Kĩ năng: Kể được truyện Thái độ: Xây dựng lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hóa của dân tộc II.Chuẩn bị : -Học sinh : Soạn bài -Giáo viên : Hướng dẫn học sinh soạn bài -T.Hợp : Tiếng Việ[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày sọan :10.08 2009
Tiết 1 Ngày dạy : 11.08.2009
( Truyền thuyết )
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
1 Kiến thức:
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
2 Kĩ năng: Kể được truyện
3.Thái độ: ý thức tự hào về truyền thống dân tộc,đoàn kết ,yêu thương nhau.
II Chuẩn bị :
- Học sinh : Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt “
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định :
2.kiểm tra : sự chuẩn bị bài ở nhà
3 Bài mới : * Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian được nhân dân ta
từ bao đời ưa thích Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó là truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều ấy ?
Họat động của thầy và trò
*Hoạt động 1:Hứơng dẫn HS đọc và tìm hiểu
chú thích
- HS :đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao
trang 7
- GV :giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các
truyền thuyết gắn liền với lịch sử đất nước ta
- GV : hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích
giải nghĩa các từ khó
- Văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên “ là một truyền
thuyết dân gian được liên kết bởi ba đọan
+ Đọan 1 : Từ đầu … “ Long Trang “
+ Đọan 2 : Tiếp … “ lên đường “
+ Đọan 3 : Còn lại
- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan 2,
*Hoạt động 2: Hướng dẫn hs Đọc-Hiểu vb?
Truyện gồm những nhân vật nào?
? Nhân vật chính là ai ?Lạc Long Quân và Âu Cơ
xuất thân từ đâu ?hình dáng của họ như thế nào
?HS :thảo luận trả lời
GV chốt ý :Vẻ đẹp của LLQ và ÂC là vẻ đẹp:
-> Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng
Ghi bảng
I Đọc-tiếp xúc văn bản
Định nghĩa truyền thuyết ( Chú thích phần dấu sao trang 7 )
Đọc và tìm hiểu chú thích (SGK trang 7,
8 )
3 Thể lọai : Tự sự
4 Bố cục :3 phần + Đọan 1 : Từ đầu -> “ Long Trang “ + Đọan 2 : Tiếp -> “ lên đường “
+ Đọan 3 : Còn lại
II/ Đọc - Hiểu văn bản
1 Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân
và Âu Cơ
- Lạc Long Quân : là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt yêu quái giúp dân
Trang 2-> Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ
Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ có nghĩa là
những vẻ đẹp cao quý của thần tiên được hòa hợp
? Theo em mối tình duyên này, người xưa muốn ta nghĩ
gì về nòi giống dân tộc ?
-GV :chốt ý
? Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ?
? Theo em, chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở
thành trăm người con khỏe đẹp có ý nghĩa gì ?
-GV: Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột
thịt cùng một cha mẹ sinh ra
-?Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào ?
-? Vì sao cha mẹ lại chia con thành hai hướng lên rừng,
xuống biển ?
-HS : Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặc điểm địa lý
nước ta rộng lớn : nhiều rừng và biển
? Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Âu Cơ mang con
lên rừng, xuống biển, người xưa muốn thể hiện ý nguyện
gì ?
-GV: ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở rộng và
giữ vững đất đai ; ý nguyện đoàn kết , thống nhất dân
tộc, mọi người trên đất nước đều có chung nguồn gốc, ý
chí và sức mạnh
-GV: Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long Quân và
Âu Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặt tên nước
là Văn Lang, lấy danh hiệu Hùng Vương
? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ?
? Em thấy những chi tiết kỳ ảo nào trong văn bản ?
- Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì trong truyện ?
-HS phát hiện trả lời
-GV: Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật Thần
kỳ hóa nguồn gốc, giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn
vinh tổ tiên
Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên phản ánh sự thật
lịch sử -> Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua Hùng ở
Phú Thọ
*Hoạt động 3: Hướng dẫn HStổng kết
-HS đọc mục ghi nhớ
- HS kể diễn cảm truyện
- Âu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ
=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng, cháu Tiên
2 Câu chuyện về Lạc Long Quân
và Âu Cơ
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp
- Họ chia con đi cai quản các phương
- Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau
- Người con trưởng lên làm Vua, lấy hiệu là Hùng Vương
=> dân tộc ta có truyền thống đoàn kết , thống nhất và bền vững
3 Những chi tiết tưởng tượng kỳ
ảo
- là các chi tiết tưởng tượng không có thật , rất phi thường
- làm tăng thêm sức hấp dẫn của truyện
III / Tổng kết ( ghi nhớ ) IV/ Luyện tập
Kể diễn cảm truyện
4/:Củng cố - dặn dò
Kể truyện – Học bài
Sọan : + Bánh chưng, bánh giầy ( sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn )
+ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
IV Rút kinh nghiệm:
………
Trang 3
Tuần 1 Ngày soạn : 10.0 8.2009
Tiết 2 Ngày giảng :11 08 2009
Văn bản : BÁNH CHƯNG , BÁNH GIẦY
( Truyền thuyết )
(Hướng dẫn học thêm)
I Mục tiêu cần đạt -Giúp học sinh :
Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện
Kĩ năng: Kể được truyện
Thái độ: Xây dựng lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hóa của dân tộc
II.Chuẩn bị :
-Học sinh : Soạn bài
-Giáo viên : Hướng dẫn học sinh soạn bài
-T.Hợp : Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ , với tập làm văn bài : “ Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt “
III Tiến trình lên lớp :
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra : - Em hiểu truyền thuyết là gì?
- ý nghĩa của truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ ?
3.Bài mới : * Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò
*Hoạt động 1:Hướng dẫn đọc và tìm chú thích
- Giáo viên chia đoạn : giáo viên đọc đoạn 1 , Học
sinh đọc đoạn 2, 3
+ Đoạn 1 : Từ đầu -> “ chứng giám “
+ Đoạn 2 : Tiếp -> “ hình tròn “
+ Đoạn 3 : Còn lại
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa
của các từ khó ở mục chú thích
*Hoạt động 2:Hướng dẫn tì hiểu văn bản
Giáo viên chia nhóm :
+ Học sinh thảo luận các câu hỏi Đại diện nhóm trả
lời
+ Học sinh nhận xét bổ sung
? Các nhóm thảo luận câu 1 ( trang 12 ) Vua Hùng
chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào , với ý định
ra sao và bằng hình thức gì ?
-GV: Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn
người có tài đức để nối ngôi để lo cho dân, cho nước
Người nối ngôi phải nối được chí vua không nhất
thiết phải là con trưởng
- Các nhóm thảo luận câu 2 và 3
? Vì sao trong các con Vua, chỉ có lang Liêu được
thần giúp đỡ
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua cha
Ghi bảng
I Đọc- tiếp xúc văn bản
1 Đọc văn bản
2 giải thích từ khó
3 bố cục văn bản
II Đọc- hiểu văn bản
1 Hoàn cảnh, ý định và cách thức của Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã già
- ý định: Người nối ngôi phải nối được chí Vua
- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài
2 Lang Liêu được thần giúp đỡ :
- là người thiệt thòi nhất
- Chăm lo việc đồng áng
- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh
3 Lang Liêu được chọn nối ngôi Vua
- Bánh hình tròn -> bánh giầy
- Bánh hình vuông -> bánh chưng
Trang 4chọn để tế trời , đất, Tiên Vương và Lang liêu được
chọn nối ngôi Vua ?
Thần ở đây chính là nhân dân Họ rất quý trọng cái
nuôi sống mình, cái mình làm ra
Hoạt động 3:tìm hiểu ý nghĩa văn bản
- Các nhóm thảo luận câu 4
? hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “ Bánh chưng,
bánh giầy “
Qua truyền thuyết “ Bánh chưng, bánh giầy “ Nhân
dân ta nhằm giải thích nguồn gốc của bánh chưng,
bánh giầy trong ngày Tết cổ truyền và đề cao lao
động , đề cao nghề nông
- Học sinh đọc mục ghi nhớ ?
- Hoc sinh làm bài tập 1 – Trả lời – Gv nhận xét
III/ Tổng kết (Ghi nhớ SGK)
4.Củng cố- dặn dò:
-Kể lại truyện Học bài
-Làm bài tập 2 ( Phần luyện tập )
-Soạn bài : giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )
IV Rút kinh nghiệm:
………
……… ………
………
Trang 5Tuần: 1 Ngày soạn:12.08.2009
Tiết: 3 Ngày giảng: 15 08 2009
Tiếng việt:TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt
2 Kĩ năng: Luyện tập biết cách dùng từ đặt câu
3 Thái độ: Thấy được sự phong phú của tiếng việt
II Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
-Giáo viên : Tài liệu liên quan
-Tích hợp với bài “ Con Rồng, cháu Tiên “, “ Bánh chưng, bánh giầy “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
III.Tiến trình lên lớp:
1 ổn định : -Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà
3.Bài mới:
Họat động của thầy và trò
*Hoạt động 1:Tìm hiểu từ là gì ?
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK /13
+ lập danh sách các từ
? Câu văn gồm có bao nhiêu từ?
?Dựa vào dấu hiệu nào em biết?
HS :xác định
GV:phân tích thêm
? Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau ?
? Vậy từ là gì ?
-GV:chốt ý
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
*Hoạt động 2:Tìm hiểu phân loại từ
- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Phân lọai từ đơn và
từ phức
? Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?
? cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và có gì
khác nhau ?
-HS trình bày
-GV phân tích
*Học sinh đọc mục ghi nhớ
*Hoạt động 3:Hướng dẫn hslàm bài tập
? Học sinh thảo luận : bài 1 : Đại diện nhóm lên bảng
làm GV nhận xét
Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời – GV nhận
Ghi bảng
I/ Từ là gì ?
1/ Ví dụ : Thần / dạy / dân / cách /
trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở
->Câu văn gồm -> 9 từ ->12 tiếng
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
2/ Ghi nhớ ( SGK )
II/ Phân loại từ:
1/ Ví dụ SGK:
Từ đơn
Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và ->Từ chỉ có một tiếng
Từ phức ->Từ gồm 2 tiếng trở lên
Từ ghép ->Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Từ láy ->Trồng trọt
2/ Ghi nhớ ( SGK/14 ) III/ Luyện tập Bài 1 :
Trang 6xét
Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại diện nhóm lên
bảng làm – Giáo viên nhận xét
Bài 5 : Thi tìm nhanh – Gv chấm điểm 2 học sinh làm
nhanh nhất
A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gác C/ cậu mợ, cô dì, chú cháu
Bài 2 :
- Theo giới tính, anh chị, ông bà
- Theo bậc : chị em, dì cháu
Bài 3 :
-Cách chế biến Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp -Chất liệu
Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai
-Tính chất Bánh dẻo, bánh xốp -Hình dáng
Bánh gối, bánh khúc
Bài 5 : Tìm từ láy
4: Củng cố - dặn dò
Học bài + làm bài tập 4 ( 15 )
Soạn bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
IV Rút kinh nghiệm:
………
……….
………
……….
Trang 7Tuần :1 Ngày soạn :12.0 8 2009
Tiết : 4 Ngày giảng: 15 08 2009
Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
1.Kiến thức: Nắm được mục đích giao tiếp hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn
bản, các dạng thức của văn bản và phương thức biểu đạt
2.Kĩ năng: Nhận biết các kiểu văn bản
3.Thái độ: Sử dụng đúng kiểu loại nâng cao hiệu quả giao tiếp
C.Chuẩn bị :
-Học sinh : Soạn bài.
-Giáo viên : Phân tích các tình huống
-Tích hợp với phần văn bài “ Con Rồng, cháu Tiên “ , “ Bánh chưng, bánh giầy “ với phần Tiếng
Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “
D Tiến trình lên lớp :
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: ? Văn bản : “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản nào ?
3.Bài mới: ?Kể tóm tắt văn bản đó?
Họat động của thầy và trò
*Hoạt động 1:GVnêu vấn đề
? Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó
biết thì em làm như thế nào ?
-HS: Nói hoặc viết ra
?Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy
một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em
phải làm như thế nào ?
-HS : Nội dung phải rõ ràng, diễn đạt mạch lạc
* Học sinh đọc câu ca dao Thảo luận trả lời
? câu ca dao nói lên vần đề gì ?
-HS : phải có lập trường, không dao động khi người
khác thay đổi chí hướng
?Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản chưa
-HS: một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết
mạch lạc
*GV nêu vấn đề
?lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trưởng trong lễ khai
giảng năm học có phải là một văn bản không ? Vì sao ?
? Bức thư em viết cho bạn , Đơn xin học, một bài thơ
có phải là văn bản không ?
Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản.
? Vậy văn bản là gì ?
*Hoạt động 2:
Ghi bảng
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng cho mọi người biết ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiép
- Giao tiếp : là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
+Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản( SGK )
Trang 8HS :theo dõi bảng chia văn bản và phương thức biểu
đạt
- Giáo viên cho ví dụ
? Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập nhanh
( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3) miêu tả (4)
Thuyết minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
*Hoạt động 3:
- Bài tập 1 : Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn văn
làm nhanh
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn
bản nào ? Vì sao em biết như vậy ?
- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét
-Theo mục đích giao tiếp: có 6 kiểu văn bản tương ứng 6 phương thức biểu đạt
* Ghi nhớ ( SGK/17 )
II Luyện tập
1 a Tự sự (vì có người,có sự việc)
b Miêu tả (tả cảnh thiên nhiên )
c Nghị luận (bàn luận ,đưa ý kiến)
d Biểu cảm (thể hiện tình cảm)
e Thuyết minh (giới thiệu) 2.Truyền thuyết“ Con Rồng,cháu Tiên “ -Kiểu văn bản : Tự sự
-> Trình bày diễn biến sự việc
4 Củng cố - Dặn dò :
Học bài :Văn bản là gì ?các kiểu văn bản ?
Soạn bài : Thánh Gióng ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 9Tuần 2 Ngày soạn :13/ 8 /2008
Tiết 5 Ngày giảng: /8 /2008
Văn bản : THÁNH GIÓNG
( Truyền thuyết )
1 Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
1.Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
2 Kĩ năng: Kể được truyện
3 Thái độ: Yêu quý người anh hùng dân tộc,có tinh thần đoàn kết
2 Chuẩn bị : -Học sinh : Soạn bài, sưu tầm tranh vẽ Thánh Gióng
-Giáo viên : Tranh ảnh Thánh Gióng
-Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Từ mượn “ với TLV “ Tìm hiểu chung về văn tự sự “
3 Tiến trình lên lớp:
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ : ?kể tóm tắt văn bản:Bánh chưng ,Bánh giầy
3 Bài mới
* Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, xuyên suốt lịch sử Văn học Việt Nam
nói chung, văn học dân gian nói riêng “ Thánh Gióng “ là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu chủ
đề này Truyện có nhiều chi tiết hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ta Vậy bài học hôm nay, các em sẽ đi tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
* Tiến trình bài học :
*Hoạt động 1:Đọc và tìm hiểu chú thích
- Giáo viên đọc đoạn 1 : HS đọc các đọan còn
lại
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa các
từ khó ở phần chú thích Chú ý các từ mượn
chú thích: 5, 10, 11, 17
- Văn bản Thánh gióng là một truyền thuyết dân
gian có bố cục 4 đoạn :
-GV:cho HS xác định các đoạn trong văn bản
?Truyện gồm những nhân vật nào?nhân vật
chính?
-HS : Xác định
*Hoạt động 2:Hướng dẫn Hs tìm hiểu vb
?Theo dõi văn bản, em thấy những chi tiết nào
kể về sự ra đời của Gióng ?
? Một đức trẻ được sinh ra như Gióng là bình
thường hay kì lạ ?
?Tiếng nói đầu tiên của Gióng nói với ai ?Đó là
câu nói gì? Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?
I Đọc - tiếp xúc văn bản
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
-Từ khó
-Thể loại:
2 Bố cục: 4 đọan
Đ1 : Từ đầu “ nắm lấy “ -> Sự ra đời của Gióng
Đ2 : Tiếp ” chú bé dặn “ -> Gióng đòi đi đánh giặc
Đ3 : Tiếp “ cứu nước” -> Gióng được nuôi lớn để đánh giặc
Đ4 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc và bay về trời
II/ Đọc - hiểu văn bản :
1 Hình tượng Thánh Gióng :
+ Sự ra đời kỳ lạ
-Bà mẹ dẫm lên vết chân to->thụ thai
-Ba năm không biết nói ,biết cười
Trang 10-HS thảo luận trả lời
-GV: Câu nói của Gióng toát lên niềm tin chiến
thắng , ý thức về vận mệnh dân tộc , đồng thời thể
hiện sức mạnh tự cường của dân tộc ta
*Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
- Học bài ,soạn tiếp bài mới
- Chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 6
I.Mục tiêu cần đạt
II.Chuẩn bị : =>Như tiết 5 đã soạn
III Tiến trìnhlên lớp:
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ : ? Kể tên các nhân vật của
truyện?sự ra đời của Thánh gióng?
3 Bài mới
*Hoạt động 1:Tìm hiểu văn bản
-GV: Nhắc lại nội dung tiết trước
-HS : Đọc và trả lời câu hỏi
? Gióng đã yêu cầu những gì để đánh giặc?
?Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc
điều đó có ý nghĩa gì ?
-HS trả lời
? Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng lớn
nhanh như thổi , có gì lạ trong cách lớn lên của
Gióng ?
? Những người nuôi Gióng lớn lên là ai ? Chi tiết “
bà con hàng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé ‘ có ý
nghĩa gì ?
-GV:chốt ý
? Theo em, chi tiết “ Gióng nhổ những cụm tre bên
đường quật vào giặc “ Khi roi sắt gãy, có ý nghĩa gì ?
-GV :Tre là sản vật của quê hương, cả quê hương sát
cánh cùng Gióng đánh giặc
- dẫn lời nói của Bác Hồ “ Ai có súng dùng súng, ai
có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc,
thuổng, gậy, gộc “
?Khi đánh tan giặc Gióng làm gì?Điều đó có ý nghĩa
gì
*Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa văn bản
Học sinh thảo luận : ý nghĩa của hình tượng Thánh
Gióng ?
?Hình tượng thánh Gióng được tạo ra bằng nhiều chi
tiết thần kỳ, với em, chi tiết thần kỳ nào đẹp nhất ?Vì
+ cất tiếng nói đầu tiên “ đòi đi đánh giặc
=> Lòng yêu nước, niềm tin chiến thắng
II Đọc - hiểu văn bản :
1 Hình tượng Thánh Gióng :
+Sự ra đời:
+Tiếng nói đầu tiên:
+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
-> Đánh giặc cần có cả vũ khí sắc bén
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ => người anh hùng đánh giặc, sức mạnh của Gióng là sức mạnh cả cộng đồng
- Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ
- Đánh thắng giặc, Gióng bay về trời, để lại dấu tích
2 ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng
- Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh giặc
- Gióng là biểu tượng của ý thức và sức mạnh tự cường của dân tộc
II Tổng kết : ( ghi nhớ ) III Luyện tập :
2 “ Hội khỏe Phù Đổng “ -> khỏe để học tập tốt, lao động tốt