơn Tinh -

Thuỷ Tinh, Con Rồng - Cháu Tiên,Thánh

Gióng… em biết điều gì về lịch sử dân

tộc?

GV Sử học gọi đây là các tài liệu truyền

- Bia đá (hiện vật của ngời xa để lại) Trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ, năm sinh

và năm đỗ tiến sĩ của các danh nhân

- Hiểu đợc: Trong lịch sử cha ông ta luôn phải đấu tranh với thiên nhiên và giặc ngoại xâm, sáng tạo văn hoá- đời sống tinh thần và vật chất của ngời Việt xa

Trang 4

mịêng ( Của ngời dân)

? GV đa cho HS xem cuốn: "Đại Việt sử

kí toàn th", "Đại Việt thông sử "( Bản tái

in) của th viện… em biết đây có phải là

tài liệu lịch sử bằng chữ viết không ?

? Căn cứ vào đâu để biết đợc lịch sử dân

tộc?

- Khẳng định: Có vì đây là những cuốn sách ghi lại lịch sử dân tộc của những nhà

sử học trong từng giai đoạn lịch sử dân tộc

Ghi:+ Căn cứ vào t liệu truyền miệng(truyền thuyết)

+ T liệu hiện vật ( trồng đồng, văn bia ) + Tài liệu chữ viết (văn bia), t liệu thành văn (Đại Việt sử kí toàn th)

* Kết luận: Nguồn t liệu là gốc giúp ta hiểu biết và dựng lại lịch sử

III Luyện tập, củng cố, dặn dò:

? Trình bày ngắn gọn: Lịch sử là gì?

? Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

? Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

? Hiểu nh thế nào về câu danh ngôn :"Lịch sử là thầy dạy trong cuộc sống"?

Vì : 1) Sử ghi chép việc hay dở đều làm gơng để răn dạy cho muôn đời sau

2) Sử tỏ rõ đợc sự phải trái, công bằng sự thật vốn nh nó xảy ra Lời khen của sử

để tiếng thơm lu danh muôn đời (tự hào), lời chê của lịch sử còn nghiêm khắc hơn búarìu… là cái gơng soi của biết bao thế hệ

3) Lịch sử cho ta những bài học kinh nghiệm của sự thành công hay thất bại ? GV dùng bảng phụ yêu cầu HS làm quen phơng pháp lựa chọn phơng án bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng?

*Bài tập: Dựa vào đâu để hiểu biết và dựng lại lịch sử?

A T liệu truyền miệng

ợc cái phải - trái, công bằng, yêu ghét, vì lời khen của Sử còn vinh dự hơn cái áo

đẹp vua ban, lời chê của sử còn nghiêm khắc hơn búa rìu, Sử thực sự là cái cân, cái g ơng của muôn đời."

Về nhà: Hoàn thành bài tập trong VBT in

Chuẩn bị bài 2 : Cách tính thời gian trong lịch sử.

tuần 2

Tiết 2 Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

A- Mục đích cần đạt:

1 Về kiến thức: giúp HS hiểu:

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

- Hiểu và phân biệt đợc thế nào là âm lịch, dơng lịch và công lịch

- Biết cách đọc, ghi và tính năm tháng theo Công lịch chính xác

2 Về t tởng:

Trang 5

Giúp HS biết quí trọng thời gian, biết tiết kiệm thời gian Bồi dỡng cho HS ý thức

về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi công việc

HS đọc bài mới, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

B- Nội dung tiến hành:

* Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở bài tập

? Trình bày ngắn gọn lịch sử là gì?

? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

* Bài mới:

Vào bài: Các em đã hiểu lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình

tự thời gian có trớc có sau Ngời xa đã xác định thời gian nh thế nào? Vì sao cần phải xác định thời gian và cách tính nó nh thế nào? Tiết học hôm nay giúp các em giải đáp những thắc mắc đó

1 Tại sao phải xác định thời gian:

? Dựa vào đâu, bằng cách nào, con ngời

sáng tạo ra thời gian?

GV giới thiệu thêm và sơ kết ( bảng phụ)

- Không, vì không phải các tiến sĩ đỗ cùngmột khoa thi, cùng một năm có những ng-

ời đỗ khoa trớc có ngời đỗ khoa sau đợc ngời xa dựng sau khá lâu Nh vậy ngời xa

đã có cách ghi và tính thời gian Việc tính thời gian rất quan trọng nó giúp chúng ta xác định đợc mốc thời gian trong quá khứ…>Việc tính thời gian rất quan trọng,

nó giúp chúng ta hiểu nhiều điều

- HS đọc SGK từ: "Từ xa con ngời… thời gian bắt đầu từ đây"

* HS ghi nhớ:

1) Thời cổ đại ngời nông dân luôn phụ thuộc vào thiên nhiên, cho nên trong canh tác

họ luôn phải theo dõi và phát hiện ra qui luật của thiên nhiên

2) Họ phát hiện ra qui luật của thời gian: hết ngày rồi lại đến đêm; mặt trời mọc ở

đằng Đông, lặn ở đằng Tây (một ngày)

3) Nông dân Ai Cập cổ đại theo dõi và phát hiện ra chu kì hoạt động của trái đất quay xung quanh mặt trời (một vòng) là một năm (360 ngày)

GV: Các hiện tợng cứ lặp đi lặp lại nhiều lần ngời nông dân trên trái đất đều biết đợc

? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con

ngời tính đợc thời gian?

GV: Cơ sở xác định thời gian bắt đầu từ

đâu Nh vậy xuất phát từ nhu cầu của

cuộc sống cho nên con ngời phải qui định

thời gian để sản xuất cho đợc mùa…

- Sự lặp đi lặp lại của các hiện tợng tự nhiên sáng đến tối (một ngày), trăng tròn

Trang 6

những lịch nào đợc sử dụng?

GV giới thiệu: Cách qui định về một

ngày, tháng, mùa, năm theo mối quan hệ

Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng…

* Dùng địa cầu (mô hình) GV xoay và giải thích

HS quan sát chú ý

1 Trái Đất 2 Mặt Trời 3 Mặt Trăng

Tự quay quanh trục1 Trái Đất quay xung quanh Mặt trăng quay xung vòng bằng 1 ngày Mặt Trời 1 vòng 365 ngày quanh Trái đất một vòng một năm một năm.(360 ngày) Sơ kết: Ngời xa tính đợc thời gian dựa vào sự mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trăng, Mặt Trời và làm ra lịch

? Em có biết cách tính thời gian của âm

lịch và dơng lịch là nh thế nào?

GV nhấn mạnh: Ngời Phơng Đông sử

dụng âm lịch Ngời Phơng Tây sử dụng

d-ơng lịch

? Quan sát địa cầu và cho nhận xét?

GV: Mỗi quốc gia, dân tộc, khu vực

có cách làm riêng Nhìn chung có hai

cách tính theo sự di chuyển của Mặt trăng

quanh Trái đất (âm lịch), di chuyển của

trái đất quanh Mặt trời (dơng lịch)

? Các em nhìn vào bảng ghi trong trang 6

- Dơng lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của Trái đất xung quanh Mặt trời (một vòng)

là 365 ngày + 1/4 ngày tức một năm Nên xác định tháng có 30 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày

- Loại lịch: Âm lịch, dơng lịch

GV giải thích thêm:

Lúc đầu ngời phơng Đông cho rằng :Trái đất hình cái đĩa Ngời La Mã trong quátrình đi biển xác định Trái đất hình tròn.Ngày naychúng ta xác định Trái Đất hình tròn

Từ rất xa xa, ngời ta quan niệm Mặt Trời quay xung quanh Trái Đất, nhng sau

đó ngời ta xác định Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời, không phải Mặt trời quay xung quanhTraí Đất

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

GV cho HS xem quyển lịch và các em

1 Xã hội loài ngời ngày càng phát triển,

sự giao lu giữa các dân tộc ngày càng tăng

do vậy cần phải có lịch chung để tính thời

gian

? Công lịch đợc tính nh thế nào?

- Do sự giao lu giã các quốc gia dân tộc ngày càng tăng, cần có cách tính thời gín thống nhất

2 Công lịch lấy năm tơng truyền chúa Giê-su ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên Những năm trớc đó là trớc công nguyên (TCN)

Trang 7

* Cách tính khoảng cách thời gian

?Năm 179 TCN cách ngày nay bao nhiêu

2001 - 40 = 1961 năm

XXI - I = XX (20 thế kỉ)

? Em có nhận xét gì về cách tính thời gian TCN và SCN với hiện tại có gì khác nhau? Thời gian trớc công nguyên, năm nào có số nhỏ là năm có khoảng cách gần ngày nay hơn Thời gian sau công nguyên, năm có số lớn là năm gần ngày nay

* Yêu cầu làm theo nhóm: 4 nhóm hoạt động

a) N1: 7/2/1418 khởi nghĩa Lam Sơn - 1418 cách năm nay là (2008-1418 = 590) N2: Năm 1418 là thế kỉ XV Vậy 1418 khởi nghĩa Lam Sơn cách ngày Năm 2008 là thế kỉ XXI nay là XXI - XV = VI (6 thế kỉ)

b) 3/40 khởi nghĩa Hai Bà Trng

+ Cách ngày nay bao nhiêu năm? 2008 - 40 = 1968 (năm)

XXI - I = XX (20 thế kỉ)

Tơng tự HS làm các ý còn lại và phát biểu cách làm

Bài 2: Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch?

A Vì nó liên quan đến ngày tết và các ngày lễ hội truyền thống của dân tộc

B Vì không quên cách tính của tổ tiên

C Cả 2 phơng án trên

Đáp án: C

? Cho HS về nhà giải thích: âm lịch, dơng lịch và công lịch nh thế nào?

Trang 8

*Về nhà: chuẩn bị bài 3 Đọc trả lời câu hỏi tìm hỏi bài mới.

Qua tiết học giáo viên giúp HS cần nắm đợc:

- Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ Ngời tối cổ thành Ngời tinh khôn

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

2 T t ởng, tình cảm.

- HS hiểu đợc vai trò quan trọng của lao động trong việc chuyển biến từ vợn thành ngời, nhờ quá trình lao động con ngời ngày càng phát triển

3 Kĩ năng.

- Bớc đầu rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh ảnh và rút ra những nhận xét,

đánh giá khoa học về sự xuất hiện và tiến hoá của con ngời

* Chuẩn bị:

- Một số t liệu về ngời nguyên thuỷ, tranh ảnh liên quan (SGK), có lời dẫn, giới thiệu cho HS biết Bảng phụ: bài tập trắc nghiệm

- HS tìm hiểu bài trớc khi đến lớp

B Nội dung tiến hành.

Vào bài: Nớc Trung Quốc có truyền thuyết mẹ Nữ Oa sinh ra đàn con , nớc Việt

Nam ta có cha là Long Quân và mẹ Âu Cơ sinh ra ngời Đại Việt, các nớc theo đạo có thần thoại có thợng đế nặn ngời đất rồi thổi linh hồn vào…và con ngời xuất hiện trên Trái đất Em nghĩ sao, có thật thế không?

1 Con ng ời đã xuất hiện nh thế nào?

GV cho HS xem một đoạn băng hình hoặc

tranh ảnh về đời sống của ngời nguyên

thuỷ và hớng dẫn các em rút ra nhận xét

(H3, 4 SGK)

* GV kết luận trên bảng phụ:

- Cách đây khoảng 3-4 triệu năm vợn cổ

- Cách đây hàng chục triệu năm trên Trái

đất có loài vợn cổ sinh sống

Cách đây 6 triệu năm, một loài vợn cổ đã

có thế đứng, đi bằng hai chân dùng 2 tay

để cầm nắm hoa quả, lá và động vật nhỏ

Trang 9

biến thành Ngời tối cổ, di cốt tìm thấy ở

Đông Phi, Giava (Inđônêxia) và gần Bắc

Kinh (Trung Quốc)…

? Cho HS quan sát công cụ bằng đá đã

đ-ợc phục chế (công cụ lao động của Ngời

- Cuộc sống bấp bênh, hoàn toàn phụ

thuộc vào thiên nhiên

cụ lao động: những mảnh tớc đá, ghẽ đèo thô sơ Biết dùng lửa sởi ấm, nớng chín thức ăn và xua đuổi thú dữ…

2 Ng ời tinh khôn sống nh thế nào?

? Quan sát H5 SGK so sánh với H5(1và2)

em nhận thấy Ngời tinh khôn khác Ngời

tối cổ ở điểm nào?

? Em có suy nghĩ gì về Ngời tinh khôn:

A Ngời tinh khôn xuất hiện là bớc nhảy

vọt thứ 2 của con ngời: mất lớp lông và

* Ngời tinh khôn: xơng cốt nhỏ hơn Ngời tối cổ, bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón taylinh hoạt, hộp sọ và thể tích não phát triểnhơn, trán cao mặt phẳng, cơ thể gọn linh hoạt hơn Không còn lớp lông…

HS chọn phơng án A và B

GV: Ngời tinh khôn mất đi lớp lông mỏng, xuất hiện những màu da khác nhau: trắng, vàng, đen Hình thành 3 chủng tộc lớn của loài ngời

GV giải thích thuật ngữ "chủng tộc": Tập đoàn ngời có đặc điểm chung, có tính di

truyền, về màu da, tóc, mắt nh ngời da trắng, da màu, da vàng ,da đen

? Cuộc sống của Ngời tinh không nh thế

nào?

GV cho HS đọc trang 9 SGK

- Sống thành thị tộc (gồm vài chục gia

đình có quan hệ huyết thống, thân thuộc)

- Làm chung, ăn chung, Biết trồng lúa, rauchăn nuôi gia súc, làm gốm dệt vải, làm

Trang 10

? So với cuộc sống của ngời nguyên thuỷ

3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

GV cho HS quan sát công cụ bằng đá đã

đợc phục chế

? Em hãy giải thích về các công cụ này

theo sự hiểu biết của em?

? Theo em công cụ sản xuất của ngời tinh

khôn chủ yếu làm bằng chất liệu gì? Dần

dần có đợc cải tiến không?

Yêu cầu HS quan sát H7 SGK

? Đó là những công cụ lao động nào? Đợc

chế tác từ chất liệu gì?

- Những mảnh tớc đá (đồ đá cũ)

- Rùi tay bằng đá (ghè đẽo một mặt)

- Những chiếc rìu tay, cuốc, thuổng, mai bằng đá và đồ gốm…

- Công cụ sản xuất chủ yếu là bằng đá, không ngừng đợc cải tiến, cho nên năng suất lao động ngày càng tăng lên

- Công cụ bằng đồng: dao liềm, lỡi, rừu

đồng, mũi tên đồng, đồ trang sức bằng

đồng…

GV: Ngời tinh khôn xuất hiện cách nay 4 vạn năm (công cụ sản xuất bằng đá)

Cách đây khoảng 6000 năm ngời tinh không đã phát hiện ra kim loại để chế tạo racông cụ lao động bằng kim khí (4000 năm TCN)

? Có công cụ lao động bằng kim loại săc

bén hơn con ngời đã làm gì?

? Nh vậy ngoài trồng trọt và chăn nuôi

ngời tinh khôn còn có nghề nào khác ?

? Nhờ có công cụ lao động bằng kim loại

ra đời sản phẩm xã hội nh thế nào?

? Ai là ngời chiếm giữ sản phẩm đó ? Họ

trở lên nh thế nào?

? Nh vậy điều gì đã xảy ra trong xã hội?

- Khai hoang, làm đất cấy cày, xẻ gỗ làm nhà, thuyền… sản xuất phát triển

- Thủ công nghiệp: rèn, đúc…

- Sản phẩm không chỉ đủ dùng mà còn d thừa

- Chủ thị tộc chiếm đoạt phần d thừa và trở lên giàu có

- Xã hội t hữu, ngời giàu ngời nghèo, họ không thể làm chung ăn chung xã hội

có giai cấp xuất hiện

*GV khái quát lại vấn đề: HS ghi kiến thức:

Nhờ công cụ kim loại: Sản xuất phát triển, sản phẩm con ngời tạo ra đã đủ ăn và có

d thừa Một số đứng đầu thị tộc đã chiếm đoạt một phần của cải d thừa Xã hội xuất hiện t hữu, có phân hoá giàu nghèo Những ngời trong thị tộc không thể làm chung ăn chung Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp xuất hiện

III Luyện tập củng cố:

1) Miêu tả lại cuộc sống của bầy ngời nguyên thuỷ?

2) Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

Công cụ sản Năng suất Sản phẩm

xuất lao động tăng d thừa Nghèo

XH có giai cấp XH ng/thuỷ tan rã Không sống chung, công xã

thị tộc ra đời

? Giải thích các thuật ngữ?

Trang 11

1) Ngời tối cổ hay còn gọi là ngời vợn: Trong điều kiện lịch sử, tự nhiêncách đây khoảng 4 triệu năm, nhờ lao động và thông qua lao động loại vợn cổ chuyển thành ng-

ời, còn mang một số dấu tíchcủa vợn trên cơ thể Song ngời tối cổ đã thoát khỏi thế giới động vật:di bằng hai chân, đôi tay đã sử dụng công cụ lao động đợc chế tác thô sơ,có trung tâm phát tiếng nói, biết chế tạovà sử dụng công cụ lao động

2) Ngời tinh khôn (Ngời hiệm đại- Hôm sapién), ra đời cách đây khoảng 4 vạn năm, phát triển từ ngời vợn thông qua lao động, xoá bỏ những dấu tích vợn,giống ngời ngàynay

3) Thị tộc mẫu hệ: Thị tộc theo dòng họ của mẹ, thờng do một phụ nữ lớn tuổi nhất

đứng đầu

4) Thị tộc phụ hệ: Thị tộc theo dòng họ ngời cha, trong đó nam có quyền hơn nữ

* Hớng dẫn HS làm bài tập trong VBT trang 13

Qua tiết học giáo viên giúp HS nắm đợc:

- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nớc ra đời Những nhà nớc ra đời đầu tiên ở Phơng Đông: Ai Cập, Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc (từ cuối thiên niên kỷ IV - đầu thiên niên kỷ III TCN)

- Nền tảng kinh tế: nông nghiệp với thể chế nhà nớc quân chủ chuyên chế

Tranh ảnh hiện vật có liên quan

Hs đọc, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài mới

B Nội dung tiến hành.

* Kiểm tra.

? Đời sống của Ngời tinh khôn có gì tiến bộ?

? Tác dụng của cộng cụ kim loại đối với cuộc sống con ngời?

* Bài mới:

Vào bài: Đời sống con ngời khá hơn, cũng đồng thời với sự d thừa sản phẩm lao

động ấy là sự xã hội t hữu và giai cấp xuất hiện Điều đó dẫn tới tổ chức xã hội mới vànhà nớc - các quốc gia cận đại xã hội Đầu tiên là quốc gia cổ đại Phơng Đông

1 Các quốc gia cổ đại Ph ơng Đông đ ợc hình thành ở đâu và từ bao giờ?

GV sử dụng lợc đồ các quốc gia cổ đại

(H10) giải thích cho HS rõ Phơng Đông

với các quốc gia cổ đại:

1 Ai Cập; 2 Lỡng Hà; 3 ấn Độ; 4 TrungQuốc

Trang 12

? Dựa trên bản đồ, quan sát và cho biết

các quốc gia cổ đại Phơng Đông ra đời ở

đâu?

? Vì sao các quốc gia cổ đại Phơng Đông

lại hình thành ở lu vực các con sông lớn?

?Với điều kiện thiên nhiên u đãi nh vậy,

thuận lợi cho ngời cổ đại Phơng Đông làm

nghề gì là chính?

GV:hớng dẫn HS xem H8 SGK Tranh

khắc trên tợng đá một lăng mộ Ai Cập

? Em hãy hình dung và miêu tả lại công

việc của ngời nông dân Ai Cập?

? Để chống lũ lụt, ổn định sản xuất ngời

nông dân phải làm gì?

? Khi sản xuất phát triển, lúa gạo nhiều,

của cải d thừa sẽ dẫn tới tình trạng gì?

- Các quốc gia này đều đợc hình thành ở

lu vực những con sông rộng lớn: sông Nin(Ai Cập), sông Trờng Giang và Hoàng Hà (Trung Quốc), sông Hằng và sông ấn (ấn

Độ)

- Đó là những vùng đất đai màu mỡ, phì nhiêu, đủ nớc tới quanh năm để trồng lúa nớc

- Nghề chính: nông nghiệp (trồng lúa nớc)

Học sinh quan sát hình ảnh và rút ra những kiến thức

- Họ làm đất gieo hạt, lấp đất chăm bón cắt lúa mì, đập lấy hạt, phơi khô và đem một phần quy định cho chủ đất

- Họ đắp đê, làm thuỷ lợi…

- Xã hội xuất hiện t hữu

- Có sự phân biệt giàu nghèo

- Xã hội phân chia giai cấp

2 Xã hội Ph ơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?

? Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại

Phơng Đông là gì? Ai là ngời tạo ra của

cải vật chất nuôi sống xã hội?

- Nông dân là ngời nuôi sống xã hội

- Họ nhận ruộng đất của công xã (gần nh làng xã ngày nay) cày cấy và nộp một phần thu hoạch cho quí tộc (vua, quan, chúa đất) và thực hiện chế độ lao dịch nặng nề (lao động bắt buộc phục vụ không công cho quí tộc và chúa đất)

- Nô lệ, cuộc sống của họ rất cực khổ

- Xã hội Phơng Đông cổ đại gồm có 2 tầng lớp:

+ Thống trị: quí tộc (vua, quan, chúa đất)+ Bị trị: nông dân, nô lệ (nô lệ có thân phận thấp hèn nhất trong xã hội)

Trang 13

GV: Nô lệ bị sống thân phận bị rẻ rúng, coi thờng nh con vật, có thể bị đem ra chợ bán nh mua hàng (nô lệ bị coi nh công cụ biết nói) cuộc sống tủi cực, khổ đau.

Ngời dân nghèo cũng quá khổ ải: góp công sức xây dựng đền đài, lăng tẩm, chế

độ lao dịch, thuế khoá nặng nề bóp nghẹt lấy cổ họ…

* Nê-dec- tuy dự đoán: "Ngời ta bắt trói

cả vua đem đi, cung điện bị đốt cháy

thành tro, những ngời trong hoàng gia bị

đuổi ra khỏi cung đình…"

? Theo em dự đoán này cho em hiểu điều

gì?

? Trớc thực tế ấy, giai cấp thống trị đã làm

gì để ổn định xã hội?

(GV hớng dẫn HS xem bức tranh H9 SGK

và giải thích trả lời câu hỏi trên)

GV: Lụât 282 điều, đọc điều 42 và cho

biết mục đích của điều luật đó?

A Nhà nớc quyết tâm, khuyến khích phát

triển sản xuất nông nghiệp

B Bắt buộc ngời nông dân phải tích cực

cày cấy, không đợc bỏ ruộng hoang (nếu

-1750 TCN nô lệ và dân nghèo nổi dậy

c-ớp phá, đốt cháy cung điện

- Đấu tranh diễn ra vô cùng quyết liệt

- Tầng lớp thống trị đàn áp quần chúng và cho ra đời bộ luật khắc nghiệt, mà điển hình là luật (Hammurabi-khắc trên đá)

HS nghiên cứu phần điều 42 và chọn

đội, xét xử ngời có tội

* Giúp vua cai trị nớc là quí tộc(bộ máyhành chính từ trung ơng đến địa phơng):

lo thu thuế xây dựng cung điện, đền tháp

và các nghĩa vụ khác…

Trang 14

Quí tộc (quan lại)

GV giải thích thêm: - ở Trung Quốc vua đợc gọi là thiên tử (con trời)

- Ai Cập: vua đợc gọi là Pharaôn (ngôi nhà lớn)

- Lỡng Hà gọi vua là Ensi (ngời đứng đầu)

III Luyện tập, củng cố

1.Gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ cổ đại Phơng Đông các quốc gia?

2 Trả lời 3 câu hỏi cuối bài

3 Luyện bài tập trên bảng phụ các bài tập ở vở bài tập/15 SGK

* Điền đúng sai vào ô trống:

S Nhà vua không có quyền cao nhất trong mọi công việc

Đ Những nô lệ và dân nghèo nhiều lần nổ dậy

Đ Nô lệ đợc coi là những công cụ biết nói

S Nhà nớc phong kiến Phơng Đông không phải là sớm nhất (đầu tiên) trên thế giới

* Giải thích các thuật ngữ: 1) Quân chủ chuyên chế

2) Công xã

3) Nô lệ

* Điền vào ô trống bài 4/15 VBT: Ai Cập gọi vua là… Pharaôn (?)

Lỡng Hà gọi vua là….Ensi (?)

Trung Quốc gọi vua là….Thiên tử (?)

- Nền kinh tế, có cơ cấu xã hội, thẻ chế nhà nớc Hi-Lạp và Rôma cổ đại Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia này

Lợc đồ các quốc gia cổ đại Phơng Tây (in to, đợc cấp)

GV nghiên cứu su tầm tài liệu liên quan

HS đọc trớc bài mới và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

Trang 15

B Nội dung tiến hành.

Vào bài: Vào cuối thế kỉ IVTCN - đầu III TCN các quốc gia cổ đại Phơng Đông

xuất hiện trên Trái đất đó là các nớc thuộc Châu á và Bắc Phi ngày nay Sau đó một vài thiên niên kỉ xuất hiện các quốc gia cổ đại Phơng Tây Các quốc gia này có những

đặc điểm nh thế nào?

1 Sự hình thành của các quốc gia cổ đại Ph ơng Tây.

GV sử dụng lợc đồ các quốc gia cổ đại

giải thích vị trí địa lí của 2 quốc gia

Hi-Lạp và Rôma cổ đại

Hình thành trên 2 bán đảo ven biển

? Các quốc gia cổ đại Phơng Tây ra đời ở

đây và từ bao giờ?

? Theo em 2 quốc gia hình thành trên bán

đảo điều kiện tự nhiên có gì đặc biệt?

? Với điều kiện tự nhiên nh vậy tạo điều

kiện cho nền kinh tế nào phát triển?

GV chỉ: Thơng nhân mang sản phẩm thủ

công nghiệp: rợu nho, dầu ôlu sang tận

L-ỡng Hà, Ai Cập đổi lấy lúa mì, gia súc

- Nền tảng kinh tế: thủ công nghiệp,

th-ơng nghiệp

? So sánh với các quốc gia cổ đại Phơng

Đông? (nền kinh tế)

GV: Ra đời trên hai điều kiện tự nhiên các

quốc gia cổ đại Phơng Đông ra đời rất

sớm, Phơng Tây ra đời muộn hơn Do sự

khác nhau về nền tảng kinh dẫn đến sự

phân hoá xã hội cũng khác nhau

- Phía Nam Âu có hai bán đảo nhỏ vơn dài ra Địa Trung Hải (bán đảo Ban Căng

và Italia) Nơi đây đầu thiên niên kỉ I TCNhình thành 2 quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rôma

- Một HS xác định trên bản đồ, đọc tên

Hi Lạp và Rô ma

*Đầu thiên niên kỉ I TCN.Nh vậy các quốc gia cổ đại Phơng Tây ra đời sau các quốc gia cổ đại Phơng Đông

- Điều kiện tự nhiên: địa hình chủ yếu là

đồi núi, đất đai khô cứng + Đợc bao bọc bởi bờ biển khúc khuyủ tạo ra nhiều vịnh, vụng, hải cảng tự nhiên.+ Có nhiều đảo lớn nhỏ nằm rải rác tạo thành một hành lang, cầu lối lục địa các

đảo (vùng tiểu á)

1) Thuận lợi cho trồng trọt: cây lu niên

nh nho, ôlu…Nghề thủ công: luyện kim,

đồ gốm, nấu rợu nho, làm dầu ôlu

2) Thơng nghiệp và ngoại thơng phát triển: buôn bán trao đổi hàng hoá khá pháttriển Họ giàu lên nhanh chóng nhờ buôn bán đờng biển

Phơng Đông: nông nghiệp (trồng lúa nớc)

Phơng Tây: thủ công nghiệp và thơngnghiệp (trồng cây lu niên, đóng tàu, nấu r-

ợu…)

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rôma gồm những giai cấp nào?

Trang 16

GV: Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế công thơng nghiệp đã dẫn tới sự hình thành một số bộ phận nhỏ dân c là chủ xởng, chủ trang trại giàu có, sống trong các dinh thự lộng lẫy nguy nga Nuôi trong nhà hàng ngàn nô lệ.

? Họ là những ngời thuộc giai cấp nào

trong xã hội cổ đại Phơng Tây?

? Em có suy nghĩ gì về đời sống của giai

cấp này?

GV: Những ngời làm thuê không có tài

sản, bị coi là tài sản, công cụ lao động của

chủ nô chính là giai cấp thứ 2 trong xã hội

cổ đại Phơng Tây

? Chủ nô làm gì trong xã hội?

? Cuộc sống của ngời nô lệ nh thế nào?

GVkể chuyện: chủ nô đối xử với nô lệ,

nuôi nô lệ kinh doanh trong sinh đẻ nô lệ

để bán

? Số nô lệ ở đâu ra mà nhiều thế?

GV: Số lợng nô lệ rất đông đảo theo Ăng

ghen trong cuốn "Nguồn gốc của gia

họ làm trên mọi lĩnh vực xã hội: kinh tế,

văn hoá nhiều ca sĩ (chuyện nô tì Isaora

cô gái tài giỏi), nhạc công…là nô lệ

? Nhng họ bị chủ nô đối xử tàn tệ, không

còn đờng sống họ sẽ nh thế nào?

GV thuật khởi nghĩa Xpac-ta-cut (73-71

TCN)

? Dựa vào bức tranh khởi nghĩa em hãy

miêu tả lại khó khăn của cuộc khởi nghĩa?

? Mục tiêu của khởi nghĩa là gì?

?Các cuộc đấu tranh khởi nghĩa của nô lệ

+ Nô lệ: lực lợng sản xuất chính trong xã hội phải làm việc cực nhọc ở các trang trại, các xởng thủ công Bị đối xử tàn bạo:

đánh đập đem mua bán nh con vật, bị

đóng dấu vào mặt

- Họ là ngời da đen bị bắt làm tù binh

đem bán…, nô lệ nữ sinh ra

- Số lợng nô lệ chiếm gấp nhiều lần dân tự

do, số ngời bị bóc lột là rất lớn

- Nô lệ vùng dậy đấu tranh mạnh mẽ Làmcho giới chủ nô kinh hoàng.Nô lệ bị đối

xử tàn nhẫn, năm 71-73TCN đã nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn của nô lệ thu hút hàng vạn ngời tham gia, đó là co\uộc khởinghiã Spác-ta-cút ở Rôma

- Lật đổ sự thống trị của chủ nô, giải phóng nô lệ

- Lòng căm thù sâu sắc đối với chủ nô và

họ khao khát cuộc sông tự do

1 Phơng Đông: Thu sản phẩm (hoa lợi)

2 Phơng Tây: bóc lột sức lao động (2)

3 Chế độ chiếm hữu nô lệ.

? Xã hội cổ đại Phơng Tây gồm mấy giai Hai giai cấp: Chủ nô và nô lệ

Trang 17

Tây cổ đại có gì khác nhau?

? Chế độ xã hội nào quyền dân chủ thể

hiện rõ?

? Chế độ xã hội nào hình thức bóc lột tàn

bạo hơn, tinh vi hơn?

2 Chỉ trên bản đồ và xác định các quốc

gia cổ đại Phơng Tây?

3 Bài tập trên VBT Điền đúng sai vào ô

trống Bài 1/18 Vở bài tập

Phơng Đông: chế độ quân chủ chuyên chế - xã hội phong kiến

Phơng Tây: chế độ dân chủ chủ nô và cộng hoà - xã hội chiếm hữu nô lệ

Phơng Tây cổ đại quyền dân chủ thể hiện rõ song sự bóc lột tinh vi và nặng

nề hơn

- Tìm sự khác nhau về thời gian ra đời,

điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế

a) S b) S c) Đ

Chuẩn bị bài 6: Văn hoá cổ đại.

Đọc và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

Trang 18

Qua tiết học giáo viên giúp HS nắm chắc kiến thức

- Qua mấy ngàn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài ngời một di sản văn hoá đồ

? Bảng phụ ghi bài tập: Chọn phơng án đúng?

1 Các quốc gia xuất hiện đầu tiên trên thế giới loài ngời?

A Trung Quốc, Lỡng Hà, Ai Cập, ấn Độ

B Hi Lạp và Rôma

C Cả 2 phơng án trên

Đáp án:C

2 Chủ nô và nô lệ và là 2 giai cấp chính của xã hội?

A Xã hội nguyên thuỷ B Xã hội chiếm hữu nô lệ

C Xã hội phong kiến D Xã hội t bản chủ nghĩa

Đáp án:B

* Bài mới:

Vào bài: Thời cổ đại, khi nhà nớc đợc hình thành loài ngời bớc vào xã hội văn

minh Trong buổi binh minh của lịch sử, các dân tộc Phơng Đông và Phơng Tây cổ đại

đã sáng tạo lên thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay con ngời đang đợc thừa hởng (Ghi tên bài học)

1 Các dân tộc Ph ơng Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì ?

? Kinh tế chủ yếu và các quốc gia cổ đại

Phơng Đông là nên kinh tế gì?

GV: Trong quá trình sản xuất nông

nghiệp, ngời nông dân biết đợc qui

luậtcủa tự nhiên, qui luật Mặt trăng quay

xung quanh Trái đất, Trái đất quay xung

- Họ có những tri thức đầu tiên về thiên văn học

Trang 19

? Trên cơ sở hiểu biết về thiên văn, về qui

luật của thời tiết, có tác dụng gì trong

cuộc sống lao động sản xuất?

? Dựa trên qui luật Mặt trăng quay xung

quanh Trái đất, Trái đất quay xung quanh

Mặt trời họ đã sáng tạo ra lịch gì?

GVgiải thích: lịch phù hờp với thời vụ sản

xuất, 1 năm 360 ngày 12 tháng + 4 mùa

Xuân, Hạ,Thu, Đông, mỗi tháng có 29

hoặc 30 ngày

? Quan sát H11 SGK cho em biết kiến

thức nào về thành tựu văn hoá?

? Chữ viết xuất hiện trong điều kiện nào?

Tác dụng của nó?

GV viết trên bảng phụ: 1) Quan sát H11

SGK chữ tợng hình Ai Cập ra đời 3.500

năm TCN

: Mặt trời : Cái miệng

: Cái nhà : Ngời đi

: Ngời : Cái miệng

: Cây : Rừng cây

? Theo em ngời Ai Cập cổ đại của Trung

Quốc cổ đại viết chữ tợng hình theo qui

luật nào?

? Chữ viết của ngời Phơng Đông đợc viết

trên chất liệu nào?

? GV hớng dẫn HS nắm thông tin đoạn

giải thích về toán học Em hãy điểm

những thành tựu lớn về khoa học tự nhiên

trên lĩnh vực toán học của ngời Phơng

Đông cổ đại?

? Tại sao ngời Ai Cập lại có cơ sở để giỏi

về hình học?

? Với những thành tựu về chữ viết và chữ

số cho em suy nghĩ gì về ngời cổ đại?

giới chiêm ngỡng và thán phục (Mô tả

công trình Kim Tự Tháp thep tài liệu hớng

dẫn sử dụng đồ dùng dạy - học)

? Thành tựu kiến trúc sừng sững thách

thức hàng mấy ngàn năm trớc thiên nhiên

khắc nghiệt, nó cho em đánh giá nh thế

nào về trình độ của ngời Phơng Đông cổ

đại trong lĩnh vc này?

- Tạo thuận lợi về trồng trọt, năng suất caohơn

- Ngời Phơng Đông sáng tạo ra lịch: sáng tạo ra âm lịch; đặc biệt là đồng hồ đo thời gian (đo bằng đồng hồ cát)

- Chữ tợng hình mô phỏng vật thật trong

tự nhiên

- Sản xuất phát triển, xã hội tiến lên, con ngời đã có nhu cầu về chữ viết và ghi chép

2) GV Chữ tợng hình Trung Quốc từ đờicách đây 2000 năm TCN

- Sáng tạo ra chữ viết: chữ tợng hình Chữ mô phỏng vật thật nói lên ý nghĩ của con ngời

- Giấy Papirut, trên mai rùa, thẻ tre, phiến

đất sét ớt rồi đem nung khô

- Họ là những ngời sáng tạo, tài năng có hiểu biết cả về tự nhiên và xã hội

- Kiến trúc: Kim Tự Tháp (Ai Cập), thành Babilon (Lỡng Hà)

- HS nghe: Ngời cổ đại sử dụng sức khoẻ cơ bắp khuân những tấm, tảng đá khổng

lồ nặng hàng tấn trở lên, với chất kết dính gắn kết những tảng đá xếp chồng lên nhau, trong nơi lăng tẩm của vua khi băng

hà…đặc biệt là đội tợng đá phục quan…

- Đạt trình độ kĩ thuật cao trong xây dựng

độc đáo bản sắc dân tộc, thể hiện tín ỡng niềm tin, ớc mơ vơn lên của ngời lao

ng-động…

Trang 20

2 Ng ời Hi Lạp và Rôma đã có những đóng góp gì về văn hoá?

? Ngời Phơng Tây cổ đại qui định một

năm dơng lịch có bao nhiêu ngày?

Kịch thơ độc đáo Ôrexti của Etsin

? Những thành tựu rực rỡ này có ý nghĩa

gì?

? Quan sát H15 Đây có thể khẳng định là

một công trình kiến trúc độc đáo của

ng-ời Hi Lạp đợc không? Vì sao?

GV: Nh đền Pac-tê-nông (ATen), đấu

tr-ờng Cô-li-dê (Rôma), tợng lực sĩ ném đĩa,

tợng thần vệ nữ (milô)

Hớng dẫn HS quan sát H14, 15, 16, 17

giáo viên miêu tả và giải thích (Mĩ thuật 6

SGK)

? Những thành tựu trên cho em suy nghĩ

gì về ngời Phơng Tây cổ đại?

GV: Các thành tựu có sức sống trờng tồn

nh một minh chứng cho tài năng của thế

giới loài ngời từ cổ xa

? Ai là tác giả thi công tạo nên những

công trình kiến trúc tuyệt vời ở Phơng

Đông và Phơng Tây cổ đại?

- Họ sáng tạo ra lịch (dơng lịch) trên qui luật Trái đất quay xung quanh Mặt trời

- 365 ngày + 6giờ/12 tháng, mỗi tháng có

từ 30- 31 ngày (tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày)

- Họ sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c…(26 chữ cái) Hiện nay chúng ta có 29 chữ cái

- Toán học, vật lí, sử học, triết học, địa lí với nhiều nhà khoa học lớn

- Văn học: nhiều bộ sử thi nổi tiếng…

- Nghệ thuật: Sân khấu (bi - hài kịch)

- Đặt nền tảng cho những ngành khoa học sau này, con ngời thừa hởng (kế thừa) những thành tựu của ngời Phơng Tây cổ

đại nh chữ viết ghép chữ cái, định luật

định lí của các nhà bác học…

- Kiến trúc: Hi Lạp và Rôma có những công trình kiến trúc nổi tiếng đợc ngời đờikhâm phục

- Là những con ngời sáng tạo, thành công trên mọi lĩnh vực, kiến trúc đạt độ điêu luyện, tinh xảo, điêu khắc độc đáo đặc biệt bàn tay tài hoa (gốm Hi Lạp cổ) Từ văn hoa đến chất men gốm đẹp bóng…màvới công nghệ hiện đại cha làm đợc

- Những ngời thợ xây dựng, tạo hình -

ng-ời dân lao động chân tay chính là những ngời nông dân, thợ thủ công, dân tự do, ngời trí thức

* Củng cố, luyện tập.

? Ngời cổ đại của các quốc gia cổ đại

Ph-ơng Đông và Tây để lại những thành tựu

rực rỡ cho văn hoá nhân loài.Em hãy kể

+ Chữ viết, phép đếm, số 0, các nhà khoa học phát minh toán, lí, hoá…

+ Kiến thức thiên văn học, lịch…

Trang 21

tên những thành tựu mà con ngời tiếp thu

đợc thừa hởng trong thế giới hôm nay?

? Thái độ của con ngời đối với những

B Thành Babilon (D) Đấu trờng Côlidê

Câu 2: Chữ tợng hình mô phỏng hiện vật, thể hiện ý nghĩa con ngời là sáng tạo chữ viết của ngời cổ đại?

(A) Phơng Đông cổ đại C Cả 2 phơng án trên

B Phơng Tây cổ đại D Không của ngời Phơng, Phơng Tây cổ đại

* GVkhái quát bài học: Thời cổ đại, khi nhà nớc hình thành,loài ngời bớc vào xã hội

văn minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc Phơng Đông và phơng Tây đãsáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày naychúng ta vẫn đang đợc thừa hởng

* Hớng dẫn 1 số bài tập trên VBT in Điền thành tựu vào cột theo yêu cầu

Đọc tranh điêu khắc trên tợng đá ở Ai Cập trang 21 SBT Sinh họat cộng đồng

Bồi dỡng kĩ năng khái quát và so sánh lịch sử

Chuẩn bị: Lợc đồ lịch sử thế giới cận đại

Tranh ảnh về những công trình nghệ thuật Bảng phụ

HS ôn tập kiến thức dựa vào nội dung yêu cầu SGK

B Nội dung tiến hành.

GV: Phần I lịch sử thế giới các em đã đợc học lịch sử loài ngời từ khi xuất hiện

đến cuối thời cổ đại Con ngời nhờ lao động đã thoát khỏi giới động vật, tiến hoá, đa xã hội phát triển và hình thành các quốc gia đầu tiên trên thế giới, đồng thời con ngời

có những đóng góp to lớn tạo nền móng của văn hoá thế giới…

Dùng bản đồ lịch sử thế giới cổ đại để đa HS vào vấn đề chính của bài

Trang 22

1 Dấu vết của Ng ời tối cổ (Ng ời v ợn) đ ợc phát hiện ở đâu?

? Hãy xác định vị trí dấu vết con ngời -

Ngời vợn xuất hiện?

? Ngời tối cổ xuất hiện từ bao giờ?

HS chỉ trên bản đồ:

- Phát hiện dấu vết Ngời tối cổ có ở 3 địa

điểm: Đông Phi, Nam Âu, Châu á va; Bắc Kì)

Ngời lao về phía trớc, trán thấp, cằm

choài về phía trớc, gò mày cao,não nhỏ,

xơng quai hàm bạnh, có một lớp lông

mỏng trên cơ thể, tay đợc giải phóng

* Công cụ sản xuất:

- Công cụ bằng đá, ghè đẽo thô sơ hoặc

đ-ợc mài một mặt, mảnh tớc đá, rìu tay ghè

đẽo thô sơ và mài một mặt, cuốc, thuổng

* Tổ chức xã hội:

- Sống thành từng bầy (bầy ngời nguyên

thuỷ) gồm vài chục ngời sống trong hang

động Sống chủ yếu bằng hái lợm và săn

bắt Cuộc sống bấp bênh, phụ thuộc vào

tự nhiên

GVgiải thích, học sinh quan sát: Tranh

ảnh thị tộc, bày ngời nguyên thuỷ

? Từ so sánh này cho em rút ra nhận xét,

đánh giá nh thế nào về xã hội cổ đại và sự

xuất hiện của con ngời?

Ngời tinh khôn

- Dáng đứng thẳng, xơng cốt nhỏ hơn, đôi tay khéo léo, trán cao, mặt phẳng, hộp sọ

và thể tích não lớn hơn, không còn lớp lông mỏng trên cơ thể, cơ thể gọn, linh hoạt hơn

- Công cụ mài tinh xảo hơn: cuốc, rìu, mai, thuổng

- Công cụ đồng: cuốc, liềm, mai, thuổng

- Đồ trang sức: vòng đeo cổ, nhẫn đeo tay…

- Sống thành thị tộc: gồm vài chục gia

đình, quan hệ họ hàng, gần gũi (TT mẫu

hệ - phụ)

- Trồng trọt và chăn nuôi, làm chòi để ở Cuộc sống ổn định hơn

- Con ngời nhờ lao động có sự tiến hoá, tiến bộ rõ rệt Ngời tinh khôn có cấu tạo giống con ngời hiện đại

- Sự xuất hiện trong cuộc sống thị tộc…chứng tỏ sự đi lên của lịch sử loài ngời dần thoát khỏi lệ thuộc tự nhiên

3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

GV hớng dẫn HS quan sát trên lợc đồ các

quốc gia cổ đại Yêu cầu chỉ và đọc tên

(Xác định thời gian xuất hiện?)

1 Cuối thiên niên kỉ IV - đầu III TCN

2 Đầu thiên niên kỉ I TCN

? Những quốc gia cổ đại nào, ở đâu ra đời

sớm nhất trên thế giới?

- Phơng Đông cổ đại: ấn Độ, Trung Quốc,

Ai Cập, Lỡng Hà

- Phơng Tây cổ đại: Hi Lạp và Rôma

- Các quốc gia cổ đại Phơng Đông hình thành ở lu vực các con sông lớn…

4 Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại.

Trang 23

? Các tầng lớp xã hội chính ở các quốc gia

cổ đại Phơng Đông là?

? Xã hội Phơng Tây cổ đại gồm những

giai cấp cơ bản nào?

* Phơng Đông cổ đại: - Quí tộc (vua, quanlại)

- Nông dân công xã (lực lợng sản xuất chính nuôi sống xã hội)

- Nô lệ, nô tì (chủ yếu phục vụ trong gia

đình quan lại quí tộc)

* Phơng Tây cổ đại: - Chủ nô: giàu có, có quyền lực chính trị

- Nô lệ: Lực lợng sản xuất động đảo nuôi sống xã hội

- Phơng Tây cổ đại: Nhà nớc dân chủ chủ nô ATen "Hội đồng 500"

6 Những thành tựu văn hoá thời cổ đại.

? Kể tên những thành tựu văn hoà cổ đại?

? Em có đánh giá nh thế nào về thành tựu

văn hoá thời cổ đại?

GV: Chúng ta có quyền tự hào về những

kì quan thế giới…những tri thức của loài

ngời…ngày càng tiến bộ không ngừng

Hãy bảo vệ, kế thừa và phát huy…

(ATen), đấu trờng Cô-li-dê…

- Ngời cổ đại với nền văn minh buổi đầu lịch sử phong phú, rực rỡ đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học, tài sản vô giá của xã hội loài ngời

III Củng cố, dặn dò.

Luyện bài tập trên VBT in GV hớng dẫn

Bài 1: Điền vào ô trống…các sự kiện và nội dung chính:

1750 TCN Nô lệ và dân nghèo AC nổi dậy Cớp phá, đốt cháy cung điện

Bài 2: Cho sự kiện, yêu cầu HS tìm niên đại, sắp xếp theo thứ tự thời gian

2300 TCN Khởi nghĩa Xpac-tacut

1750 TCN Nô lệ nông dân nghèo AC nổi dậy

Đầu thiên niên kỉ I TCN Bạo động ở Lagat

73-71 TCN Quốc gia Hi Lạp và Rôma cổ đại hình thành Bài 3: Giải thích thuật ngữ lịch sử:

- Công xã (giải thích 1/12 SGK); Khu vực có ngời sinh sống nh làng xã ngày nay

Trang 24

- Nhà nớc chuyên chế: vua là ngời có quyền cao nhất, quyết định mọi công việc, giúp vua là quí tộc.

- Chế độ chiếm hữu nô lệ (thuật ngữ lịch sử):Chế độ xã hội có giai cấp đầu tiên tronglịch sử xã hội loài ngời, dựa trên cơ sở ngời bóc lột ngời, xuất hện tiếp sau công xã nguyên thuỷ Có hai giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ

Mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ ngày càng gay gắt, dẫn tới những cuộc đấu tranh của nô lệ chống chủ nô

GV yêu cầu HS làm hết các bài tập trên VBT in của HS

GV soạn hệ thống bài tập, ghi trên bảng phụ, học sinh hoàn thành bài tập trong vở bài tập in

B Nội dung tiến hành.

*Kiểm tra:vở bài tập.

*Thực hành:

I GV treo 2 bảng phụ mỗi bảng phụ ghi 4 bài tập Gọi 4 HS lên bảng làm trên bảng

phụ bài tập trắc nghiệm (Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng)

Bài 1: Dựa vào đâu biết lịch sử.

A T liệu truyền miệng

B Tài liệu chữ viết

C Tài liệu - t liệu hiện vật

D.Cả 3 ý trên

Bài 3: Các quốc gia cổ đại xuất hiện đầu

tiên (sớm nhất trong lịch sử loài ngời) là

C Quí tộc, quan lại D Nông dân

Bài 6:Nhà nớc quân chủ chuyên chế đợc

thành lập ở:

Trang 25

C Ngời hiện đại (chúng ta)

Bài 9: Điền vào dấu…

A Các quốc gia Phơng Đông cổ đại

B Các quốc gia cổ đại Phơng Tây

B Cả 2 phơng án trên

Bài 8: Vì sao thị tộc mẫu hệ lại cho ngời

phụ nứ lớn tuổi làm chủ:

A Phụ nữ đông hơn nam giới

B Nam giới phải ra chiến trờng đánh giặc

C Nam giới đi săn, ít có mặt ở nhà

D Ngời phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong việc trồng trọt và hái lợm, chăn nuôi

đảm bảo cuộc sống thị tộc

2) Về lịch:

- Ngời Phơng Đông cổ đại sáng tạo ra… (âm lịch)

- Ngời Phơng Tây cổ đại sáng tạo ra… -.(d

ơng lịch)

Bài 10: Điền Đ, S vào ô trống:

Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, giai cấp nô lệ bị đối xử nh "Công cụ biết nói" Quí tộc và quan lại phải nộp tô, thuế đi phu, lính khổ cực

Chủ nô rất giàu có, quyền lực chính trị nằm trong tay

Vua đứng đầu nhà nớc quân chủ chuyên chế, nắm mọi quyền lực trong tay…

Bài11: Nối cột 1 với 2 sao cho đúng:

Cuối thiên niên kỷ IV - đầu

Đầu thiên niên kỷ I TCN Khởi nghĩa nô lệ Xpac-ta-cut

Câu1.D Câu2.A Câu3.A Câu4.B,D Câu5.A

Câu6.A Câu7.B Câu8.D Bài9.(1)tợng hình;hệ chữ cái a,b,c

(2)âm lịch ;dơng lịch

Bài 10.Đ-S-Đ-Đ

II Tự luận:

- HS trả lời câu hỏi:

- Tiến hành thảo luận nhóm,cử đại diện trình bày

Câu 1: Những nét chính về đời sống của ngời nguyên thuỷ

- Khi mới xuất hiện:

+ Ngời nguyên thuỷ sống thành từng bầy (bầy ngời nguyên thuỷ) họ sống nhờ bằng hái lợm và săn bắt thú rừng để ăn, ban đêm họ ngủ trong hang động, dới mái đá hoặc những túp lều bằng lá cây khô

+ Biết ghè đẽo đá làm công cụ, đập đá lửa nớng chín thức ăn xua đuổi thú dữ, sởi

ấm Cuộc sống của họ bấp bênh, lệ thuộc vào thiên nhiên

Trang 26

- Trải qua hàng triệu năm sau: Ngời nguyên thuỷ Ngời tinh khôn sống thành nhóm gồm vài chục gia đình có quan hệ huyết thống (thị tộc) Làm chung, ăn chung, giúp đỡ nhau…Biết trồng trọt và chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải, làm đồ trang sức (bằng đồng) Cuộc sống con ngời khá hơn, ổn định hơn

- Khoảng 4000 năm TCN con ngời phát hiện ra kim loại và làm công cụ lao động Năng suất lao động ngày càng cao, nhiều lơng thực, lơng thc không những đủ ăn mà còn d thừa, có ngời chiếm hữu - xã hội phân chia thành giai cấp không còn cảnh làm chung, ăn chung Xã hội nguyên thuỷ tan rã

Câu 2: Kể tên những thành tựu văn hoá của ngời cổ đại?

ý kiến đánh giá, nhận xét của em?

Đáp án:

*Ngời Hi lạp và Rô ma cổ đại có những thành tựu văn hoá rực rỡ:

-Sáng tạo ra dơng lịch dựa trên quy luật Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời

Một năm có 365 ngày + 6 giờ

- Họ sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c, lúc đầu có 20 chữ,sau đó là 26 chữ cái

-Họ đạt những thành tựu rực rỡvề toán học, văn học triết học, sử học

Nền văn học cổ Hy lạp phát triển rực rỡvới những bộ sử thi nổi tiếng nh: Iliát, Ođi

xê của Hô Me

-Hylạp và Rô ma có những công trình kiến trúc nổi tiếng mà đời sau vô cùng thán phục: đền Pác-tê-nông, đấu trờng Cô-li-dê,tợng thần Vệ nữ, tợng lực sĩ ném đĩa *Những thành tựu đó chứng tỏ ngời cổ đại đạt trình độ cao về kiến trúc học vô cùng thông minh Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần ấy chúng ta mãi thán phục, biết ơn, thừa hởng, giữ gìn và phát huy

Câu 3: Hình thái nhà nớc của các quốc gia cổ đại Phơng Đông và Phơng Tây?

- Nhà nớc Phơng Đông cổ đại là nhà nớc quân chủ chuyên chế

- Nhà nớc Phơng Tây cổ đại là nhà nớc dân chủ chủ nô.*

* GVkể chuyện về tợng thần Vệ nữ:

Nhgệ thuật điêu khắccủa Hylạp cổ đại rất nổi tiếng với những bức tợng thần thể hiện vẻ đẹp hình thể con ngời.Tợng Vệ nữ Milô ngay từ khi đợc phát hiệnđã đợc gắn liền với nhiều câu chuyện thú vị

Ngời Hylạp cổ vẫn tự cho rằng mình luôn yêu quí cái đẹp Vì vậy trong các câu chuyện truyền thuyết, họ đã sáng tạo ra một nữ thầnbiểu tợng cho vẻ đẹp hoàn mĩ nhấtgọi là arôđi Vị thần này truyền đến cả thời đại La mã với tên gọi Ve-nu-s.Vị thần sắc

đẹp là sản phẩm của trí tởng tợngnên không ai biết chính xáchình dáng của nàng nh thế nào Khi bức tợng cẩm thạch đợc phát hiện Tại đảo Milô thì ngay lập tức ngời ta

đặt tên cho bức tợng là Ve-nu-s của Milô hay A srôđi của Milô đều mang một nghĩa giống nhaulà nữ thần của Milô- Thần vệ nữ Milô

Nhiều sự bí ẩn xoay quanh tợng nữ thần Milô cha có lời giải đáp thoả đáng.Đó cũng chính là sự hấp dẫn, kì bí riêng của bức tợngđã vợt qua thời gian đến tận hôm nay

III.Củng cố hớng dẫn về nhà:

-Hoàn thành các bài tập trắc nghiệm và tự luận tho yêu cầu

-Làm bài tập trong tập bản đồ in/17

Về nhà chuẩn bị bài 8:

Lịch sử Việt Nam.

Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta.

Trang 27

Tuần 9

Tiết 9 Bài 8: Lịch sử Việt Nam

Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

A Mục tiêu cần đạt.

1 Về kiến thức:

-Qua bài học GV giúp HS hiểu đợc ý nghĩa quan trong của những đổi mới trong đời sống vật chất của ngời Vịêt cổ thời kì văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn Nớc ta là một trong những quê hơng của loài ngời

- Hiểu đợc tổ chức xã hội đầu tiên của ngời nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của những ngời nguyên thuỷ trên đất nớc Đại Việt ta

- Bồi dỡng kĩ năng quan sát tranh ảnh, hiện vật, rút ra nhận xét, so sánh…

- Giúp học sinh biết quan sát lợc đồ: Một số di tích khảo cổ ở Việt Nam, biết cách lậpbảng biểu hệ thống các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuyơr nớc ta theo mẫu

* Chuẩn bị:

1 GV chuẩn bị các phơng tiện dạy học: Bản đồ Việt Nam (câm), tập tranh ngời nguyên thuỷ, gạo cháy Hiện vật phục chế công cụ lao động của ngời nguyên thuỷ

2.HS nắm chắc kiến thức lịch sử cổ đại, đọc tìm hiểu bài mới

B Nội dung tiến hành

Trang 28

vậy theo chứng minh của các nhà khoa học, khảo cổ học đã khẳng định: Ngời nguyên thuỷ sống trên lãnh thổ nớc ta, Việt Nam là một trong những cái nôi - quê hơng của loài ngời Tiết học này giúp các em tìm về những dấu tích về ngời tối cổ làm sáng tỏ khẳng định trên…

1 Những dấu tích của ng ời tối cổ tìm thấy ở đâu?

GVgiới thiệu: Nớc ta xa kia là vùng rừng

rậm rạp, nhiều hang động, sông suối

thuận lợi cho con ngời sinh sống sinh vật

phát triển phong phú

? Ngời tối cổ là ngời nh thế nào?

GVgiải thích: Tranh bầy ngời nguyên

thuỷ

? Em có nhận xét gì về cuộc sống của họ?

GV chỉ trên lợc đồ Việt Nam những di

tích của Ngời tối cổ trên đất nớc ta

GV: Răng này vừa có đặc điểm của răng

vợn, vừa có đặc điểm rất giống răng ngời

vì họ còn ''ăn sống nuốt tơi''

? Nh vậy em có thể khẳng định điều gì?

? Ngời tối cổ sống ở đâu trên đất nớc ta?

* HS quan sát trên bản đồ Việt Nam và hình dung

- Các nhà khảo cổ phát hiện ra nhiều di tích của Ngời tối cổ ở Việt Nam

- ở núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (ĐồngNai) ngời ta phát hiện ra nhiều công cụ

đá, đợc ghè đẽo thô sơ

- Ngời tối cổ sinh sống trên đất nớc ta - Việt Nam là một trong những quê hơng của loài ngời

- Ngời tối cổ sinh sống trên mọi miền đất nớc ta, tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

2 Giai đoạn đầu Ng ời tinh khôn sống nh thế nào?

?.GVgọi học sinh đọc mục 2 trang 235

SGK?

Ngời tối cổ trở thành Ngời tinh khôn từ

bao giờ trên đất nớc ta?

? Xác định trên lợc đồ địa phơng các nhà

khảo cổ tìm thấy di tích nơi c trú của Ngời

tinh khôn?

- Cách đây khoảng 3vạn đến 2 vạn năm, ngời tối cổ dần trở thành Ngời tinh khôn

- Di tích tìm thấy ở mái đá Ngờm Võ Nhai(Thái Nguyên), Sơn Vi(Phú Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An

?Ngời tinh khôn sống nh thế nào?

- Đây là các công cụ đá phong phú, đa

dạng hơn, hình thù gọn, biết mài ở lỡi cho

sắc bén hơn Tay cầm của rìu đợc cải tiến

cho dễ cầm dễ lao động

- Năng suất lao động cao, cuộc sống ổn

định và đợc cải thiện hơn Đặc biệt đã có

đồ gốm xuất hiện

-Họ cải tiến việc chế tác công cụ, từ ghè dẽo thô sơ đến những chiếc rìu đá có mài nhẵn,sắc phần lỡi để đào bới thức ăn.-Nguồn thức ăn nhiều hơn

Trang 29

GV hớng dẫn học sinh quan sát

H.19,20/SGK và đa ra một số công cụ

bằng đá đợc phục chế, và nhận xét?

-Công cụ bằng đá ngày càng đợc chế tác tinh xảo, gọn, rõ hình thù, sắc bén hơn.-Nguồn thức ăn nhiều hơn, cuộc sống ổn

định hơn

3.Giai đoạn phát triển của ng ời tinh khôn.

?Những dấu tích của ngời tối cổ tìm thấy

ở đâu trên đất nớc ta?

GV giải thích thêm: bằng phơng pháp

hiện đại- phóng xạ các bon, ngời ta đã xác

định: Ngời tinh khôn nguyên thuỷ sống

cách đâytừ 10000-4000 năm

? GV hớng dẫn HS quan sát.H 21, 22, 23

SGK hoặc cho các em xem những công cụ

nàyđã đợc phục chế Em có nhận xegì về

những công cụ này?

GV sơ kết:

>Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta chia

làm hai giai đoạn: Ngời tối cổ sống cách

đây hàng triệu năm; Ngời tinh khôn sống

cách đây hàng vạn năm

Quá trình phát triển ấy phù hợp với sự

phát triển của lịch sử thế giới

*HS quan sát trên lợc đồ, kết hợp đọc thông tin và xác định:

-Họ sống ở Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn)Quỳnh Văn (Nghệ An), Bàu Tró(Quảng Bình)

-Các công cụ đá phong phú, đa dạng hơn.-Hình thù gọn hơn, họ đãbiết mài ở lỡi cho sắc bén hơn

-Tay cầm của rìu ngày đợc cải tiến cho dễ cầm hơn, năng suất lao động cao hơn, cuộc sống ổn định và cải thiện hơn

* Quá trình tồn tại và phát triển từ ngời tối cổ thành Ngời tinh khôn trên đất

n-ớc ta cách ngày nay hàng vạn năm đã đánh dấu mốc Việt Nam là một trong những quê hơng loài ngời , ta có quyền tự hào vì điều đó.

III Luyện tập, củng cố.

Bài tập1:

? Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta chia làm:

(A) Hai giai đọan: Ngời tối cổ và Ngời tinh khôn

B Một giai đọan: Ngời tinh khôn

C Ba giai đoạn: Ngời tối cổ, Ngời tinh khôn và ngời hiện đại

? Bác Hồ căn dặn: Dân ta phải biết sử ta

Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam

Em hiểu Bác căn dặn thế hệ muôn đời điều gì?

Gợi ý: Đã là ngời Việt Nam phải rõ cội nguồn gốc tích nớc nhà, gốc rễ của ta, biết

tự hào dân tộc ,yêu tổ quốc mình hơn Xuất phát từ đó mà luôn ý thức sống sao cho xứng đáng với tổ tiên ?

Bài tập2 :Lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của ng ời nguyên thuỷ ở n ớc ta?

Giai đoạn phát triển Thời gian

xuất hiện Các dấu tích (di chỉ)

đốcc sẵn trong tự nhiên

Trang 30

4.000 năm

12.000-Kéo Lèng (Lạng Sơn)Ngờm(Thái Nguyên)Sơn Vi(Phú Thọ)

Hoà Bình ,Bắc Sơn (LạngSơn), Quỳnh Văn(Nghệ An), Hạ Long(Quảng Ninh), Bàu Tró(Quảng Bình)

Công cụ đá đợc cải tiến

về kĩ thuật chế tác(những chiếc rìu bằng hòn cuội đ-

ợc ghè đẽo thô sơ

Quan hệ xã hội hình thành, chế độ thị tộc,bộ lạc thay thế cho bầy ngời nguyên thuỷ

Công cụ đá đợc mài dũa tinh xảo,đa dạng, nguyên liệu phong phú hơn: đá x-

ơng, sừng, tre, gỗ

Xuất hiện đồ gốm Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Bàu Tró

* Dùng bản đồ Việt Nam (câm) hoặc H11 trong VBT in thực hiện:

Qua bài học GV giúp HS hiểu đợc :

- ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của ngời Việt cổ thời kì văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn

Những đặc trng trong đời sống vật chất của ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình , Bắc

Sơn, Hạ Long

Công cụ lao động và kĩ thuật chế tác đá.

Sự xuất hiện các vùng kinh tế nguyên thuỷ, nh trồng trọt và chăn nuôi nguyên

thuỷ, làm gốm

.Phơng thức c trú của ngời nguyên thuỷ: trong hang động, mái đá, lều cỏ

- HS nắm đợc những điểm mới trong tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ thời Bắc Sơn , đó là sự xuất hiện thị tộc mẫu hệ

- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của ngời nguyên thuỷ Hoà Bình- Bắc Sơn, Hạ Long, thể hiện trong cách chôn ngời chết, cách làm đồ trang sức,trong các hình vẽ trên hang động

2 T t ởng, tình cảm.

- Bồi dỡng cho HS ý thức về lao động, tinh thần cộng đồng dân tộc

Trang 31

-Giáo dục cho các em nhận thức đúng đắn về sự chuyển biến trong đời sống vật chất,tinh thần của ngời nguyên thuỷ Đó là thành quả của quá trình lao động không mệt mỏi của ngời Việt cổ, để các em biết trân trọng hơn cuộc sống ngày hôm nay

3 Kĩ năng

-Rèn kĩ năng quan sát hình ảnh, hiện vật rút ra những nhận xét, đánh giá, so sánh, phân tích để rút ra những điểm mới trong đời sống vật chất và tinh thần của ngời Việt cổ

* Chuẩn bị:

1 GV nghiên cứu soạn bài, thiết kế giáo án điện tử trình chiếu

Hòm hiện vật phục chế công cụ lao động, trang sức của ngời nguyên thuỷ Các tranh ảnh: hạt gạo cháy, cuộc sống của ngời nguyên thuỷ, mặt ngời khắc trên vách hang Đồng Nội

Bản đồ Việt Nam (câm) để xác định địa điểm Bảng phụ + bài tập, phiếu học tập

2 HS: Nắm chắc kiến thức Bài 8.Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta.

Đọc tìm hiểu bài 9 bằng cách trả lời câu hỏi in đậm SGK trang 28.29

B Nội dung tiến hành.

* Ngời Việt cổ sinh sống trên khắp đất nớc ta từ miền Bắc đến miền Trung và miền Nam Việt Nam là một trong những cái nôi - quê hơng của loài ngời

* Bài mới:

Vào bài: Dựa vào các chứng cớ khảo cổ học về dấu tích của ngời nguyên thuỷ trên

chúng ta có thể khẳng định một cách chắc chắn : Từ buổi bình minh của lịch sử, Việt Nam là một trong những quê hơng của loài ngời Và đã khi nào em em thắc mắc, ngày

ấy tổ tiên ta- Ngời Việt cổ sinh sống nh thế nào cha ?

Tiết học hôm nay, cô mời các em ngợc dòng lịch sử mấy vạn năm để biết đợcngời nguyên thuỷ sinh sống trên đất nớc ta nh thế nào nhé!

(GV yêu cầu học sinh mở SGK trang 27)

1 Đời sống vật chất

GV giới thiệu hiện vật phục chế công cụ

lao động của ngời nguyên thuỷ (theo thời

kì đồ đá cũ, mới)

1 Rìu đá núi Đọ (Thanh Hoá); công cụ

chặt ở Nậm Tun (Lai Châu); Hòn cuội Sơn

? Nhóm 1:Công cụ ban đầu của ngời Sơn

Vi (Thời kì đồ đá cũ - cách ngày nay

23.000 - 11.000 năm ) đợc chế tác nh thế

nào?

? Nhóm 2 Đến thời văn hoá Hoà Bình -

- HS quan sát hình ảnh , sờ ngắm hiện vật, nhận thức và gọi tên các công cụ lao

Trang 32

Bắc Sơn, Hạ Long (Thời kì đồ đá giữa và

đồ đá mới, cách ngày nay từ 10.000 -

4.000 năm), ngời nguyên thuỷ Việt Nam

chế tác công cụ nh thế nào?

? Em có nhận xét gì về kĩ thuật chế tác

công cụ lao động bằng đá của ngời

nguyên thuỷ Sơn Vi, Hoà Bình- Bắc Sơn,

? Quá trình sinh sống, ngời nguyên thuỷ

luôn luôn cải tiến công cụ lao động đã

đem lại kết quả gì trong lao động sản

GV: Ngời nguyên thuỷ với nền văn minh

dùng lửa không chỉ là mốc son đánh dấu

con ngời thoát khỏi thời kì ăn sống nuốt

t-ơi mà còn dùng trong quá trình sáng tạo

GV kể chuyện " Đi san mặt đất" thần

thoại dân tộc Lô Lô: khi mặt đất còn gồ

ghề con ngời tìm những con trâu sừng

cong, chọn con trâu sừng dài, đẽo con trâu

cái ách- luồn con trâu cái dây Trâu cùng

ngời đi san mặt đất

? Từ câu chuyện thần thoại, cùng với tìm

hiểu bài, em hãy cho biết ngoài việc trồng

trọt ngời nguyên thuỷ còn biết làm gì

nữa?

Qua phần tìm hiểu trên, em hãy khái quát

những điểm mới về công cụ và sản xuất

của thời Hoà Bình, Bắc Sơn ?

- Họ biết mài đá( bàn mài), chế tác nhiều loại công cụ khác nhau: rìu mài vát một bên có chuôi tra cán, chày, bôn

- Họ biết dùng tre, gỗ, sừng, xơng làm công cụ và những đồ dùng cần thiết

G Ngời nguyên thuỷ Sơn Vi, Hoà Bình- Bắc Sơn, Hạ Long thờng xuyên tìm cách cải tiến công cụ lao động: lúc đầu công cụchỉ là những hòn cuội, ghè đẽo thô sơ (Sơn Vi) đến mài vát một bên làm rìu tay, tra cán ( Hoà Bình- Bắc Sơn, Hạ Long ).+Chặt cây, ném thú vật, đập hạt vỏ cứng,

+Chọn đất dẻo, nặn đồ, phơi khô nung bằng lửa

+ Để làm đợc một đồ gốm đòi hỏi phải trải qua một quá trình lao động sáng tạo,

Trang 33

? Với nghề nông trồng trọt và chăn nuôi

ra đời có ý nghiã nh thế nào đối với đời

sống vật chất của ngời nguyên thuỷ?

Lúc đầu kinh tế nguyên thuỷ là hái lợm

và săn bắt Nhng lúc này họ đã biết tích

trữ thức ăn : dùng lửa nớng chín thức ăn,

phơi khô, đựng trong các đồ gốm

? Quan sát H.3 và tranh vẽ về cuộc sống

của ngời nguyên thuỷ, dựa vào kiến thức

đã học về ngời nguyên thuỷ trên đất nớc

ta, em hãy hình dung , miêu tả lại cuộc

sống của họ?

- Chứng tỏ thức ăn của ngời nguyên thuỷ ngày càng nhiều.Cuộc sống ổn định hơn, không còn lệ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên

- Ngời nguyên thuỷ biết lấy lá che thân,

da thú mặc lên ngời cho ấm họ sống chủ yếu trong các hang động, mái đá, các túp lều lợp bằng cỏ hoặc lá cây

*GV.Trong buổi bình minh của lịch sử, nớc ta là một vùng rừng núi rậm rạp với nhiều hang động, mái đá, ngời Việt cổ sống còn hoang sơ lắm, nhìn bầu trời cao thăm thẳm đầy huyền bí, thỉnh thoảng có những cơn ma sấm sét kinh hoàng Xung quanh họ chỉ là núi cao đâu đâu cũng có muôn loài thú dữ Trong hoàn cảnh đó, ngời nguyên thuỷ kết tụ lại với nhau thành bầy đàn, ngày ngày hái lợm và săn bắt tối trở về sống trong các hang động, mái đá, túp lều Cuộc sống cứ nh thế trôi đi, rồi họ tìm ra lửa chống lại cái rét thấu xơng của mùa đông khắc nghiệt, xua

đuổi thú dữ nớng chín thức ăn Bộ não dần dần phát triển, ngôn ngữ xuất hiện, công cụ lao động đợc cải tiến - Tổ tiên ta thoát khỏi thế giới động vật sống thành tổ chức xã hội loài ngời

2.Tổ chức xã hội.

Ngời nguyên thuỷ Hoà Bình, Bắc Sơn

sống nh thế nào?

? Qua quá trình khảo cổ ngời ta tìm thấy ở

một số di chỉ lớp gạo cháy, lớp vỏ sò dày

từ 3- 4 m, nhiều công cụ lao động, xơng

thú giúp em hiểu thêm điều gì về cuộc

sống của ngời nguyên thuỷ Hoà Bình,

Bắc Sơn ?

GV Quá trình tạp hôn, số ngời trong

nhóm tăng lên bao gồm cả trẻ già, trai,

gái Những ngời cùng huyết thống( cùng

dòng máu, họ hàng ) sống chung với nhau

và tôn ngời mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ

? Em có suy nghĩ gì về tổ chức xã hội của

ngời nguyên thuỷ Hoà Bình, Bắc Sơn ?

- Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ

GV giải thích thuật ngữ:"thị tộc mẫu hệ"

là tổ chức xã hội đầu tiên của loài ngời,

lúc đó vị trí của ngời phụ nữ trong gia

đình rất quan trọng, con cái theo họ mẹ

?Vì sao ngời nguyên thuỷ Hoà Bình, Bắc

Sơn lại tôn ngời mẹ lớn tuổi nhất lên làm

chủ?

Gv.Thị tộc cần có ngời đứng đầu để lo

làm ăn , đó là ngời mẹ lớn tuổi nhất Kinh

tế hái lợm , săn bắt phụ thuộc vào ngời

phụ nữ, ngoài việc hái lợm họ còn trồng

- Họ sống thành nhiều nhóm ở những vùng thuận tiện, nh ven con sông , vùng ven suối

Ngời nguyên thuỷ thờng sống định c lâu dài ở một nơi

*Quan hệ xã hội hình thành dựa trên quan

hệ huyết thống, tôn ngời mẹ lớn tuổi nhất làm chủ

A.Bấy giờ phụ nữ đông hơn nam giới.(B) Ngời phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong việc trồng trọt, chăn nuôi, đảm bảo cuộc sống cho thị tộc Ngời mẹ lớn tuổi nhất đợc moị ngời tôn xng quí trọng.C.Những ngời đàn ông phải đi săn thú rừng nên ít có thời gian ở nhà nên không

Trang 34

3.Đời sống tinh thần.

GV yêu cầu học sinh quan sát H.26.Vòng

tay, khuyên tai đá; một số hiện vật phục

chế khuyên tai, nhẫn tay

? Ngoài lao động sản xuất ngời nguyên

thuỷ Hoà Bình, Bắc Sơn còn biết làm gì

để phục vụ cuộc sống của mình?

? Những đồ trang sức đợc làm bằng

nguyên liệu gì?

Ngời Hạ Long, dùng kĩ thuật khoan đá

tạo ra những vòng trang sức đẹp với nhiều

?Theo em sự xuất hiện những đồ trang sức

của ngời nguyên thuỷ có ý nghĩa gì?

* Trong nhiều hang động ở Bắc Sơn,

nhiều địa điểm ở Quỳnh Văn, Hạ Long

ngời ta phát hiện ra những bộ xơng ngời

đợc chôn cất cùng những công cụ lao

động, có ngôi mộ nhiều công cụ ,có ngôi

chỉ có một vài công cụ: lỡi cuốc đá

? Từ dấu tích tìm đợc nh vậy giúp em hiểu

điều gì về đời sống tình cảm của ngời Việt

mặt nhỏ hơn tợng trng cho mặt của con,

các mặt tròn bầu bĩnh Trên đầu họ đều

-Cuộc sống của ngời nguyên thuỷ ngày càng ổn định, cuộc sống tinh thần phong phú

- Họ có nhu cầu làm đẹp, có khiếu thẩm mĩ

đi mãi mãi

- Bắt đầu xuất hiện sự phân biệt giàu nghèo

- HS quan sát trên bảng Theo dõi giáo viên miêu tả

Trang 35

?Qua tìm hiểu kiến thức lịch sử phần 1.2.3

em có đánh giá khái quát thế nào về cuộc

của ngời nguyên thuỷ Hoà Bình, Bắc Sơn,

động vật này)

* Cuộc sống của ngời Việt cổ giai đoạn này đã phát triển khá cao về tất cả các mặt

5.Một từ gồm 6 chữ cái dùng để điền vào chỗ của câu:

Trong quá trình sinh sống, Ngời nguyên thuỷ Sơn Vi, Hoà Bình- Bắc Sơn, Hạ Long thơng xuyên tìm cách công cụ lao động

6.Quá trình tìm thấy các hiện vật giúp ta biết và dựng lại lịch sử ?

- Khảo cổ

Gv thiết kế trên giáo án điện tử học sinh chọn ô ngẫu nhiên

Tìm từ khoá nhanh đạt 30 điểm, còn lại mỗi câu đúng hàng ngang

đạt 10 điểm Từ khoá: Việt cổ.

Quà tặng cho nhóm chiến thắng.

Bài 2 Qua bài học "Đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta" gợi cho những suy nghĩ gì?

Trang 36

- Ngời Việt cổ trải qua quá trình lao động không mệt mỏi và không ngừng sáng

tạo em đã và đang lắng nghe đợc tiếng vọng của ngàn xa :

"Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất

Những buổi ngày xa vọng nói về "

("Đất nớc " - Nguyễn Đình Thi)

Để trân trọng hơn cuộc sống hôm nay ta đợc hởng Thấy đợc mỗi tấc đất này thiêng liêng, đẹp đẽ biết bao, nó đợc bắt nguồn từ những mầm xanh sự sống bình yên tự ngàn

xa của tổ tiên ta

Bài tập về nhà:

- Làm bài tập 1,2 trang 29.SGK.

- Chuẩn bị bài 10.Những chuyển biến trong đời sống kinh tế.

Xác nhận của ban giám hiệu Thái Dơng, ngày15 tháng 10 năm 2008.

Trang 37

Chơng II: Thời đại dựng nớc Văn Lang - Âu Lạc

Tiết 11 Bài 10 : Những chuyển biến trong đời sống kinh tế.

A Mục tiêu cần đạt.

1 Về kiến thức:

Giúp HS hiểu đợc những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của ngời nguyên thuỷ…

- Nâng cao kĩ thuật chế tạo công cụ: mài đá

- Phát minh thuật luyện kim

- Phát minh nghề trồng lúa nớc

2 T t ởng, tình cảm

Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động sản xuất

3 Kĩ năng

Bồi dỡng tinh thần sáng tạo trong lao động sản xuất

* Chuẩn bị: - GV nghiên cứu soạn bài

Tranh ảnh, hiện vật công cụ đá phục chế

- Học sinh làm bài tập, dộc bài mới, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

B Nội dung tiến hành.

1 Kiểm tra: - Vở bài tập in

- Những nết tiêu biểu về đời sống nguyên thuỷ sống trên đất nớc ta thờivăn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn?

* Bài mới:

Vào bài: Ngời nguyên thuỷ sinh sống trên đất nớc ta trong lao động sản xuất không ngừng cải tiến công cụ lao động tạo ra những bớc chuyển biến trong đời sống kinh tế

1 Công cụ sản xuất đ ợc cải tiến nh thế nào?

? Địa bàn c trú của Ngời vợn cổ trớc đây ở

đâu trên đất nớc Việt Nam?

(GV treo bản đồ Việt Nam câm - HS xác

định)

? Vì sao con ngời xuống vùng đồng bằng,

lu vực các con sông lớn để sinh sống?

? Quan sát H28, 29, 30 em thấy công cụ

sản xuất của ngời nguyên thuỷ gồm

những gì?

? Em có nhận xét gì về kĩ thuật chế tác đá

và làm gốm của ngời Việt Cổ?

GV: Xuất hiện đồ trang sức: vòng tay,

vòng cổ bằng đá, ốc xâu chuỗi…

? Những công cụ bằng xơng, sừng, đá đã

đợc các nhà khảo cổ học tìm thấy ở đâu?

Có niên đại thế nào?

? Công cụ lao động nhiều, đợc cải tiến về

kĩ thuật, có tác dụng gì trong sản xuất?

* Vùng rừng núi: Lạng Sơn, Lai Châu, Thanh Hoá, Quảng ninh, Nghệ An, Đồng Nai

- Họ dần chuyển xuống vùng đồng bằng,

lu vực các con sông lớn để sinh sống với nghề nông nguyên thuỷ

- Nơi ấy thuận lợi cho nghề trồng lúa nớc

- Họ đã đủ sức rời khỏi vùng rừng núi, trung du xuống đồng bằng định c, sống ổn

- Kĩ thuật chế tác công cụ sản xuất cải tiến hơn (mài) Đồ gốm: phong phú, văn hoa đẹp

* Xác định trên bản đồ: - Di chỉ Phùng Nguyên (Phú Thọ); Hoa Lộc (Thanh Hoá); Lung Leng (Kom Tum)

- Công cụ có niên đại cách ngày nay khoảng 4000-3500 năm, chủng loại đa dạng phong phú

- Sản xuất nông nghiệp đợc mở rộng, năngsuất tăng lên, đời sống ngời nguyên thuỷ

Trang 38

khá hơn

2 Thuật luyện kim đ ợc phát minh nh thế nào?

? Cuộc sống của ngời Việt Cổ ra sao?

GV chỉ trên lợc đồ Việt Nam

? Để định c lâu dài, con ngời cần phải làm

gì?

? Công cụ đồ đá nhờng chỗ cho những

công cụ nào xuất hiện?

? Đồ đồng xuất hiện nh thế nào? (căn cứ

kiến thức SGK)

GV: Khi phát hiện ra kim loại đồng, ngời

Việt cổ nung đồng nóng chảy ở nhiệt độ

cao: 800 - 1000 C sau đó dùng khuôn đúc

đồng bằng đất sét để đúc công cụ theo ý

muốn

? Sử dụng giới thiệu công cụ đồng bằng

hiện vật phục chế? (GV đa hiện vật)

? Thuật luyện kim đợc phát minh có ý

nghĩa lớn nh thế nào đối với cuộc sống

của ngời Việt cổ?

- Cuộc sống ngời Việt Cổ ngày càng ổn

định, xuất hiện những bản làng ở ven các con sông lớn: sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Đồng Nai với nhiều thị tộc khác nhau

- Phát triển sản xuất, nâng cao đời sống bằng cải tiến (đồng) công cụ lao động, tăng cờng mở rộng diện tích trồng trọt

- Công cụ đồ dùng xuất hiện

- Nhờ sự xuất hiện của nghề làm đồ gốm ngời Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã tìm thấy các quặng kim loại, quặng đồng đợc tìm thấy đầu tiên, thuật luyện kim ra đời Đồ

đồng ra đời trong điều kiện này

- Có: rìu đồng, cuốc đồng, liềm đồng

GV: Cây lúa trở thành cây lơng thực chính

của nớc ta Nghề nông nguyên thuỷ ra đời

gồm 2 ngành chính là trồng trọt và chăn

nuôi

? Họ trồng trọt và chăn nuôi những gì?

? Theo em vì sao từ đây con ngời có thể

định c lâu dài ở các con sông lớn?

? Nghề trồng lúa nớc ra đời có tầm quan

trọng nh thế nào?

GV: Ngời VIệt cổ đã tạo ra 2 phát minh

lớn là thuật luyện kim và nghề nông trồng

lúa nớc Con ngời Việt cổ dần vợt ra khỏi

xã hội nguyên thuỷ

- Nớc ta là một trong những quê hơng của loài ngời

- Với công cụ bằng đá, đồng, c dân Việt

cổ sống định c ở vùng đồng bằng ven các con sông lớn, họ đã trồng đợc các loại rau,

củ đặc biệt là cây lúa Nghề trồng lúa nớc

ra đời

- Trồng trọt: rau, củ, lúa nớc

- Chăn nuổi: trâu, bò, chó, lợn…

- Họ có nghề trồng lúa nớc, công cụ sản xuất đợc cải tiến (đồ đồng), của cải vật chất ngày càng nhiều hơn, điều kiện sống khá hơn…

- Làm cho đời sống của ngời Việt cổ không còn lệ thuộc vào tự nhiên hoàn toànnữa Thức ăn không chỉ đủ, mà còn d thừa

có dự trữ

III Luyện tập, củng cố.

Trang 39

- Hoàn thành bài tập trong tập bản đồ.

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút

*Dặn dò: Chủân bị giờ sau kiểm tra 45 phút

Tuần 12 Tiết 12 Kiểm tra 45 phút

A Mục tiêu cần đạt.

- Qua giờ kiểm tra giúp HS tự đánh giá kiến thức cơ bản nắm đợc của bản thân

GV kiểm tra việc học của HS để có hớng bổ sung, điều chỉnh phần kiến thức hổng cho HS

- Thực hành 2 dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận

- Nghiêm túc làm bài: Chú ý chọn phơng án đúng một lần, không tẩy xoá khoanh tròn lần 2

Chuẩn bị: GV ra đề và ghi trên bảng phụ

HS ôn tập, làm trên tập kiểm tra

B Nội dung tiến hành.

1 Kiểm tra: Tập kiểm tra.

Yêu cầu ý thức, bình tĩnh tự tin nghiêm túc làm bài

* Bài mới:

GV treo bảng phụ ghi sẵn đề, HS làm bài

Phần I: Trắc nghiệm (2đ)

Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng

Câu 1: Thế giới có 1 lịch chung không? Đó là lịch gì?

Câu 4: Kể tên các quốc gia cổ đại ra đời sớm nhất trên thế giới?

A Trung Quốc C ấn Độ E Rôma

B Lỡng Hà D Hi Lạp F Ai Cập

Câu 5: Cách đây khoảng 4000-3500 năm ngời Việt cổ định c ở đồng bằng ven các con

sông lớn là vì:

A Thuận lợi cho nghề trồng lúa nớc

B Đủ sức rời khỏi vùng rừng núi xuống đồng bằng

Trang 40

Lịêt kê những thành tựu văn hoá của ngời cổ đại Phơng Đông?

Đánh giá của em về thành tựu ấy?

1 điểm khuyến khích trình bày, chữ viết đẹp

* GV thu bài Chuẩn bị bài 11: Chuyển biến về xã hội

Dặn dò:

Về nhà chuẩn bị bài mới:

Bài 11 Những biến chuyển về xã hội

Đọc bài mới và trả lời theo câu hỏi tìm hiểu bài

Ngày đăng: 22/05/2021, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w