Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự. Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết từng chất trong hỗn hợp... Bài giải: Lấy một ít dung dịch hỗn hợp làm mẫu thử. Nhỏ dung dịch a[r]
Trang 1Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Đại học s phạm Hóa
Bộ môn giảng dạy: Hóa học
Khen thởng: Lao động tiên tiến, giáo viên dạy giỏi
Trang 2Qua nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy bộ môn Hóa học là một bộ mônmới và khó đối với học sinh THCS Các em học lên đến lớp 8 mới được làmquen với bộ môn Hóa học, vì vậy có rất nhiều kiến thức mới mà các em phải tiếpthu Bộ môn Hóa học cũng như các bộ môn khoa học tự nhiên khác, bên cạnhviệc ghi nhớ các kiến thức lí thuyết các em còn phải biết vận dụng để làm bài tập.Đặc biệt là đối với chương trình hóa học lớp 9 có khá nhiều các dạng bài tập,kiến thức hóa học lớp 9 cũng là những kiến thức cơ bản quan trọng tạo tiền đềcho các em học chương trình hóa học ở bậc THPT Vì vậy mà ở lớp 9, các emkhông những học về các chất vô cơ mà còn học cả kiến thức về hóa học hữu cơnữa.
Thực tế giảng dạy cho tôi thấy học sinh rất ngại và sợ làm bài tập hóa học,nhất là bài tập phần hữu cơ Việc ghi nhớ các tính chất hóa học của các chất củanhiều em còn rất hạn chế Và trong phân phối chương trình hóa học lớp 9 cónhững tiết luyện tập và ôn tập, những tiết này nhằm hệ thống và củng cố lạinhững kiến thức các em đã được học Trong những tiết học này, thay vì phải dạylại lí thuyết thì giáo viên nên cho các em làm nhiều bài tập để vừa củng cố kiếnthức, vừa khắc sâu kiến thức đồng thời giúp các em rèn kỹ năng làm bài tập hóahọc Khi học sinh làm tốt các dạng bài tập về lí thuyết định tính sẽ giúp các emlàm dạng bài tập tính theo PTHH được tốt hơn Vì các em có xác định chính xáccác phản ứng hóa học có thể xảy ra, biết viết và cân bằng PTHH đúng thì mớitính toán đúng Hiện nay, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập bộ môn Hóa học
ở trường THCS, các kì thi học sinh giỏi hay thi vào lớp 10 chuyên Hóa đều sửdụng từ 60% đền 100% bài tập tự luận Vì vậy việc rèn kỹ năng làm bài tập tựluận trong bộ môn hóa học là rất cần thiết cho học sinh
Với những lí do như trên nên tôi đã quyết định chọn đề tài: “Hướng dẫn
học sinh làm một số dạng bài tập tự luận lí thuyết định tính trong chương trình Hóa học lớp 9”.
3/ CƠ SỞ CỦA VIỆC CHỌN ĐỀ TÀI:
Trang 3tượng, nhân cách được hình thành bằng hoạt động như: học tập, lao động, vuichơi…để hình thành tri thức, kĩ năng, kĩ sảo, thói quen.
Đối với học sinh THCS việc lựa chọn biện pháp và phương pháp dạy học
để hoàn thành nội dung và mục tiêu giáo dục là vô cùng quan trọng để học sinhcủng cố và mở rộng tri thức, kĩ năng, kĩ sảo…
b Cơ sở giáo dục
Lý luận dạy học đã cung cấp các phương pháp dạy học, mục tiêu và nhiệm
vụ của môn học là phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học, phát triển
tư duy sáng tạo và bồi dưỡng tình cảm
Qua việc dạy học Hóa cần phải cho học sinh thấy mục đích của việc học:học để biết, học để làm việc, học để làm người, học để hòa nhập
4/ PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN:
- Đối tượng của đề tài là học sinh khối 9 trường THCS Xuân Khanh
- Thời gian thực hiện đề tài: năm học 2010 – 2011
- Mục tiêu của đề tài là giúp các em rèn luyện kỹ năng làm bài tập tự luận líthuyết định tính, giúp các biết vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế, khắc sâukiến thức đã học
II- NỘI DUNG SÁNG KIẾN
1/ KHẢO SÁT THỰC TẾ:
* Về phía nhà trường:
Trang 4- Nhà trường luôn quan tâm đến quá trình công tác và học tập của học sinh,động viên, khen thưởng kịp thời để thầy và trò có động lực phấn đấu.
- Về cơ sở vật chất: trường có phòng thư viện được trang bị đầy đủ, cónhiều đầu sách tham khảo và luôn được mua bổ sung phục vụ cho công tác dạy
và học, có phòng máy tính và nối mạng internet để giáo viên truy cập, tìm tòi tàiliệu, kiến thức
* Về phía giáo viên:
- Các giáo viên giảng dạy bộ môn đều chính ban, có trình độ chuyên mônnghiệp vụ giảng dạy bộ môn, nhiệt tình và có tinh thần cầu tiến
- Nhưng đôi khi còn chưa thực sự đầu tư, tìm tòi để nâng cao kỹ năng làmbài tập hóa học cho học sinh
2/ TÌNH TRẠNG THỰC TẾ TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
Có nhiều em sợ học hóa, không thích học hóa, ngại làm bài tập hóa học,khi kiểm tra bài cũ về phần tính chất hóa học của các chất các em rất lúng túngkhi viết PTPƯ, nhất là đối với đối tượng học sinh trung bình Tôi đã tiến hànhcho 84 học sinh khối 9 năm học 2010 – 2011 làm bài kiểm tra 15 phút như sau(sau khi các em đã học xong phần ôxit):
Đề bài:
Bài 1: (5 điểm) Viết các PTHH thực hiện những chuyển đổi hóa học theo sơ đồ
Trang 5CaO + CO2
Bài 2: Lấy 3 ống nghiệm và đánh số thứ tự tương ứng rồi lấy các mẫu thử.
Cho nước vào các mẫu thử, nếu mẫu thử nào không tan là MgO, còn lại hai mẫuthử tan được là CaO và P2O5:
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Ta lấy ở mỗi ống nghiệm đựng hai chất bị hòa tan một giọt dung dịch nhỏ
- 26 em (31%) viết được cả 5 phương trình hóa học nhưng không ghi đầy
đủ điều kiện của phản ứng, trạng thái của chất hoặc thiếu cân bằng phương trìnhphản ứng
- 33 em (39%) không viết được đủ 5 PTHH
Bài 2: - 16 em (19%) biết cách trình bày và làm đúng bài tập phân biệt các chất.
- 22 em (26%) nêu được cách làm nhưng không viết PTPƯ
- 27 em (32%) không biết cách trình bày dạng bài tập nhận biết, lời giảithiếu ý hoặc rất lủng củng
- 19 em (23%) để giấy trắng
3/ NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
3.1- Các biện pháp thực hiện:
Trang 6Biện pháp 1: Giáo viên nghiên cứu các tài liệu như sách giáo khoa, các
sách tham khảo, truy cập vào trang web bài giảng bạch kim,… để thu thập kiếnthức và phân loại bài tập
Biện pháp 2: Kết hợp trong các tiết học hướng dẫn dần cho học sinh biết
cách làm các dạng bài tập, đặc biệt là các giờ luyện tập và ôn tập Những bài tậpkhó thì giành riêng cho các buổi sinh hoạt “câu lạc bộ hóa học” và bồi dưỡng họcsinh giỏi
Biện pháp 3: Hướng dẫn và kiểm tra việc học và làm bài tập ở nhà của
học sinh chu đáo Tôi dùng hình thức phát phiếu học tập để các em về nhà làmrồi thu lại, chấm chữa cho học sinh Tôi thực hiện mỗi tuần 1 lần
3.2- Các phương pháp giải và các ví dụ mẫu:
3.2.1- Dạng bài tập phân biệt các chất
Dạng 1: Phân biệt các chất riêng biệt và có thể dùng nhiều thuốc thử.
Hướng giải: Đọc kỹ đề bài và phân loại chất Dựa vào tính chất hóa học của từng
chất để chọn thuốc thử cho phù hợp để phân biệt được từng chất, nêu cách phânbiệt và viết PTPƯ
Bài 1: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch sau đựng trong
các lọ bị mất nhãn: HCl, H2SO4, HNO3, H2O
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự Lấy mỗi mẫu một giọt nhỏ vào giấy
quỳ tím, mẫu nào không làm đổi màu quỳ tím là H2O, những mẫu thử nào làmquỳ tím hóa đỏ là HCl, H2SO4, HNO3
Nhỏ dung dịch BaCl2 vào 3 mẫu thử còn lại, mẫu nào thấy kết tủa trắng là H2SO4 H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu nào thấy xuất hiện kết tủatrắng là HCl: HCl + AgNO3 → AgCl ↓ + HNO3
Mẫu còn lại là HNO3
Bài 2: Nêu cách phân biệt các chất bột màu trắng sau: Na2O, CaO, MgO, P2O5.
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự Hòa tan các mẫu thử vào nước:
mẫu nào không tan là MgO; mẫu nào tan ít và tạo ra dung dịch vẩn đục là CaO: CaO + H2O → Ca(OH)2 (ít tan)
Hai mẫu tan được là Na2O và P2O5:
Na2O + H2O → 2NaOH
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Trang 7Nhỏ vài giọt hai dung dịch trên lên giấy quỳ tím, dung dịch nào làm quỳ tím hóa
đỏ là H3PO4, chất ban đầu là P2O5; dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là NaOH,chất ban đầu là Na2O
Bài 3: Nêu cách phân biệt các dung dịch muối sau bằng phương pháp hóa học:
NaNO3, Cu(NO3)2, Na2SO4, MgSO4
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự Nhỏ dung dịch NaOH vào các mẫu
thử, mẫu nào cho kết tủa màu xanh là Cu(NO3)2:
Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaNO3
Mẫu nào cho kết tủa màu trắng là MgSO4:
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + Na 2 SO 4
Nhỏ dd BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu nào tạo kết tủa trắng là Na2SO4:
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì nhận ra NaNO3
Bài 4: Có các chất khí sau đựng trong các bình riêng biệt bị mất nhãn: N2, H2,CH4, C2H4, C2H2 Hãy phân biệt từng bình khí bằng phương pháp hóa học
xuất hiện kết tủa vàng đó là C2H2
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3
Tiếp tục cho các chất khí sục qua dung dịch Brom, chất khí nào làm mất màudung dịch Brom đó là C2H4
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Ba chất khí còn lại ta đem đốt, chất khí nào không cháy là N2 Hai chất khí cháyđược là CH4 và H2, đem sản phẩm sục qua nước vôi trong, trường hợp nào sảnphẩm làm đục nước vôi trong thì khí đem đốt là CH4, còn lại là H2
CH4 + 2O2 ⃗t0 CO2 ↑ + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
2H2 + O2 ⃗t0 2H2O
Bài 5: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch sau đựng trong
các lọ riêng biệt: rượu êtylic, axit axetic, glucozơ, và saccarozơ
Trang 8Bµi giải : Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự Nhúng quỳ tím vào
các mẫu thử, mẫu thử nào làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ đó là dung dịch axitaxetic
Ba mẫu thử còn lại ta tiến hành phản ứng tráng gương, mẫu thử nào có phản ứng
là dung dịch glucozơ
C6H12O6 + Ag2O ⃗ dd NH3, t0 C6H12O7 + 2Ag ↓
Hai mẫu thử còn lại ta nhỏ vài giọt H2SO4 loãng vào và đun nóng Xong lại tiếnhành phản ứng tráng gương, mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa trắng bạc thì chấtban đầu là saccarozơ Mẫu thử còn lại là rượu etylic
C12H22O11 + H2O ⃗ axit, t0 C6H12O6 + C6H12O6
C6H12O6 + Ag2O ⃗ dd NH3, t0 C6H12O7 + 2Ag ↓
Bài 6: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các bình khí sau: C2H4, C2H2,CO2, SO2, SO3
xuất hiện kết tủa trắng thì đó là các khí CO2, SO2, SO3 Còn không thấy kết tủatrắng là C2H4 và C2H2
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O
SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 ↓ + H2O
SO3 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + H2O
Cho HCl vào các kết tủa, kết tủa nào không tan thì khí ban đầu là SO3, kếttủa nào tan thì khí ban đầu là SO2 và CO2
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 ↑ + H2O
BaSO3 + 2HCl → BaCl2 + SO2 ↑ + H2O
Hai khí CO2 và SO2 cho qua dung dịch brom, chất khí nào làm mất màu dungdịch brom là SO2, khí không làm mất màu dung dịch brom là CO2
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Dạng 2: Phân biệt các chất dùng một hoặc hai thuốc thử.
Hướng giải: Dùng thuốc thử đề bài cho để nhận ra một chất rồi lại lấy chất đó
làm thuốc thử cứ như vậy cho đến hết Hoặc có thể dùng thuốc thử đề bài cho đểphân biệt hai nhóm chất, rồi lấy từng chất ở mỗi nhóm cho tác dụng với nhau,dựa vào các dấu hiệu khác nhau để ta phân biệt được các chất
Trang 9Bài 1: Nêu cách phân biệt các dung dịch NaOH, H2SO4, BaCl2, NaCl chỉ bằngdung dịch phenolphtalein.
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào
các mẫu thử, mẫu nào làm phenolphtalein chuyển màu đỏ là NaOH
Nhỏ dd NaOH có sẵn phenolphtalein (màu đỏ) vào các dung dịch còn lại, chiađược 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Dung dịch làm mất màu đỏ là H2SO4:
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
+ Nhóm 2: Dung dịch còn lại không làm mất màu đỏ là: BaCl2 và NaCl.
Nhỏ vài giọt dd H2SO4 vào hai dung dịch BaCl2 và NaCl, dung dịch nào thấy xuấthiện kết tủa trắng là BaCl2 Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
Bài 2: Nhận biết các dung dịch sau chỉ bằng 1 kim loại: AgNO3, NaOH, HCl,NaNO3
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự Dùng kim loại Cu làm thuốc thử.
Cho một miếng đồng nhỏ lần lượt vào các mẫu thử Mẫu nào tạo dung dịch cómàu xanh là AgNO3: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓
Nhỏ dd Cu(NO3)2 vào các mẫu thử còn lại, mẫu nào cho kết tủa xanh là ddNaOH: Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaNO3Nhỏ dung dịch AgNO3 vào các mẫu còn lại, mẫu nào cho kết tủa trắng là dd HCl: HCl + AgNO3 → AgCl ↓ + HNO3
Mẫu còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3
Bài 3: Chỉ dùng dd H2SO4 loãng hãy phân biệt các kim loại sau đựng trong các lọ
bị mất nhãn: Ba, Mg, Ag, Al, Fe
các mẫu thử, mẫu thử nào không tan là Ag, mẫu thử nào tan và thấy xuất hiện kếttủa trắng và bọt khí là Ba:
Ba + H2SO4 loãng → BaSO4 ↓ + H2 ↑
Những mẫu thử nào chỉ xuất hiện bọt khí là Mg, Al, Fe:
Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2 ↑
2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2 ↑
Trang 10Thêm tiếp Ba vào ống nghiệm có BaSO4 kết tủa cho tới dư (không có kết tủa xuấthiện khi thêm Ba vào) lúc đó có phản ứng:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 ↑
Lọc bỏ kết tủa BaSO4, lấy dung dịch Ba(OH)2 cho vào 3 kim loại trên, kim loạinào tan là Al: 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2 ↑ Đồng thời lấy dd Ba(OH)2 cho vào 2 dd MgSO4 và FeSO4, nơi nào kết tủa bị biếnđổi từ trắng xanh sang đỏ nâu thì ứng với kim loại Fe, còn lại chỉ thấy xuất hiệnkết tủa trắng thì ứng với kim loại là Mg:
MgSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + Mg(OH)2 ↓
FeSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + Fe(OH)2 ↓
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 ↓
Bài 4: Phân biệt các dung dịch MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 chỉ bằng 1 hóa chất tựchọn
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự Hóa chất tự chọn là dd NaOH Nhỏ
dd NaOH lần lượt vào các mẫu thử, mẫu nào cho kết tủa trắng là MgCl2:
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
Mẫu nào cho kết tủa màu đỏ nâu là FeCl3:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
Mẫu nào cho kết tủa trắng xanh để ngoài không khí chuyển thành đỏ nâu làFeCl2:
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 ↓
Mẫu nào cho kết tủa keo trắng, nếu dư NaOH sẽ tan là AlCl3:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Bài 5: Chỉ dùng nước và CO2 hãy phân biệt các gói bột màu trắng sau: KNO3,K2CO3, K2SO4, BaCO3, BaSO4
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng Cho nước vào các mẫu
thử ta phân biệt được hai nhóm chất:
Ta thổi CO2 vào nhóm chất không tan ở trên (nhóm 1), chất nào tan là BaCO3,còn lại là BaSO4
CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2
Dùng Ba(HCO3)2 cho vào nhóm chất tan ở trên mẫu thử nào không thấy xuất hiệnkết tủa là KNO3, hai mẫu còn lại thấy xuất hiện kết tủa là K2CO3, K2SO4:
Trang 11Ba(HCO3)2 + K2CO3 → 2KHCO3 + BaCO3 ↓
Ba(HCO3)2 + K2SO4 → 2KHCO3 + BaSO4 ↓
Lại dùng CO2 thổi vào 2 kết tủa trên, kết tủa nào tan là BaCO3 (nhận đượcK2CO3), còn lại là K2SO4
Bài 6: Có 4 chất rắn đựng trong 4 lọ riêng biệt (không có nhãn) là: Na2CO3,CaCO3, Na2SO4, CaSO4.2H2O Làm thế nào để phân biệt từng chất trong mỗi lọ,nếu chỉ dùng H2O và HCl
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng Cho nước vào 4 mẫu thử,
ta chia các chất thành 2 nhóm:
Cho dd HCl vào nhóm 1, mẫu thử nào giải phóng khí là Na2CO3, chất cònlại là Na2SO4
2HCl + Na2SO4 → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
Cho dd HCl vào nhóm 2, mẫu thử nào có phản ứng và giải phóng khí là CaCO3,chất còn lại của nhóm này là CaSO4.2H2O
2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O
Bài 7: Chỉ dùng quỳ tím phân biệt các dung dịch NaHCO3, Na2CO3, Na2SO4,BaCl2, Na2S
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng Cho quỳ tím vào các
mẫu thử trên, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là NaHSO4, những mẫu thử nàokhông làm đổi màu quỳ tím là Na2CO3, Na2SO4, BaCl2, Na2S
Cho NaHCO3 lần lượt vào các mẫu thử còn lại, mẫu thử nào xuất hiện khí có mùitrứng thối là Na2S
2NaHSO4 + Na2S → 2Na2SO4 + H2S ↑ (mùi trứng thối)Mẫu thử nào xuất hiện khí có mùi hắc là Na2SO3
2NaHSO4 + Na2SO3 → 2Na2SO4 + H2O + SO2 ↑ (có mùi hắc)Mẫu thử nào xuất hiện khí không mùi là Na2CO3
2NaHSO4 + Na2CO3 → 2Na2SO4 + H2O + CO2 ↑ (khí khôngmùi)
Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2:
NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + NaCl + HCl
Trang 12Bài 8: Chỉ dùng một hóa chất, hãy phân biệt các bình khí sau: metan, etilen,
axetilen
Bài giải: Lấy 3 ống nghiệm đựng dung dịch brom với số mol brom như nhau.
Lần lượt sục 3 khí với thể tích bằng nhau vào 3 ống nghiệm Chất khí nào khônglàm mất màu dung dịch brom là metan, chất khí nào làm nhạt màu dung dịchbrom nhiều hơn là axetilen, chất khí nào làm nhạt màu dung dịch brom ít hơn làetilen
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
Bài 9: Chỉ dùng một thuốc thử hãy phân biệt các chất sau: axit axetic, glixerol,
rượu etylic, glucozơ
Bài giải: Lấy 4 ống nghiệm có đánh số thứ tự tương ứng và lấy các mẫu thử Cho
Cu(OH)2 vào các mẫu thử, mẫu thử nào không hòa tan được Cu(OH)2 làC2H5OH, mẫu thử nào hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch có màu xanh da trời làCH3COOH:
Cu(OH)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Cu + 2H2O
Mẫu thử nào cho dd có màu xanh đậm là Glixerol và glucozơ Đun nóng hai ddnày có kết tủa đỏ gạch là dd glucozơ còn lại là glixerol:
C6H12O6 + 2Cu(OH)2 → C6H12O7 + Cu2O ↓ + 2H2O
(màu đỏ gạch)
Dạng 3: Phân biệt các chất không dùng thuốc thử.
Hướng giải: Lập bảng phân biệt rồi dựa vào dấu hiệu khác nhau của từng cặp
chất khi cho phản ứng với nhau để nhận ra từng chất
Bài 1: Không dùng thuốc thử hãy phân biệt các dung dịch sau: CaCl2, HCl,Na2CO3, NaCl
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự Cho lần lượt mỗi mẫu thử tác dụng
với các mẫu thử còn lại, các hiện tượng được ghi trong bảng sau:
NaCl k có hiện tượng k có hiện tượng k có hiện tượng
-Mẫu nào khi nhỏ vào các mẫu thử khác:
- Chỉ có 1 chất khí thoát ra là dung dịch HCl:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2 ↑
Trang 13- chỉ xuất hiện 1 kết tủa trắng đó là dung dịch CaCl2:
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaCl
- Cho 1 lần khí thoát ra và 1 lần cho kết tủa trắng là Na2CO3:
Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl
Bài 2: Không dùng thuốc thử nào, hãy phân biệt các dung dịch sau: HCl,
Na2CO3, Ba(NO3)2 và NaOH
thử còn lại, các hiện tượng được ghi trong bảng sau:
NaOH k có hiện tượng k có hiện tượng k có hiện tượng
-Mẫu nào khi nhỏ vào các mẫu thử khác:
- Chỉ có 1 chất khí thoát ra là dung dịch HCl:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2 ↑
- Thấy có một chất khí và một kết tủa trắng là Na2CO3:
Na2CO3 + Ba(NO3)2 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3
- Chỉ xuất hiện 1 kết tủa trắng đó là dung dịch Ba(NO3)2:
Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3
Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaOH
Bài 3: Có 5 ống nghiệm đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5 Mỗi ống đựng một trong 5
dung dịch sau: Na2CO3, BaCl2, HCl, H2SO4, NaCl Nếu lấy ống 2 đổ vào ống 1thấy có kết tủa, lấy ống 2 đổ vào ống 3 thấy có khí thoát ra, lấy ống 1 đổ vào ống
5 thấy có kết tủa Hỏi ống nào đựng dung dịch gì?
Na2CO3 và H2SO4: BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl
Như vậy ống 1 phải là BaCl2
Mặt khác cho ống 2 đổ vào ống 3 thấy có khí thoát ra, vậy ống 2 phải là Na2CO3,ống 3 là HCl: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
Còn lại ống 5 là H2SO4
Trang 14Bài 4: Có 4 cốc đựng các chất sau: nước, dung dịch NaCl, dung dịch Na2CO3,dung dịch HCl Không dùng hóa chất nào khác, hãy nhận biết từng chất (có thểdùng nhiệt độ).
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự Cho lần lượt mỗi mẫu thử tác dụng
với các mẫu thử còn lại, các hiện tượng được ghi trong bảng sau:
H2O - k có hiện tượng k có hiện tượng k có hiện tượngNaCl k có hiện tượng - k có hiện tượng k có hiện tượng
HCl k có hiện tượng k có hiện tượng CO2 ↑
-Nhìn vào bảng ta thấy chỉ khi cho dd HCl vào dd Na2CO3 hay cho Na2CO3 vào ddHCl thì có khí bay ra: 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 ↑ + H2OCòn 2 chất còn lại khi đổ vào nhau không có phản ứng, nên ta chia 4 chất thành 2
Bài 5: Có 5 lọ bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau đây:
NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Na2SO3, Ba(HCO3)2 Trình bày cách phân biệtmỗi dung dịch, chỉ được dùng cách đun nóng
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự rồi đun nóng, quan sát hiện tượng:
- Ở 2 ống nghiệm thấy có kết tủa trắng xuất hiện, đó là các ống nghiệm chứadung dịch Ba(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
- 3 ống nghiệm còn lại không có kết tủa
Lấy vài giọt dung dịch ở một trong hai lọ đựng các dung dịch có kết tủa khiđun nóng trên, nhỏ vào các ống nghiệm đựng các dung dịch khác Ở ống nghiệmthấy có sủi bọt khí là ống đựng dung dịch NaHSO4 và nếu ở ống nghiệm này tạodung dịch trong suốt thì dung dịch nhỏ là Mg(HCO3)2:
2NaHSO4 + Mg(HCO3)2 → Na2SO4 + MgSO4 + 2CO2 ↑ +2H2O
Nếu trong ống nghiệm có kết tủa trắng thì đó là ống đựng Ba(HCO3)2:
Trang 152NaHCO3 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 ↓ + Na2SO4 + 2CO2 ↑ +2H2O
Như vậy ta đã tìm được các lọ đựng các dung dịch NaHSO4, Mg(HCO3)2,Ba(HCO3)2 Còn lại 2 dd chưa biết là KHCO3 và Na2SO3 Lấy vài giọt dung dịchBa(HCO3)2 đã biết nhỏ vào 2 ống nghiệm đựng 2 dung dịch chứa 2 chất chưa biếttrên Ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết tủa thì đó là dung dịch Na2SO3:
Ba(HCO3)2 + Na2SO3 → BaSO3 ↓ + 2NaHCO3
Dung dịch còn lại là KHCO3
Bài 6: Có 4 lọ đựng dung dịch NaHCO3, CaCl2, Na2CO3, Ca(HCO3)2 Khôngdùng hóa chất nào khác hãy phân biệt từng chất trong mỗi lọ
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự Cho các mẫu thử tác dụng lần lượt
với nhau, ta được kết quả như bảng sau:
NaHCO3 - k có hiện tượng k có hiện tượng k có hiệntượng
-Qua kết quả ở bảng trên ta nhận thấy có một mẫu thử đổ vào tất cả các mẫu thửcòn lại không thấy dấu hiệu kết tủa, mẫu thử đó là NaHCO3
Mẫu thử nào thấy có 2 lần xuất hiện kết tủa với các mẫu thử kia là Na2CO3
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 ↓ + 2NaCl
Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + 2NaHCO3
Để phân biệt 2 mẫu thử còn lại có chứa CaCl2 và Ca(HCO3)2, đem đun nóng 2dung dịch này, dung dịch nào có kết tủa là Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 ⃗t0 CaCO3 ↓ + CO2 + H2O
Dạng 4: Nhận biết hỗn hợp gồm nhiều chất
Hướng giải: Dùng từng thuốc thử để nhận ra từng chất trong hỗn hợp đồng thời
mỗi thuốc thử đó để loại chất đã nhận ra khỏi hỗn hợp
Bài 1: Có một dung dịch chứa hỗn hợp gồm các muối sunfat, sunfit và cacbonat
của natri Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết từng chất trong hỗnhợp
Bài giải: Lấy một ít dung dịch hỗn hợp làm mẫu thử Nhỏ dung dịch axit HCl dư
vào mẫu thử, ta thu lấy các khí sinh ra rồi cho sục qua dung dịch nước Brom dư
Trang 16Nếu thấy mất màu chứng tỏ có khí SO2 suy ra trong dung dịch có muối Na2SO3.Khí còn lại tiếp tục cho qua dd nước vôi trong, nếu thấy dd bị vẩn đục chứng tỏ
có khí CO2, suy ra trong hỗn hợp có Na2CO3
2HCl + Na2SO3 → 2NaCl + SO2 ↑ + H2O2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 ↑ + H2OSO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + 2HBrCO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2OTrong dung dịch còn lại, ta cho tác dụng với dd BaCl2 nếu thấy xuất hiện kết tủatrắng chứng tỏ có Na2SO4: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
Bài 2: Trong một bình chứa hỗn hợp khí: CO, CO2, SO2, SO3 và H2 Trình bàyphương pháp hóa học để nhận biết từng khí
trong hỗn hợp có SO3: SO3 + H2O + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
Các khí khác không phản ứng với BaCl2 Ta tiếp tục cho các khí còn lại sục quadung dịch nước brom dư, nếu thấy dung dịch brom bị nhạt màu thì khí đó là SO2
do có PƯ: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Hỗn hợp khí còn lại cho qua dung dịch nước vôi trong, nếu thấy có kết tủa là CO2vì: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
Hỗn hợp còn lại gồm H2 và CO ta đem đốt và làm lạnh, nếu thấy có hơi nướcngưng tụ chứng tỏ có khí H2 đem đốt Sản phẩm còn lại đem sục qua dung dịchnước vôi trong, thấy có vẩn đục là CO2, suy ra khí đem đốt là CO:
2CO + O2 ⃗t0 2CO2 ↑ CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
Bài 3: Làm thế nào để nhận biết từng khí trong hỗn hợp gồm các khí: H2, H2S,
CO và CO2 bằng phương pháp hóa học
Bài giải: Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong nếu thấy nước vôi trong
bị vẩn đục là có khí CO2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
Hỗn hợp khí còn lại ta cho tiếp xúc với giấy quỳ tím ẩm, nếu thấy quỳ tímhóa đỏ là H2S Hỗn hợp hai khí còn lại ta đem đốt rồi làm lạnh, nếu thấy xuấthiện các giọt nước đọng chứng tỏ có H2: 2H2 + O2 ⃗t0 2H2O
Chất khí sản phẩm còn lại cho sục qua dd nước vôi trong, nếu thấy dungdịch bị vẩn đục suy ra khí ban đầu đem đốt là CO
2CO + O2 ⃗t0 2CO2 ↑
Trang 17CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
Bài 4: Bằng những thí nghiệm nào có thể biết được nitơ có chứa tạp chất: clo
hoặc hiđroclorua hoặc hiđrosunfua?
Bài giải:
- Dẫn một lượng khí N2 có lẫn Cl2 qua dung dịch kiềm ở nhiệt độ thường rồinhúng quỳ tím vào, nếu quỳ tím bị mất màu chứng tỏ trong hỗn hợp có clo:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
- Dẫn hỗn hợp khí N2 có lẫn khí HCl qua nước cất rồi nhúng quỳ tím vào ddthu được, nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì đó là axit HCl, suy ra trong hỗnhợp có khí HCl
- Dẫn hỗn hợp khí N2 có lẫn khí H2S qua dd muối Pb(NO3)2 nếu thấy xuấthiện kết tủa màu đen là có khí H2S:
H2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + 2HNO3
3.2.2- Dạng bài tập điều chế - tách chất
Dạng1: Dạng bài tập điều chế các chất:
Hướng giải: Cần nắm chắc tính chất hóa học của các chất để chọn phản ứng phù
hợp để điều chế ra các chất đề bài yêu cầu
Bài 1: Từ Cu, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết điều chế Cu(OH)2.
Điện phân nước để thu được O2: 2H2O ⃗ đp 2H2 ↑ + O2 ↑
Cho Cu tác dụng với O2 để thu được CuO, rồi cho CuO phản ứng với axit HCl
ta thu được CuCl2: 2Cu + O2 ⃗t0 2CuO
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Cuối cùng ta cho CuCl2 tác dụng với NaOH điều chế được ở trên thì thu đượcCu(OH)2: CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl
Bài 2: Từ các nguyên liệu ban đầu là pirit sắt, muối ăn, nước, các chất xúc tác và
thiết bị cần thiết, hãy điều chế Fe, FeCl2, Fe(OH)3, NaHSO4
Bài giải:
Từ quặng pirit ta điều chế axit sunfuric và sắt (III) oxit:
4FeS2 + 11O2 ⃗t0 2Fe2O3 + 8SO2 ↑
Trang 182SO2 + O2 ⃗t o,xt 2SO3 ↑
SO3 + H2O → H2SO4
Điện phân dung dịch muối ăn đậm đặc có màng ngăn để điều chế khí Cl2, H2 vàNaOH: 2NaCl + 2H2O ⃗ đp có mnx 2NaOH + Cl2 ↑ + H2
↑
Điều chế axit HCl: Cl2 + H2 ⃗ as 2HCl
Dùng khí H2 khử Fe2O3 để điều chế Fe, rồi cho Fe tác dụng với axit HCl:
Fe2O3 + 3H2 ⃗t0 2Fe + 3H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑
Cho Fe2O3 tác dụng với axit HCl để điều chế FeCl3, rồi cho FeCl3 tác dụng vớiNaOH để điều chế Fe(OH)3:
Fe2O3 + 6 HCl → 2FeCl3 + 3H2O
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
NaCl(rắn) + H2SO4đặc ⃗t0 NaHSO4 + HCl ↑
Bài 3: Viết 8 phản ứng khác nhau điều chế CO2.
(2) 2CO + O2 ⃗t0 2CO2 ↑
(3) CaCO3 ⃗t0 CaO + CO2 ↑
(4) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 ↑
(5) Ca(HCO3)2 ⃗t0 CaCO3 ↓ + H2O + CO2 ↑
(6) Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O + 2CO2 ↑
(7) C + 2H2O ⃗t0 CO2 ↑ + 2H2 ↑
(8) CuO + CO ⃗t0 Cu + CO2 ↑
Bài 4: Cho các chất sau: KCl, CaCl2, MnO2, H2SO4 đặc Đem trộn lẫn 2 hoặc 3chất với nhau Trộn như thế nào thì sinh ra khí HCl? Trộn như thế nào thì sinh rakhí Cl2? Viết PTPƯ
Trang 19Muốn thu được khí Clo ta trộn 3 chất MnO2, H2SO4 đặc với KCl hoặc CaCl2.Trước hết HCl tạo thành theo phản ứng (1) hoặc (2) Sau đó HCl tạo thành sẽ tácdụng với MnO2 tạo thành Cl2:
SO3 + H2O → H2SO4
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Bài 6: Hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 Chỉ dùng Al và HCl, hãy nêu 3 cách điềuchế Cu nguyên chất
Bài giải:
Cách 1: Cho hỗn hợp tác dụng với nhôm:
3CuO + 2Al ⃗t0 3Cu + Al2O3
Fe2O3 + 2Al ⃗t0 2Fe + Al2O3
Hỗn hợp rắn gồm Cu, Fe và Al2O3 hòa tan trong HCl dư thu được Cu
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Cách 2: Hòa tan hỗn hợp trong HCl dư:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Dùng Al đẩy hai kim loại khỏi dung dịch:
2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu
Al + FeCl3 → AlCl3 + Fe
Hòa tan 2 kim loại trong HCl dư thu được Cu
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑
Cách 3: Hòa tan hỗn hợp trong HCl vừa đủ:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Cô cạn dung dịch 2 muối rồi đem điện phân nóng chảy thu được hỗn hợp 2 kimloại: CuCl2 ⃗ đpnc Cu + Cl2 ↑
2FeCl3 ⃗ đpnc 2Fe + 3Cl2 ↑
Hòa tan hai kim loại trong HCl dư thu được Cu:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑
Trang 20Bài 7: Từ than đá và đá vôi, viết các phương trình phản ứng để điều chế axetilen
và benzen (có ghi điều kiện phản ứng)
CaO + 3C ⃗ 20000C, lò điên CaC2 + CO ↑
CaC2 + H2O → C2H2 ↑ + Ca(OH)23C2H2 ⃗ 600o C , than hoat tính C6H6
Bài 8: Từ đá vôi, than đá, nước cùng các điều kiện cần thiết khác, hãy viết PTPƯ
điều chế: axetilen, metan, etilen và rượu etylic
Bài giải:
CaCO3 ⃗t0 CaO + CO2 ↑
CaO + 3C ⃗ 2000 0 C, lò điên CaC2 + CO ↑
CaC2 + H2O → C2H2 + Ca(OH)2
2H2O ⃗ đp 2H2 ↑ + O2 ↑
C + 2H2 ⃗ Ni,500 0C CH4 ↑
C2H2 + H2 ⃗ Pb/PbCO3,t 0 C2H4 ↑
C2H4 + H2O ⃗t0,axit C2H5OH
Bài 9: Từ tinh bột cùng các hóa chất khác và các điều kiện cần thiết khác, viết
PTPƯ điều chế axit axetic, etyl axetat, etilen
C2H5OH + O2 ⃗ men dâm CH3COOH + H2O
C2H5OH + CH3COOH ⃗H2SO4đăc,t 0 CH3COOC2H5 + H2OC2H5OH ⃗H2SO4đăc, >170 0C C2H4 + H2O
Bài 10: Từ vỏ bào và mùn cưa cùng các điều kiện cần thiết khác hãy viết PTPƯ
điều chế nhựa PE
Trang 21Hướng giải: Vận dụng tính chất hóa học của các chất để tách riêng từng chất
trong hỗn hợp Sau đó dùng các phản ứng thích hợp để tái tạo lại chất ban đầu
Bài 1: Có một hỗn hợp gồm 3 kim loại ở dạng bột là Fe, Al và Cu Làm thế nào
để tách riêng từng kim loại?
Bài giải:
Cho hỗn hợp phản ứng với dung dịch NaOH dư, chỉ có Al tan ra theo phản ứng:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑
Lọc tách Fe và Cu, phần nước lọc thu được cho tác dụng với dung dịch HCl vừa
đủ sẽ sinh ra kết tủa keo trắng:
NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 ↓ + NaCl
Lọc lấy kết tủa đem nung sẽ thu được Al2O3, rồi đem điện phân nóng chảy thì thuđược Al: 2Al(OH)3 ⃗t0 Al2O3 + 3H2O
2Al2O3 ⃗đpnc −criolit 4Al + 3O2 ↑
Còn hỗn hợp Fe và Cu cho tác dụng với dd HCl chỉ có Fe bị hòa tan:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑
Lọc thu được Cu, phần nước lọc cho phản ứng với dung dịch kiềm sinh ra chấtkết tủa trắng xanh:
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl
Lọc và nhiệt phân kết tủa thu được FeO, khử FeO bằng H2 ta thu được Fe:
Fe(OH)2 ⃗t0 FeO + H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
CaCO3 ⃗t0 CaO + CO2 ↑
Hỗn hợp N2 và hơi nước ta cho qua dd H2SO4 đặc để loại hơi nước, còn lại là N2tinh khiết
Bài 3: Cho hỗn hợp các oxit: SiO2, Fe2O3, Al2O3 Hãy trình bày phương pháp hóahọc để lấy được từng oxit nguyên chất
Trang 22Bài giải: Cho hỗn hợp hòa tan trong HCl, lọc lấy kết tủa không tan đó là SiO2.
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Cho dd NaOH vào dd thu được ở trên cho tới dư, ta thu được Fe(OH)3, lọc lấy kếttủa đem nung ta thu được Fe2O3:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
2Fe(OH)3 ⃗t0 Fe2O3 + 3H2O
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Phần nước lọc thu được là dd NaAlO2, ta sục khí CO2 vào thu được Al(OH)3, lọclấy kết tủa này đem nung thu được Al2O3:
NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3
2Al(OH)3 ⃗t0 Al2O3 + 3H2O
Bài 4: Trình bày phương pháp hóa học để thu được Ag nguyên chất từ hỗn hợp
Ag, Al, Cu, Fe
2Cu + O2 ⃗t0 2CuO
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Bài 5: Khi điều chế khí CO2 từ CaCO3 và axit HCl thường bị lẫn một ít khí HCl
và hơi nước Làm thế nào để có thể thu được CO2 tinh khiết?
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 ↑ + H2O
Hỗn hợp còn lại gồm CO2 và hơi nước ta sục qua dd H2SO4 đặc hoặc cho quaP2O5 để loại bỏ hơi nước, chất khí thu được là CO2 tinh khiết:
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Bài 6: Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm: SO2,SO3 và O2
Trang 23Bài giải: Cho hỗn hợp sục qua dd BaCl2, chỉ có SO3 bị giữ lại:
SO3 + H2O + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
Hỗn hợp khí còn lại ta cho đi qua P trắng để loại oxi, khí còn lại là SO2:
4P + 5O2 → 2P2O5
Bài 7: Một loại muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, NaBr, MgCl2, CaCl2 vàCaSO4 Hãy trình bày phương pháp hóa học để lấy NaCl tinh khiết
ta lọc bỏ CaSO4 Tiếp tục cho dd BaCl2 vừa đủ vào dd hỗn hợp các muối trên đểloại Na2SO4 và CaSO4 tan một ít:
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
BaCl2 + CaSO4 → BaSO4 ↓ + CaCl2
Trong nước lọc có NaCl, NaBr, MgCl2, CaCl2 ta cho tiếp dd NaOH vào để loạiMgCl2 theo PTPƯ: 2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl Trong nước lọc có NaCl, NaBr và CaCl2 ta cho tiếp dd Na2CO3 vào để loại
CaCl2: Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 ↓ + 2NaCl
Trong nước lọc có NaCl và NaBr ta cho tiếp dd HCl vào rồi cô cạn thì thu đượcNaCl tinh khiết: NaBr + HCl → NaCl + HBr
Bài 8: Trình bày phương pháp hóa học để loại C2H5OH ra khỏi CH3COOH.
Bài giải: Cho hỗn hợp tác dụng với dụng dịch kiềm, hoặc oxit bazơ, hoặc muối
cacbonat, lúc đó chỉ có axit axetic phản ứng tạo thành muối, thí dụ:
2CH3COOH + CaO → (CH3COO)2Ca + H2O
Đun đuổi rượu bay hơi Sau đó cho axit sunfuric tác dụng với (CH3COO)2Ca(đun nóng) để axit bay hơi và làm ngưng tụ thu được CH3COOH:
(CH3COO)2Ca + H2SO4 ⃗t o 2CH3COOH ↑ + CaSO4
Bài 9: Dùng hóa chất thích hợp để loại tạp chất ra khỏi hỗn hợp sau:
a) Dung dịch natri axetat lẫn tạp chất là axit axetic
b)Dung dịch axit axetic lẫn tạp chất natri axetat
Bài giải:
a) Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH vừa đủ để chuyển axit axetic thành natriaxetat: NaOH + CH3COOH → CH3COONa + H2O
b) Cho dd tác dụng với axit H2SO4 vừa đủ rồi chưng cất thu được axit axetic:
2CH3COONa + H2SO4 ⃗t o 2CH3COOH ↑ + Na2SO4
Bài 10: Có một hỗn hợp gồm các khí sau: CH4, C2H4, C2H2 và CO2 Hãy trình bàyphương pháp hóa học để tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp
Trang 24Bài giải: Cho hỗn hợp các khí sục qua dung dịch AgNO3/NH3 chỉ có C2H2 bị giữlại: C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 ⃗t o C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3Lọc lấy kết tủa cho tác dụng với dd axit HCl ta lại thu được C2H2:
C2Ag2 + 2HCl → C2H2 + 2AgCl ↓
Hỗn hợp khí còn lại ta cho sục qua dd brom, chỉ có C2H4 bị giữ lại Các khí đi
ra khỏi dung dịch gồm CH4 và CO2
Cho Zn vào dd CH2Br - CH2Br thu được ở trên ta thu lại được khí C2H4:
CaCO3 ⃗t o CaO + CO2 ↑
3.2.3 – Dạng bài tập viết PTPƯ
Hướng giải: Cần nắm chắc tính chất hóa học của các chất để chọn phản ứng
thích hợp, viết và cân bằng PTPƯ (ghi đầy đủ điều kiện của phản ứng)
Dạng 1: Dạng bài tập viết PTPƯ theo chuỗi biến hóa
Bài 1: Viết PTPƯ theo chuỗi biến hóa sau:
a) Ba ⃗ 1 BaO ⃗ 2 Ba(OH)2 ⃗ 3 BaCO3 ⃗ 4 Ba(HCO3)2 ⃗ 5
(2) BaO + H2O → Ba(OH)2
(3) Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 ↓ + H2O
(4) BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
(5) Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2CO2 ↑ + 2H2O(6) BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl
b) (1) 4FeS2 + 11O2 ⃗t o 2Fe2O3 + 8SO2 ↑
Trang 25(2) 2SO2 + O2 ⃗t o,xt 2SO3 ↑
(3) SO3 + H2O → H2SO4
(4) SO2 + NaOH → NaHSO3
(5) NaHSO3 + NaOH → Na2SO3 + H2O
(6) H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O
Bài 2: Viết PTPƯ theo sơ đồ sau:
FeCl3 ⃗ 3 Fe(OH)3 ⃗ 4 Fe2O3
1 Fe3O4 ⃗ 2 FeSO4 + Fe2(SO4)3
c) Fe 3 FeCl2 ⃗ 4 Fe(OH)2 ⃗ 5 FeSO4
6 FeCl3 ⃗ 7 Fe(OH)3 ⃗ 8 Fe2O3 ⃗ 9 Fe2(SO4)3 ⃗ 10 Fe(OH)3
Bài giải:
a) (1) 3Fe + 2O2 ⃗t o Fe3O4
(2) Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
(3) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
(4) 2Fe(OH)3 ⃗t o Fe2O3 + 3H2O
(5) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl
(6) Fe(OH)2 ⃗t o FeO + H2O
(7) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
(8) Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2 ↑
c) (1) 3Fe + 2O2 ⃗t0 Fe3O4
2
Trang 26(2) Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2 (SO4)3 + 4H2O
(3) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑
(4) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl
(5) Fe(OH)2 + H2SO4 → FeSO4 + 2H2O
(6) 2FeCl2 + Cl2 ⃗t0 2FeCl3
(7) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
(8) 2Fe(OH)3 ⃗t0 Fe2O3 + 3H2O
(9) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
(10) Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 ↓ + 3Na2SO4
Bài 3: Viết PTPƯ theo sơ đồ sau:
a) Al ⃗ 1 Al2O3 ⃗ 2 AlCl3 ⃗ 3 Al(OH)3 ⃗ 4 Al2O3 ⃗ 5 Al ⃗ 6
AlCl3 b) Al ⃗ 1 Al(NO3)3 ⃗ 2 Al2O3 ⃗ 3 Al ⃗ 4 Ba(AlO2)2 ⃗ 5 NaAlO2
⃗ 6 Al(OH)3 ⃗ 7 AlCl3 ⃗ 8 Al(NO3)3 c) 1 AlCl3 ⃗ 2 Al(NO3)3 ⃗ 3 Al(OH)3 ⃗ 4 Al2O3
Al 9 10 11
5 Al2O3 ⃗ 6 Al ⃗ 7 Al2(SO4)3 ⃗ 8 AlCl3
Bài giải:
a) (1) 4Al + 3O2 ⃗t0 2Al2O3
(2) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
(3) AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl
(4) 2Al(OH)3 ⃗t0 Al2O3 + 3H2O
(5) 2Al2O3 ⃗đpnc −criolit 4Al + 3O2 ↑
(6) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑
b) (1) Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag ↓
(2) 4Al(NO3)3 ⃗t0 2Al2O3 + 12NO2 ↑ + 3O2 ↑
(3) 2Al2O3 ⃗đpnc −criolit 4Al + 3O2 ↑
(4) 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2 ↑
(5) Ba(AlO2)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaAlO2
(6) NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3
(7) Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
(8) AlCl3 + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3AgCl ↓
c) (1) 2Al + 3Cl2 ⃗t0 2AlCl3
(2) AlCl3 + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3AgCl ↓
(3) Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3NaNO3
Trang 27(4) 2Al(OH)3 ⃗t0 Al2O3 + 3H2O
(5) 4Al + 3O2 ⃗t0 2Al2O3
(6) 2Al2O3 ⃗đpnc −criolit 4Al + 3O2 ↑
(7) 2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑
(8) Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 ↓ + 2AlCl3
(9) Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag ↓
(10) 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
(11) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Bài 4: Viết PTPƯ theo sơ đồ sau:
(3) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
(4) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 ↑ + H2 ↑
(5) Cl2 + Cu ⃗t0 CuCl2
(6) CuCl2 + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2AgCl ↓
b) (1) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 ↑ + H2 ↑
(3) NaClO + CO2 + H2O → HClO + NaHCO3
(4) Cl2 + H2O → HCl + HClO
c) (1) C + O2 ⃗t0 CO2 ↑
(2) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
(3) CaCO3 ⃗t0 CaO + CO2 ↑
(4) CaO + H2O → Ca(OH)2
(5) Ca(OH)2 + CO2 → Ca(HCO3)2
d) (1) C + O2 ⃗t0 CO2 ↑
đun nhẹ
đpdd có m.n
đpdd có m.n
Trang 28(2) Ca(OH)2 + CO2 → Ca(HCO3)2
(3) Ca(HCO3)2 ⃗t0 CaCO3 + CO2 ↑ + H2O
(4) C + CO2 ⃗t0 2CO ↑
(5) 2CO + O2 ⃗t0 2CO2 ↑
(6) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
(7) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 ↑
Bài 5: Viết PTPƯ theo sơ đồ biến hóa sau:
a) CaC2 ⃗ 1 C2H2 ⃗ 2 CO2 ⃗ 3 CaCO3 ⃗ 4 CH3(COO)2Ca
5 C2H2Br4
b) Etilen ⃗ 1 Rượu êtylic ⃗ 2 Axit axetic ⃗ 3 etyl axetat ⃗ 4 Axetat natri ⃗ 5
metan ⃗ 6 metyl clorua
Bài giải:
a) (1) CaC2 + H2O → C2H2 + Ca(OH)2
(2) 2C2H2 + 5O2 ⃗t0 4CO2 + 2H2O
(3) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
(4) CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2 ↑
(5) C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
b) (1) C2H4 + H2O ⃗ axit,t 0 C2H5OH
(2) C2H5OH + O2 ⃗ men giâm CH3COOH + H2O
(3) CH3COOH + C2H5OH ⃗H2SO4đăc,t 0 CH3COOC2H5 + H2O(4) CH3COOC2H5 + NaOH ⃗t0 CH3COONa + C2H5OH
(5) CH3COONa + NaOH ⃗ vôi tôi, to cao CH4 ↑ + Na2CO3
Bài 6: Viết PTPƯ theo sơ đồ biến hóa sau:
a) C2H4 ⃗ 1 C2H5OH ⃗ 2 CH3COOH ⃗ 3 CH3COOC2H5 ⃗ 4 C2H5OH
⃗
5 C2H4 ⃗ 6 P.E b) CH4 ⃗ 1 C2H2 ⃗ 2 C2H4 ⃗ 3 C2H5OH ⃗ 4 CH3COOH ⃗ 5
(CH3COO)2Ca ⃗ 6 CH3COONa ⃗ 7 CH4 ⃗ 8 H2 c) CaCO3 ⃗ 1 CaO ⃗ 2 CaC2 ⃗ 3 C2H2 ⃗ 4 C2H4 ⃗ 5 C2H5OH ⃗ 6
CH3COOH ⃗ 7 CH3COONa ⃗ 8 CH4 d) C17H35COOH ⃗ 1 (C17H35COO)3C3H5 ⃗ 2 C17H35COONa
3 C3H5OH
Bài giải:
a) (1) C2H4 + H2O ⃗ axit,t0 C2H5OH
Trang 29(2) C2H5OH + O2 ⃗ men giâm CH3COOH + H2O(3) CH3COOH + C2H5OH ⃗H2 SO 4 đăc,t0 CH3COOC2H5 + H2O(4) CH3COOC2H5 + NaOH ⃗t0 CH3COONa + C2H5OH(5) C2H5OH ⃗ 1700C, H 2 SO 4đ C2H4 + H2O
(6) nCH2 = CH2 ⃗t0 ,p,xt (…- CH2 – CH2 -…)nb) (1) 2CH4 ⃗ 15000C , làm lanh nhanh C2H2 + 3H2 ↑
(2) C2H2 + H2 ⃗ Pb/PbCO3,t 0 C2H4(3) C2H4 + H2O ⃗ axit,t0 C2H5OH (4) C2H5OH + O2 ⃗ men giâm CH3COOH + H2O(5) 2CH3COOH + Ca(OH)2 → (CH3COO)2Ca + 2H2O(6) (CH3COO)2Ca + Na2CO3 → CaCO3 +
2CH3COONa
(7) CH3COONa + NaOH ⃗ vôi tôi, to cao CH4 ↑ + Na2CO3(8) CH4 ⃗ 1000 0 C,xt C + H2 ↑
c) (1) CaCO3 ⃗t0 CaO + CO2 ↑
(2) CaO + 3C ⃗ 20000C (lò điên) CaC2 + CO ↑
(3) CaC2 + H2O → C2H2 + Ca(OH)2(4) C2H2 + H2 ⃗ Pb/PbCO3,t0 C2H4
(5) C2H4 + H2O ⃗ axit,t 0 C2H5OH (6) C2H5OH + O2 ⃗ men giâm CH3COOH + H2O(7) 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2 ↑
(8) CH3COONa + NaOH ⃗ vôi tôi, to cao CH4 ↑ + Na2CO3d) (1) 3C17H35COOH + C3H5(OH)3 ⃗H2SO4đăc,t0 (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O (2) (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH ⃗t0 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 (3) (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O ⃗ axit,t0 3C17H35COOH + C3H5(OH)3
Bài 7: Viết PTPƯ theo sơ đồ biến hóa sau:
Trang 30(3) (…- C6H10O5 -…)m + mH2O ⃗ axit,t 0 mC6H12O6 (4) C6H12O6 ⃗ men ruou 2C2H5OH + 2CO2 ↑
(5) C2H5OH + O2 ⃗ men giâm CH3COOH + H2O(6) 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2 ↑
(7) 2H2 + C ⃗ Ni,500 0C CH4 ↑
(8) 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 ↑
(9) 2CH3COOH + Ca(OH)2 → (CH3COO)2Ca + 2H2O(10) (CH3COO)2Ca + H2SO4 → 2CH3COOH + CaSO4(11) CH4 + Cl2 ⃗ asmt CH3Cl + HCl
Dạng 2: Dạng bài tập tự lập chuỗi biến hóa và viết PTPƯ theo chuỗi biến hóa lập được
Hướng giải: Nhớ được mối liên hệ giữa các chất và tính chất hóa học của các
chất để lập thành dãy biến hóa rồi viết PTPƯ, ghi điều kiện và cân bằng đầy đủ
Bài 1: Cho các chất sau:
a) Al, AlCl3, Al(OH)3, Al2(SO4)3 và Al2O3
b) Al, AlCl3, Al(OH)3, NaAlO2 và Al2O3
Hãy sắp xếp các chất ở mỗi nhóm chất thành hai dãy chuyển đổi hóa học (mỗidãy đều gồm 5 chất) và viết PTPƯ thực hiện các dãy chuyển đổi đó
Bài giải:
a) - Dãy 1: AlCl3 ⃗ 1 Al(OH)3 ⃗ 2 Al2O3 ⃗ 3 Al ⃗ 4 Al2(SO4)3
(1) AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl(2) 2Al(OH)3 ⃗t0 Al2O3 + 3H2O
(3) 2Al2O3 ⃗đpnc −criolit 4Al + 3O2 ↑
(4) 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑
- Dãy 2: Al ⃗ 1 Al2(SO4)3 ⃗ 2 Al(OH)3 ⃗ 3 Al2O3 ⃗ 4 AlCl3
(1) 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑
(2) Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4(3) 2Al(OH)3 ⃗t0 Al2O3 + 3H2O
(4) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
b) - Dãy 1: AlCl3 ⃗ 1 Al(OH)3 ⃗ 2 Al2O3 ⃗ 3 Al ⃗ 4 NaAlO2
(1) AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl(2) 2Al(OH)3 ⃗t0 Al2O3 + 3H2O