1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Nhung Nguyen Ly Co Ban Cua CN Maclenin

249 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 19,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.- Nguyeân nhaân daãn ñeán caïnh tranh Nhieàu chuû sôû höõu Töï do Kinh doanh Saûn xuaát Coù ñieàu kieän saûn suaát Lôïi ích khaùc nhau. Daãn ñeán caïnh tranh[r]

Trang 1

GV: Trần Văn Thắng

Trang 2

Bài 4

S¶n xuÊt hµng ho¸ vµ c¸c quy luËt kinh tế cña s¶n xuÊt hµng ho¸.

Trang 3

I) S ản xuất hàng hoá và điều kiện ra

đời của nó.

1 sản xuất tự cấp, tự túc và sản xuất hàng

hoá

Trang 4

( Kinh tế tự nhiên) : là kiểu tổ chức

kinh tế mà ở đó sản phẩm do lao động tạo ra l nhằm để thoả mãn trực tiếp à nhu cầu của ng ời sản xuất.

• Kinh tế tự nhiờn xuất hiện ngay

từ thời bỡnh minh của lịch sử: Thời cụng xó nguyờn thuỷ.

S ả n xu t t c p, t ấ ự ấ ự tỳc (Kinh tế tự nhiên)

Trang 7

Đặc điểm của kinh tế tự nhiên là

-Sở hữu tư nhân nhỏ, chủ yếu đất đai, sản

xuất nông nghiệp độc canh lương thực.

-Sức lao động và tư liệu sản xuất được kết hợpcùng một chủ thể

-Quy mô sản xuất nhỏ phân tán, manh mún vì mục đích giá trị sử dụng nhằm thoả mãn những nhu cầu của chính người sản xuất ra sản phẩm

Trang 8

tr êng

Trang 15

So sánh kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa

Kinh tế tự nhiờn Kinh tế hàng húa

- LLSX ở trinh độ thấp, do đó - Trinh độ của LLSX phát

SX của con ng ời lệ thuộc triển đến một mức độ nhất chặt chẽ vào tự nhiên định, SX bớt lệ thuộc tự nhiên

- Số l ợng SP chỉ đủ cung ứng - Số l ợng SP v ợt ra khỏi nhu

cho nhu cầu của một nhóm cầu của ng ời SX n y sinh ả nhỏ các cá nhân (SX tự cung quan hệ trao đổi SP, mua bán

Trang 16

2 HAI ĐIỀU KIỆN RA ĐỜICỦA KINH TẾ HÀNG HểA

Thứ nhất – Phõn cụng lao động xó hội

- Khỏi niệm : Phân công lao động XH là sự phõn chia lao động XH thành những ngành, những nghề chuyờn mụn hoỏ khỏc nhau, SX những sản phẩm khỏc nhau.

- Phõn cụng lao động XH là cơ sở của SX và trao đổi:

*do phõn cụng lao động -> mỗi người chỉ SX 1 (một vài sản phẩm)

* Nhu cầu của đời sống lại cần nhiều thứ -> mõu thuẫn -> vừa thừa vừa thiếu -> trao đổi sản phẩm cho nhau

Trang 17

2- Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa

Các loại phân công lao động XH :

+ Phân công chung : hình thành ngành KT lớn

+ Phân công đặc thù : ngành lớn chia thành ngành nhỏ

+ Phân công lao động cá biệt : là phân công trong nội

bộ công xưởng (không được coi là cơ sở đặc thù của sản xuất hàng hóa)

- Phân công lao động XH là cơ sở là tiền đề của SX và trao đổi HH, phân công lao động XH càng phát triển thì SX và trao đæi ngày càng mở rộng

Trang 18

Phân công lao động xã hội tuân theo

tính quy luật sau

-Lao động trong lĩnh vực sản xuất trực tiếpgiảm

xuống cả tuyệt đối và tương đối, tương ứng lao động trong lĩnh vực phi sản xuất vật chất tăng lên.

-Lao động nông nghiệp giảm xuống, lao động công nghiệp tăng lên.

Lao động giản đơn cơ bắp, thể lực, nặng nhọc giảm, tăng lao động trí tuệ, lao động được đào tạo.

Trang 19

2- Điều kiện ra đời của kinh tế hàng húa

Thứ hai - Sự tách biệt t ơng đối về mặt kinh tế giữa những ng ời sản xuất

Sự tách biệt này do các quan hệ sở hữu khác nhau

về t liệu sản xuất, mà khởi thuỷ là chế độ t hữu nhỏ về

t liệu sản xuất, đã xác định ng ời sở hữu t liệu sản xuất

là ng ời sở hữu sản phẩm lao động.

Sự tỏch biệt về kinh tế làm cho trao đổi mang hỡnh thức là trao đổi hàng húa

Trang 20

3- Ưu thế của sản xuất hàng húa so với kinh tế

tự nhiờn

* Sản xuất hàng hoá khác với sản xuất tự cấp tự túc:

- Do sự phát triển của phân công lao động xã hội làm cho sản xuất đ ợc chuyên môn hoá ngày càng cao, thị tr ờng ngày càng

mở rộng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ.

- Sự phát triển của sản xuất hàng hoá đã xoá bỏ tính bảo thủ, trì trệ của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình xã hội hoá sản xuất.

Trang 21

Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa

Thứ nhất:

Sản xuất hàng hoá là sản xuất sản phẩm cho

người khác, cho xã hội, sản xuất để bán vì mục

tiêu lợi nhuận.

Vì vậy, lợi nhuận là động lực mạnh mẽ kích thích cải tiến

kỹ thuật tăng năng suất lao động và do đó, thúc đẩy sản

xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng.

Trang 22

-Thứ hai:

Sản xuất hàng hoá ra đời trên cơ sở phân công lao động sản xuất, tạo ra tính chuyên môn hoá cao là cơ sở nâng cao năng suất lao động và tạo điều kiện cải tiến công cụ lao động, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Ngược lại, kinh tế tự nhiên khép kín cản trở phân công lao động xã hội

Trang 23

- Thứ ba:

+ SXHH với đặc trưng cơ bản là cạnh tranh vì lợi nhuận, do đó nó bình tuyến sàng lọc một cách tự nhiên yếu tố người và yếu tố vật của sản xuất

+ KTTN chủ yếu dựa vào nguồn lực sẵn có của tự nhiên, nhu cầu thấp, không có cạnh tranh, không tạo ra động lực mạnh mẽ phát triển khoa học

Trang 24

- Thứ tư:

SXHH với năng suất lao động cao, chất lượng hàng hoá tốt và khối lượng HH ngày càng nhiều, đa dạng…làm cho thị trường

mở rộng, giao lưu kinh tế- xã hội giữa các vùng, miền…tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu vật chất, tinh thần ngày càng tăng.

Trang 26

Bµi 4

Trang 27

Bài 4

S¶n xuÊt hµng ho¸ vµ c¸c quy luËt kinh tế

cña s¶n xuÊt hµng ho¸.

Trang 29

Bài 4S¶n xuÊt hµng ho¸ vµ c¸c quy luËt kinh tế cña s¶n xuÊt

Trang 32

Hàng hóa hữu hình Hàng hóa dịch vụ

Trang 33

Điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hóa

đó của con người

Trước khi đi vào tiêu dùng phải thông qua trao đổi, mua – bán

Trang 34

Bài 4

S¶n xuÊt hµng ho¸ vµ c¸c quy luËt kinh tế

cña s¶n xuÊt hµng ho¸.

Trang 35

b) Thuộc tính của hàng hóa

Hàng hóa có 2 thuộc tính:

Hàng hóa có hai

thuộc tính

Giá trị

Trang 36

1.1 Gi¸ trÞ sö dông cña hµng ho¸.

Trang 37

Giá trị sử dụng

Cho ví dụ ?

Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

Trang 38

Gạo – Nhu cầu về

lương thực

Ô tô – Nhu cầu đi lại

GTSD của HH được phát hiện dần và ngày càng đa dạng,

phong phú cùng với

sự phát triển của KH

– KT và LLSX.

Ví dụ :Trước đây than đá chỉ được dùng để đốt, ngày nay cùng với sự phát triển KHKT, than đá trở thành nguyên liệu của một số ngành hóa

chất

Hoa hång Nhu c u – ầ Hoa hång Nhu c u – ầ thÓ hiÖn t×nh yªu

Trang 39

Đặc tr ng giá trị sử dụng của hàng hoá

- GTSD do thuộc tính tự nhiên của vật quyết định, thuộc phạm trù vĩnh viễn

- GTSD chỉ thể hiện khi tiêu dùng.

- HH có thể có 1 hay nhiều công dụng.

- HH ngày càng phong phú, đa dạng, hiện đại là do nhu

cầu đòi hỏi và khoa học công nghệ cho phép.

- GTSD của HH tạo thành nội dung của cải vật chất

Trang 40

Ví dụ : Trước kia chiếc điện thoại

di động to, nặng, … nhưng ngày nay mẫu mã đẹp, phong phú,

nhiều chức năng Như quay phim,

chụp ảnh,

Trang 41

VD: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

MOTO DYNATAC

1984 – 1,3Kg, 1MÀU

NOKIA CITYMAN 1987- 3MÀU, 4 MỨC CHUÔNG

MOTO STARTAC 1995 – 88Gr, ĐT GẬP ĐẦU TIÊN

NOKIA 8210 1997 – THAY

VỎ, 35 NHẠC CHUÔNG

SONY ERICSON T610 2003 – “ĐT THỜI TRANG”

TƯƠNG LAI HIPOD R2

Trang 42

b) Thuộc tính của hàng hóa

Hàng hóa có hai

thuộc tính

Giá trị

Trang 43

1.2 Giá trị của hàng hoá Muốn hiểu đ ợc giá trị

là gì cần phải phân tích giá trị trao đổi.

Trang 44

1.2 Giá trị của hàng hoá.

GTTĐ là quan hệ tỷ lệ về l ợng mà những GTSD

khác nhau trao đổi với nhau

Trang 45

 Sụ ủoà minh

hoùa

Trao ủoồi

5 h lao động 5 h lao động

Trang 46

1.2 Giá trị của hàng hoá.

Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về l ợng mà những giá trị sử dụng khác nhau trao đổi với nhau

Giá trị hàng hoá là LĐXH của ng ời sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá.

Trang 47

– Giá trị hàng hóa

Đặc trưng:

* Là phạm trù lịch sử

* Phản ánh quan hệ giữa nh÷ng người SX HH

* Là thuộc tính xã hội của hàng hóa

Trang 48

Giá tr c a hàng hóa ị ủ

Nội dung

HT biểu hiện

Trang 49

Mèi quan hÖ gi÷a 2 thuéc

Ng êi mua,

tiªu dïng

Trang 50

Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng:

Thể hiện sự thống nhất và sự đối lập

* Sự thống nhất : Đã là hàng hóa phải có hai thuộc tính

* Sự đối lập hay mâu thuẫn giữa hai thuộc tính :

- Tạo ra trong quá trình tiêu dùng

- Mục đích của người tiêu dùng

- Thực hiện sau

Do đó : trước khi thực hiện GTSD, phải trả giá trị của nó.

Nếu không thực hiện được giá trị sẽ không thực hiện được GTSD

Gi¸ trÞ

sö dông

Gi¸ trÞ

Trang 51

2- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

2.1 Lao động cụ thể

Trang 55

2- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

2.1 Lao động cụ thể

- Khái niệm:

Lµ L§ có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định:

Mỗi L§ cụ thể có mục đích riêng, phương pháp, công

cụ L§, đối tượng L§ và kết quả L§ riêng

Trang 57

Thợ may

Máy may

Sợi tổng hợp

SỨC LAO ĐỘNG

Tư liệu lao động

ĐỐI TƯỢNG LAO

ĐỘNG

Sản phẩm

Trang 59

2- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

Trang 60

2- Tớnh hai mặt của lao động sản xuất hàng húa

2.1 Lao động cụ thể

2.2 Lao động trừu t ợng

Trang 61

CÔNG NGHIỆP MAY MẶC CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ

CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP HÓA NÔNG NGHIỆP

Trang 63

2- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

Trang 65

3- L ợng giá trị hàng hoá và các yếu tố

ảnh h ởng đến nó

3.1 Đo l ợng giá trị hàng hoá bằng gì?

•Lượng giỏ trị của HH được đo bằng số lượng thời gian

LĐ hao phớ để SX ra hàng húa như : Giõy, phỳt, giờ, ngày, thỏng, quý, năm

Trang 66

3- L ợng giá trị hàng hoá và các yếu tố

ảnh h ởng đến nó

3.1 Đo l ợng giá trị hàng hoá bằng gì?

Phải chăng người SX hàng húa càng vụng về, hao phớ LĐ

càng nhiều thỡ HH do anh ta tạo ra càng cú giỏ trị cao, anh

ta sẽ cú lợi khi trao đổi trờn thị trường ?

Trang 67

một cường độ trung bình

những điều kiện trung bình

so với hoàn cảnh xã hội nhất định

Thời gian lao động xã hội cần thiết

Trang 68

3- L ợng giá trị hàng hoá và các yếu tố

ảnh h ởng đến nó

3.1 Đo l ợng giá trị hàng hoá bằng gì?

Thụng thường TGLĐXHCT để sản xuất ra hàng húa gần sỏt với TGLĐ cỏ biệt của người sản xuất cung ứng đại bộ phận hàng húa đú trờn thị trường.

Trang 69

A B C

TGL§XHCT để sản xuất ra hàng hóa

Người sản xuất A : Có lãi

Người sản xuất B : Hòa vốn

Người sản xuất C : Thua lỗ

Trang 70

3- L ợng giá trị hàng hoá và các yếu tố

ảnh h ởng đến nó

3.1 Đo l ợng giá trị hàng hoá bằng gì?

* Cơ cấu l ợng giá trị hàng hoá bao gồm:

Giá trị = c + v + m

C : Giá trị TLSX đã hao phí

V : Giá trị sức lao động hay tiền l ơng

m : Giá trị của sản phẩm thặng d

Trang 71

* Những nhân tố ảnh h ởng đến l ợng giá trị HH

a) Năng suất lao động:

+ Khỏi niệm NSLĐ : Là năng lực SX của lao động

Được tớnh bằng:

* Số lượng sản phẩm sx ra trong 1đơn vị thời gian

* Số lượng lao động hao phớ để sx ra 1 đơn vị sản phẩm

+ Tăng NSLĐ : Tăng hiệu quả, năng lực sx của lao động

Khi NSLĐ tăng:

* Số lượng sản phẩm sx ra trong 1 đơn vị thời gian tăng

* Số lượng LĐ hao phớ để sx ra 1 đơn vị sản phẩm giảm

Trang 72

Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị h.hóa

* Tăng cường độ lao động: là tăng sự hao phí lao động trong 1 thời gian lao động nhất định.

* Cường độ lao động tăng giá trị một đơn vị sản phẩm không đổi

Cường độ lao động cũng phụ thuộc:

+ Trình độ tổ chức quản lý + Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất + Thể chất, tinh thần của người lao động

Trang 73

PHÂN BIỆT TĂNG CƯỜNG ĐỘ L.Đ VÀ TĂNG NSLĐ

Tăng Năng suất lao động

Tăng cường độ lao động

Giá trị 1 đơn vị SP Giảm Không đổi

Trang 74

II- HÀNG HÓA 3- Lượng giá trị hàng hóa

c) Lao động giản đơn và lao động phức tạp

- KN :- Lao động giản đơn l à LĐ không qua huấn luyện, đào tạo

- Lao động phức tạp l à LĐ phải qua huấn luyện đào tạo, l à

lao động thành thạo.

-Khi trao đổi trên thị trường, người ta lấy lao động giản đơn làm

căn cứ và quy tất cả lao động phức tạp về lao động giản đơn.

Lao đông phức tạp là bội số của lao động giản đơn

+Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn

Trang 75

III Tiền tệ

1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

Khi nào tiền tệ xuất hiện ?

Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát

triển lâu dài của SX,TĐHH và các hình

thái giá trị

Trang 76

Hai m ơi đô la

Một nhà diễn thuyết nổi tiếng đó bắt đầu buổi núi chuyện của mỡnh bằng cỏch đưa ra tờ giấy bạc trị giỏ 20 đụ la

Trong gian phũng cú 200 khỏn giả, anh ta cất tiếng hỏi:

"Ai muốn cú tờ 20 đụ la này?".

Những bàn tay bắt đầu giơ lờn Anh ta núi tiếp: "Tụi sẽ đưa tờ

20 đụ la cho bạn - nhưng điều đầu tiờn, hóy để tụi làm việc

này!“

Anh ta vũ nhàu tờ 20 đụ la Sau đú, anh ta lại hỏi: ""Cũn ai

muốn tờ bạc này khụng?".

Vẫn cú những bàn tay đưa lờn.

"Ồ, võng, nú sẽ như thế nào nếu tụi làm thế này?" - núi rồi anh

ta quẳng nú xuống sàn và giẫm giày lờn

Sau đú, anh ta nhặt tờ bạc lờn, bõy giờ trụng nú đó nhàu nỏt và

dơ bẩn "Nào, ai cũn muốn cú tờ bạc này nữa?"

Vẫn cũn những bàn tay đưa lờn

Trang 77

“Những người bạn của tôi, tất cả các bạn phải học một bài học rất giá trị Không có nghĩa gì đối với những việc tôi làm với đồng tiền, bạn vẫn muốn có nó bởi vì nó không giảm giá trị Nó vẫn có giá trị là 20 đô la

Nhiều lần trong cuộc sống của chúng ta, bạn bị rơi ngã, bị

"vò nhàu" và bị vẩn đục bởi những quyết định mà chúng ta làm và những hoàn cảnh đến với chúng ta Chúng ta cảm thấy hình như chúng ta trở nên vô giá trị; nhưng không có nghĩa lý gì những gì đã xảy ra, bạn sẽ không bao giờ mất đi giá trị của mình Dù thế nào đi nữa, bạn cũng là vô giá với những người yêu thương bạn

Giá trị của cuộc sống chúng ta được quyết định không phải

do những gì chúng ta làm hoặc người mà chúng ta quen biết, mà bởi chúng ta là ai.

Bạn thật đặc biệt - đừng bao giờ quên điều đó!"

Trang 78

III – TIỀN TỆ 1- Nguån gèc ra đời và bản chất của tiền tệ

Trang 79

Hình thái chung của giá trị

Hình thái giá trị đầy đủ hay mở

rộng

Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu

nhiên

Trang 80

 Sơ đồ minh họa

Hình thái

tương đối

Hình thái ngang giá

Trao đổi trực tiếp hµng lấy hàng

Trang 81

MINH HOẽA:

Trao đổi trực tiếp giữa nhiều HH với nhau

Trang 82

1.3 HèNH THAÙI CHUNG CUÛA GIAÙ TRề

? Hoaứn caỷnh xuaỏt hieọn?

Cùng với sự xuất hiện đại phân công LĐXH lần thứ 2: Tiểu thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp, công cụ đồ kim loại thay thế đồ đá, năng suất lao động tăng, thị tr ờng mở rộng … đòi hỏi phải có một vật ngang giá chung.

Trang 83

1.3 HÌNH THÁI CHUNG CỦA GIÁ TRỊ

Trang 84

1 con gà =

10 kg thóc =

5 kg chè =

2 cái rìu = 0,2 g vàng =

VD:

Trang 85

• Khi LLSX và phân công L§XH phát triển hơn nữa,

SXHH và thị trường ngày càng mở rộng thì có nhiều HH làm vật ngang giá chung, làm cho trao đæi giữa các vùng gặp khó khăn đòi hỏi phải có vật ngang giá chung thống nhất.

• Khi vật ngang giá chung được cố định ở vàng và

bạc thì hình thái tiền tệ của giá trị xuất hiÖn.

1.4 Hình thái

tiền tệ

Trang 86

Vµng làm vật ngang giá chung cho sự trao

Trang 87

Nh vËy:

- Giá trị của tất cả mọi hàng hoá đều được biểu hiện ở

một hàng hoá đóng vai trò tiền tệ.

-Khi bạc và vàng cùng làm chức năng tiền tệ thì chế độ tiền tệ gọi là chế độ song bản vị.

- Khi chỉ còn vàng độc chiếm vi trò tiền tệ thì chế độ tiền tệ được gọi là chế độ bản vị vàng.

Trang 88

Vàng đúc

Trang 89

Vì sao vàng có được vai trò tiền tệ ?

Vàng có thuộc tính tự nhiên đặc biệt thích hợp với vai trò làm tiền tệ như : thuần nhất, không hư hỏng, dễ

chia nhỏ

Trang 90

? Sự ra đời của tiền giấy?

Trong lưu thông:

Vàng thỏi

vàng nén Tiền đúc

Tiền đúc hao mòn Tiền giấy

Trang 91

 Tieàn giaỏy xuaỏt hieọn nhử theỏ

naứo?

Trong lửu thoõng, tieàn luực ủaàu xuaỏt hieọn dửụựi hỡnh

thửực vaứng thỏi, vaứng neựn Daàn daàn noự ủửụùc thay theỏ baống tieàn ủuực ẹeồ laứm chửực naờng thửụực ủo cuỷa gt thỡ baỷn thaõn tieàn teọ cuừng phaỷi ủửụùc ủo lửụứng ẹụn vũ ủo lửụứng tieàn teọ laứ moọt troùng lửụùng nhaỏt ủũnh cuỷa kim loaùi đửụùc duứng laứm tieàn goùi laứ tieõu chuaồn giaự caỷ cuỷa tieàn teọ Trong quaự trỡnh lửu thoõng tieàn ủuực bũ hao moứn dần moọt phaàn giaự trũ cuỷa noự, nhửng noự vaón ủửụùc xaừ hoọi chaỏp nhaọn nhử noự coứn ủuỷ gt Nhử vaọy gt cuỷa tieàn taựch rụứi gt danh nghúa cuỷa noự

Ngày đăng: 22/05/2021, 11:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w