Ăngghen căn c ứ vào 2 tiêu chí cơ bản để chỉ GCCN: - V - V ề phương thức lao động, phương thức sản xuất: Đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản
Trang 22 3 1
Trang 3C.Mác và Ph Ăngghen căn c ứ vào 2 tiêu chí cơ bản để chỉ GCCN:
- V - V ề phương thức lao động, phương thức sản xuất:
Đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công
cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và có tính chất xã hội hóa cao.
- Về vị trí trong quan hệ sản xuất:
Đó là những người lao động không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị nhà tư bản bóc lột về giá trị thặng dư
C.Mác: Trong tất cả các giai cấp hiện đang đối lập với giai cấp tư sản
thì chỉ có giai cấp vô sản là thực sự cách mạng Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vọng cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, giai cấp vô sản trái lại, là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp.
(Mác – Ăngghen: tuyển tập t1, Nxb ST, HN 1980, tr 554)
Trang 4GCCN là một tập đoàn xã hội ổn định được hình thành và phát triển cùng với nền sản xuất công nghiệp ngày càng hiện đại Là giai cấp có sứ mệnh lịch sử lãnh đạo và tổ chức nhân dân lao động tiến hành cách mạng XHCN, xóa bỏ xã hội TBCN,tiền TBCN, xây dựng
xã hội - xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
Trang 8- CGCN là giai cấp tiên tiến nhất
- GCCN là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao
- GCCN là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để
- GCCN là GC mang bản chất quốc tế
Trang 10Mối quan hệ giữa ĐCS với GCCN được biểu hiện:
+Đảng là lãnh tụ tập thể của GCCN
- Đảng bao gồm những người tiên tiến giác ngộ, là một bộ phận của GCCN, là lãnh tụ chính trị, là bộ tham mưu chiến đấu
+ Giai cấp công nhân là cơ sở xã hội của Đảng
- Không có GCCN và hệ tư tưởng của nó là CNM-LN thì không có ĐCS
Trang 11
Nh v y: ư vậy: ậy: Sự lãnh đạo của ĐCS là nhân tố quyết
định, đảm bảo cho GCCN hoàn thành thắng lợi SMLS của mình
* Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản được thể hiện như thế nào?
Trang 12Cách mạng XHCN là cuộc CM thay thế chế độ TBCN, tiền TBCN bằng chế độ XHCN Theo nghĩa hẹp:
Cách mạng XHCN là cuộc CM chính trị ,kết thúc khi GCCN cùng NDLĐ giành được chính quyền, thiết lập nhà nước của giai cấp công nhân
và NDLĐ.
Trang 13Theo nghĩa rộng: Cách mạng XHCN là quá trình cải biến CM toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Nó bắt đầu bằng cuộc
CM chính trị nhằm giành chính quyền về tay GCCN, NDLĐ và kết thúc khi đã xây dựng thành công CNXH
Trang 14Mâu thuẫn kinh tế giữa
Giaicấp TS
LLSX xã hội hóa ngày
Trang 19Phát huy tính tích cực xã hội, khả năng sáng tạo của người lao động, cải thiện đời sống nhân dân
Trang 21Đồng bào miền Nam tiến hành Đồng Khởi và phá ấp chiến lược
Trang 223 Liên minh giữa GCCN, GCND và các tầng lớp NDLĐ trong CM XHCN
A Tính tất yếu và cơ sở khách quan của liên minh.
- Tính tất yếu : Giai cấp công nhân không liên minh được với giai cấp nông dân thì phong trào công nhân thất bại
GCND không đi với GCCN thì không thể tự giải phóng mình.
- Cơ sở khách quan của liên minh : bao gồm cơ sở kinh tế, cơ
sở chính trị -xã hội.
Trang 25- Dựa trên các thành tựu khoa học kỹ thuật đã phát triển cao của CNTB , nền sản xuất phát triển cao với trình độ LLSX mang tính xã hội hoá ngày càng cao
- Dựa trên các thành tựu khoa học kỹ thuật đã phát triển cao của CNTB , nền sản xuất phát triển cao với trình độ LLSX mang tính xã hội hoá ngày càng cao
- Mâu thuẫn cơ bản của PTSX TBCN ; mâu thuẫn giữa GCCN và GCTS
- Mâu thuẫn cơ bản của PTSX TBCN ; mâu thuẫn giữa GCCN và GCTS
- Sự phát triển của cuộc đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn tới chuyên chính vô sản và xác lập
- Phương pháp luận cơ bản của sự ra đời hình thái KT-XH CSCN là phép BC về sự phát triển
Trang 26- CNXH ( XH-XHCN) là một
xã hội thay thế xã hội TBCN, một xã hội có đặc điểm là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu; không có tình trạng người áp bức bóc lột người; nền sản xuất được kế hoạch hoá trên phạm vi toàn xã hội; là giai đoạn đầu của hình thái kinh
tế - xã hội CSCN
Trang 27CNXH xóa bỏ chế độ tư hữu TBCN, thiết lập chế
độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
CNXH là một chế độ xã hội tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới
CNXH thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động – nguyên tắc phân phối cơ bản nhất
Nhà nước XHCN mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc; thực hiện quyền lực và lợi ích của nhân dân
Cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH là nền sản xuất công nghiệp hiện đại
CNXH là chế độ đã giải phóng con người khỏi áp bức bóc lột, thực hiện bình đẳng xã hội, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện
Trang 28b CNCS – GIAI ĐOẠN CAO CỦA HÌNH
THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI CSCN
C Mác dự báo giai đoạn cao của xã hội CSCN với những đặc trưng :
- Về kinh tế : LLSX phát triển cao ; của cải dồi dào ; làm theo năng lực , hưởng theo nhu cầu.
- Về chính trị - xã hội : không còn giai cấp , không còn nhà nước , con người được giải phóng hoàn toàn và được tự do phát triển toàn diện.
Trang 29+ Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc , toàn diện trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, bắt đầu từ khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền Nhà nước cho đến khi CNXH xây được những cơ sở vật chất kỹ thuật
về mọi mặt
Trang 30– CNTB và CNXH khác nhau về bản chất.
– Để xây dựng cơ sở vật chất , kỹ thuật của CNXH
Công cuộc xây dựng CNXH là mới mẻ ,khó khăn ,phức tạp , cần phải
Trang 31
d Nội dung của thời kỳ quá độ
- Về kinh tế : sắp xếp lại các LLSX, cải tạo QHSX cũ, xây dựng QHSX mới, các nước chưa qua CNTB phải giải
phóng LLSX, tiến hành CNH XHCN.
- Về chính trị : xây dựng nền dân chủ và Nhà nước XHCN, thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng ĐCS, đấu tranh chống các thế lực chông phá.
- Về tư tưởng – văn hóa : xây dựng nền văn hóa XHCN và con người XHCN.
- Về xã hội : thực hiện sự bình đẳng và công bằng xã hội.