Tìm khối lượng của mỗi chất ở thời điểm t, biết ở thời điểm này tỷ số khối lượng của hạt nhân con và hạt nhân mẹ là 103:35.. Xác định chu kì bán rã của chất đó?[r]
Trang 1Câu 1: Hạt có động năng 5,3 MeV bắn vào một hạt nhân 49Be đứng yên, gây ra phản ứng
9
4Be X
Hạt n chuyển động theo phương vuông góc với phương chuyển động của hạt α Cho biết phản ứng tỏa ra một năng lượng 5,7 MeV Tính động năng của hạt nhân X Coi khối lượng xấp
xỉ bằng số khối
A 18,3 MeV B 2,5 MeV C 0,5 MeV D 8,3 MeV
Câu 2: Bom nhiệt hạch dùng phản ứng: D T Biết khối lượng của các hạt nhân D, T vàn lần lượt là mD = 2,0136u, mT = 3,0160u và = 4,0015u; khối lượng của hạt n là mn = 1,0087u; 1u = 931,5 MeV/c2; số Avogadro NA = 6,023.1023mol-1 Năng lượng toả ra khi 1 kmol Heli được tạo thành là
A 1,09.1025 MeV B 18,07 MeV C 2,89.10-15 kJ D 1,74.1012 kJ
Câu 3: Cho phản ứng hạt nhân D T Biết năng lượng liên kết riêng của hạt nhân n 3H là =
2,823 (MeV), năng lượng liên kết riêng của α là = 7,0756 (MeV) và độ hụt khối của D là 0,0024u Lấy 1u = 931,5 (MeV/c2) Hỏi phản ứng toả bao nhiêu năng lượng?
A 17,17 MeV B 17,6 MeV C 20,17 MeV D 2,02 MeV
Câu 4: Cho hạt nhân 2411Na là chất phóng xạ β– và biến thành hạt nhân X Chu kì bán rã của Na là 15h Ban đầu có 0,2 g Na Sau thời gian 5h, khối lượng hạt X tạo thành là
A 0,1587 g B 0,175g C 0,041 g D 0,41 g
Câu 5: Hạt nhân X phóng xạ biến thành hạt nhân Y Ban đầu có một mẫu chất X tinh khiết Tại thời
điểm t1 nào đó tỉ số của số hạt nhân Y và X là 3:1, sau đó 110 phút tỉ số đó là 127:1 Chu kỳ bán rã của X là:
A 55 phút B 11 phút C 22 phút D 27,5 phút
Câu 6: Cho phản ứng hạt nhân sau 11H49Be 24He X 2,1MeV Năng lượng tỏa ra từ phản ứng này khi tổng hợp 4g Heli bằng:
A 5,61.1024 MeV. B 1,26 1024MeV C 5,06.1024MeV D 5,61.1023MeV
Câu 7: Hạt nhân21084Po là chất phóng xạ tạo thành 206
82Pb Chu kỳ bán rã của 210
84Po là T= 140
ngày Sau thời gian t= 420 ngày (kề từ thời điểm khảo sát) người ta thu được 10,3g chì Tính khối lượng Po lại t=0
Câu 8: Cho hạt có động năng K 4MeV bắn phá hạt nhân nhôm 1327Al đứng yên Sau phản ứng,
hai hạt sinh ra là X và n Hạt n sinh ra có phương chuyển động vuông góc với phương chuyển động của các hạt m 4,0015u, m Al 26,974u, m X 29,970u, m n 1, 0087u Động năng các hạt nhân X và n lần lượt là:
A 0,5490MeV; 0,4718MeV B 1,5409MeV; 0,5518MeV C 0,5490eV; 0,4718eV D Khác
Câu 9: Hạt nhân 2760Co có khối lượng là 55,940u Biết khối lượng của proton là 1,0073u, khối
lượng của notron 1,0087u Năng lượng liên kết riêng của2760Co là:
Câu 10: Dùng hạt p có động năng K1 bắn vào hạt nhân 49Be đứng yên gây ra phản ứng:
p Be He Phản ứng này tỏa năng lượng Q= 2,125MeV Hạt nhân 36Li và bay ra với
các động năng lần lượt là 3,757MeV và 4 MeV Tính góc giữa các hướng chuyển động của hạt
và hạt p (lấy khối lượng của các hạt nhân theo đơn vị u gần bằng số khối) 1uc2= 931,5MeV
A 45o B 90o C 75o D 120o
Câu 11: Dưới tác dụng của bức xạ , hạt nhân 49Be có thể tách thành hai hạt nhân 4
2He Biết mBe= 9,0112u; mHe= 4,0015u; mn= 1,0087u Để phản ứng xảy ra thì bức xạ Gama phải có tần số tối thiểu bằng:
A 2,68.1020Hz B 1,58.1020Hz C 4,02.1020Hz D 1,13.1020Hz
Trang 2Câu 12: Một proton có động năng là 4,8MeV bắn vào hạt nhân 1123Na đứng yên tạo ra 2 hạt và
hạt X Biết động năng hạt là 3,2MeV và vận tốc của hạt bằng 2 lần vận tốc hạt nhân X Năng lượng tỏa ra của phản ứng là:
Câu 13: Bắn hạt vào hạt nhân 1327Al đứng yên tạo ra hạt n và hạt nhân X, Cho mAl= 26,9744u; mHe= 4,0016u; mn= 1,00866u; mX= 29,9701u; 1uc2= 931,5MeV Các hạt n và X có động là 4MeV, 1,8MeV Động năng hạt :
Câu 14: Chất phóng xạ 21084Po phát ra tia và biến đổi thành hạt nhân 206
82Pb Biết khối lượng các
hạt mPb= 205,9744u, mPo= 2099828, m= 4,0026u Giả sử hạt nhân mẹ đứng yên và sự phân rã không phát ra tia thì động năng của hạt nhân con là:
Câu 15: Cho một hạt bắn vào hạt nhân 1327Al đứng yên tạo thành hạt n và hạt X Cho
4,0016
m u, m n 1, 00866u, m Al 26,9744u, m X 29,970u, 1uc2= 931,5MeV/c2 Các hạt n và
X có động năng là 4 MeV và 1,8MeV Động năng của hạt là:
Câu 16: Đồng vị phóng xạ 21084Po phóng xạ rồi biến thành hạt nhân chì 206
82Pb Ban đầu mẫu Po
có khối lượng là mo= 1mg Ở thời điểm t1 tỉ lệ số hạt nhận Pb và số hạt nhân Po trong mẫu là 7:1 Ở thời điểm t2 (sau t1 414 ngày) thì tỉ lệ đó là 63:1 Cho NA= 6,02.1023hạt/mol Chu kì bán rã của Po:
A 188 ngày B 240 ngày C 168 ngày D 138 ngày
Câu 17: Lúc đầu một mẫu 21084Po nguyên chất phóng xạ chuyển thành hạt bền Biết chu kỳ phóng
xạ của 21084Po là 138 ngày Ban đầu có 2g 210
84Po Tìm khối lượng của mỗi chất ở thời điểm t, biết ở
thời điểm này tỷ số khối lượng của hạt nhân con và hạt nhân mẹ là 103:35?
A m Po0,7 ;g m Pb0, 4 g B m Po0,5 ;g m Pb1, 47 g
C m Po0,5 ;g m Pb2, 4 g D m Po0,57 ;g m Pb 1, 4 g
Câu 18: Đồng vị 1431Si phóng xạ β– Một mẫu phóng xạ 1431Si ban đầu trong thời gian 5 phút có 190
nguyên tử bị phân rã nhưng sau 3 giờ trong thời gian 1 phút có 17 nguyên tử bị phân rã Xác định chu kì bán rã của chất đó
A 2,5 giờ B 2,6 giờ C 2,7 giờ D 2,8 giờ
Câu 19: Chất phóng xạ 2411Na có chu kỳ bán rã là 15 giờ phóng xạ tia
Tại thời điểm khảo sát tỉ
số giữa khối lượng hạt nhân con và 1124Na là 0,25 Hỏi sau bao lâu thì tỉ số trên bằng 9:
Câu 20: 22286Rn là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 3,8 ngày Một mẫu Rn có khối lượng 3mg sau
19 ngày còn bao nhiêu nguyên tử chưa bị phân rã
A 1,69.1017 B 1,69.1020 C 0,847.1017 D 0,847.1018
Câu 21: Chất phóng xạ 21084Po phóng xạ rồi trở thành chì (Pb) Dùng một mẫu Po ban đầu có 1g,
sau 365 ngày đêm mẫu phóng xạ trên tạo ra lượng khí He có thể tích V= 89,5cm3 ở đktc Chu kỳ bán rã của Po là:
A 138,5 ngày đêm B 135,5 ngày đêm C 148 ngày đêm D 138 ngày đêm
Câu 22: Đồng vị phóng xạ 1124Na phóng xạ
tạo thành đồng vị Mg Mẫu 1124Na có khối lượng ban
đầu là mo= 0,25g Sau 120 giờ độ phóng xạ của nó giảm đi 64 lần Cho NA= 6,023.1023hạt/mol Khối lượng Mg tạo thành sau 45 giờ: