- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - GD HS tính cẩn thận khi làm toán. Hoạt động trên lớp:1. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.[r]
Trang 1
Thứ hai, ngày 26 tháng 3 năm 2012
I Mục tiêu:
1) Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và tên tiếng nươc
ngoài: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh,rắng xoá, âm âm, rực lên, lướt thướt, vàng hoe, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng diệu kì,
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm ; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả
2) Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (Trả lời được các câu hỏi ; thuộc hai đoạn cuối bài)
- Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ chụp về cảnh vật và phong cảnh ở Sa Pa (Phóng to nếu có)
- Bản đồ hành chính Việt Nam để chỉ vị trí Sa Pa
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà
tặng kì diệu của thiên nhiên?
- HS đọc phần chú giải
+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS đọc
+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc
đã nêu ở mục tiêu
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
- HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và TLCH:
+ Thời tiết ở Sa Pa có gì đặc biệt?
- Lớp lắng nghe
- 3 HS đọc nối tiếp theo trình tự SGV
- HS trả lời
- 1 HS đọc
+ 2 HS luyện đọc
+ Luyện đọc các tiếng: lướt thướt, vàng hoe, thoắt cái
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
TUẦN 29
Trang 2+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và TLCH:
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà
tang kì diệu của thiên nhiên ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
- HS đọc thầm câu truyện trao đổi và TLCH:
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đoạn của bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu
truyện
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng 2 đoạn cuối
của bài " Đường đi Sa Pa "
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu:
- HS đọc thành tiếng
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu
- HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Tiếp nối trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ HS nhắc lại
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của GV
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc cả bài
- HS cả lớp
I Mục tiêu:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành:
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài
- Tỉ số của hai số có nghĩa là gì?
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm HS
*Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS nêu đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét bài bạn
+ HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ 2 HS trả lời
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 3- Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK vào vở.
+ Thực hiện tình vào giấy nháp rồi viết kết
quả vào bảng đã kẻ trong vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm HS
* Bài 3 , 4 :
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm HS
* Bài 5 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm HS
3 Củng cố - Dặn dò:
+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số ta làm như thế nào?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- Kẻ bảng như SGK vào vở tính và điền kết quả vào bảng
TS của 2 số
5
1
7
1
3 2
- 1 HS lên bảng làm bài Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài:
+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài:
+ Nhận xét bài bạn
- 2 HS trả lời
- HS cả lớp
Thứ ba, ngày 27 tháng 3 năm 2012
TOÁN :
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ
I Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
+ HS: Thước kẻ, e ke và kéo
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
*) Giới thiệu bài toán 1
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 1
gọi HS nêu ví dụ:
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước:
*) Giới thiệu bài toán 2
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 2
- 1 HS lên bảng làm, lớp nhận xét
+ HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
Trang 4- Hướng dẫn HS phân tích đề bài.
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh họa
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước
c) Thực hành :
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ HS tự làm bài vào vở
- HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì?
*Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS nêu đề bài
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nghe hướng dẫn, tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở 1 HS lên bảng + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nghe hướng dẫn, tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
+ Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THÁM HIỂM
I Mục tiêu:
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2) ; bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
BVMT
II Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, 1 - 2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 4
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS phát biểu
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- Hoạt động cá nhân
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 5- Nhận xét, kết luận các ý đúng.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS làm bài vào vở HS phát biểu
- HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- GV nêu câu hỏi:
- Câu tục ngữ "Đi một ngày đàng học
một sàng khôn" có nghĩa như thế nào ?
+ Nhận xét ghi điểm từng HS
Bài 4: (Khai thác gián tiếp ND bài)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm để tìm tên các
con sông
+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng
- Gọi HS trong nhóm đọc kết quả
- HS nhận xét các câu trả lời
- GV nhận xét ghi điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm thêm các câu tục
ngữ, thành ngữ, chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc
- Hoạt động cá nhân
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- HS đọc, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ và trả lời:
- Nhận xét ý trả lời của bạn
- 1 HS đọc
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm
- 4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu
+ HS đọ c k t qu : ế ả
a) Sông gì đỏ nặng phù sa?
b) Sông gì lại hoá được ra chín rồng ? c) Làng họ có con sông
Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì ? d) Sông tên xanh biếc công chi ? e) Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời f) Sông gì chẳng thể nổi lên
Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu ? g) Hai dòng sông trước sông sau Hỏi hai sông ấy ở đâu ? Sông nào ? Sông nào nơi ấy sóng trào Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
- Sông Hồng Sông Cửu Long
- Sông Cầu
- Sông Lam
- Sông Mã
- Sông Đáy
- Sông Tiền, sông Hậu
- Sông Bạch Đằng.
+ Nhận xét bổ sung cho bạn
- HS cả lớp
CHIỀU
CHÍNH TA: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1 , 2 , 3, 4 ?
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số ; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- GD HS ngồi viết đúng tư thế; cách cầm bút, đặt vở
II Đồ dùng dạy học:
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
- Phiếu lớn viết nội dung BT3
- Bảng phụ viết sẵn bài "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ?" để HS đối chiếu khi soát lỗi
1 KTBC:
Trang 62 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc bài: "Ai đã nghĩ ra các chữ số
1, 2, 3, 4 , ?"
- Mẩu chuyện này nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
nhớ lại để viết vào vở mẩu chuyện "Ai
đã nghĩ ra các chữ số 1,2 , 3 , 4 , ?"
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 :
- GV dán phiếu viết sẵn bài tập lên
bảng, chỉ các ô trống giải thích BT2
- HS đọc thầm sau đó làm bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn HS nào làm xong
thì dán phiếu của mình lên bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên
dương những HS làm đúng và ghi điểm
từng HS
* Bài tập 3:
+ HS đọc truyện vui " Trí nhớ tốt "
- Treo tranh minh hoạ để HS quan sát
- Nội dung câu truyện là gì ?
- GV mời 4 HS lên bảng thi làm bài
+ HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn
chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát - đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1,2 ,3 ,4 ) + HS viết vào giấy nháp các tiếng tên riêng nước ngoài: Ấn Độ; Bát - đa; A- rập
- Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
- 1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
- HS đọc các từ tìm được trên phiếu:
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm
- 4 HS lên bảng làm, ở lớp làm vào vở
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
- HS cả lớp thực hiện
Trang 7
KỂ CHUYỆN : ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp
toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
các loài động vật hoang dã.
II Đồ dùng dạy học:
- Các câu hỏi gọi ý viết sẵn trên bảng lớp
- Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện "Đôi cánh của ngựa trắng "
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- HS đọc đề bài
+ Treo tranh minh hoạ và mở bảng các câu
hỏi gợi ý về yêu cầu tiết kể chuyện đã ghi
sẵn, HS quan sát và đọc thầm về yêu cầu tiết
kể chuyện
* GV kể câu chuyện "Đôi cánh của ngựa
trắng "
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc phần
lời ở dưới mỗi bức tranh, kết hợp giải nghĩa
một số từ khó
* GV kể lần 3
3 Hướng dẫn hs kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- 3 HS tiếp nối đọc yêu cầu của bài kể
chuyện trong SGK
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm4
+ Vài HS thi kể toàn bộ cau chuyện
+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả
lời các câu hỏi trong yêu cầu
+ Một HS hỏi 1 HS trả lời
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 2 HS đọc
+ Quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu
- Lắng nghe
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS kể trong nhóm
- 2 - 3 HS kể từng đoạn câu chuyện
theo 6 bức tranh
- Vùa kể và trả lời
(Xem SGV)
- 2- 4 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
và nói lên nội dung câu chuyện
- HS nhận xét bạn kể
- HS cả lớp
Trang 83 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
Thứ tư, ngày 28 tháng 3 năm 2012
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành :
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài vào vở HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?
*Bài 2 :
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài
+ HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nhận xét bài làm của bạn
- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS tự làm vào vở, 1 HS lên bảng làm + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc,lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS tự làm vào vở, 1 HS lên bảng làm + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
I Mục tiêu:
1) Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư như:
từ đâu đến, hồng như, tròn như, bay, soi, soi vàng, sáng hơn
Trang 9- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
2) Đọc - hiểu:
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3,4 khổ thơ trong bài)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: lửng lơ, diệu kì, chớp mi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- 6 HS đọc từng khổ thơ của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS (nếu có)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó
+ HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài - giọng tha thiết
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc 2 đoạn đầu và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1 và 2
- HS đọc tiếp 4 đoạn tiếp theo của bài
trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Trong mỗi khổ thơ này gắn với một
đối tượng cụ thể đó là những gì?
Những ai?
- GV giảng như SGV
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương, đất nước như thế
nào?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ của
bài thơ
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo
đúng nội dung của bài,
- Giới thiệu câu thơ cần luyện đọc
- HS đọc từng khổ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và
đọc thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
+ Nghe hướng dẫn để nắm cách đọc
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:
+ Hai đoạn đầu miêu tả về hình dáng, màu sắc của mặt trăng
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi (Xem SGV)
- Các đối tượng như sân chơi, quả bóng, lời
mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân
+ HS lắng nghe
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài thơ
Trang 10- Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc
đáo của tác giả khiến em thích nhất?
- Nhận xét tiết học
- HS phát biểu theo ý hiểu:
+ HS cả lớp thực hiện
TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
I Mục tiêu:
- Biết tóm tắt một tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bản tin đã tóm tắt (BT1, BT2); bước đầu biết tự tìm tin trên báo thiếu nhi và tóm tắt tin bằng một vài câu (BT3)
* HS khá, giỏi biết tóm tắt cả hai tin ở BT1
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn - Đảm nhận trách nhiệm
Các kỹ thuật day học: - Đặt câu hỏi - Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
- Trình bày ý kiến cá nhân
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to)
- Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT1, 2 và 3 (phần nhận xét)
- Một số tin tức cắt từ báo nhi đồng, Thiếu niên Tiền phong hoặc tờ báo bất kì do GV và HS sưu tầm
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện tập :
- HS đọc đề bài
- HS đọc 2 bản tin a và b ở BT1
- HS quan sát tranh để hiểu về nội
dung bản tin
- HS đọc thầm bản tin suy nghĩ và
trao đổi để tìm ra cách tóm tắt một
trong hai bản tin thật ngắn gọn và
đầy đủ
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi và
cho điểm HS có ý kiến hay nhất
Bài 3 :
- HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp thầm bài
- HS đọc 2 bản tin a và b
+ Lắng nghe GV để nắm được cách tóm tắt
+ HS trao đổi và sửa cho nhau + Thực hiện theo hướng dẫn
- Ti p n i nhau phát bi u ế ố ể
Bản
Ti
n a
Tin b
Khách sạn trên cây sồi.
Tại Vát-te-rát Thuỵ Điển, có một khách sạn treo trên cây sồi cao 13 m dành cho những người muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ Giá một phòng nghỉ khoảng hơn sáu triệu đồng một ngày (2 câu).
Khách sạn treo
Để thoả mãn ý thích cho những người muốn nghỉ ngơi ở những chỗ lạ, tại Vát -te-rát Thuỵ Điển, có một khách sạn treo trên cây sồi cao 13 mét (1 câu)
Nhà nghỉ cho khách du lịch bốn chân
Để đáp ứng nhu cầu của những người yêu quý súc vật, một phụ
nữ ở Pháp đã mở khu cư xá đầu tiên dành cho các vị khách du lịch bốn chân (1 câu)
Súc vật theo chủ đi du lịch nghỉ ở đâu?
- Để có chỗ nghỉ cho các con vật theo chủ đi du lịch, ở Pháp có một phụ nữ đã mở một khu cư xá riêng cho súc vật(1 câu)
Khách sạn cho súc vật
Ở Pháp mới có một khu cư xá dành cho súc vật đi du lịch cùng với chủ (1 câu)
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm