Tư tưởng: - Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người.. Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đôn
Trang 1M ở đầu
Bài 1
SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
***
A Mục đích yêu cầu:
- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển
- Mục đích học tập Lịch sử (để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước, để hiểu hiện tại)
- Phương pháp học tập (cách học, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu
B Đồ dùng dạy học:
- Các hình ảnh và tư liệu có liên quan
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới: (38’)
Giới thiệu : (1’)
Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu tượng, đều trải qua những thời kì: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều có quá khứ Để hiểu được quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không đủ mà cần đến một khoa học – khoa học lịch sử Như vậy, có rất nhiều loại lịch sử, nhưng lịch sử chúng ta học ở đây là lịch sử loài người
Bài mới: (37’)
1 Lịch sử là gì?
? Con người, cây cỏ, mọi vật
xung quanh ta khi mới sinh ra
có giống hôm nay hay
không? Tại sao?
? Vậy lịch sử là gì?
? Có gì khác nhau giữa lịch
sử một con người và lịch sử
xã hội loài người?
Lịch sử còn có nghĩa là
khoa học tìm hiểu và dựng
lại toàn bộ những hoạt động
của con người và xã hội loài
- Không Mọi sự vật đều trải qua những thay đổi theo thời gian, nghĩa là đều có lịch sử
- Lịch sử là những gì đã diễn
ra trong quá khứ
- Một con người: cá nhân Xã hội loài người: tập thể
- Lịch sử là những gì đã diễn
ra trong quá khứ.
- Lịch sử còn có nghĩa là khoa học tìm hiểu và dựng
Tiết PPCT: Ngày giảng:
Trang 2người trong quá khứ lại toàn bộ những
hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.
2 Học lịch sử để làm gì?
? Nhìn lớp học ở hình 1, em
thấy khác với lớp học ở
trường em như thế nào? Em
có hiểu vì sao có sự khác
nhau đó hay không?
Mỗi con người, mỗi làng
xóm, mỗi dãy phố…, cũng
như mỗi dân tộc, đều trải
qua những thay đổi theo thời
gian mà chủ yếu do con
người tạo nên
? Theo em, chúng ta có cần
biết những đổi thay đó
không? Tại sao lại có những
đổi thay đó?
? Học lịch sử để làm gì?
? Em hãy lấy ví dụ trong
cuộc sống của gia đình, quê
hương em để thấy rõ sự cần
thiết phải hiểu biết lịch sử.
- Khác rất nhiều (bàn ghế, số lượng, tư thế, ăn mặc, dụng cụ…) Khác nhau chủ yếu do con người tạo nên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của họ
- Cần biết Những đổi thay đó chủ yếu do con người tạo nên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
- “Học lịch sử để hiểu được
cội nguồn ………
phải làm gì cho đất nước”.
- Gợi ý: Dinh Ông Đốc Binh Vàng
- Biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, dân tộc mình, để hiểu cuộc sống đấu tranh và lao động sáng tạo của dân tộc mình và của cả loài người trong quá khứ xây dựng nên xã hội văn minh như ngày nay.
- Để hiểu được những gì chúng ta đang thừa hưởng của ông cha trong quá khứ và biết mình phải làm gì cho tương lai.
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
? Dựa vào đâu để biết và
dựng lại lịch sử?
? Hãy kể những tư liệu
truyền miệng mà em biết?
- Dựa vào những lời mô tả được truyền từ đời này qua đời khác
- Các kho truyện dân gian: - Tư liệu truyền
miệng (câu
Giáo viên: Trương Minh Tân 2
Trang 3-? Thế nào gọi là tư liệu hiện
vật, chữ viết?
? Quan sát hình 1 và 2, theo
em, đó là những loại tư liệu
nào?
? Hình 1 và 2 giúp em hiểu
thêm được điều gì?
Truyền thuyết, Thần thoại, Cổ tích…
- Những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ được
- Những bản ghi, sách vở, in, khắc bằng chữ viết…
- Tư liệu hiện vật
- Giúp chúng ta hiểu biết và dựng lại lịch sử
chuyện, lời mô tả ).
- Tư liệu hiện vật (di tích và đồ vật).
- Tư liệu chữ viết (những bản ghi, sách vở).
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?
- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông
5 Dặn dò : (1’)
Học bài, hoàn thành bài tập, bài 2
*Rút kinh nghiệm:
_ _ _ _
Trang 4- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử.
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch
- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch
2 Tư tưởng:
- Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính xác, khoa học
3 Kĩ năng:
- Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉû với hiện tại
B Đồ dùng dạy học:
- SGK, lịch treo tường, quả địa cầu
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?
- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian, có trước, có sau Do đó việc tính thời gian trong lịch sử rất quan trọng vì nó giúp chúng ta hiểu biết được những nguyên tắc cơ bản trong lịch sử
Bài mới: (32’)
1 Tại sao phải xác định thời gian?
? Tại sao phải xác định thời
gian?
? Xem lại hình 1 và 2 của bài
1, em có thể nhận biết được
trường làng hay tấm bia đá
được dựng lên cách dây bao
nhiêu năm?
? Chúng ta có cần biết thời
gian dựng một tấm bia tiến sĩ
nào đó không?
Không phải các tiến sĩ đều
- Để sắp xếp các sự kiện lịch sử lại theo thứ tự thời gian
- Quan sát hình 1 và 2 để rút
ra kết luận của mình
- Rất cần thiết vì nó giúp chúng ta hiểu biết nhiều điều, là nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử
- Xác định thời gian là nguyên tắc
cơ bản trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử.
Giáo viên: Trương Minh Tân 4
-Tuần:
Tiết PPCT: Ngày soạn: Ngày giảng:
Trang 5đỗ cùng một năm, phải có
người trước, người sau Bia
này có thể dựng cách bia kia
rất lâu
? Dựa vào đâu và bằng cách
nào, con người tính được thời
gian?
? Người xưa đã căn cứ vào
đâu để làm ra lịch?
- Hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của Mặt trời và Mặt trăng
- Thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng để làm ra lịch
- Việc xác định thời gian dựa vác hoạt động của Mặt trời và Mặt trăng.
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
Cho HS xem bảng ghi
“Những ngày lịch sử và kỉû
niệm” có những đơn vị thời
gian và có những loại lịch
nào?
? Giải thích âm lịch và dương
lịch.
? Người xưa đã phân chia
thời gian như thế nào?
- Đơn vị thời gian: ngày, tháng, năm Có hai loại lịch:
Âm lịch và Dương lịch
- Âm lịch: Mặt trăng quay quanh Trái đất Dương lịch:
Trái đất quay quanh Mặt trời
- Âm lịch: tháng (29 - 30 ngày), năm (360 - 365 ngày)
Dương lịch: tháng (30 - 31 ngày), năm (365 - 366 ngày)
- Dựa vào thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng mà người xưa làm
ra lịch.
- Có hai loại lịch: Âm lịch và Dương lịch.
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
Giải thích việc thống nhất
cách tính thời gian
? Người ta thống nhất cách
tính thời gian như thế nào?
“Công lịch lấy năm tương
truyền chúa Giê-xu
……… trước Công
nguyên (TCN)”.
? Theo Công lịch một năm có
bao nhiêu ngày?
? Xác định cách tính thế kỉû,
thiên niên kỉû.
Vẽ trục năm lên bảng và
giải thích cách ghi: trước và
sau công nguyên
- Cho ví dụ trong quan hệ nước ta với các nước khác
- Dựa vào các thành tựu khoa học, dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là Công lịch
- Một năm có 12 tháng hay
365 ngày (năm nhuận thêm 1 ngày)
- 100 năm là 1 thế kỉû, 1000 năm là một thiên niên kỉû
- Phân biệt trước và sau công nguyên
- Do nhu cầu giao lưu giữa các nước, các dân tộc, dương lịch được hoàn chỉnh thành Công lịch, để các dân tộc sử dụng.
- Theo Công lịch:
1 năm có 12 tháng hay 365 ngày (năm nhuận có thêm 1 ngày) 100 năm là 1 thế kỉû,
Trang 61000 năm là một thiên niên kỉ.
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉû và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng, trong SGK so với năm nay
5 Dặn dò : (1’)
- Học bài, hoàn thành bài tập, xem trước bài 3 “Xã hội nguyên thủy”
*Rút kinh nghiệm:
_ _ _ _
Giáo viên: Trương Minh Tân 6
Trang 7- Sự xuất hiện con người trên Trái Đất: thời điểm, động lực
- Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn
- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã: sản xuất phát triển, nảy sinh của cải dư thừa; sự xuất hiện giai cấp; nhà nước ra đời
2 Tư tưởng:
- Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người
3 Kĩ năng:
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, ảnh
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh hoặc hiện vật về các công cụ lao động, đồ trang sức
- Ảnh cuộc sống của người nguyên thủy
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổ sinh sống trong những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượn này đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt kỉø diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên và trở thành người Đó là người tối cổ
Bài mới: (32’)
1 Con người đã xuất hiện như thế nào?
? Con người đã xuất hiện như
thế nào?
Gv nêu những điểm khác
nhau giữa loài Vượn cổ và
Người tối cổ
- “Cách đây hàng chục triệu
Trang 8? Sự khác biệt lớn nhất giữa
Vượn và Người là điểm nào?
? Quan sát hình 3 & 4 mô tả
đời sống của Người tối cổ.
- Việc chế tạo ra công cụ sản xuất, Người có đôi tay khéo léo, óc phát triển
- Kiếm sống bằng săn bắt và hái lượm, biết chế tạo công cụ lao động, biết sử dụng và lấy lửa bằng cách cọ xát đá
trở thành Người tối cổ (khoảng 3 -
4 triệu năm trước).
- Người tối cổ sống theo bầy, trong hang động, mái đá Hái lượm và săn bắt thú để ăn.
- Biết ghè đẽo đá, làm công cụ, biết sử dụng lửa Cuộc sống bấp bênh.
2 Người tinh khôn sống thế nào?
? Người tinh khôn khác
Người tối cổ ở những điểm
nào?
? Người tinh khôn sống như
thế nào?
? Thị tộc là gì?
? Đời sống của Người tinh
khôn như thế nào?
? Công cụ lao động chủ yếu
của Người tinh khôn được
chế tạo bằng gì?
? Hạn chế của công cụ đá?
- Người tinh khôn: bàn tay
nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ phát triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt
Người tối cổ: ngược lại.
- Sống theo bầy
- Thị tộc là gồm những người có cùng huyết thống Sống quây quần bên nhau và cùng làm chung, ăn chung
- Biết trồng trọt và chăn nuôi, làm đồ trang sức
- Công cụ đá
- Dễ vỡ, không đem lại năng suất cao
- Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành Người tinh khôn (khoảng 4 vạn năm trước) có cấu tạo cơ thể giống người ngày nay, tư duy phát triển.
- Sống thành bầy theo thị tộc (cùng huyết thống).
- Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, đồ trang sức
3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
? Đến thời gian nào con
người mới phát hiện ra kim
loại? Đó là kim loại gì?
? Tác dụng của công cụ bằng
- Khoảng 4000 năm TCN con người phát hiện ra kim loại (đồng)
- Giúp khai phá đất hoang,
- Khoảng 4000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại để chế tạo
Giáo viên: Trương Minh Tân 8
Trang 9-kim loại?
? Sản phẩm dư thừa dã làm
cho xã hội phân hoá như thế
nào?
tăng năng suất lao động, sản phẩm làm ra nhiều và dư thừa
- Phân hoá giàu nghèo dẫn đến xã hội nguyên thuỷ tan rã
công cụ lao động
- Nhờ đó làm tăng năng suất lao động, của cải làm
ra nhiều và dư thừa.
- Một số người chiếm hữu của dư thừa trở nên giàu có xã hội phân chia giàu - nghèo, xã hội nguyên thủy tan rã, nhường chổ cho xã hội có giai cấp.
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- So sánh Người tinh khôn và Người tối cổ
- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Ý nghĩa
5 Dặn dò : (1’)
- Học bài, xem trước bài 4 “Các quốc gia cổ đại phương Đông”
*Rút kinh nghiệm:
_ _ _ _
Trang 10- Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại.
B Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh những công trình kiến trúc thời cổ đại, lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Khi công cụ kim loại ra đời, sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, các quốc gia này đều được hình thành trên lưu vực của những con sông lớn có điều kiện thuận lợi và hình thành một loại hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông
Bài mới: (32’)
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao
giờ?
? Các quốc gia cổ đại
phương Đông ra đời ở đâu? - Các lưu vực sông lớn (cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên - Thời gian: Từ
Giáo viên: Trương Minh Tân 10
Trang 11-Từ bao giờ?
? Tại sao lại ra đời ở các
dòng sông lớn?
? Họ sống bằng nghề nào là
chính?
? Muốn cho nông nghiệp đạt
năng suất cao họ đã phát huy
khả năng gì?
Nhờ có đất phù sa màu mỡ
và nước tưới đầy đủ, sản xuất
nông nghiệp cho năng suất
cao, lương thực dư thừa
? Vấn đề gì đã phát sinh?
? Kể tên các quốc gia cổ đại
- Xã hội có giai cấp hình thành
- Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc
cuối thiên niên
kỉ IV - đầu thiên niên kỉ III
TCN
- Địa điểm: ở
Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc ngày nay, trên lưu vực những dòng sông lớn như sông Nin ở Ai Cập, sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát ở Lưỡng Hà, Ấn và Hằng ở Ấn Độ, Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc.
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
? Bộ phận đông đảo và có
vai trò quan trọng?
? Nghĩa vụ của nông dân ?
? Cuộc sống của họ phụ
thuộc vào ai?
? Đứng đầu quan lại là ai?
? Hầu hạ vua, quý tộc là ai?
Cho HS quan sát hình 9 và
tìm hiểu về bộ luật
Ham-mu-ra-bi và thần Sa-mát đang
- Nông dân công xã
- Nhận ruộng đất công xã cày cấy nộp một phần thu hoạch, lao dịch không công cho quý tộc
- Quý tộc, quan lại có nhiều của cải, quyền thế
- Đứng đầu là Vua có quyền lực tối cao trong các lĩnh vực
- Nô lệ
- Giải thích các từ : Công xã, lao dịch, quý tộc, Sa-mát trong SGK
Có 3 tầng lớp chính:
- Nông dân công xã, đông đảo nhất và là tầng lớp sản xuất chính.
- Quý tộc là tầng lớp có nhiều
Trang 12trao bộ luật cho vua
Ham-mu-ra-bi
? Em có nhận xét gì về đạo
luật này?
? Qua đạo luật,em nghĩ gì về
người cày thuê ruộng?
- Phục vụ quyền lợi cho giai cấp thống trị
- Phải làm việc nặng nhọc và nộp thuế cho chủ ruộng
của cải và quyền thế, bao gồm vua, quan lại và tăng lữ.
- Nô lệ là những người hầu hạ, phục dịch cho quý tộc; thân phận không khác gì con vật.
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
? Các nhà nước cổ đại
phương Đông do ai đứng đầu
đất nước?
? Vua có quyền hành gì?
Ở mỗi nước vua được gọi
dưới các tên gọi khác nhau:
Ở Trung Quốc: thiên tử (con
trời), ở Ai Cập: Pha-ra-ôn
(ngôi nhà lớn), ở Lưỡng Hà:
En-si (người đứng đầu)
? Giúp việc cho vua là tầng
lớp nào?
? Nhiệm vụ của quý tộc?
? Em có nhận xét gì về bộ
máy hành chính của các nước
- Tầng lớp quý tộc
- Thu thuế, xây dựng cung điện, đền tháp và chỉ huy quân đội
- Bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương còn đơn giản và do quý tộc nắm giữ
- Vua có quyền đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử những người có tội, được coi là người đại diện của thần thánh ở dưới trần gian.
- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến
Giáo viên: Trương Minh Tân 12
Trang 13-địa phương gồm toàn quý tộc Họ lo việc thu thuế, xây dựng cung điện, đền tháp và chỉ huy quân đội.
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?
5 Dặn dò : (1’)
Học bài, xem trước bài 5 “Các quốc gia cổ đại phương Tây”
*Rút kinh nghiệm:
_ _ _ _
Trang 14B Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh những công trình kiến trúc thời cổ đại, lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?
3 Giảng bài mới: (33’)
Trang 15-TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
GV xác định Hy Lạp và
Rôma trên bản đồ
? Các quốc gia cổ đại
phương Đông ra đời vào thời
gian nào?
? Còn ở phương Tây thì sao?
? Vị trí Đông khác Tây?
? Các quốc gia cổ đại
phương Tây có khó khăn và
lợi thế gì?
- Cuối thiên niên kỉ IV, đầu thiên niên kỉ III trước công nguyên
- Đầu TNK I TCN
- Đông: lưu vực sông lớn
Tây: Đồi núi đá vôi xen lẫn
thung lũng
- Khó khăn: không thích hợp phát triển nông nghiệp Lợi
thế: nghề thủ công và phát
triển ngoại thương
- Thời gian: đầu thiên niên kỉ I
TCN.
- Địa điểm: trên bán đảo Ban- căng và I-ta-li-
a, đất đai ở đây không thuận lợi cho việc trồng lúa, nhưng lại có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho buôn bán đường biển.
2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?
? Nền kinh tế chính là gì ?
? Xã hội có những tầng lớp
nào? Cuộc sống của họ như
thế nào?
- Công thương nghiệp, ngoại thương
- Chủ nô: Chủ xưởng, chủ lò,
chủ thuyền, sống sung sướng
Nô lệ: làm việc cực nhọc.
Có 2 giai cấp:
- Chủ nô gồm các chủ xưởng, chủ thuyền buôn rất giàu có và có thế lực, sở hữu nhiều nô lệ.
- Nô lệ: số lượng rất đông, là lao động chính trong xã hội, bị chủ nô bóc lột và đối xử rất tàn bạo.
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ
? Nô lệ ở các quốc gia cổ đại
phương Tây như thế nào?
? Chế độ chiếm hữu nô lệ là
- Chiếm đông đảo và bị bóc lột tàn nhẫn, là lực lượng chủ yếu trong xã hội nhưng thân phận lệ thuộc chủ nô
- Xã hội có hai giai cấp là chủ
Trang 16gì? nô và nô lệ Xã hội sống chủ
yếu dựa vào sự lao động của nô lệ (chiếm đoạt sức lao động của nô lệ) nên gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ
Xã hội có hai giai cấp là chủ nô và nô lệ Mà người chủ nô thống trị và bóc lột sức giai cấp nô lệ Đó là chế độ Chiếm hữu nô lệ.
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở đâu, từ bao giờ
- Giải thích khái niệm Chế độ chiếm hữu nô lệ
5 Dặn dò : (1’)
Học bài, xem trước bài 6 “Văn hóa cổ đại”
*Rút kinh nghiệm:
_ _ _ _
Giáo viên: Trương Minh Tân 16
Trang 172 Tư tưởng:
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3 Kĩ năng:
- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuât lớn thời cổ đại qua tranh ảnh
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh một sồ công trình văn hoá tiêu biểu như : Kim tự tháp Ai Cập, chữ tượng hình, tượng lực sĩ ném đĩa
- Một số thơ văn thời cổ đại (nếu có)
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ? Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào? Vì sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào xã hội văn minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây đã
Trang 18sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng.
Bài mới: (32’)
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa
gì?
? Để có thể cày cho cấy đúng
thời vụ, người phương Đông
đã có những kiến thức gì?
? Làm nông nghiệp cần biết
ngày tháng hay không, bằng
cách gì?
? Làm thế nào để lưu lại cho
đời sau này chúng ta sử
dụng?
Cho hs quan sát hình 11
? Chữ tượng hình được viết ở
đâu?
? Ngoài ra người ta dùng cái
gì để ghi ngày tháng, tính
toán đo đạc?
Người Ấn Độ sáng tạo
thêm được số 0 Tính được số
pi=3,16
? Các dân tộc phương Đông
đã xây dựng những công
trình kiến trúc gì?
Cho hs quan sát H.12, 13
- Tri thức về thiên văn
- Cần Làm ra lịch, chủ yếu là âm lịch (dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất)
- Nghĩ ra chữ viết – chữ tượng
hình (là dùng hình giản lược
của một vật để làm chữ gọi vật đó hoặc dùng một số đường nét làm chữ để thể hiện một ý nào đó).
- Trên giấy Pa-pi-rút, mai rùa, thẻ tre, các phiến đất sét ướt rồi đem nung khô
- Họ nghĩ ra phép đếm đến 10 để tính toán đo đạc
- Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Babilon ở Lưỡng Hà
- Làm ra lịch (âm lịch): một năm có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày, biết làm đồng hồ đo thời gian.
- Sáng tạo chữ tượng hình (mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của con người).
- Toán học: phát minh ra phép đếm đến 10, chữ số từ 1 đến 9 và số 0, tính được số Pi bằng 3,16
- Kiến trúc: có những công trình kiến trúc đồ sộ, như: Kim Tự Tháp
ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở
Giáo viên: Trương Minh Tân 18
Trang 19-Lưỡng Hà…
2 Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa?
? Người phương Tây và
phương Đông đã có cách tính
khác nhau về lịch như thế
nào?
? Trên cơ sở học tập chữ viết
của người phương Đông,
người Hi Lạp và Rôma đã
sáng tạo chữ viết ra sao?
? Còn các ngành khoa học cơ
bản thì như thế nào?
? Nêu những thành tựu chung
về văn học, kiến trúc, điêu
khắc, tạo hình?
- Phương Đông: tính tháng theo Mặt trăng Phương Tây:
tính năm theo Mặt trời
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b,
c, lúc đầu gồm 20 chữ, sau là
26 chữ cái
- Đọc SGK để tìm những đóng góp của ngành khoa học
cơ bản
- Có bộ sử thi nổi tiếng của Hô-me, những vở kịch thơ độc đáo của Et-sin… đền Pác-tơ-nông, đấu trường Cô-li-dê, tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thần vệ nữ…
- Sáng tạo ra Dương lịch, chính xác hơn: một năm có 365 ngày 6 giờ, chia thành 12 tháng.
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c gồm
26 chữ, đang được dùng phổ biến.
- Đạt tới trình độ cao ở các ngành khoa học: số học, vật lý, thiên văn, triết học, lịch sử, địa lý…
- Văn học nghệ thuật và kiến trúc, điêu khắc được cả thế giới biết đến và thán phục.
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại
- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
5 Dặn dò : (1’)
- Học bài, chuẩn bị bài 7 “Ôn tập”
*Rút kinh nghiệm:
_ _ _ _
Trang 20Tuần: 07Tiết PPCT: 07
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử dân tộc
2 Kĩ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát
- Bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chính
B Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ thế giới cổ đại
- Các tranh ảnh công trình nghệ thuật
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại
- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Phần một của chương trình lịch sử lớp 6 đã trình bày những nét cơ bản của lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Chúng ta đã học và biết loài người đã lao động và biến chuyển như thế nào để dần dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng những quốc gia đầu tiên trên thế giới, đồng thời đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau
Giáo viên: Trương Minh Tân 20
Trang 21-Bài mới: (32’)
1/ Những dấu vết của Người tối cổ
(Người vượn) được phát hiện ở
đâu?
? Người tối cổ chuyển thành người
tinh khôn vào thời gian nào?
2/ Những điểm khác nhau giữa
Người tinh khôn và Người tối cổ
thời nguyên thủy:
3, 4 và 5/ Các quốc gia, tầng lớp xã
hội, nhà nước thời cổ đại:
? Thời cổ đại có những quốc gia lớn
nào?
? Các tầng lớp xã hội chính thời cổ
đại?
? Các loại nhà nước thời cổ đại ?
? Thế nào là nhà nước quân chủ
chuyên chế, nhà nước dân chủ chủ
nô hoặc cộng hoà?
6/ Những thành tựu văn hoá của
thời cổ đại:
? Hãy cho biết những thành tựu văn
hoá lớn của thời cổ đại?
- Chữ viết, chữ số
- Các ngành khoa học cơ bản
- Các công trình nghệ thuật lớn.
7/ Đánh giá các thành tựu văn
hoá của thời cổ đại:
- Miền Đông châu Phi, trên đảo Gia-va đô-nê-xi-a), ở gần Bắc Kinh (Trung Quốc) v.v… cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm
(In Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ lao động
sản xuất
Đặc
Con người
Đứng ngã về phía trước, trán nhô, tay dài quá gối, chỉ làm những việc đơn giản
Đứng thẳng, trán cao, hàm lùi vào, răng gọn, đều, tay chân như người ngày nay
Công cụ Đá, cành cây Đá, sừng, tre, gỗ, đồng…Tổ chức
xã hội
tộc
Các quốc gia cổ đại nướcTên tầng lớp Các
xã hội
Các loại nhà nước
Phương Đông
Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ, Trung Quốc
Nông dân công xã, quý tộc, nô lệ
Quân chủ chuyên chế
Phương Tây Hi Lạp, Rô-ma Chủ nô, nô lệ Dân chủ chủ nô,
Cộng hoà
Chữ viếtChữ số Tượng hình, chữ cái a, b, cPhép đếm đến 10Các khoa
học cơ bản
Thiên văn, toán học, vật lý, triết học, lịch sử, địa lý, văn học
Các công Kim tự tháp, Thành Ba-bi-lon,
Trang 22trình nghệ thuật lớn
Đền Pác-tê-nông, Đấu trường Cô-li-dê…
- Phong phú, đa dạng, vĩ đại
- Tạo cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau này
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ?
- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại?
5 Dặn dò : (1’)
- Học bài, xem trước bài 8 “Thời nguyên thủy trên đất nước ta”
Giáo viên: Trương Minh Tân 22
Trang 23-Tuần: 08Tiết PPCT: 08 Ngày soạn: Ngày giảng:
- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người tối cổ đến Người tinh khôn
- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
2 Tư tưởng:
- Lịch sử lâu đời của đất nước ta
- Về lao động xây dựng xã hội
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nhận xét và sửa các bài tập lịch sử
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng có một lịch sử lâu đời, cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại
Bài mới: (32’)
Trang 24TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
1 Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
Sử dụng bản đồ giới thiệu
cảnh quan nước ta thời xưa
“Thời xa xưa, nước ta là một
vùng rừng núi ………
muông thú và con người”.
? Tại sao thực trạng cảnh
quan đó lại rất cần thiết đối
với người nguyên thuỷ?
? Người tối cổ là những
người như thế nào ?
? Những dấu vết của Người
tối cổ được tìm thấy trên đất
nước ta gồm có những gì?
được tìm thấy ở đâu?
? Em có nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của người tối
cổ trên đất nước ta?
- Vì họ sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên
- Khi đi khom về phía trước, ngón tay còn vụng Sống theo bầy, biết chế tạo công cụ lao động, biết sử dụng lửa
- “Ở các hang Thẩm Khuyên,
Thẩm Hai (Lạng Sơn), …………
……… đá ghè mỏng…
ở nhiều chỗ”.
- Người tối cổ sinh sống trên khắp đất nước ta
- Ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), phát hiện những chiếc răng của người tối cổ, cách đây 40 – 30 vạn năm.
- Ở núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai)…, người ta phát hiện nhiều công cụ đá, ghè đẽo thô sơ…
2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
? Nhờ đâu Người tối cổ
chuyển thành Người tinh
khôn?
? Trong quá trình sinh sống
Người tối cổ đã mở rộng địa
bàn sinh sống ở những nơi
nào?
? Người tối cổ đã làm gì để
tăng thêm nguồn thức ăn?
? Vào khoảng thời gian nào
trên đất nước ta thì Người tối
cổ chuyển dần thành Người
tinh khôn?
? Dấu vết của Người tinh
khôn đầu tiên được tìm thấy ở
đâu?
- Nhờ lao động sản xuất
- Thẩm Ồm (Nghệ An), Hang Hùm (Yên Bái), Thung Lang (Ninh Bình), Kéo Lèng (Lạng Sơn)
- Họ cải tiến dần việc chế tạo công cụ đá
- Vào khoảng 3 – 2 vạn năm trước đây
- Mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), và nhiều nơi thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh
- Vào khoảng 3 -2 vạn năm trước đây trên đất nước ta Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn.
Giáo viên: Trương Minh Tân 24
Trang 25-? Công cụ lao động của
Người tinh khôn trong giai
đoạn này như thế nào?
Hoá, Nghệ An…
- Công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ
cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.
3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?
? Công cụ sản xuất thời này
có đặc điểm gì?
? Địa bàn sinh sống mở rộng
ra sao?
? Trong chế tác công cụ đá
có gì đặc biệt?
? So sánh công cụ ở hình 20
với các công cụ ở hình 21,
22, 23?
? Theo em, ở giai đoạn này
có thêm những điểm gì mới?
Đó là những điều kiện mở
rộng sản xuất, nâng cao dần
Bàu Tró (Quảng Bình)”.
- Biết mài ở lưỡi cho sắc Rìu ngắn, rìu có vai ngày càng nhiều
- Hình thù rõ ràng hơn, lưỡi rìu sắc hơn, có hiệu quả hơn
- Xuất hiện các loại hình công cụ mới, đặc biệt là đồ gốm
- Công cụ thường xuyên được cải tiến, rìu đá được mài ở lưỡi cho sắc Rìu ngắn, rìu có vai ngày càng nhiều, có niên đại từ
12000 đến 4000 năm cách ngày nay.
- Ngoài ra, họ vẫn dùng rìu đá cuội, một số công cụ bằng xương, bằng sừng.
- Có điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao cuộc sống.
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Em hãy lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở đất nước ta theo mẫu: thời gian, địa điểm chính, công cụ
5 Dặn dò : (1’)
- Học bài, xem trước bài 9 “Đời sống của Người nguyên thủy trên đất nước ta”
Trang 26Tuần: 09
Tiết PPCT: 09 Ngày soạn: Ngày giảng:
Bài 9
ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
- Tiếp tục bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh ảnh, hiện vật phục chế
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
- Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào?
- Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Thời nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động và sáng tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết Nhu cầu cuộc sống buộc họ phải định cư và sử dụng công cụ lao động để trồng trọt và chăn nuôi Từng bước tổ chức xã hội nguyên thuỷ hình thành, đời sống vật chất và tinh thần được nâng lên
Bài mới: (32’)
1 Đời sống vật chất
? Em hiểu thế nào là đời - Ăn mặc, ở, đi lại nhằm phục
Giáo viên: Trương Minh Tân 2 Tổ chức xã hội 26
Trang 27-sống vật chất?
? Người thời Sơn Vi, Hoà
Bình, Bắc Sơn đã sống, lao
động và sản xuất như thế
nào?
? Những điểm mới về công
cụ sản xuất của thời Hòa
Bình – Bắc Sơn – Hạ Long là
gì?
? Việc làm đồ gốm có gì khác
so với việc làm công cụ bằng
đá?
? Trong sản xuất đã có tiến
bộ như thế nào?
? Ý nghĩa của việc trồng trọt
và chăn nuôi?
vụ cuộc sống cho con người
- “Trong quá trình sinh sống,
người nguyên thủy ………
……… sau đó biết làm đồ gốm”.
- “Họ đã biết mài đá, dùng
nhiều loại đá khác nhau ………
……… sau đó biết làm đồ gốm”
- Làm đồ gốm là một phát minh quan trọng vì phải phát hiện được đất sét, qua quá trình nhào nặn thành các đồ đựng, rồi đem nung cho khô cứng
- Biết trồng trọt và chăn nuôi
- Giúp con người tự tạo lương thực, thức ăn cần thiết Không còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
- Từ thời Sơn Vi, con người đã ghè đẽo các hòn cuội thành rìu; đến thời Hòa Bình – Bắc, đã biết mài đá, dùng nhiều loại đá khác nhau để làm công cụ.
- Họ biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và biết làm đồ gốm.
- Biết trồng trọt và chăn nuôi.
- Biết làm các túp lều lợp bằng cỏ hoặc lá cây.
2 Tổ chức xã hội
? Người nguyên thuỷ thời kỳ
đầu sống như thế nào?
? Vì sao phải sống thành
từng nhóm?
? Dấu tích của họ được tìm
thấy ở đâu?
? Cuộc sống của họ như thế
nào?
? Tại sao chúng ta biết được
thời bấy giờ họ đã sống định
cư lâu dài?
? Trong thị tộc, do lao động
còn rất đơn giản nên lớp
người nào làm việc nhiều
- Lúc này kinh tế hái lượm vẫn đóng vai trò chủ yếu, vì thế người đàn bà làm chủ gia đình Đó là thị tộc mẫu hệ
- Xã hội có tổ chức đầu tiên
- Người nguyên thủy sống thành từng nhóm
ở những vùng thuận tiện Thường định cư lâu dài ở một số nơi.
- Dân số ngày càng tăng, dần dần hình thành quan hệ xã hội Chế độ thị tộc mẫu hệ hình thành.
Trang 283 Đời sống tinh thần
? Những điểm mới trong đời
sống tinh thần là gì?
? Được tìm thấy ở đâu?
? Theo em, sự xuất hiện của
những đồ trang sức ở các di
chỉ nói trên có ý nghĩa gì?
? Tại sao người ta lại chôn
cất người chết cẩn thận ?
? Trong mộ người chết người
ta còn phát hiện được những
gì?
? Việc chôn theo người chết
lưỡi cuốc đá có ý nghĩa gì?
? Cuộc sống của người
nguyên thuỷ ở Bắc Sơn, Hạ
Long đã có những tiến bộ
như thế nào?
- Biết làm đồ trang sức (vỏ ốc được xuyên lỗ, vòng tay đá, hạt chuỗi bằng đất nung)
- Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long (các di chỉ khảo cổ)
- Con người đã biết làm đẹp, tạo điều kiện cho sự hình thành về nhu cầu đồ trang sức
- Thể hiện tình cảm, mối quan hệ gắn bó giữa người sống và người chết
- Lưỡi cuốc đá
- Vì người ta nghĩ rằng chết là chuyển sang thế giới khác và con người vẫn phải lao động
- Phát triển khá cao về tất cả các mặt
- Biết làm đồ trang sức.
- Vẽ hình trên vách hang động để mô tả cuộc sống tinh thần.
- Hình thành một số phong tục, tập quán: chôn lưỡi cuốc đá theo người chết.
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Những điểm mới trong đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình-Bắc Sơn-Hạ Long?
5 Dặn dò : (1’)
- Học bài, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Giáo viên: Trương Minh Tân 28
Trang 29-Tuần: 10
Tiết PPCT: 10
Ngày soạn: 14/9/2010Ngày giảng: 21/10/2010 (6a1)
KIỂM TRA 1 TIẾT
***
A . Mục đích yêu cầu:
HS hiểu và trình bày được trong bài kiểm tra của mình những kiến thức đã được học từ đầu năm: Xã hội nguyên thủy, các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây, văn hóa cổ đại, xã hội nguyên thủy nước ta
B Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị ma trận và đề kiểm tra
MA TRẬN
Bài 9.Đời sống của người nguyên thủy
- GV chuẩn bị hai đề chẵn lẻ
- HS ôn tập kỹ các bài
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
Thực hiện: (45’)
I TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Mỗi câu hỏi dưới đây có kèm theo các câu trả lời A, B, C, D Chỉ khoanh tròn một
chữ trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất (mỗi câu đúng được 0,5 điểm).
Câu 1: Công cụ chủ yếu của Người tối cổ là:
A Đồ đá B Đồ đồng.
Trang 30C Đồ sắt D Đồ nhựa.
Câu 2: Nguyên nhân nào dẫn đến xã hội nguyên thủy tan rã ?
A Con người dùng kim loại để chế tạo công cụ lao động.
B Con người làm ra một lượng sản phẩm dư thừa.
C Xã hội phân chia giàu và nghèo.
D Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 3: Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
A Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ
B Ai Cập, Trung Quốc, Rôma, Hi Lạp.
C Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ, Hi Lạp, Rôma.
D Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc, Rôma, Hi Lạp, Irăn, Irắc.
Câu 4: Xã hội có hai giai cấp cơ bản, mà người Chủ nô chiếm đoạt sức lao động của người Nô lệ thì đó thuộc loại nhà nước nào?
A Chuyên chế cổ đại.
B Chiếm hữu nô lệ.
C Chủ nô đứng đầu.
D Nô lệ bị bóc lột.
Câu 5: Người đứng đầu chế độ thị tộc mẫu hệ là?
A Người mẹ lớn tuổi nhất và có uy tín.
B Người cha có lớn tuổi nhất và có uy tín.
C Người thanh niên khỏe mạnh nhất.
D Do vua đứng đầu.
Câu 6: Người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn vẽ hình trên vách hang động của mình là để:
A Làm đẹp cho hang động của mình.
B Mô tả cuộc sống tinh thần của mình.
C Làm dấu nơi ở của mình.
D Muốn thể hiện khả năng vẽ của mình.
Câu 7: Công cụ lao động cải tiến thời Phùng Nguyên – Hoa Lộc sau đồ đá là:
A Đồ đá B Đồ đồng.
C Đồ sắt D Đồ nhựa.
Câu 8: Dấu tích nào sau đây chứng tỏ nghề nông trồng lúa ra đời?
A Lưỡi cuốc đá được mài nhẵn toàn bộ.
B Hạt gạo cháy.
C Dấu vết thóc lúa bên cạnh các bình, vò đất nung lớn.
Giáo viên: Trương Minh Tân 30
Trang 31-D Cả A, B, C đều đúng.
II TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 9: Nêu những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thủy: (2 điểm)
Câu 10: Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào? Hãy nêu ý nghĩa của thuật luyện kim (2,5 điểm)
Câu 11: Trình bày sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước của Người nguyên thủy trên đất nước ta (1,5 điểm)
HẾT
Về con người
Về công cụ sản xuất
Về tổ chức xã hội
Trang 32THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC:
VĂN LANG – ÂU LẠC
- Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh, công cụ phục chế (nếu có )
- Bản đồ Việt Nam
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long
- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì? Em có suy nghĩ gì về việc chôn cất công cụ sản xuất theo người chết?
Giới thiệu : (1’)
Đất nước ta không phải chỉ có rừng núi, mà còn có đồng bằng, đất ven sông, ven biển Con người từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế Cuộc sống của người tinh khôn ngày càng tốt đẹp hơn, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện hơn
Bài mới: (32’)
Giáo viên: Trương Minh Tân 32
Trang 33-TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?
? Người nguyên thuỷ đã mở
rộng vùng cư trú như thế
nào?
? Tại sao họ lại chọn vùng
đất ven sông để sinh sống?
? Các nhà khảo cổ đã tìm
thấy những gì?
? Trong giai đoạn này Người
nguyên thuỷ đã biết làm gì?
? Em có nhận xét gì về trình
độ sản xuất công cụ của
người thời đó?
- Chuyển xuống các vùng đất bãi ven sông
- Dễ trồng trọt, chăn nuôi
- Nhiều địa điểm có những lưỡi rìu đá có vai được mài rộng hai mặt, những lưỡi đục, bàn mài, mảnh cưa đá
- Chế tác công cụ, đồ gốm, làm chì lưới bằng đất nung
- Công cụ được mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng cân xứng, mảnh gốm có hoa văn
- Người nguyên thủy tiếp tục mở rộng vùng cư trú đến các vùng chân núi, thung lũng ven khe suối, vùng đất bãi ven sông.
- Trong một số di chỉ như Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hóa), Lung Len (Kon Tum) có niên đại cách đây 4000 –
3500 năm, đã phát hiện hàng loạt công cụ: rìu đá, bôn đá được mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng cân xứng Đồ trang sức, đồ gốm có hoa văn
2 Thuật luyện kim đã phát minh như thế nào?
? Cuộc sống của người
nguyên thuỷ đã ổn định ra
sao?
? Kim loại được phát hiện
trong tự nhiên như thế nào?
? Thuật luyện kim là gì ?
? Kim loại đầu tiên được tìm
thấy là kim loại gì?
? Đồ đồng ra đời đã có tác
dụng như thế nào đến sản
xuất ?
? Việc phát minh thuật luyện
kim có ý nghĩa như thế nào ?
- Sống theo làng bản, nhiều thị tộc khác nhau, cuộc sống định cư đòi hỏi con người phải cải tiến công cụ sản xuất
- Nấu chảy kim loại
- Đồng
- Công cụ sắc hơn, giúp con người khai hoang, mở đất nhanh hơn, của cải làm ra nhiều hơn
- Đánh dấu bước tiến trong chế tác công cụ sản xuất, làm cho sản xuất phát triển
- Cuộc sống định cư lâu dài đòi hỏi con người phải cải tiến công cụ sản xuất và đồ dùng hằng ngày.
- Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra thuật luyện kim Kim loại đầu tiên được dùng là đồng.
3 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và từ bao giờ?
? Vì sao biết được người
nguyên thuỷ đã phát minh ra
nghề nông trồng lúa?
? Giá trị lớn của cây lúa đối
với con người là gì?
- Người ta đã tìm thấy lưỡi cuốc đá, dấu gạo cháy, hạt thóc ở Hoa Lộc, Phùng Nguyên
- Tạo ra lương thực chính cho con người
- Trong di chỉ Hoa Lộc, Phùng Nguyên… đã tìm thấy lưỡi cuốc đá được mài nhẵn toàn bộ, tìm thấy hạt gạo cháy, dấu vết thóc lúa
Trang 34? Nơi định cư lâu dài để phát
triển sản xuất?
? Tại sao con người lại định
cư lâu dài ở đồng bằng ven
bên cạnh bình vò đất nung lớn chứng tỏ nghề nông trồng lúa đã ra đời trên đất nước ta.
- Cây lúa nước trở thành cây lương thực chính ở các đồng bằng ven sông, ven biển.
- Vùng đồng bằng màu mỡ ven các con sông lớn trở thành nơi định cư lâu dài của con người.
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Những công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?
- Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa như thế nào ?
5 Dặn dò : (1’) Học bài, xem trước bài 11 “Những chuyển biến về xã hội”.
Giáo viên: Trương Minh Tân 34
Trang 35- Do tác độngg của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đãcó những biến
chuyển trong quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực
- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị
bước sang thời dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn
2 Tư tưởng:
- Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc
3 Kĩ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bản đồ
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ với những địa danh liên quan
- Tranh ảnh và hiện vật phục chế
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Xã hội có gì đổi mới
- Bước đầu phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Trên cơ sở nhắc lại những phát minh ở bài 10, từ đó khẳng định đó là những
điều kiện dẫn đến sự thay đổi của xã hội
Bài mới: (32’)
1 Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào?
? Những phát minh thời
Phùng Nguyên – Hoa Lộc là
gì?
? Em có nhận xét gì về việc
đúc đồng hay làm một bình
sứ nung so với việc làm một
công cụ bằng đá?
- Nghề nông trồng lúa Trồng các loại rau, đậu, bầu bí
Chăn nuôi, đánh cá
- Đúc đồng phức tạp hơn, cần kỹ thuật cao hơn, nhưng nhanh chóng hơn, sắc bén hơn, năng suất lao động cao hơn
- Từ khi thuật luyện kim được phát minh và nghề nông trồng lúa nước
ra đời con người phải chuyên tâm làm một công việc nhất định.
Trang 36? Có phải trong xã hội ai
cũng biết đúc đồng?
? Trong sản xuất nông
nghiệp có cần được chuyên
môn hoá không?
? Theo truyền thống dân tộc,
đàn ông lo việc ngoài đồng
hay trong nhà? Tại sao?
? Sự phân công lao động đã
làm cho sản xuất thay đổi
như thế nào?
- Chỉ có một số người biết luyện kim đúc đồng (chuyên môn hoá)
- Rất cần vì không phải ai cũng làm được
- Nam: nông nghiệp, sắn bắt, đánh cá, các nghề thủ công
Nữ: việc nhà, sản xuất nông nghiệp, đồ gốm, dệt vải
- Bởi vì lao động ngoài đồng nặng nhọc, lao động ở nhà nhẹ nhàng hơn, nhưng đa dạng, phức tạp, tỉ mĩ, người phụ nữ đảm nhiệm hợp lý hơn
- Lao động nông nghiệp và thủ công nghiệp được tách thành 2 nghề riêng
- Sự phân công lao động được hình thành: phụ nữ ngoài việc nhà, thường tham gia sản xuất nông nghiệp và làm đồ gốm, dệt vải Nam giới, một phần làm nông nghiệp, đi săn, đánh cá; một phần chuyên hơn làm công việc chế tác công cụ, đúc đồng, làm đồ trang sức về sau gọi chung là nghề thủ công.
2 Xã hội có gì đổi mới?
Phân công lao động làm
cho kinh tế phát triển thêm
một bước, tất nhiên cũng tạo
sự thay đổi các mối quan hệ
giữa người với người?
? Trước kia xã hội phân chia
theo tổ chức xã hội nào?
? Cuộc sống của các cư dân
ở lưu vực các con sông lớn
như thế nào?
? Bộ lạc được ra đời như thế
nào?
? Vai trò của người đàn ông
trong sản xuất, gia đình, làng
bản như thế nào?
? Tại sao có sự thay đổi đó?
? Đứng đầu làng bản là ai?
? Tại sao lại chọn già làng?
- Theo tổ chức thị tộc
- Tập trung đông đảo hơn, định cư hơn hình thành làng bản (chiềng, chạ), có quan hệ huyết thống
- Nhiều chiềng chạ hay làng bản hợp lại thành bộ lạc
- Ngày càng cao hơn, chế độ phụ hệ dần dần thay thế chế độ mẫu hệ
- Cuộc sống cực nhọc nên vai trò của người đàn ông trở thành quan trọng trong gia đình, làng bản
- Già làng
- Họ có nhiều kinh nghiệm
- Từ khi có sự phân công lao động, sản xuất ngày càng phát triển, cuộc sống con người ngày càng ổn định,
ở đồng bằng ven các sông lớn đã hình thành các làng bản (chiềng, chạ), dần dần hình thành các cụm làng bản có quan hệ chặt chẽ với nhau gọi là bộ lạc.
- Vị trí của người đàn ông trong sản xuất và gia đình, làng bản ngày càng cao hơn Chế độ phụ hệ thay thế dần chế độ mẫu hệ.
Giáo viên: Trương Minh Tân 36
Trang 37-? Dựa vào đâu để biết xã hội
lúc bấy giờ có sự phân hoá
giàu nghèo?
trong sản xuất, có sức khoẻ
- Người ta phát hiện nhiều ngôi mộ không có gì, nhưng có nhiều ngôi mộ được chôn theo nhiều công cụ, đồ trang sức
Trong xã hội bắt đầu hình thành các tầng lớp khác nhau
- Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo.
3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
Cho HS đọc phần 3 trong
SGK, xem những công cụ
bằng đồng, so sánh với các
công cụ đá trước đó
? Thời kỳ văn hoá Đông Sơn,
các công cụ chủ yếu bằng
nguyên liệu gì?
? Công cụ bằng đồng khác
với công cụ bằng đá như thế
nào?
? Từ thế kỷ VII đến thế kỷ I
Tr.CN, nước ta hình thành
những nền văn hoá lớn nào?
? Các nhà khảo cổ đã tìm
thấy những công cụ gì?
? Theo em, những công cụ
nào góp phần tạo nên bước
chuyển biến trong xã hội?
- Các công cụ chủ yếu được chế tác bằng đá
- Công cụ đồng sắc bén hơn, năng suất lao động tăng lên
- Đông Sơn (Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ), Sa Huỳnh (Quãng Ngãi), Óc Eo (An Giang)
- Vũ khí, lưỡi cày, lưỡi rìu, lưỡi giáo, mũi tên… bằng đồng
- Công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đá
- Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ Tr.CN, nước ta đã hình thành những nền văn hoá phát triển cao (Đông Sơn, Sa Huỳnh, Óc Eo).
- Công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đồ đá.
- Cuộc sống của con người ổn định.
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?
- Cho biết các công cụ sản xuất của nền văn hoá Đông Sơn có đặc điểm gì mới ?
5 Dặn dò : (1’)
- Học bài, xem trước bài 12 “Nước Văn Lang”
Trang 38- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang.
- Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà, tuy còn sơ
khai, nhưng đó là một tổ chức quản lý đất nước vững bền, đánh dấu giai đoạn
mở đầu thời kỳ dựng nước
2 Tư tưởng:
- Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc, tình cảm cộng đồng
3 Kĩ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lý
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ (chủ yếu phần Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)
- Tranh ảnh hay hiện vật phục chế Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?
- Cho biết các công cụ sản xuất của nền văn hoá Đông Sơn có đặc điểm gì mới ?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Những chuyển biến lớn trong sản xuất và trong xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với người dân Việt cổ – sự ra đời của nhà nước Văn
Lang, mở đầu cho một thời đại mới của dân tộc
Bài mới: (32’)
1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
? Vào khoảng cuối thế kỷ
VIII đầu thế kỷ VII Tr.CN, ở
đồng bằng Bắc Bộ và Bắc
- Hình thành những bộ lạc lớn Sản xuất phát triển Mâu - Vào khoảng các thế kỉ VIII -
VII TCN, ở vùng đồng bằng ven
Giáo viên: Trương Minh Tân 38
Trang 39-Trung Bộ đã có thay đổi gì
lớn?
? Truyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh nói lên hoạt động gì của
nhân dân ta hồi đó?
? Để chống lại sự khắc
nghiệt của thiên nhiên, người
Việt cổ lúc đó đã làm gì?
? Vũ khí được làm ra nhằm
mục đích gì ?
thuẫn giàu nghèo đã nảy sinh
Nông nghiệp gặp khó khăn
- Nói lên sự cố gắng cuả nhân dân trong việc chống lũ lụt, bảo vệ sản xuất nông nghiệp
- Các bộ lạc, chiềng, chạ đã liên kết với nhau và bầu ra người có uy tín để tập hợp nhân dân các bộ lạc chống lũ lụt, bảo vệ mùa màng và cuộc sống
- Bảo vệ sản xuất, bộ lạc (truyền thuyết Thánh Gióng)
các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, đã hình thành những bộ lạc lớn Sản xuất phát triển, mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo đã nảy sinh và ngày càng tăng.
- Nghề nông trồng lúa nước gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, cần có người chỉ huy đứng ra tập hợp nhân dân các làng bản để chống lụt lội, bảo vệ mùa màng.
- Các làng bản có giao lưu với nhau nhưng cũng có xung đột Để có cuộc sống yên ổn cần phải chấm dứt các cuộc xung đột đó.
2 Nhà nước Văn Lang thành lập
? Trong 15 bộ lạc, bộ lạc nào
mạnh nhất? Tại sao?
? Dựa vào thế mạnh của
mình, thủ lĩnh Văn Lang đã
làm gì?
? Nhà nước Văn Lang ra đời
vào thời gian nào? Ai đứng
đầu? Đóng đô ở đâu?
? Sự tích Âu Cơ – Lạc Long
Quân nói lên điều gì?
- Bộ lạc Văn Lang mạnh nhất và giàu nhất (Việt Trì, Phú Thọ), nghề đúc đồng phát triển sớm, dân cư đông đúc
- Hợp nhất 15 bộ lạc lại, đặt tên nước là Văn Lang, lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vương
- Khoảng thế kỷ VII Tr.CN,
do vua Hùng Vương đứng đầu, đóng đô ở Bạch Hạc (Việt Trì – Phú Thọ)
- Phản ánh quá trình hình thành của nhà nước Văn Lang với ý nghĩa đại diện cho cả cộng đồng các dân tộc trên đất nước ta
- Bộ lạc Văn Lang là một bộ lạc mạnh và giàu có cư trú trên vùng đất ven sông Hồng là vùng có nghề đúc đồng phát triển sớm, dân
cư đông đúc.
- Vào khoảng thế kỉ VIII TCN,
ở vùng Gia Ninh (Phú Thọ), có vị thủ lĩnh tài năng khuất phục được các bộ lạc tự xưng là Hùng Vương đóng đô ở Bạch Hạc (Phú Thọ), đặt tên nước là Văn Lang.
3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
? Sau khi nhà nước Văn Lang
ra đời, Hùng Vương tổ chức
nhà nước như thế nào?
? Nhà nước Văn Lang còn
đơn giản như thế nào?
? Ai là người giải quyết mọi
- Tuỳ theo việc lớn hay nhỏ
- Chia nước ra 15 bộ Đứng đầu nhà nước là Vua, dưới là Lạc Hầu, Lạc Tướng.
- Đứng đầu bộ là Lạc Tướng Đứng đầu chiềng, chạ là Bồ Chính.
Trang 40-GV: dựa theo truyện Thánh
Gióng để minh hoạ
đều có người giải quyết khác nhau, người có quyền cao nhất là Hùng Vương
Chưa có luật pháp và quân đội
Nhà nước đơn giản.
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Nêu những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào ?
- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?
5 Dặn dò : (1’)
- Học bài, xem trước bài 13 “Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn
Lang”
Tuần: 14Tiết PPCT: 14
Ngày soạn: 08/11/2010
Ngày giảng: 18/11/2010 (6a1)
Bài 13
ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
***
A Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Làm cho HS hiểu thời Văn Lang, người dân Việt Nam đã xây dựng được cho
mình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phong phú tuy
còn sơ khai
2 Tư tưởng:
- Bước đầu giáo dục lòng yêu nước và ý thức về văn hoá dân tộc
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện thêm những kỹ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ (chủ yếu phần Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)
- Tranh ảnh hay hiện vật phục chế Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?
- Cho biết các công cụ sản xuất của nền văn hoá Đông Sơn có đặc điểm gì mới ?
Giới thiệu : (1’)
Những chuyển biến lớn trong sản xuất và trong xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với người dân Việt cổ – sự ra đời của nhà nước Văn
Lang, mở đầu cho một thời đại mới của dân tộc
Giáo viên: Trương Minh Tân 40