4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở nhà), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống, phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 32- Tiếng việt
CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ.
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhận diện một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi
- Nắm vững kiến thức về quan hệ từ
- Vận dụng khi nói, khi viết
2 Kĩ năng:
* KNBH: Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh.
- Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ
* Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng quan hệ từ phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân
về cách sử dụng quan hệ từ tiếng Việt
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tốt khi dùng quan hệ từ trong khi viết văn hoặc giao
tiếp
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở
nhà), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống, phát hiện và nêu được các
tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống),
năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các BT trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK,chuẩn kiến thức SGV, bài soạn, TLTK, bảng phụ
- HS: nhận ra lỗi và tự sửa lỗi trong các bài tập
III Phương pháp và KT dạy học
- Phát vấn câu hỏi, phân tích, so sánh đối chiếu
- Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra quan hệ từ, tác dụng của việc sử dụng quan hệ từ phù hợp với tình huống giao tiếp
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng quan hệ từ tiếng Việt theo những tình huống
cụ thể
- KT dạy học: Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ cụ thể để rút ra những bài học thiết thực về cách dùng quan hệ từ tiếng Việt phù hợp với tình huống giao tiếp
- HÌnh thức: cá nhân, nhóm
Trang 2IV Tiến trình giáo dục - dạy học
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là quan hệ từ? Cần lưu ý điều gì khi sử dụng QHT ?
? Quan hệ từ “ Hơn” trong câu sau biểu thị ý nghĩa quan hệ gì?
“Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?( Trích : Chinh phụ ngâm )
A Sở hữu B So sánh C Nhân quả D Điều kiện
* Đáp án:
- Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn Khi sử dụng QHTừ cần lưu ý: có những trường hợp phải dùng QHT để câu văn rõ nghĩa,
có trường hợp ko cần dùng cũng được Và có 1 số QHT được dùnh thành cặp
- Đáp án: B
3 Bài mới (34’)
Hoạt động 1(1’):Vào bài
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: động não
- PP: thuyết trình
Khi nói và viết học sinh chúng ta thường phạm phải lỗi về sử dụng quan hệ từ Lỗi
về sử dụng quan hệ từ khá đa dạng Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nhận biết một
số kiểu lỗi về sử dụng quan hệ từ
Hoạt động 2(17’): Hướng dẫn HS phân tích
các lỗi thường gặp về QHT
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu về các lỗi
về quan hệ từ
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn,
khái quát.
- Hình thức: cá nhân
- Phương tiện: SGK, bảng phụ
- Kĩ thuật: động não
- Cách thức tiến hành:
* GV treo bảng phụ -> gọi 1 HS đọc VD
* GV chiếu ngữ liệu -> gọi 1 HS đọc VD
? Hai câu trên thiếu quan hệ từ ở chỗ nào?
Hãy chữa lại cho đúng ?
- Đừng nên mà đánh giá kẻ khác
- Câu đối với xã hội xưa, còn đối với xã hội
I Các lỗi thường gặp về quan
hệ từ
1 Thiếu quan hệ từ
* Khảo sát, phân tích ngữ liệu: Sgk/106
* Cách chữa:
- Thêm quan hệ từ phù hợp
2 Dùng quan hệ từ không
Trang 3? Qua phân tích trên em hãy cho biết cách
chữa * HS đọc VD3,4.
? Quan hệ từ “ và, để” có diễn đạt đúng quan
hệ ý nghĩa giữa các bộ phận câu không? Em
thay bằng quan hệ từ nào thì phù hợp?
+ Câu 3: Hai bộ phận của câu diễn đạt ý tương
phản -> Dùng quan hệ từ “ và” không phù hợp
-> thay bằng “nhưng”
+ Câu 4: Phần 2 của câu muốn giải thích vì sao
chim sâu là bạn của ngời nông dân -> dùng quan
hệ từ “để” không được phải thay bằng quan hệ từ
“vì”
? Hai câu trên dùng quan hệ từ ntn ? Cách
chữa?
- Không thích hợp về nghĩa
Gọi HS đọc VD 5, 6
? Phân tích các thành phần câu trong 2 câu
trên?
- Hai câu đều thiếu chủ ngữ
? Vì sao?
– Vì các quan hệ từ đã biến chủ ngữ thành vị
ngữ
? Em hãy sửa lại câu cho đúng?
- Bỏ quan hệ từ ở đầu câu
* Gọi HS đọc VD 7, 8
? Các câu gạch chân sai ở đâu? Hãy chữa lại ?
+ Câu 7: Thiếu quan hệ từ tạo thành cặp quan hệ
từ nhượng bộ – tăng tiến
-> Sửa: Không những giỏi Văn mà còn giỏi
nhiều môn khác nữa
+ Câu 8: Quan hệ từ “với” không có tác dụng
liên kết cụm từ thứ 2 với cụm từ thứ nhất
-> Sửa : không thích tâm sự với chị
? Ta thường gặp những lỗi như thế nào khi
dùng quan hệ từ?
- 2 HS phát biểu ->GV chốt -> Gọi 1 HS đọc ghi
nhớ
thích hợp về nghĩa
* Khảo sát, phân tích ngữ liệu: Sgk/106
* Cách chữa: Thay quan hệ từ thích hợp với nội dung câu
3 Thừa quan hệ từ
* Khảo sát, phân tích ngữ liệu: Sgk/106,107
* Cách chữa: bỏ quan hệ từ thừa
4 Dùng quan hệ từ mà không
có tác dụng liên kết
* Khảo sát, phân tích ngữ liệu: Sgk/107
* Cách chữa: cần dùng quan hệ
từ mà không có tác dụng liên kết
5 Ghi nhớ:sgk<107>
Hoạt động 3(18’)Hướng dẫn HS luyên tập II Luyện tập
Trang 4- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.
- Phương pháp: vấn đáp, thực hành có hướng
dẫn, nhóm
- Hình thức: cá nhân, nhóm
- Phương tiện: SGK, bảng phụ
- Kĩ thuật: động não.
- Cách thức tiến hành:
? Đọc và nêu y/c BT1?
HS: làm việc cá nhân=> HS nhận xét
GV đánh giá, cho điểm
? Đọc y/c BT2?
HS: làm việc cá nhân=> HS nhận xét
GV đánh giá, cho điểm
? Đọc và nêu y/c BT 4?
HS: Thực hiện nhóm bàn
GD tinh thần đoàn kết
- HS làm phiếu học tập
-> Đánh dấu trắc nghiệm
-> HS giải thích rõ vì sao
Bài 1 ( 107)
- Nó chăm chú nghe kể chuyện
từ đầu đến cuối
- Con xin báo một tin vui ( để cho) cha mẹ mừng
Bài 2( 107)
- Thay: với = như ; bằng = về Tuy = dù
Bài 3 ( 108) Bỏ các quan hệ từ: đối với; với, qua
Bài 4( 108)
- Đúng: a, b, d, h
- Sai: c, e, g, i
4 Củng cố(2’)
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: khái quát hoá
- Hinh thức: cá nhân
- Kĩ thuật: động não.
- Nêu các lỗi dùng sai quan hệ từ? Khắc phục bằng cách nào?
- Đặt câu có sử dụng QHT
5 Hướng dẫn về nhà(3’)
- Học bài, làm BT 5 (108) Viết đoạn văn có sử dụng quan hệ từ
- Chuẩn bị viết bài TLV số 2 – Văn biểu cảm
+ Ôn khái niệm văn biểu cảm;
+ Các phương thức biểu cảm, hiểu được nội dung biểu cảm của một số văn bản đã học;
+ Các bước tạo lập văn bản,
+ Lập dàn ý được một bài văn biểu cảm
V Rút kinh nghiệm:
Trang 5………
………
……… ………