Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài; hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấ[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 43
Ngày giảng:8C2
CÂU GHÉP
I Mục tiêu
1.Kiến thức: - Đặc điểm của câu ghép
- Cách nối vế câu ghép
2.Kỹ năng : - KNBH: Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành
phần Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.Nối đươc các vế của câu ghép theo yêu cầu
- Rèn KNS : ra quyết định ( nhận ra và biết cách sử dụng câu ghép ) ; Giao tiếp ( trình bày suy nghĩ, ý tưởng trao đổi ) KN
tư duy sáng tạo: phân tích, đối chiếu đặc điểm các loại câu
3 Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thích, khám phá sự phong phú của Tiếng
việt
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài; hình
thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được
các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống),
năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn ; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
*Tích hợp:
- GD đạo đức: Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc loại câu,
dấu câu trong tình huống phù hợp có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc; giản dị trong việc sử dụng từ ngữ, => giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức, CNTT, giáo án, máy chiếu
- HS: soạn bài thep hướng dẫn của GV
III Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề,phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm, thực hành có hướng dẫn , động não, Sơ đồ tư duy
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (4’)
? Thế nào là nói giảm nói tránh? Tác dụng? Cách nói giảm nói tránh? Ví dụ?
Trang 23- Bài mới (35’)
Hoạt động 1: Khởi động (1’)
- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP: Thuyết trình
? Em đã học những kiểu câu nào phân theo cấu tạo
- HS trình bày – GV nhận xét, chốt các kiểu câu: câu đơn, câu ghép, câu đặc biệt,
mở rộng câu
Hoạt động 2 - 8P
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm
câu ghép
- Phương pháp:Phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát,.
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: Động não
- Cách thức tiến hành:
GV trình chiếu ngữ liệu -> HS đọc
?) Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Của ai?
Nội dung chính của đoạn trích?
- Thuộc văn bản “Tôi đi học” - Thanh Tịnh
- Nội dung: Cảm giác nào nức, vui sướng với những
kỉ niệm mơn man trên đường tới trường ngày đầu
tiên đi học
?) Tìm và phân tích các cụm C -V trong những
câu gạch chân?
* Câu 1: Tôi//quên thế nào được, những cảm
giác// nảy nở (trong lòng tôi)//như mấy
cành// đãng
-> Cụm C V lớn (nòng cốt)
Tôi/quên quang đãng
- Cụm C - V làm bổ ngữ cho ĐT “quên”: những
cảm giác trong sáng ấy/nảy nở trong lòng tôi
- Cụm C - V làm bổ ngữ cho ĐT “nảy nở”: (như)
mấy cành hoa tươi//mỉm cười
* Câu 2: Mẹ tôi/âu yếm nắm tay tôi
- 1 cụm C – V
* Câu 3: 3 cụm C – V
I Đặc điểm của câu ghép
1.Khảo sát ,phân tích ngữ liệu.
*Ví dụ: SGK
*Nhận xét
- Câu 1: 3 cụm C - V (2 cụm làm phụ ngữ cho ĐT)
- Câu 2: 1 cụm C - V -> Câu đơn
- Câu 3: 3 cụm C -V
=>3 cụm C - V không bao
Trang 3- Cảnh vật chung quanh tôi//đều thay đổi
- (Vì) chính lòng tôi//đang có sự thay đổi lớn
- Hôm nay tôi//đi học -> giải thích nghĩa cho cụm
C - V 2
?) So sánh mối quan hệ giữa các cụm C – V ở câu
1?
- 2 cụm C - V nhỏ nằm trong cụm C – V lớn (nòng
cốt)
?) Ở câu 3 có gì khác?
- Có 3 cụm C - V không bao giờ chứa nhau
?) Trong 3 câu trên, câu nào là câu đơn? Câu nào
là câu ghép?
- Câu 1: Câu dùng cụm C - V để mở rộng câu
- Câu 2: Câu đơn
- Câu 3: Câu ghép
?) Em thấy câu ghép có đặc điểm gì?
- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ
chứa nhau
2 Ghi nhớ 1: sgk( 112)
Hoạt động 3- 8P
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách nối
vế câu ghép
- Phương pháp:Phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát.
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: Động não
- Cách thức tiến hành:
* GV trình chiếu ngữ liệu
1 Nếu trời mưa thì tôi không đi học
2 Không những học giỏi toán mà nó (còn) học giỏi
văn
3 Hắn vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương
thiện quá
4 Hàng năm vào cuối thu, lá ngoài đường rụng
nhiều và trên không có những đám mây trường
5 Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy,
vì hồi ấy tôi không biết ghi hết
?) Các vế trong câu ghép có thể nối với nhau bằng
những cách nào?
II Cách nối các vế câu
1.Khảo sát phân tích ngữ liệu
.Ví dụ: sgk
Nhận xét
* Nối bằng từ: Quan hệ
từ, cặp quan hệ từ
- Câu 6, 7, 8: nối bằng cặp phó từ, đại từ, chỉ từ
* Nối bằng dấu câu
- Dùng dấu phẩy, hai chấm, chấm phẩy
Trang 4- Quan hệ từ: + 1 quan hệ từ: câu 3
+ 1 cặp quan hệ từ: câu 1, 2
- Dấu :, dấu phảy
* GV bổ sung:
6 Trời chưa sáng, nó đã dậy -> cặp phó từ
7 Nước sông dâng cao bao nhiêu đồi núi cao lên
bấy nhiêu -> cặp đại từ
8 Anh đi đâu, nó theo đấy -> cặp chỉ từ
?) Qua các VD trên, em thấy có mấy cách nối các
vế trong câu ghép?
- Dùng từ nối: quan hệ từ, đại từ, phó từ, chỉ từ
- Không dùng từ nối: dấu phẩy, dấu :
-> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ
* Tích hợp giáo dục đạo đức(2’)
? Từ những kiến thức về câu ghép và cách ối trong
câu ghép em rút ra bài học gì về cách sử dụng tiếng
Việt?
2 Ghi nhớ 2: sgk( 112)
HĐ 4- 18P
- Mục tiêu: Học sinh
thực hành kiến thức đã
học.
- Phương pháp:Vấn đáp,
thực hành có hướng
dẫn
- Hình thức: Hoạt động
cá nhân, nhóm.
- Kĩ thuật: Động não.
- Cách thức tiến hành:
HS nêu yêu cầu- tìm cá
nhân từng đoạn, nhận
xét
- HS lên bảng
(4 em)
III Luyện tập
Bài tập 1:
a 4 câu nối bằng dấu phẩy
b 2 câu, nối bằng dấu phẩy và quan hệ từ thì
c 1 câu nối bằng dấu hai chấm
d 1 câu nối băng quan hệ từ bởi vì
BT 2 (113) Mẫu:
a) Vì tôi lười học nên tôi học kém b) Hễ trời mưa to thì quê tôi lại lụt lội c) Mặc dù nhà xa nhưng nó không bao giờ đi học muộn
d) Không những nó là con ngoan mà con là trò giỏi
Trang 5- HS lên bảng BT 3 (113)
Mẫu:
a) Bỏ bớt một quan hệ từ: Tôi lười học nên tôi bị điểm kém
b) Đảo trật tự các vế câu: Nó không bao giờ đi học muộn mặc dù nhà xa
- Đặt câu ra phiếu học
tập -> GV thu một số
bài chấm
BT 4 (114) a) Nó vừa được điểm giỏi đã kiêu căng
b) Tôi bảo làm bài nào, nó làm bài nấy
c) Trời càng mưa to, gió càng dữ dội
- HS viết vào phiếu học
tập -> trình bày
BT 5 (114) Mẫu: Sử dụng bao bì ni lông bừa bãi sẽ gây nguy hại cho sức khoẻ con người Vì vậy, mỗi người// hãy thay đổi thói quen dùng bao ni lông, mỗi gia đình//hãy hạn chế việc sử dụng bao ni lông
4 Củng cố: 2’
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: Phát vấn - Kĩ thuật: Động não.
? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, khái quát nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy với từ khoá
Trang 65 Hướng dẫn về nhà(3p)
- Học bài ( Đặc điểm của câu ghép- Cách nối vế câu ghép)
- Hoàn thành các bài tập
- Tìm câu ghép và phân tích cấu tạo ngữ pháp trong một đoạn văn tự chọn
- Chuẩn bị bài: Ôn văn tự sự, lập dàn ý bài TLV số 2 để tiết sau trả bài
V Rút kinh nghiệm.