1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử 6 cả năm

81 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 581,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhận xét và KL: Đồng thời nhấn mạnh: sự phát triển của công cụ sản xuất, đặc biệt là công cụ kim loại đã giúp con người có thể mở rộng khai phá đất trồng trọt...Sản phẩm làm ra ngày c

Trang 1

Ngày 24 - 8 -2009:

Tiết 1: Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Bước đầu hiểu nội dung khái niệm lịch sử và nhận thức lịch sử diễn ra như thế nào?

- Nắm được lịch sử là một môn khoa học; mục đích của việc học môn lịch sử

- Nắm được những căn cứ để biết và khôi phục lại lịch sử

2 Tư tưởng:

- Lòng quý trọng những giá trị lịch sử, sự cần thiết phải học lịch sử

- Tinh thần thái độ, trách nhiệm đối vơi việc học tập môn liccvhj sử

3 Kĩ năng:

- Bước đầu hình thành kĩ năng nhận biết, đối chiếu so sánh , rút ra kết luận

- Kĩ năng quan sát và sử dụng tranh ảnh lịch sử

B Chuẩn bị của GV và HS.

- Tranh ảnh LS, sơ đồ minh hoạ

C Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Học tập lịch sử nhằm tìm hiểu sự hình thành, phát triển của con người và xã hội loài người Vì vậy, cần phải hiểu rõ lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì? Căn cứ vào đâu để biết và khôi phục lại hình ảnh quá khứ trong lịch sử thế giới vầ dân tộc? Đây là nội dung bài học ngày hôm nay

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ: Con người ,

cây cỏ, mọi vật đều sinh ra, lớn lên và thay đổi không

ngừng theo thời gian GV lấy một VD chứng minh điều

đó

?: Thế thì xã hội xã hội loài người có diễn ra như vậy

không?

HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mìnhđể trả lời, HS

khác bổ sung,GV KL và nhấn mạnh: xã hội loài người

cũng như vậy, luôn thay đổi theo thời gian từ lúc sinh ra

cho đến nay

GV giải thích rõ hơn: những gì mà các em trải qua những

biến đổi của thời gian thì đều có lịch sử

Hoạt động 2:

GV trình bày và khẳng định: Lịch sử là một khoa học

nhằm tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của

con người và xã hội loài người trong quá khứ

Hoạt động 3:

Trước hết, GV tổ chức cho HS quan sát hình 1: “một lớp

học ở trường làng thời xưa” trong SGK

- Lịch sử là khoa học nhằm tìm hiểu quá khứ của xã hội loài người

2 Học lịch sử để làm gì?

Trang 2

?: Em hãy cho biết lớp học trong hình 1 với lớp học ở

trường em đang học có gì khác nhau không?

Trước khi HS trả lời, GV gợi ý:

- Có sự khác nhau giữa lớp học thời xưa với trường học

của em hiện nay ở những điểm nào? ( cách bố trí lớp học,

thầy giáo, HS ngồi ở đâu< như thế nào…so với lớp học

ngày nay.)

- Sự thay đổi về tổ chức lớp học xưa và nay do đâu? ( chủ

yếu do con người tạo nên)

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và KL:

GV cho HS thảo luận nhóm:

?: Em hãy cho biết học lịch sử để làm gì?

HS thảo luận và trinh bày kết quả, đại diện nhóm khác bổ

sung GV nhận xét, bổ sung và KL:

GV có thể cho HS lấy một số VD trong cuộc sống…để

thấy rõ sự cần thiết phải học lịch sử

Hoạt động 4:

?: Hãy cho biết những dấu tích mà loài người để lại đến

ngày nay?

Trước khi HS trả lời, GV gợi ý: chẳng hạn như sách vở,

những câu chuyện kể, di tích còn tồn tại…

HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung

GV nhận xét và KL:

GV giới thiệu hình 2 “ Bia tiến sĩ” – SGK , là một trong

những di tích mà con người để kại và yêu cầu HS xác

định thuộc loại tư liệu nào

GV gợi ý cho HS nêu VD về các loại tài liệu được dùng

khi học lịch sử

?: Những tư liệu này có giúp gì để chúng ta học lịch sử

không?

HS trả lời, GV nhận xét, đồng thời nhấn mạnh: Những tư

liệu chính là cơ sở chính xác để giúp con người hiểu và

dựng lại lịch sử quá khứ của xã hội loài người

GV giải thích câu danh ngôn trong SGK “ Lịch sử là thầy

dạy của cuộc sống” để HS thấy được vì sao chúng ta cần

phải học lịch sử

- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của

tổ tiên, cha ông, làng xóm; biết được tổ tiên ông cha đã sống, lao động như thế nào

để tạo dựng đất nước ngày nay

- GD sự quý trọng những gì mình đang có,biết ơn những người làm ra nó, cũng như thấy được trchs nhiệm mình phải làm gì cho đất nước

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

- Những câu chuyện, những lời mô tả chuyển từ đời này sang đời khác- gọi là tư liệu truyền miệng

- Những di tích, đồ vật xưa còn tồn tại đến ngày nay – tư liệu hiện vật

- Những bản ghi, sách vở chép tay, được

in, khắc bằng chữ viết – tư liệu chữ viết

3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:

Trang 3

Ngày 29 - 8 -2009:

Tiết 2: Bài 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được mục đích của việc xác định thời gian

- Hiểu được cách tính thời gian của con người thời xưa

- Nhận thức được vì sao trên thế giới cần có một thứ lịch chung

2 Tư tưởng:

- Tôn trọng những giá trị văn hoá mà con người để lại

- Lòng biết ơn người xưa đã phát minh ra lịch để tính thời gian mà ngày nay chúng ta đang

sử dụng

3 Kĩ năng:

- Tính thời gian các sự kiện đã diễn ra

- Bước đầu có kĩ năng đối chiếu so sánh giữa âm lịch và dương lịch

B Chuẩn bị của GV và HS.

- Quyển lịch ( cả âm lịch và dương lịch)

C Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Lịch sử loài người với muôn vàn sự kiện đã diễn ra vào những khoảng thời gian khác nhau; theo dòng thời gian, xã hội loài người đã thay đổi không ngừng Chúng ta muốn hiểu được và dựng lại lịch sử cần trả lời câu hỏi: “ tại sao cần phải xác định thời gian?”, “ Người xưa đã xác định thời gian như thế nào?” Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS thấy rõ: Lịch sử loài

người với muôn vàn các sự kiện xảy ra vào những thời

gian khác nhau Con người , nhà cửa, làng mạc…đều ra

đời, thay đổi, xã hội loài người cũng như vậy

?: Làm thế nào để hiểu và dựng lại lịch sử?

HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mìnhđể trả lời, HS

khác bổ sung,GV KL:

GV lấy VD khi quan sát tìm hiểu một công trình kiến trúc,

hay một di tích lịch sử nào đó người ta có thể biết được

nó cách ngày nay bao nhiêu năm

?: Việc xác định thời gian có cần thiết không?

HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Cuối cùng GV KL:

Việc xác định thời gian diễn ra các sự kiện là cần thiết,

quan trọng để tìm hiểu và học tập lịch sử, nhằm hiểu rõ

quá trình diễn ra các sự kiện

Hoạt động 2:

GV cho HS đọc đoạn cuối mục 1-SGK

1 Tại sao phải xác định thời gian?

- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải sắp xếp sự kiện theo thời gian

- Việc tính thời gian là cần thiết

Trang 4

?: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung cho bạn

GV nhận xét và KL:

?:Người xưa đã chia thời gian như thế nào?

Sau khi HS trả lời, GV bổ sung và KL Đồng thời nhấn

mạnh: Mỗi dân tộc , mỗi quốc gia, khu vực lại có cách

tính lịch riêng; có hai cách tính: theo sự di chuyển của

mặt trăng xung quanh trái đất gọi là âm lịch và sự di

chuyển xung quanh mặt trời của trái đất gọi là dương lịch

GV cho HS đọc bảng trong SGK “những ngày lịch sử và

kỉ niệm”

?: Bảng ghi những đơn vị thời gian nào và có những loại

lịch nào?

GV gợi ý:

+ Đơn vị thời gian: ngày, tháng, năm

+ Các loại lịch: âm lịch, dương lịch

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và KL

Hoạt động 4:

GV cho HS đ ọc SGK

?:Thế giới cần có một loại lịch không? Vì sao?

HS trả lời, HS khác bổ sung GV nhận xét, bổ sung và

KL:

GV trình bày: dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc

đều có thể sử dụng, đó là công lịch

GV giải thích thêm: Trong Công lịch năm tương truyền

chúa Giê su ra đời, được lấy làm năm của công nguyên,

trước năm đó là trước công nguyên(TCN), công lịch 1

năm có 12 tháng hay 365 ngày ( năm nhuận có thêm 1

ngày); 100 năm là 1 thế kỉ, 1000 là một thiên niên kỉ

Gv cho HS quan sát và hướng dẫn cách tính thời gian theo

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Dưạ vào quan sát và tính toán, người xưa

đã tính được thời gian mọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặt trăng và làm ra lịch

- Chia thời gian theo ngày, tháng, năm và sau đó chia thành giờ, phút…

3 Thế giới có cần một loại lịch chung hay không?

- Thế giới cần thiết có một loại lịch chung thống nhất

- Do sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng nên đặt ra nhu cầu thống nhất cách tính thời gian

3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:

- Kiểm tra HĐNT:

Trang 5

?:Muốn dưng lại và hiểu lịch sử ta cần phải làm gì?

?: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Thế giới cần có một loại lịch không?

- Bài tập:

?:Con người đã xuất hiện như thế nào?

Ngày 7 - 9 -2009

Tiết 3 : Bài 3 XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được nguồn gốc con người và quá trình phát triển từ người tối cổ thành người hiện đại,

sự khác biệt giữa người tối cổ và người tinh khôn

- Hiểu được đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ cũng như nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ

- Nắm được các khái niệm lịch sử trong bài

1 Giới thiệu bài mới:

Các loại tài liệu khoa học cho chúng ta biết con người không phải sinh ra cùng một lúc với trái đất và các động vật khác, cũng như không phải sinh ra con người đã coá hình dạng, sự hiểu biết và lao động sáng tạo như ngày nay Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sơ lược về sự xuất hiện loài người

và tổ chức xã hội loài người đầu tiên

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV treo tranh ảnh Người tối cổ lên bảng

GV cho HS thảo luận nhóm:

?:Em hãy quan sát hình người tối cổ và so sánh họ giống

với loài động vật nào?

?: Loài vượn cổ này xuất hiện cách đây bao nhiêu năm?

?: loài vượn cổ này đã có những thay đổi gì về hình dạng

để thích nghi với cuộc sống?

?: Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở những đâu?

Có niên đại như thế nào?

1 Con người đã xuất hiện như thế nào?

- Ở miền Đông châu Phi, đảo Gia-va ( đô-nê-xi-a), gần Bắc kinh (trung Quốc); cách đây khoảng 3-4 triệu năm, đã xuất hiện người tối cổ

In Người tối cổ đã biết sống thành từng bầy , ở trong các hang động hoặc các túp lều làm bằng cành cây, lợp lá

- Họ sống bằng hái lượm và săn bắt Công

Trang 6

HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để thảo luận,

trình bày kết quả GV nhận xét, bổ sung và KL:

Hoạt động 2:

GV cho HS quan sát hình 3 và 4 SGK

?: Hãy quan sát hình 3 và 4 SGK và trình bày cuộc sống

của người tối cổ?

HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Cuối cùng GV KL:

Họ sống thành từng bầy trong các hang đá và lao động

Hoạt động 3:

GV cần nói rõ về thể tích não của người tối cổ so với

người tinh khôn, về hình dáng…Nhấn mạnh sự thay đổi

đó là do kết quả của một quá trình lao động , đấu tranh để

sinh tồn trải qua hàng triệu năm

Hoạt động 4:

GV đưa ra gợi ý cho HS thảo luận nhóm, nhận xét hình vẽ

và so sánh, như: về cách sống; hình thức tìm kiếm thức

ăn; vật dụng phục vụ cho đời sống…giữa người tối cổ và

người tinh khôn…

HS thảo luận , bổ sung giữa các nhóm, sau đó GV treo

bảng so sánh lên bảng thay cho lời KL:

GV giải thích thêm về thị tộc bao gồm những nhóm người

với vài chục gia đình, có quan hệ họ hàng gần gũi, thậm

chí do cùng một mẹ đẻ ra, nên có cùng một dòng máu- có

quan hệ huyết thống, sống quây quần bên nhau

Hoạt động 5:

GV cần làm rõ sự phát triển từng bước của công cụ lao

động và nguyên liệu chế tạo công cụ của người tinh khôn

Cho HS quan sát các vật mẫu

?: Trong chế tác công cụ, Người tinh khôn có điểm gì mới

so với người tối cổ?

HS trả lời , GV nhận xét , bổ sung và KL:

Hoạt động 6:

?:Tác dụng của việc tìm ra nguyên liệu mới và những

công cụ sản xuất mới? Hậu quả của nó?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung cho bạn

GV nhận xét và KL:

Đồng thời nhấn mạnh: sự phát triển của công cụ sản xuất,

đặc biệt là công cụ kim loại đã giúp con người có thể mở

rộng khai phá đất trồng trọt Sản phẩm làm ra ngày càng

nhiều, một số người lao động giỏi, một số người đứng đầu

thị tộc lợi dụng uy tín chiếm đoạt của cải dư thừa…Trong

xã hội nguyên thuỷ bắt đầu xuất hiện kẻ giàu, người

cụ chủ yếu là những mảnh tước đá được ghè đẽo thô sơ, họ đã phát hiện và biết dùng lửa

2 Người tinh khôn sống như thế nào?

- Người tinh khôn hình thành vào khoảng

- Về hình thể: Người tinh khôn có cấu tạo

cơ thể gần giống như người hiện đại , thể tích não phát triển, khéo léo hơn…

- Về vật dụng: họ biết làm đồ trang sức , làm đồ gốm…

3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

- Người tinh khôn luôn cải tiến công cụ đá,

4000 năm TCN con người đã chế được công cụ bằng đồng

- Sản phẩm dư thừa, xuất hiện kẻ giàu, người nghèo Xã hội nguyên thuỷ tan rã,

xã hội có giai cấp ra đời

Trang 7

nghèo Phương thức làm chung, ăn chung, cùng làm, cùng

hưởng không còn nữa Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội

Tiết 4: Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Các quốc gia cổ đại (nhà nước) đầu tiên ra đời ở phương đông

- những nét cơ bản về kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Hiểu được thế nào là nhà nước cổ đại phương Đông

2 Tư tưởng:

- Lòng quý trọng những giá trị lịch sử, sự cần thiết phải học lịch sử

- Tinh thần thái độ, trách nhiệm đối vơi việc học tập môn liccvhj sử

3 Kĩ năng:

- Thấy được tronh xã hội cổ đại đã phân chia giai cấp, coa những sự bất bình đẳng, phân biệt giàu nghèo song xã hội cổ đại lax hội phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, căm ghét sự áp bức bất công

B Chuẩn bị của GV và HS.

- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông

- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…

C Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời, những nhà nước cổ đạiđầu tiên xuất hiện ở phương Đông Vậy các quốc gia cổ đại đó hình thành như thế nào? Xã hội cổ đại

có những đặc điểm gì? Đó là những vấn đề mà chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV treo bản đồ các quốc gia cổ đại phương

Đông và phương Tây đến thế kỉ II TCN lên bảng và giới

thiệu cho HS vị trí các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai

Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

Trang 8

?:Vì sao cuối thời nguyên thủy, cư dân tập trung tập

trung ngày càng đông ở các con sông lớn?

HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mìnhđể trả lời, HS

khác bổ sung,GV KL và nhấn mạnh: Từ khi xuất hiện kim

loại, công cụ sản xuất cải tiến, con người ở các vùng đất

đã chuyển dần xuống các con sông lớn làm ăn và sinh

sống từ đó xã hội nguyên thủy tan rã nhường chổ cho xã

hội có nhà nước và giai cấp ra đời

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8-SGK, theo trình tự từ

trái qua phải tìm hiểu nội dung và miêu tả bức tranh

?: Những điều kiện để dẫn tới việc hình thành các quốc

gia cổ đại phương Đông?

+ Ở hình 8-(hàng trên) GV hướng dẫn HS nắm nội dung:

cảnh cư dân , phụ nữ đang làm các sản phẩm phục vụ gia

đình; nam giới gặt đập lúa…(hàng dưới) khiêng sản phẩm

và lúa đến cống nạp cho quý tộc

+ Khi nông nghiệp trồng lúa trở thành nghề chính, con

người sống định cư lâu dài, các ngàng sản xuất khác cũng

phát triển, dẫn đến xã hội phân hóa và số người giàu

muốn làm chủ vùng đất của mình

Vào khoảng thời gian cách đây 6000-5000 năm, những

thuận lợi trên đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các quốc

gia cổ đại phương Đông đầu tiên: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng

Hà, Trung Quốc là những quốc gia xuất hiện sớm nhất

trong lịch sử loài người

Hoạt động 3

GVcho HS thảo luận nhóm:

? Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là

gì?

?: Ai là người chủ yếu tạo ra sản phẩm nuôi sống xã hội?

?: Hình thức họ canh tác như thế nào?

?: Xã hội cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp chính?

HS dựa vào SGK thảo luận trình bày kết quả, GV nhận

xét, bổ sung và KL:

+Kinh tế nông nghiệp là chính, vì vậy nông dân là lực

lượng đông đảo nhất và cũng là lực lượng chủ yếu nuôi

sống xã hội lúc đó; hình thức canh tác chủ yếu lúc đó chủ

yếu là nhận ruộng của công xã để cày cấy và nộp một

phần thu hoạch và làm lao dịch không công cho các quý

tộc và vua quan …dưới họ(nông dân) là tầng lớp nô lệ

+ Như vậy, ngoài nông dân và nô lệ là hai tầng lớp bị trị

còn có tầng lớp thống trị gồm quý tộc, vua quan

Hoạt động 4:

Cho HS quan sát hình 9 nêu rõ thần Sa-mat trao bộ luật

- Đất ven sông màu mỡ, thuận lợi cho việctrồng trọt phát triển

- Nông nghiệp trồng lúa trở thành ngàng kinh tế chính, xã hội phân hóa giàu nghèo Nhà nước ra đời

- Khoảng 6000-5000 năm trước đây, các quốc gia cổ đại phương Đông dã xuất hiện:

Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Nông dân: nhận ruộng đất cày cấy và nộpsản phẩm và làm lao dịch

- Quý tộc, quan lại: có nhiều của cải và quyền thế

- Nô lệ: hầu hạ cho quý tộc, quan lại…

Trang 9

cho vua Ham-mu-ra-bi

?: Hãy cho biết sự kiện này có ý nghĩa gì?

GV yêu cầu HS nhắc lại tên các tầng lớp xã hội và hướng

dẫn các em tập vẽ một sơ đồ đơn giản về tổ chức nhà

nước

Gợi ý:

- Đứng đầu nhà nước là vua, dưới có quý tộc, quan lại…

- Quyền hành của nhà vua là tuyệt đối, từ việc đặt ra pháp

luật đến việc hành pháp

Hình 9 không những thể hiện uy quyền mà còn nói lên

vua là người thay mặt các thần thánh cai quản cả phần

xác lẫn phần hồn của mọi người

Tóm lại nhà nước như vật gọi là nhà nước quân chủ

chuyên chế

Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và KL:

GV nói rõ thêm ở mỗi nước Vua được gọi tên khác nhau:

AiCập gọi là Pha-ra-ôn, Lưỡng Hà gọi là En-si, Trung

Quốc gọi là Thiên tử…

- Bộ luật Ham-ra-mu-bi nhằm bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị

3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông.

- Vua có quyền hành tuyệt đối

- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính

từ trung ương đến địa phương do quan lại, quý tộc đứng đầu

3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:

- Kiểm tra HĐNT:

?:Những nét cơ bản về kinh tế, xã hội các quốc gia cổ đại phương Đông?

?: Thế nào là nhà nước chuyên chế phương Đông?

- Bài tập:

?: Tìm hiểu sự ra đời các quốc gia cổ đại phương Tây?

Ngày 21 -9 -2009:

Tiết 5: Bài 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Thấy được sự khác biệt về những điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đạiphương tây khác với các quốc gia cổ đại phương Đông

- Nắm được các quốc gia chính trong xã hội cổ đại phương Tây

- Hiểu được chế độ chiếm hữu nô lệ và hình thức nhà nước

2 Tư tưởng:

- Thấy rõ được sự bất bình đẳng trong xã hội

- Căm ghét chế độ áp bức, bóc lột

Trang 10

3 Kĩ năng:

- Làm quen với việc tự lập bảng so sánh về sự giống và khác nhau giữa hai khu vực

- Thấy được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế -xã hội của hai khu vực Đông và Tây

B Chuẩn bị của GV và HS.

- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây

- Các tranh ảnh , tài liệu cóa liên quan…

C Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên điều kiện tự nhiên là nằm ven các con sông lớn, đất đai phì nhiêu với các ngành kinh tế phát triển…Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời vàphát triển trong điều kiện khác với phương Đông như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp các thắc mắc trên

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV treo bản đồ các quốc gia cổ đại phương

Đông và phương Tây đến thế kỉ II TCN lên bảng và giới

thiệu cho HS vị trí địa lí, địa hình, điều kiện tự nhiên…

( vùng Nam Âu, địa hình bờ biển khúc khuỷu tạo ra

những hải cảng…ít sông ngòi…không thuận tiện cho phát

triển nông nghiệp…)

?:So với các quốc gia cổ đại phương Đông thì các quốc

gia cổ đại phương Tây ra đời sớm hơn hay muộn hơn?

HS dựa vào lược đồ và SGK , vốn hiểu biết của mìnhđể

trả lời, HS khác bổ sung,GV KL và nhấn mạnh: Tuy

không thuận lợi về phát triển nông nghiệp , song là một

vùng nằm ở ven bờ địa trung hải, không có sóng to, gió

lớn, thuyền bè đi lại dễ dàng nên con người cũng dần tụ

tập tại đây

Ra đời chậm hơn các quốc gia cổ đại phương Đông Địa

hình của các quốc gia cổ đại phương Tây không hình

thành trên lưu vực các con sông lớn, nông nghiệp không

phát triển

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS quan sát và chỉ trên bản đồ vị trí hai

quốc gia cổ đại phương Tây

?:Nghề sản xuất chính ở đây là gì?

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và kết

luận: Do điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho việc

trồng lúa nên người dân ở đây đã trồng một số loại cây

lưu niên như nho, ô liu để nấu rượu và các nghề thủ công

phát triển…

Bấy giờ các quốc gia cổ đại phương Đông đã phát triển,

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.

- Điều kiện tự nhiên: Hai bán đảo vươn dài, thuận lợi cho giao thông vận tải biển

- Kinh tế ở đây chủ yếu là thủ công và thương nghiệp

- Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn hơn so với ở phương Đông

Trang 11

Người Hi Lạp, Rô-ma đã biết sử dụng lợi thế phát triển

nghề hàng hải của mình sang các quốc gia xcoor đại

phương Đông để buôn bán trao đổi hàng hóa…

Hoạt động 3

?: Nền kinh tế chính của hai quốc gia này là gì? Với nền

kinh tế đó xã hội đã hình thành tầng lớp nào?

( Công thương nghiệp và ngoại thương; chủ xưởng, chủ

lò, chủ thuyền và những người giàu, có thế lực chính trị

Họ là tầng lớp chủ nô)

Hoạt động 4:

GV cho HS thảo luận nhóm:

?:Em hãy trình bày về cuộc sống của chủ nô và nô lệ?

HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, nhóm khác

bổ sung

GV KL, đồng thời nhấn mạnh: Tầng lớp nô lệ làm việc

cực nhọc trong các trang trại, xưởng thủ công, chèo

thuyền…Thân phận của họ hoàn toàn phụ thuộc vào chủ

nô Họ bị coi như một thứ hàng hóa để mua bán, bị đánh

đập…Xã hội như vậy gọi là xã hội chiếm nô Do cuộc

sống khổ cực và bị đối xử tàn bạo nên họ đã nổi dậy Năm

73-71 TCN ở Ro-ma nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn do

Xpac-ta-cút lãnh đạo…

Hoạt động 5

GV nêu rõ về số lượng nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma và

những đóng góp của họ trong xã hội

?: Về số lượng, mối quan hệ giữa chủ nô và nô lệ như thế

nào?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung

Cuối cùng GV kết luận:

Hoạt động 6:

?: Xã hội cổ đại phương Tây có những giai cấp nào?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung,

GV KL, đồng thời nhấn mạnh: Xã hội có hai giai cấp

chính là chủ nô và nô lệ Nô lệ rất đông đảo, là lực lượng

sản xuất chủ yếu nuôi sống xã hội , nhưng bị bóc lột tàn

nhẫn…

Chủ nô nắm nọi quyền hành về kinh tế, chính trị…

Trong các quốc gia này, dân tự do và quý tộc có quyền

bầu ra những người cai quản đất nước theo hạn định

Như ở Hi Lạp, họ bầu ra “Hội đồng công xã” hay còn gọi

là “ Hội đồng 500”, cơ quan có quyền lực tối cao của

quốc gia ( có 50 phường, mỗi phường cở ra 10 người điều

hành công việc trong một năm Chế độ này có từ thế kỉ I

TCN tồn tại đến thế kỉ V)

Đó là chế độ dân chủ không có vua Ở Rô-ma có vua

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?

- Sự phát triển của sản xuất thủ công và thương nghiệp đã hình thành hai giai cấp: chủ nô và nô lệ

+ Chủ nô: giàu có và có thế lực chính trị, sống sung sướng

+ Nô lệ: Nghèo khổ, là công cụ biết nói

- Nhiều cuộc nổi dậy của nô lệ, tiêu biểu làkhởi nghĩa do Xpac-ta-cút lãnh đạo (73-71 TCN)

3 Chế độ chiếm hữu nô lệ:

- Nô lệ là lực lượng chính tạo ra của cải, vật chất…song họ không có bất cứ quyền hành gì

- Chủ nô nắm mọi quyền hành về chính trị , kinh tế

- Chế độ chính trị: Người dân tự do có quyền bầu cử người đứng đầu đất nước

Trang 12

đứng đầu

3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:

- Kiểm tra HĐNT:

?:Những nét cơ bản về sự hình thành, kinh tế, xã hội các quốc gia cổ đại phương Tây?

?: Thế nào là nhà nước chiếm hữu nô lệ?

- Bài tập:

?: Tìm hiểu về các công trình kiến trúc văn hóa cổ đại?

Ngày 28 - 9 -2009

Tiết 6: Bài 6 VĂN HÓA CỔ ĐẠI

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

- Trân trọng những giá trị văn hóa cổ đại mà con người để lại

- Lòng khâm phục sự sáng tạo, tinh thần lao động của con người thời xưa đã để lại những công trình kiến trúc, những kì quan thế giới đặc sắc

3 Kĩ năng:

- Kĩ năng quan sát, phân tich, so sánh.Thẩm mĩ hội họa, kiến trúc

B Chuẩn bị của GV và HS.

- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- Các tranh ảnh , tài liệu cóa liên quan…

C Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Ở thời cổ đại khi con người bước vào xã hội có giai cấp và nhà nước thì tiến đến một xã hội vănminh Trong thời kì này của lịch sử, các dân tộc đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ với những kì quan của thế giới mà ngày nay chúng ta được chiêm ngưỡng

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại việc con người đã tìm

ra và biết cách tính thời gian như thế nào? Đó là những

kiến thức đã học ở bài mở đầu Sau đó GV yêu cầu HS

đọc đoạn đầu trong SGK

?:Con người đã dựa vào đâu để tính thời gian và họ đã

sáng tạo ra cái gì để tính thời gian?

HS dựa vào lược đồ và SGK , vốn hiểu biết của mìnhđể

trả lời, HS khác bổ sung,GV KL:

1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại

đã có những thành tựu văn hóa gì?

- Con người quan sát các hiện tượng tự nhiên và chuyển động của mặt trăng và mặt trời để tính thời gian

- Người phương Đông đã sáng tạo ra lịch: một năm được chia thành 12 tháng, 1 tháng có 29 đến 30 ngày Họ còn biết làm

Trang 13

?: Ngoài sáng tạo ra lịch người phương Đông còn đạt

được những thành tựu nào khác?

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét,bổ sung và KL:

GV cho HS quan sát hình 11-SGK “ chữ tượng hình Ai

Cập” và có thể gợi ý để HS tự lấy VD về các vật liệu mà

người phương Đông viết chữ thông qua những bộ phim

Trung Quốc mà các em đã xem

GV trình bày: Cùng với việc sáng tạo ra chữ viết, người

phương Đông còn có những thành tựu trong lĩnh vực toán

học Người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra phép đếm đến 10 và

rất giỏi về hình học ( hằng năm họ phải tính lại diện tích

những thửa ruộng bị đất phù sa làm mất bờ mùa nước lên,

xây dựng các kim tự tháp); tính được số pi bằng 3,16

Người lưỡng Hà giỏi về số học( do họ buôn bán nên

thường xuyên phải tính toán) Người Ấn Độ sáng tạo ra

các con số mà ngày nay chúng ta đang dùng

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận

nhóm:

?:Hãy cho biết người phương Đông cổ đại còn sáng tạo

ra những thành tựu trên lĩnh vực nào? kể tên những công

?:Người Hi Lạp, Rô-ma đã sáng tạo ra lịch và cách tính

thời gian như thế nào? Có gì khác so với người phương

Đông?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

GV KL: Người Hi Lạp và Rô-ma đã sáng tạo ra lịch theo

sự di chuyển của trái đất xung quanh mặt trời, đó là

dương lịch

Họ tính 1 năm có 365 ngày và 6 giờ, chia thành 12 tháng

Dương lịch khác âm lịch của người phương Đông ở chỗ:

Dương lịch dựa theo sự di chuyển của trái đất xung quanh

mặt trời, còn âm lịch là dựa theo sự di chuyển của mặt

trăng xung quanh trái đất

?:Về chữ viết người Rô-ma và Hi Lạp có những sáng tạo

- Những thành tựu trong toán học: tính được số Pi bằng 3,16; phát hiện ra số 0…

- Tạo ra những công trình kiến trúc độc đáo như: Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, vạn lí trường thành ở Trung Quốc…

2 Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa:

- Dựa vào sự di chuyển của trái đất xung quanh mặt trời để tính thời gian- Dương lịch

- Người Hi lạp và Rô-ma đã sáng tạo ra hệ

Trang 14

GV KL, đồng thời nhấn mạnhquaNgười Hi Lạp, Rô –ma

đạt trình độ khá cao trên nhiều lĩnh vực như: Số học, Hình

học, Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử học, Địa lí…với

những nhà khoa học nổi tiếng như: Ta-lét, pi-ta-go,

Ơ-cơ-lít, trong toán học, Ác-si-mét trong vật lí, Hê-rô-đốt,

Tu-xi-đít trong sử học…

GV trình bày: Nền văn học Hi Lạp với những tác phẩm

nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê của Hô-me; những vở kịch thơ

độc đáo Ô-re-xti của ét-sin, Ơ- đíp làm vua của Xô-phô-

Người Hi Lạp và Rô-ma đã sáng tạo những công trình

kiến trúc độc đáo như đền Pác-tê-nông ở A-ten, đấu

trường Cô-li-dê ở Rô-ma, tượng lực sĩ ném đĩa, tượng

thần vệ nữ ở Mi-lô…

GV cho HS quan sát hình 14,15, 16, 17 SGK để thấy

những thành tựu văn hõa cổ đại mà người Hi Lạp và

người Rô-ma sáng tạo ra

chữ cái a,b,c mà ngày nay chúng ta vẫn đang dùng

- Đạt trình độ khá cao về nhiều lĩnh vực như: Số học, Hình học, Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử học, Địa lí

- Sáng tạo ra những công trình độc đáo về kiến trúc, điêu khắc…

3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:

- Kiểm tra HĐNT:

?:Nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?

?:Cho biết những công trình văn hóa cổ đại mà ngày nay con người đang sử dụng?

- Bài tập:

?: Người nguyên thủy đã xuất hiện ở những nơi nào trên đất nước ta?

Ngày 5 - 10 -2009:

Tiết 7: Bài 7 ÔN TẬP

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại

- Sự xuất hiện loài người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy thông qua lao động sản xuất

- Các quốc gia cổ đại

Trang 15

- Những thành tựu văn hóa cổ đại

2 Tư tưởng:

- Thấy rõ vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người

- Trân trọng thành tựu văn hóa thời kì cổ đại

3 Kĩ năng:

- Bồi dưỡng kĩ năng quan sát và so sánh cho HS

B Chuẩn bị của GV và HS.

- Lược đồ lịch sử thế giới cổ đại

- Các tranh ảnh , tài liệu về các công trình nghệ thuật…

C Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã được học các vấn đề lịch sử thời kì cổ đại như: con người xuất hiện trên trái đất; sựphát triển của con người và loài người; sự xuất hiện các quốc gia cổ đại và sự phát triển của nó; những thành tựu văn hóa lớn của lịch sử thế giới cổ đại …Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại nội dung của những vấn đề đó để nắm kiến thức một cách kĩ càng và sâu sắc hơn

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV dùng bản đồ thế giới cổ đại , cho HS quan

sát

?: Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?

HS dựa vào lược đồ và SGK , vốn hiểu biết của mìnhđể

trả lời, HS khác bổ sung,GV KL:

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS xem lại hình 5-SGK

?: So sánh tượng đầu người tối cổ và người tinh khôn ?

GV cho HS quan sát hình các công cụ, hình ảnh về người

?: Hãy chỉ trên lược đồ tên các quốc gia cổ đại?

HS thực hiện, GV cho HS khác nhận xét, bổ sung , cuối

?:Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước gì?

1 Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?

- Đông phi, Nam Âu, châu Á

2 Điểm khác nhau giữa người tinh khôn

- Phương Tây: Chủ nô, nô lệ

5 Các loại nhà nước thời cổ đại:

Trang 16

?: Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước gì?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung GV

KL:

Hoạt động 6:

?:Những thành tựu văn hõa cổ đại phương đông là gì

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung

GV KL, đồng thời nhấn mạnhquaNgười Hi Lạp, Rô –ma

đạt trình độ khá cao trên nhiều lĩnh vực như: Số học, Hình

học, Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử học, Địa lí…với

những nhà khoa học nổi tiếng như: Ta-lét, pi-ta-go,

Ơ-cơ-lít, trong toán học, Ác-si-mét trong vật lí, Hê-rô-đốt,

Tu-xi-đít trong sử học…

GV trình bày: Nền văn học Hi Lạp với những tác phẩm

nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê của Hô-me; những vở kịch thơ

độc đáo Ô-re-xti của ét-sin, Ơ- đíp làm vua của Xô-phô-

clơ

Hoạt động 7:

GV cho HS khái quát các thành tựu văn hóa lớn của thời

cổ đại, sau đó GV nhận xét, bổ sung và KL:

- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước chuyên chế

- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nướcdân chủ chủ nô Aten- “ội đồng 500”

6 Những thành tựu văn hóa cổ đại:

- Phương Đông: Sáng tạo ra lịch, thiên văn, chữ viết, toán học, kiến trúc

- Phương Tây: Sáng tạo ra dương lịch, bảng chữ cái a,b,c…khoa học, kiến trúc…

7 Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại:

Thời cổ đại loài người đã đạt được những thành tựu văn hóa phong phú, đa dạng trênnhiều lĩnh vực…

3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:

- Kiểm tra HĐNT:

?:Nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?

?:Cho biết những công trình văn hóa cổ đại mà ngày nay con người đang sử dụng?

- Bài tập:

?: Người nguyên thủy đã xuất hiện ở những nơi nào trên đất nước ta?

Ngày 12 - 10 -2009:

Tiết 8: Bài 8 THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Thây được từ xa xưa, trên đất nước ta đã có con người sinh sống

Trang 17

- Trải qua hàng chục vạn năm lao động , người tối cổ đã chuyển dần thành Người tinh khôn

- Việc chế tác đá, cải tiến công cụ trong từng giai đoạn phát triển

2 Tư tưởng:

- HS ý thức được lịch sử lâu đời của nước ta

- Vai trò của lao động đối với sự hoàn thiện của con người và thúc đẩy sự phát triển của xã hội

- Bộ mẫu phục chế về công cụ bằng đá thời nguyên thủy hoặc tranh ảnh phù hợp

- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…

C Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta có một lịch sử lâu đời, trải qua các thời kì của xã hội nguyên thủy và cổ đại Các thời kì đó diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV mô tả cảnh quan thời nguyên thủy ở nước

ta, qua đoa khẳng định: người nguyên thủy chủ yếu sống

dựa vào thiên nhiên nên địa hình, khí hậu đó rất thuận lợi

cho cuộc sống của họ

Hoạt động 2:

- GV nêu câu hỏi về người tối cổ, HS dựa vào SGK để

trình bày GV bổ sung, hoàn thiện

Hoạt động 3

GVcho HS đọc phần còn lại SGK

?: Những địa điểm nào đã tìm thấy dấu tích của người tối

ccoorQua các địa điểm tìm thấy , em có nhận xét gì?

Khi HS phát biểu, GV chỉ trên lược đồ những địa điểm có

dấu tích của người tối cổ, gợi ý cho HS biết trả lời câu

hỏi, nhận xét GV tóm tắt và KL:

Hoạt động 4:

GV giới thiệu: Trải qua một thời gian dài hàng chục vạn

năm, khoảng thời gian từ 2-3 vạn năm cách ngày nay,

Người tối cổ đã chuyển thành người tinh khôn…

Hoạt động 5

GV yêu cầu HS làm việc với SGK, phân công nhóm 1-2

trả lời câu hỏi Các nhóm khác theo dõi và bổ sung…

?: Những địa điểm có dấu tích của người tinh khôn ở giai

1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

- Phát hiện nhiều di tich của Người tối cổ ởnhiều nơi trên đất nước ta: Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai

2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?

- Từ 3-2 vạn năm cách ngày nay, Người tối

cổ chuyển biến thành Người tinh khôn…

Trang 18

đoạn đầu? Em có nhận xét gì qua việc phát hiện thêm các

địa điểm này?

- Nhóm1: Nêu địa điểm và nhận xét vùng cư trú

- Nhóm 2: Nêu và nhận xét về công cụ

HS dựa vào SGK và gợi ý của GV thảo luận, trình bày kết

quả

GV chỉ trên lược đồ

?: Em hãy nêu những công cụ chủ yếu của họ? Quan sát

hình 19,20 và cho nhận xét của em?

Sau khi đặt câu hỏi, GV treo hình 19, 20 lên bảng, gợi ý

HS quan sát và giúp HS nhận biết

HS dựa vào SGK và hình ảnh trả lời, GV nhận xét, bổ

sung và KL:

Hoạt động 6:

GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK, GV nêu sơ lược về thời

gian và địa điểm ( trên lược đồ) có dấu tích sinh sống của

Người tinh khôn giai đoạn phát triển

?: Ở giai đoạn này Người tinh khôn có những điểm gì

mới?

GV hướng dẫn HS tìm ý ở SGK và quan sát hình 20 , 21,

22, 23 hoặc hiện vật phục chế

GV nhắc cho HS chú ý các từ: hang động, mái đá, mài đá,

rìu ngắn, rìu có vai, công cụ bằng xương, sừng, đồ gốm…

?: Những tiến bộ trong chế tác công cụ có tác dụng gì?

- Địa điểm: Mái đá Ngườm ( Thái Nguyên), Sơn Vi ( Phú Thọ), Lai Châu, Bắc Giang, Nghệ An…

- Công cụ: Bằng đã được ghè đẽo thô sơ

3 Gai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?

- Công cụ bằng đá được cải tiến, được mài sắc nhọn hơn Ngoài ra còn có công cụ bằng Xương, Sừng…

- Đã biết làm đồ gốm

3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:

- Kiểm tra HĐNT:

Tóm tắt các giai đoạn phát triển của Người nguyên thủy trên đất nước ta.

Các giai đoạn Thời gian (cách ngày nay) Đặc điểm Công cụNgười tối cổ

Người tinh khôn

+ Giai đoạn đầu

+ Gai đoạn phát triển

Trang 19

1 Giới thiệu bài mới:

Việc cải tiến công cụ sản xuất đã đưa lại cuộc sống ngày càng tốt hơn Nhu cầu tổ chức xã hội

và đời sống tinh thần cũng thay đổi Sự thay đổi đó biểu hiện ở Người nguyên thủy thời Hòa Bình-Bắc Sơn- Hạ Long như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài 9 để hiểu rõ vấn đề này

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

?: Những điểm mới về công cụ và sản xuất của thời Hòa

Bình- Bắc Sơn là gì?

GV cho HS đọc SGK, hướng dẫn quan sát hình 21, 22,

23, 25, gải thich ý nghĩa các tên gọi Sơn Vi, Hòa Bình,

Bắc Sơn, Hạ Long được dùng trong bài

Câu hỏi trên được chia thành 2 câu hỏi nhỏ

+ ?: Điểm mới về công cụ và đồ dùng?

HS trả lời xong, GV hỏi tiếp:

?: Việc làm đồ gốm khác gì với làm công cụ đá?

( Gợi ý: muốn làm gốm phải phát hiện đất, nhào nặn,

nung…→ chứng tỏ bộ óc con người phát triển hơn, bàn

tay khéo léo hơn, đồ dùng nặn theo ý muốn…Sự tiến bộ

này là một phát minh của người nguyên thủy)

+ ?:Điểm mới về công cụ sản xuất?

HS trả lời xong, GV hỏi tiếp:

?: Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung, GV nhận xét

và KL:

Hoạt động 2:

Trước hết, GV trình bày về nơi ở của người nguyên thủy (

ngoài hang động , mái đá → biết làm túp lều bằng cỏ

hoặc lá cây…)

Sau đó GV chốt lại và chuyển ý: Khi cuộc sống được bảo

1 Đời sống vật chất:

- Công cụ thời Hòa Bình- Bắc Sơn chủ yếu

là đá được mài, ngoài ra còn dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ

- Đời sống: trồng trọt, chăn nuôi, săn bắt, hái lượm

Trang 20

đảm hơn → xuất hiện nhu cầu mới về tổ chức xã hội và

tinh thần…

Hoạt động 3

?: Dựa vào kiến thức đã học ở bài 3: Hãy cho biết Bầy và

Nhóm khác nhau thế nào? Nhóm người có cùng huyết

thống sống với nhau gọi là gì?

HS dựa vào kiến thức đã học trả lời, HS khác nhận xét, bổ

sung, GV KL:

Hoạt động 4:

GV gọi HS đọc SGK

?: Căn cứ vào đâu để khẳng định: Người nguyên thủy đã

biết sống thành từng nhóm và định cư lâu dài ở một nơi?

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và KL,

đồng thời nhấn mạnh: điều đó chứng tỏ nơi đó có nhiều

người sinh sống rất lâu…

?: Tại sao số người tăng lên lại cần người đứng đầu?

GV gợi ý: Trong một gia đình, trong một lớp học…

Có thể mở rộng: Vì sao lại tôn người phụ nữ cao tuổi

nhất? ( Vai trò người phụ nữ trong việc đưa lại nguồn thức

ăn thường xuyên…)

Hoạt động 5

GV yêu cầu HS làm việc với SGK, quan sát hình 26 và

nghe một HS đọc đoạn thứ nhất của mục 3

:? Hãy đọc tên các hiện vật ở hình 26 và cho biết: Những

hiện vật đó được người nguyên thủy dùng để làm gì?

GV gợi ý cho HS hiểu: đây là điểm mới của người

nguyên thủy, chứng tỏ đời sống vật chất đã cao hơn ==>

xuất hiện nhu cầu làm đẹp…

GV cho Lớp đọc phần còn lại, quan sát hình 27

?: Hãy nêu thêm những điểm mới trong đời sống tinh

thần của người nguyên thủy?

?: Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theo

- Hình thành quan niệm tôn giáo

3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:

Trang 21

- Cách tính thời gian trong lịch sử.

- Các quốc gia cổ đại phương Đông và Phương Tây

- Văn hóa cổ đại

- Buổi đầu lịch sử nước ta

- Những chuyển biến trong đời sống kinh tế trước khi thành lập nước Văn Lang

3,5

- Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

trước sự ra đời nhà nước Văn Lang

1C3,0

3,0

D Đề kiểm tra:

I Trắc nghiệm (2đ):

Câu 1: Năm 221 trước công nguyên, cách chúng ta hiện nay bao nhiêu năm?

A 1787 năm B 2028 năm C 2230 năm D 2029 năm

Câu 2: Người nước nào đã phát minh ra hệ thống chữ số, kể cả chữ số 0 mà ta đang dùng hiện nay?

Câu 3: Người phương Đông cổ đại đều sử dụng loại chữ nào sau đây?

Câu 4: Di cốt người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào trên đất nước ta?

A Nghệ An B Thanh Hóa C Cao Bằng D Lạng Sơn

Trang 22

II Tự luận (8đ):

Câu 1 (2đ): Thế nào là nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông?

Câu 2 (3đ): Hãy cho biết những điểm cơ bản về tổ chức xã hội và đời sống tinh thần của người nguyên

thủy trên đất nước ta?

Câu 3 (3đ): Thuật luyện kim được phát minh như thế nào? Nghề trồng lúa nước được ra đời ở đâu?

E Đáp án- Biểu điểm:

I.Trắc nghiệm: HS chọn đúng 1 đáp án được 0,5 điểm.

II Tự luận:

Câu 1:

- Vua có quyền hành tuyệt đối: từ việc đặt ra luật pháp đến việc hành pháp.(1,0đ)

- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương do quan lại, quý tộc đứng đầu.(1,0đ)

Câu 2:

- Tổ chức xã hội:

+ Họ sống thành từng bầy, trong các hang động.(0,5)

+ Quan hệ xã hội hình thành: quan hệ huyết thống - mẫu hệ.(1.0)

- Đời sống tinh thần:

+ Biết dùng đồ trang sức bằng đá, đất nung.(0,5)

+ Hình thành quan hệ tôn giáo.(1.0)

Câu 3:

- Thuật luyện kim ra đời:

+ Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm đã phát minh ra thuật luyện kim.(0,5)

+ Kim loại đầu tiên là đồng.(0,5)

+ Nhờ đó đã mở ra một thời đại mới trong chế tạo công cụ lao động, năng suất lao động tăng lên.(0,5)

- Nghề trồng lúa nước ra đời:

+ Nước ta là quê hương của nghề trồng lúa nước.(0,5)

+ Địa điểm trồng lúa nước ở đồng bằng, ven sông, ven biển.(0,5)

+ Điều kiện: Đất phù sa màu mỡ, đủ nước tưới, thuận lợi cho sinh hoạt.(0,5)

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

Trang 23

1 Giới thiệu bài mới:

Cách đây khoảng trên dưới 3000 năm, người nguyên thủy sống trên đất nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọnh trong đời sống kinh tế, tạo ra những chuyển biến quan trọng

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

GV cho HS thảo luận nhóm:

?:Vào cuối thời nguyên thủy, công cụ sản xuất của người

Việt cổ đã được cải tiến như thế nào?

GV hướng dẫn HS thảo luận

HS đọc mục 1-SGK và xem hình 28,29,30

HS thảo luận trình bày kết quả, GV bổ sung, nhận xét và

KL: Mài đá và nâng cao chất lượng đồ gốm

Đồng thời chuyển ý: Thời đó, người Việt cổ không chỉ biết

mài đá cho sắc, nâng cao chất lượng đồ gốm, mà họ còn biết

sử dụng kim loại; biết luyện kim để tạo ra những hợp chất

của đồng , cứng hơn đồng nguyên chất

Hoạt động 2:

?: Thế nào là thuật luyện kim?

HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và KL: Là cách nấu kim

loại để chế tác công cụ lao động và đồ dùng

Hoạt động 3

?:Bằng chứng nào chứng tỏ người Phùng Nguyên, Hoa Lộc

đã biết luyện kim?

HS dựa vào kiến thức đã học trả lời, HS khác nhận xét, bổ

sung, GV KL: tìm thấy cục đồng, xỉ đồng, dây đồng và dùi

đồng

Hoạt động 4:

?:Tại sao nói nghề làm gốm phát triển đã tạo điều kiện

phát minh ra thuật luyện kim?

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và KL, đồng

thời nhấn mạnh: có lò nung được đồ gốm mới có nồi nấu

quặng Muốn đúc được kim loại phải có khuôn đúc bằng đất

- Đồ gốm với kĩ thuật cao hơn

2 Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?

- Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm đã phát minh ra thuật luyện kim

- Kim loại đầu tiên là đồng

Trang 24

Hoạt động 5

GV yêu cầu HS làm việc với SGK

?Hãy nêu ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim?

HS trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung và KL:

Hoạt động 6:

?: Những dấu tích nào chứng tỏ người bấy giờ đã biết trồng

lúa?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung

GV nhận xét và KL: Dấu vết gạo cháy, thóc lúa trên các

bình vò…

Hoạt động 7:

?:Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu?

HS: ở ven sông, đồng bằng ven biển…

?: Vì sao từ đây, con người có thể định cư lâu dài ở đồng

bằng ven các con sông lớn?

HS dựa vào SGK trả lời

GV nhận xét, bổ sung và KL:

- Mở ra một kỉ nguyên mới trong việc chế tạo công cụ lao động, năng suất lao động tăng nhanh

3 Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?

- Nước ta là quê hương của nghề trồng lua nước

- Địa điểm trồng lúa nước ở đồng bằng ven sông, ven biển

- Đất phù sa màu mỡ, đủ nước tưới, thuận lợi cho sinh hoạt

3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được: Do kinh tế phát triển, xã hội nguyên thủy đã có những chuyển biến trong quan hệ giữa người với người Trên đất nước ta nảy sinh những vùng văn hóa lớn, đặc biệt là văn hóa Đông Sơn

Trang 25

- Tranh ảnh, công cụ phục chế

- Bản đồ

C Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Do kinh tế phát triển nên xã hội của người nguyên thủy đã có những chuyển biến trong quan hệ giữa người với người Trên đất nước ta đã nảy sinh những vùng văn hóa lớn, đặc biệt là văn hóa đông sơn Nước ta chuẩn bị bước sang một thời đại mới

2 Dạy và học bài mới:

+ Phân công lao động theo giới tính: Phụ nữ làm việc nhà

, nông nghiệp, làm đồ gốm, dệt vải Nam giới một bộ

phận làm nông nghiệp, đi săn bắt, đánh cá; một bộ phận

phụ trách việc chế tác công cụ , làm đồ trang sức

+ Phân công lao động theo nghề nghiệp: nông nghiệp và

thủ công nghiệp

GV giải thích thêm: các nghề thủ công ra đời rồi thủ công

tách khỏi nông nghiệp là một bước tiến của xã hội

Sản xuất ngày càng phát triển dẫn đến sự cần thiết phải

phân công lao động Từ đó, trong xã hội có sự thay đổi

mới

Hoạt động 2:

?:Vào cuối thời nguyên thủy xã hội có gì đổi mới?

GV có thể nêu câu hỏi gợi ý:

?: Em có nhận xét gì về những ngôi mộ cổ này?

( xã hội bắt đầu phân hóa)

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và KL,

?: Nền văn hóa Đông Sơn hình thành trên những vùng

1 Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?

- Xã hội có sự phân công lao động

- Phụ nữ: làm việc nhà, làm đồ gốm, dệt vải, Nam giới: Một bộ phận làm nông nghiệp, Săn bát, đánh cá; một bộ phận chế tác công cụ, làm đồ trang sức

2 Xã hội có gì đổi mới?

- Hình thành chiềng chạ và bộ lạc

- Chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ

- Người lớn tuổi có vai trò quan trọng

- Có người giàu, người nghèo

3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?

- Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ I TCN đã hình thành những nền văn hóa phát triển: Óc Eo

ở Tây Nam Bộ, Sa Huỳnh ở Nam Trung

Trang 26

nào?

?: Những công cụ nào góp phần tạo nên bước chuyển

biến trong xã hội?

GV nêu những câu hỏi gợi mở và hướng dẫn HS thảo

luận

HS trả lời, GV nhận xét bổ sung và KL:

Đồng thời GV nhấn mạnh thêm:

- Vào khoảng các thế kỉ VIII- I TCN, trên đất nước ta

hình thành 3 nền văn hõa lớn: Óc Eo ở Tây Nam Bộ, Sa

Huỳnh ở Nam Trung Bộ, Đông Sơn ở Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ

- Nền văn hóa Đông Sơn hình thành chủ yếu ở vùng đồng

bằng sông Hồng, sông Mã và sông Cả Chủ nhân của văn

hóa Đông Sơn là người Lạc Việt

- Những công cụ góp phần tạo nên bước chuyển xã hội

thời Đông Sơn là các công cụ đồng đã thay thế cho các

công cụ đá, có vũ khí đồng, đặc biệt là sự xuất hiện lưỡi

NƯỚC VĂN LANG

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu và biết được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang

- Đó là một thời kì sơ khai, một tổ chức quản lí đất nước bền vững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước

Trang 27

- Bộ mẫu phục chế Sơ đồ tor chức bộ máy nhà nước thời Hùng Vương

- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…

C Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Vào khoảng thế kỉ VII TCN , người Việt Nam chúng ta đã thành lập một nhà nước riêng do mình làm chủ Học bài 12, chúng ta sẽ biết được rằng nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào?

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV cho HS đọc mục 1-SGK

Cho HS thảo luận nhóm:

?: Nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

GV hướng dẫn HS thảo luận – HS dựa vào SGK thảo

luận, trình bày kết quả, GV nhận xét bổ sung và KL:

?: Truyện Sơn Tinh- Thủy Tinh nói lên hoạt động gì của

nhân dân hồi đó?

HS trả lời , GV nhận xét, bổ sung : Truyện Sơn

Tinh-Thủy Tinh chứng tỏ bấy giờ đã xảy ra lũ lụt và hằng năm

nhân dân ta đã phải đắp đất ngăn nước, chống lũ lụt, bảo

vệ mùa màng , xóm làng

?: Em nghĩ gì về vũ khí trong các hình SGK bài 11? Hãy

liên hệ các loại vũ khí đó với truyện Thánh Gióng?

HS quan sát hình trả lời câu hỏi, GV nhận xét, bổ sung:

Hình 31,32 chụp các loại vũ khí thời Đông Sơn, gồm các

lưỡi giáo đồng, dao đồng Với sự xuất hiện nhiều loại vũ

khí chứng tỏ sự phát triển của nghề săn bắt, nhưng chủ

yếu chứng tỏ rằng tronh xã hội đã có sự tranh chấp, xung

đột giữa vùng này với vùng khác Truyện Thánh Gióng đã

phản ánh cuộc chiến đấu của nhân dân chống giặc ngoạu

xâm

Hoạt động 2:

?: Em hãy nêu nguyên nhân ra đời của nước Văn Lang?

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung và KL: Muốn có an ninh yên ổn

làm ăn phải có nhà nước vì:

+ Xã hội đã phân chia thành người giàu, người nghèo

+ Nghề nông và cuộc sống ở các làng bản bị lũ lụt đe dọa

+ Giữa các vùng, các bộ lạc đã xảy ra tranh chấp, xung

đột hoặc bị giặc bên ngoài đe dọa

Hoạt động 3

GVcho HS đọc mục 2 SGK

Cho HS thảo luận nhóm:

?:Nước Văn Lang được thành lập như thế nào, thời gian,

1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Hình thành các bộ lạc lớn

- Có sự phân chia giàu nghèo

- Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm cần có người đứng đầu lãnh đạo

Trang 28

địa điểm, do ai đứng đầu, đóng đô ở đâu?

GV hướng dẫn HS thảo luận, trìng bày kết quả

GV nhận xét, đồng thời treo bảng sơ đồ nhà nước Văn

Lang lên bảng để đối chiếu

Nêu nhận xét :

+Bộ máy nhà nước đơn giản, chỉ có vài chức quan Chưa

có quân đội, chưa có pháp luật

+ Đã có các cấp từ trung ương đến làng xã, có người chỉ

huy cao nhất và có người chỉ huy từng bộ phận

Hoạt động 5:

GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK,

?: Sự ra đời nhà nước Văn Lang có ý nghĩa như thế nào

đối với người Việt Nam chúng ta?

GV hướng dẫn HS tìm ý ở SGK, trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Sự ra đời nhà nước

Văn Lang chứng tỏ cách đây khoảng 2700 năm, người

Việt Nam chúng ta đã có một nước riêng do mình thành

lập và làm chủ, không còn là những làng bản, chiềng chạ

riêng rẽ, không có quan hệ gì với nhau

2 Nước Văn Lang thành lập

- Thời gian: Khoảng thế kỉ VII TCN

- Địa điểm: Vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay

- Người đứng đầu: Hùng Vương

- Nơi đóng đô: Văn Lang ( Bạch Hạc-Phú Thọ ngày nay)

3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?

- Nhà nước Văn Lang được chia làm 3 cấp:+ Trung ương do Hùng Vương đứng đầu,

có Lạc Hầu, Lạc Tướng giúp

+ Bộ: do Lạc Tướng đứng đầu

+ Làng, bản ( chiềng chạ) do Bồ chính đứng đầu

- Có một nhà nước riêng, tuy tổ chức còn đơn giản

3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:

- Kiểm tra HĐNT:

?: Những lí do ra đời nhà nước Hùng Vương?

?: Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này?

Trang 29

ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT

VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

- Tranh ảnh lưỡi cày đồng, trống đồng, hoa văn trang trí mặt trống…

- Một số mẩu chuyện về vua Hùng Vương

C Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Nhà nước Văn Lang được thành lập, có nhà nước cai quản chung, do vua Hùng đứng đầu Thời Văn Lang, nhân dân ta đã xây dựng cho mình một cuộc sống và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phongphú…Để hiểu rõ hơn đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

GV giới thiệu: Văn Lang là một nước nông nghiệp

?:Ngoài nông nghiệp ra cư dân Văn Lang còn có các

nghề gì?

HS dựa vào SGK trả lời , HS khác bổ sung

GV KL:

+ Qua các hình ở bài 11, em hãy trình bày người Văn

Lang xới đất để gieo cấy bằng công cụ gì?

+ Lương thực chính của cư dân Văn Lang chủ yếu là gì?

+ Ngoài cây lương thực chính (lúa) người Văn Lang còn

biết trồng những loại cây gì?

?: Qua các hình trên em nhận thấy nghề nào được phát

triển thời bấy giờ?

1 Nông nghiệp và các nghề thủ công.

- Văn Lang là nước nông nghiệp , cư dân trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả…

- Nghề đánh cá, nuôi gia súc phát triển

- Các nghề thủ công như làm đồ gốm, dệt vải, xây nhà, đóng thuyền được chuyên môn hóa

- Nghề luyện kim được chuyên môn hóa

và phát triển mạnh

- Đúc lưỡi cày, vũ khí, trống đồng, …đạt tới trình độ kĩ thuật cao

Trang 30

?:Cư dân Văn Lang ở như thế nào? Họ sinh sống ở

những khu vực nào? Đi lại bằng các phương tiện gì là

chủ yếu?

HS dựa vào kiến thứêuSGK và đã học để trả lời, HS khác

nhận xét, bổ sung, GV KL Đồng thời phân tich, miêu tả

thêm về đặc điểm địa hình miền bắc nước ta lúc đó ( sông

ngòi nhiều)

?: Thức ăn chính của cư dân Văn Lang là gì? Ăn mặc ra

sao? Trang điểm như thế nào?

Hoạt động 4:

GV cho HS thảo luận nhóm:

?Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?

HS dựa vào SGK thảo luận , GV nhận xét, bổ sung và

KL Đồng thời cho HS quan sát hình 38, rồi yêu cầu HS

miêu tả, nhận xét

?:Những phong tục đó còn được lưu truyền trong các

làng xóm hiện nay không?

GV cho HS quan sát hình trống đồng và giải thích về ngôi

sao giữa mặt trống ( tượng trưng cho thần mặt trời mà

người dân Văn Lang tôn thờ)

2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?

- Nhà ở: phổ biến là nhà mái cong hình thuyền, mái tròn mui thuyền

+ Nhà làm bằng gỗ tre, nứa lá

+ Ở thành làng, chạ gồm vài chục gia đình,ven đồi, ven sông, ven biển

- Ăn uống: thức ăn chính là cơm nếp, cơm

tẻ, rau, cà, thịt, cá

- Mặc: Nam thì đóng khố, mình trần, đi chân đất Nữ mặc váy, áo xẻ giữa có yếm che ngực

- Tổ chức lễ hội, vui chơi:

+ Trai gái ăn mặc đẹp, nhảy múa, ca hát trong tiếng trống, khèn, tiếng chiêng…+ Đua thuyền, giã gạo…

- Về tín ngưỡng:

+ Người Lạc Việt thờ cúng các lực lượng như núi , sông, mặt trăng, mặt trời, đất , nước…

+ Người chết được chôn cất trong thạp, bình, trong mộ thuyền có kèm theo các công cụ và đồ trang sức quý

3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:

Trang 31

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Giới thiệu bài mới:

Theo sử cũ, vào cuoisthế kỉ III TCN đời vua Hùng thứ 18, đất nước Văn Lang không còn bình yên như trước nữa vì “ vua không lo sửa sang võ bị, chỉ ham ăn uống vui chơi Lụt lội xảy ra, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn” Năm 218 TCN, vua Tần sai quân đánh xuống phương Nam để mở rộng

bờ cõi Quân Tần kéo đến vùng Bắc Văn Lang, nơi người Lạc Việt và người Âu Việt đang sinh sống Cuộc kháng chiến của người Lạc Việt và Âu Việt đã diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV phân tich tình hình nước Văn Lang đời

vua Hùng thứ 18

GV cho HS đọc SGK

GV sử dụng bản đồ Văn Lang và Âu Lạc:

?: Vùng Bắc Văn Lang là nơi sinh sống của tộc người

nào?

?: Họ đánh giặc như thế nào?

GV dùng lược đồ:

?: Người chỉ huy cuộc kháng chiến là ai?

HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung

GV miêu tả cuộc kháng chiến của người Tây Âu và Lạc

Việt

?: Quân Tần gặp khó khăn như thế nào?

?: Kết quả cuộc kháng chiến ra sao?

1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào?

- Hoàn cảnh:

+ Vua không lo sửa sang võ bị

+ Ham ăn chơi; không chú ý đến đê điều.+ Nguy cơ xâm chiếm của nhà Tần

- Diễn biến:

+ Năm 218 TCN quân Tần sang xâm lược.+ Nhân dân đã không chịu đầu hàng, mà đoàn kết lo tổ chức đánh quân Tần xâm lược dưới sự chỉ huy của Thục Phán

- Kết quả:

+ Người Việt đã đại phá quân Tần, giết được hiệu úy Đồ Thư

+ Nhà Tần phải hạ lệnh bãi binh

- Nguyên nhân: Họ đã đoàn kết, dũng cảm,

Trang 32

HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung

?: Em có suy nghĩ gì về tinh thần chiến đấu của người

Tây Âu-Lạc Việt?

Hoạt động 2:

GV dùng lược đồ cho HS quan sát hai vùng đất cũ của

người Tây Âu và Lạc Việt

?: Trong cuộc kháng chiến chống quân Tần, ai là người

có công lớn?

HS trao đổi và trả lời

?: Sau khi chiến thắng Thục Phán đã làm gì để ổn định

đất nước?

SH đọc SGK và trả lời câu hỏi

?: Thục Phán cho đóng đô ở đâu?

HS đọc SGK và trả lời GV nhận xét, bổ sung và KL:

Hoạt động 3

GV dùng bản đồ mô tả nơi đóng đô của An Dương

Vương; Phong Khê là nơi đất rộng, đông dân, nằm ở

trung tâm đất nước, vừa gần sông Hồng vừa có sông

Hoàng chảy qua Sông Hoàng nhỏ nhưng lại là đường nối

với sông Hồng ở mạn nam và nối với sông Cầu ở mạn

bác., rất thuận lợi cho việc đi lại

?: Từ khi nước Văn Lang thành lập đến khi nước Âu Lạc

ra đời trải qua bao nhiêu thế kỉ?

HS đọc SGK trả lời câu hỏi

?: Theo em nước Âu Lạc có những thay đổi gì về nông

nghiệp?

HS thảo luận và trả lời câu hỏi

?: Các nghề thủ công có thay đổi không?

GV cho HS quan sát hình 39,40

có tướng tài giỏi

2 Nước Âu Lạc ra đời:

- Thục Phán là người tài giỏi

- 207 TCN vua Hùng buộc phải nhường ngôi cho Thục Phán

- Thục Phán tự xưng là An Dương Vương,

tổ chức lại bộ máy nhà nước

- Hai vùng đất cũ của người Tây Âu và Lạc Việt được hợp thành một nước có tên

3 Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi:

- Hơn 4 thế kỉ, Âu Lạc có nhiều thay đổi:

+ Lưỡi cày đồng được cải tiến và được dùng phổ biến hơn

+ Lúa gạo, khoai, dâu… nhiều hơn

+ Các nghề gốm, dệt, đồ trang sức…đều tiến bộ; luyện kim phát triển

Trang 33

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Thấy được tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước

- Hiểu được thành Cổ Loa là lực lượng quốc phòng của An Dương Vương

- Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa

- Một số câu chuyện: Nỏ thần; Mị Châu-Trọng Thủy

C Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Như các em đã biết, sự ra đời của nước Âu Lạc đánh dấu một bước ngoặt lớn trong thời kì dựngnước của dân tộc Vị tướng Thục Phán tài giỏi cùng tinh thần chiến đấu của người Tây Âu và Lạc Việt

đã khẳng định ý chí chống giực giữ nước của dân tộc ta Vậy, trong các thế kỉ sau nước Âu Lạc đã phát triển như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

2 Dạy và học bài mới:

Trang 34

+ Các thành đều có hào bao quanh, rộng từ 10 – 30 m,

các hào thông nhau

+ Bên trong thành nội là những khu nhà ở và làm việc của

gia đình An Dương Vương và các Lạc Hầu, Lạc Tướng

+ Cổ Loa là một khu quân thành ( khu thành quân sự,

phục vụ chiến đấu)

?:Em có nhận xét gì về việc xây công trình thành Cổ Loa

vào thế kỉ III-II TCN ở nước Âu Lạc?

?Triệu Đà đã nhiều lần thất bại và đã có âm mưu gì?

SH đọc SGK và trả lời câu hỏi

Hoạt động 3

GV kể chuyện Mị Châu-Trọng Thủy

?:Theo em chuyện Mị Châu-Trọng Thủy nói lên điều gì?

HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét GV tóm tắt và KL:

phải cảnh giác với kẻ thù…

GV mô tả lại sự thất bại của An Dương Vương

?:Sự thất bại của An Dương Vương để lại bài học gì?

HS trả lời câu hỏi

GV kết luận: luôn cảnh giác với kẻ thù, cần có sự đoàn

+ Công phu và quy mô lớn

+ Là một quân thành của Âu Lạc

- Lực lượng:

+ Gồm: bộ binh, thủy binh được trang bị

vũ khí bằng đồng như giáo, rìu chiến, dao găm, đặc biệt là nỏ

+ Có thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc.+ Có lực lượng quân đội manh và vũ khí hiện đại

2 Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?

- Triệu đà vẫn mang tư tưởng bành trướng,muốn chiếm Âu Lạc

- Quân dân Âu Lạc vẫn đoàn kết, dũng cảm chiến đấu với vũ khí tốt đã đánh bại các cuộc tấn công của quân Triệu Giữ vững nền độc lập của đất nước

- Triệu đà giả vờ xin hòa và dùng mưu kế chia rẽ nội bộ nước ta

- Năm 179 TCN, Triệu Đà sai quân xâm lược Âu Lạc

- An Dương Vương không đề phòng, lại mất hết tướng giỏi nên đã thất bại

- Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của nhà Triệu

Trang 35

- Nắm được những thành tựu kinh tế, văn hoá của các thời kỳ khác nhau.

- Năm được những nét chính về xã hội và ND thời Văn lang- Âu Lạc, cội nguồn DT

- Lược đồ thời nguyên thuỷ, tranh ảnh, một số câu ca dao, tục ngữ

- Làm đề cương theo hệ thống câu hỏi trong SGK

C Tiến trình dạy - học:

1 Giới thiệu bài mới

Các em vừa học xong thời kỳ lịch sử từ khi loại người xuất hiện trên đất nước đến thời kỳ dựng nướcVăn Lang- Âu Lạc Hôm nay chúng ta ôn tập hệ thống kiến thức trọng tâm

2 Dạy và học bài mới

Trang 36

? Căn cứ vào đâu em xác định

những tư liệu này?.

( Khảo cổ học)

? Tổ chức xã hội của người nguyên

thuỷ VN như thế nào?.

1 Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất

nước ta ( Thời gian, địa điểm).

- Cách đây hàng chục vạn năm đã có mgười Việt cổ sinh sống

* Địa điểm: Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên ( L.Sơn), núi Đọ,Quan Yên (T.Hoá), Xuân Lộc (Đồng Lai)

* Thời gian: cách đây 40- 30 vạn năm

* Hiện vật: răng và xương của người tổi cổ Công cụ đá

2 Xã hội nguyên thuỷ VN trải qua những giai đoạn nào ?.

- Sơn Vi- đồ đá cũ-VH Hoà Bình, Bắc Sơn: đồ đá giữa – gốm đồ đá mới

- VH Phùng Nguyên- Hoa Lộc: thời đại kim khí-> đồng thauxuất hiện

- Tổ chức xã hội:

- Thời Vi Sơn: sống thành từng bầy

Người tinh khôn

(G.đoạn đầu)

Hoà Bình, Bắc Sơn 40- 30 vạn năm đồ đá mới ( đá được mài

tinh sảo)

Người tinh khôn

( G.đoạn phát triển) Phùng Nguyên –Hoa Lộc 4000- 3500 năm Thời đại kim khí, cg cụ sảnxuất đồng thau, sắt

? Nêu những hiện vật tiêu biểu thể hiện sư

phát triển cao của nền kinh tế?.

( Công cụ bằng đồng: lưỡi cuốc đồng,

gốm…)

? Kinh tế phát triển dẫn đến sự phân hoá xã

hội như thế nào?

(Có kẻ giàu người nghèo)

3 Những điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang- Âu Lạc.

- Vùng cư trú: đồng bằng châu thổ các con sông lớn ởBắc bộ và Bắc trung bộ

- Cơ sở kinh tế: Nghề nông trồng lúa nước đã trở thànhnghành chinh, chăn nuôi cũng phát triển

- Thủ công: Nghề luyện kim phát triển đạt đến trình độcao nhất là nghề đúc đồng, làm ra nhiều công cụ sản xuấtphục vụ sản xuất: Lưỡi cày, cuốc, đặc biệt là trống đồng

- Các quan hệ xã hội:

+ Dân cư ngày càng đông quan hệ xã hội ngày càngrộng

+ Xuất hiện sự phân biệt giàu , nghèo ngày càng rõ

- Tình cảm cộng đồng: nhu cầu hợp tác trong sản xuất,trong chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc

Trang 37

? Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp và đất

nước, người Việt cổ đã có nhu cầu gì?.

( chống thiên tai và ngoại xâm)

Hoạt động 4:

- GV giải thích:

+Trống đồng: làn hiện vật tượng trưng cho

nền văn ming Văn Lang, Âu Lạc.Nhìn vào

các hoa văn của trống đồng người ta thấy

những văn hoá vật chất và tinh thần thời kỳ

đó, trống dùng trong lễ hội cầu mưa thuận gió

hoà

+ Thành Cổ Loa: là kinh đô của Âu Lạc,

trung tâm chính trị, kinh tế, văn

hoá của đất nước, khi có chiến tranh là thành

quân sự bảo vệ an ninh quốc gia

- Sự xuất hiện của các nền văn hoá lớn (tiêu biểu là ĐôngSơn)

- Sự p.triển kinh tế ( chăn nuôi, trồng trọt, lúa nước…)

- Chống thiên tai, ngoại xâm (nhà Tần)

4 Công trình văn hoá tiêu biểu của Văn Lang, Âu Lạc.

Trang 38

- Vẽ đúng sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang (2điểm)

- Nhận xét: Nhà nước đơn giản chỉ có vài chức quan, chưa có quân đội, chưa có pháp luật, nhà nước cócác cấp từ trung ương đến địa phương, khi có chiến tranh mọi người cùng chiến đấu.(2đ)

Câu 2: (4điểm)

- Nguyên nhân: Đời vua Hùng thứ 18 đất nước mất ổn định Nhà Tần mở rộng lãnh thổ(1đ)

- Diễn biến: Năm 218 TCN nhà Tần đánh xuống phương Nam ( QuảngTây – Trung Quốc) Sau 4 nămchinh chiến kéo xuống Bắc Văn Lang.Thủ lĩnh Tây Âu bị giết nhưng người Tây Âu và Lạc Việt vẫnkiên cường kháng chiến Họ cử người kiệt tuấn là Thục Phán làm chỉ huy, ban ngày tắt hết khói lửa,ban đêm mới ra đánh, khiến quân giặc tiến không được thoái không song (2đ)

- Kết quả:Sau 6 năm ngưới Việt đánh tan quân Tần (1đ)

Câu 3: (2đ)

- Vua có quyền hành tuyệt đối: từ việc đặt ra luật pháp đến việc hành pháp.(1đ)

- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương do quan lại, quý tộc đứng đầu.(1đ)

Tiết 19

ChươngIII.

THỜI KỲ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP

Bài 17 CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (năm 40)

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

Sau thất bại của An Dương Vương, đất nước ta bị Phong kiến phương Bắc thống trị, sử gọi là thời kỳBắc thuộc, ách thống trị tàn bạo của thế lực PK đối với nước ta là nguyên nhân dẫ đến cuộc khởi nghĩahai bà Trưng Cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng được nhân dân ủng hộ đã nhanh chóng thành công áchthống trị của PK phương Bắc bị lật đổ, đất nước ta giành được độc lập

2 Kỹ năng:

Trang 39

Biết tìm nguyên nhân và mục đích của sự kiện lịch sử Bước đầu biết sử dụng kỹ năng cơ bản để vẽ vàđọc bản đồ lịch sử

3.Thái độ:

Giáo dục ý thức căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý thức tự hào, tự tôn dân tộc Lòng biết

ơn hai bà Trưng và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam

B Chuẩn bị của thầy và trò :

- Lược đồ khởi nghĩa hai bà Trưng

- Đọc trước bài và trả lời câu hỏi SGK Hoàn thiện sơ đồ H43, điền kí hiệu Vẽ sơ đồ bộ máy cai trị nhàHán

C Tiến trình dạy học :

1.Giới thiệu bài mới : Năm 179 TCN, An DươngVương do chủ quan, thiếu phòng bị nên đất nước ta

bị Triệu Đà thôn tính Sau Triệu Đà dưới ách cai trị tàn bạo của nhà Hán đã đẩy ND ta đến trước nhữngthử thách nghiêm trọng, đất nước mất tên, ND có nguy cơ bị đồng hoá, nhưng ND ta không chịu sốngtrong cảnh nô lệ đã liên tục nổi dậy đấu tranh Mở đầu là cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng (năm 40).Đây làcuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho ý chí bất khuất của DT ta thời kỳ đầu công nguyên

( Nước Âu Lạc mất đất, mất tên và trở thành 1 bộ phận đất đai

của TQ Từ đó các triều đại phong kiến TQ thay nhau thống trị

đô hộ nước ta hơn 1000 năm, 1000 năm bắc thuộc.)

- GV treo lược đồ , chỉ và giảng theo SGK

GV giảng: Năm 111 TCN nhà Hán đánh Nam Việt Nhà triệu

chống cự không nổi và bị tiêu diệt, đất đai Âu Lạc chuyển sang

tay nhà Hán Nhà Hán chia nước ta thành 3 quận: Giao Chỉ,

Cửu Chân, và Nhật Nam (bao gồm Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ đến

Quảng Nam) gộp với 6 quận của TQ thành Châu Giao

GV: Thủ phủ của Châu Giao đặt ở Luy Lâu (Thuận Thành- Bắc

Ninh) và nhà Hán xây dựng bộ máy cai trị từ trung ương đến

-Năm 179 TCN Triệu Đà sát nhậpnước Âu Lạc và Nam Việt, chia Âulạc làm 2 quận

- Năm 111TCN nhà Hán chiếm ÂuLạc, chia Âu Lạc làm 3 quận, gộpvới 6 quận của TQ thành Châu Giao

- Đặt bộ máy cai trị của nhà Hán từtrung ương đến địa phương

Trang 40

+ Thứ sử là 1chức quan do bọn phong kiến TQ đặt ra để trông

coi 1số quận, hoặc đứng đầu bộ máy cai trị ở nước phụ thuộc

+ Thái thú, đô uý: là chức quan do bọn phong kiến TQ đặt ra

để trông coi 1quận

- Thái thú coi chính trị

- Đô úy coi quân sự

? Nhà Hán gộp Âu Lạc với 6 quận của TQ thành Châu Giao

nhằm mục đích gì?

( Muốn chiếm đóng lâu dài, xoá tên nước ta, biến nước ta thành

quận, huyện của TQ )

? Em có nhận xét gì về cách đặt quan lại của nhà Hán?

( Nhà Hán mới bố trí được người cai trị từ cấp quận, còn cấp

huyện, xã chúng chưa thể với tới nên buộc phải để người Âu

Lạc trị dân như cũ.)

- GV giảng theo SGK

Sau khi xây dựng xong bộ máy cai trị nhà Hán ra sức bóc lột

vơ vét của cải của nhân dân ta

? Nhà Hán đưa người Hán sang Châu Giao nhằm mục đích

gì?

(Đồng hoá dân ta, đồng hoá có nghĩa là làm thay đổi bản chất,

làm cho giống như của mình.)

? Em có nhận xét gì về ách thống trị của nhà Hán?

(Đối sử tàn tệ, dã man, thâm độc…)

- GV dưới ách thống trị tàn bạo của nhà Hán, ND ta đã làm gì

Hoạt động 2:

- GV giảng theo SGK: “ Bấy giờ….giết ”

? Vì sao 2 gia đình lạc Tướng ở Mê Linh và Chu Diên lại

liên kết với nhau để chuẩn bị nổi dậy?

(Vì ách đô hộ tàn bạo của nhà Hán làm cho dân ta căm phẫn

muốn nổi dậy chống lại Đó chính là nguyên nhân của cuộc

khởi nghĩa.)

- GV: Thi Sách chồng Trưng Trắc bị giết…

- GV treo bản đồ- Hướng dẫn HS theo dõi

- GV giảng theo SGK – kết hợp chỉ trên bản đồ

+ Đưa người Hán sang ở với dân ta,bắt dân ta theo phong tục Hán

2 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ.

Nguyên nhân:

- Sự áp bức bóc lột tàn bạo của nhàHán

Diễn biến:

- Mùa xuân năm 40 Hai Bà Trưngphất cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà

Ngày đăng: 30/09/2017, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w