Như chúng ta đã biết, tiết ôn tập có vai trò rất quan trọng. Thông qua tiết học này, giáo viên củng cố khắc sâu kiến thức cho học sinh, đánh giá khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức v[r]
Trang 1
ĐỀ TÀI : CÁCH GIẢNG DẠY TIẾT ÔN TẬP
PHẦN TIẾNG VIỆT 7
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ
1) Lý do chọn đề tài :
Ở trường phổ thông, từ năm học 2002 đến nay đã có sự thay đổi lớn về cơ cấu chương trình của tất cả các bộ môn Đối với môn Ngữ văn nói chung và phân môn Tiếng Việt nói riêng có sự thay đổi mới về phương pháp dạy học mà chủ yếu là phương pháp tích hợp, tích cực hóa hoạt động của người học do đó tiết ôn tập cũng được thay đổi theo
Hơn nữa, kết quả ôn tập, liên quan chặt chẽ với việc đánh giá kết quả học tập của học sinh Vì vậy, cần có các định hướng cụ thể và rõ rệt hơn về phương pháp dạy các tiết ôn tập, quyết không phải là giản và cho cách giải về câu hỏi trong SGK
Việc ôn tập kiến thức cũ của giáo viên trước đây chỉ đơn thuần là cho học sinh trả lời các câu hỏi hoặc làm bài tập SGK Song phương pháp mới hiện nay là không những giáo viên đánh giá học sinh mà học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau Do sự đánh giá đổi mới nên việc ôn tập kiến thức cũ phải phù hợp Đồng thời rèn luyện được kĩ năng cho học sinh như tái hiện, phân tích, tổng hợp
2) Phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện.
- Phạm vi: Đề tài này được thực hiện trong phạm vi một khối lớp Đó là khối lớp 7.
- Thời gian : Qua hai năm nghiên cứu và một năm thực hiện đề tài này ở năm học
2008 – 2009
Trang 2II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1) Cơ sở lý luận :
Như chúng ta đã biết, tiết ôn tập có vai trò rất quan trọng Thông qua tiết học này, giáo viên củng cố khắc sâu kiến thức cho học sinh, đánh giá khả năng tiếp thu
và vận dụng kiến thức vận hành vào thực hành ra sao Hơn nữa kết quả của tiết ôn tập lại liên quan chặt chẽ đến kết quả học tập của học sinh Do vậy, để tiết ôn tập đạt hiệu quả cao, giáo viên phải có sự đầu tư nhiểu, chuẩn bị kỹ lưỡng cần có định hướng cụ thể và rõ rệt về phương pháp Trước hết phải chú ý đến quan hệ cụ thể về khái quát, sau đó coi trọng sự hiểu biết và thực hành khái quát Thứ ba phải chú ý đến quan hệ và hệ thống, coi trọng hiệu quả nhớ, hiểu, vận dụng một cách có hệ thống Thứ tư phải chú ý đến vai trò chủ động của trò và chủ đạo của thầy, nhất thiết phải chuẩn bị tốt cho học sinh, kết hợp với các nmô hình, sơ dồ hệ thống hoá giúp học sinh tự tổng kết, ôn tập kiến thức dưới sự dẫn dắt của giáo viên Cuôí cùng là phải gắn việc ôn tập với các loại hình bài tập kiểm tra toàn diện
2) Thực trạng ban đầu: :
- Về phía học sinh: một số em coi nhẹ tiết ôn tập vì kiến thức của tiết học này
đã học rồi nên ít suy nghĩ, tìm tòi mối quan hệ giữa các phần kiến thức trong toàn bộ kiến thức đã học
- Về phía giáo viên: thường có thói quen ôn tập theo cách cho học sinh lần lượt trả lời câu hỏi trong SGK rồi thuyết trình lại các kiến thức cơ bản đã học, ít liên hệ thực tế, giáo dục rèn luyện cho học sinh Dẫn đến tiết ôn tập không sinh động, gây sự nhàm chán, không đủ thời gian, không khắc sâu được kiến thức, không rèn luyện các kĩ năng cho học sinh
- Kết quả vận dụng kiến thức để làm bài kiểm tra vào trong thực tế thấp
3) Nội dung nghiên cứu:
Các biện pháp tác động giáo dục và giải pháp khoa học tiến hành:
Dựa trên những lý luận sau :
- Về mặt lý thuyết là hệ thống lại nội dung kiến thức phần tiếng Việt đã học ở học
kỳ I ( Từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, yếu tố Hán -Việt, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ) bằng những phương pháp tác động khác nhau giúp học sinh tái hiện lại kiến thức đã học : Sơ đồ, tình huống, các câu đố, bài tập và câu hỏi kích thích sự sáng tạo của học sinh nhằm hình thành, củng
cố kỹ năng, kỹ xảo cần thiết, phát triển tư duy cho học sinh
- Để nâng cao hiệu quả của tiết ôn tập và phát huy tác dụng của tiết này, giáo viên cần có biện pháp sau đây :
a) Đầu tư cho việc soạn bài, chuẩn bị sơ đồ câm, các tình huống, bài tập, câu đố, đoạn thơ, các câu hỏi nhằm phát huy hoạt động của học sinh Giáo viên cần nắm vững nội dung tiết dạy, kiến thức trọng tâm
Trang 3b) Giáo viên phải có ý thức cho rằng tiết này vừa ôn tập, vừa luyện tập, không nên ôn tập suông và dành thời gian cho phần luyện nhiều hơn nhằm củng cố, khắc sâu nâng cao kiến thức Do vậy cần kết hợp đưa một số loại hình bài tập
để học sinh làm
c) Giáo viên phải áp dụng phương pháp dạy học tích cực tạo cho tiết học sôi nổi, tạo cho học sinh có động cơ ham muốn trong việc tham gia các hoạt động học tập như tự suy nghĩ, thảo luận
d) Cần phải tác động cả ba đối tượng học sinh bằng những câu hỏi, bài tập vừa sức, kích thích tất cả các thành viên trong lớp học đều có thể tham gia Khi dạy giáo viên cần bổ sung hoàn chỉnh, sữa chữa, khắc phục khuyết điểm Bài minh hoạ cho các biện pháp trên vào một tiết ôn tập phần Tiếng Việt 7
Tiết 68: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu bài học giúp học sinh:
- Nắm vững một số nội dung phần Tiếng Việt đã học ở học kì một (từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, yếu tố Hán Việt, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng
âm, điệp ngữ, thành ngữ, chơi chữ )
- Vận dụng làm tốt các bài tập ở nhiều loại hình khác nhau
- Hệ thống kiến thức để chuẩn bị cho tiết kiểm tra
B Tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học:
1.Tài liệu tham khảo:
- SGK, SGV Ngữ văn 7
- Nguyễn Văn Long, ôn tập Ngữ văn, nhà xuất bản giáo dục
- Huỳnh Công Minh, thực hành Ngữ văn 7 - tập 1, nhà xuất bản giáo dục
- Nguyễn Thế Truyền, vui học Tiếng Việt - tập 1, nhà xuất bản giáo dục
2 Thiết bị dạy học:
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Viết bài tập trắc nghiệm, câu đố, đoạn thơ trên bảng phụ
- Dùng bảng phụ kẻ sơ đồ câm
- Phiếu học tập
* Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn bài
- Tra từ điển Hán - Việt nghĩa một số từ trong nội dung bài học
- Sưu tầm một số thành ngữ, chơi chữ sử dụng trong đời sống
- Keo dán, bút dạ
C.Kiểm tra bài cũ : kết hợp kiểm tra trong tiết học.
Trang 4D.Tiến trình tổ chức tiết dạy:
*Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh, vệ sinh lớp học.
22 phút
5 phút
Ví dụ :
5 phút
Hoạt động 1 : Ôn lại nội dung: từ ghép, từ láy, đại
từ, quan hệ từ, yếu tố Hán - Việt
* Bước 1 : Em hãy nhớ lại những kiểu cấu tạo từ
phức đã học để điền vào sơ đồ dưới đây và tìm ví
dụ minh hoạ
* Bước 2 : Em hãy nhớ lại tất cả những loại đại từ
đã học để điền vào sơ đồ dưới đây và dùng ví dụ minh hoạ
- HS lên bảng hoàn thành sơ đồ
- HS lên bảng hoàn thành sơ đồ
Từ phức
Trang 55 phút * Bước 3 : Em hãy nhớ lại và chọn những kiến
thức đã học, điền vào bảng dưới đây để so sánh ý nghĩa và chức năng của danh từ, động từ, tính từ với ý nghĩa và chức năng của quan hệ từ Lấy dẫn chứng từ nhận xét những câu đã cho
Ý nghĩa :
- ( biểu thị) “ người”, “sự vật”
- ( biểu thị) “ tính chất”
- ( biểu thị) “ ý nghĩa quan hệ”
- ( biểu thị) “ hoạt động, trạng thái”
Chức năng :
- Liên kết các thành tố của cụm từ
- Liên kết các thành phần của câu
- Làm trung tâm của cụm danh từ
- Làm trung tâm của cụm động từ
- Làm trung tâm của cụm tính từ
- Làm phụ ngữ của cụm từ (cụm danh từ, cụm động
từ, cụm tính từ)
- Làm thành phần của câu
- HS lên bảng làm,
cả lớp nhận xét
Đại từ
Từ
Mẫu : (biểu thị)
- Làm trung tâm của cụm danh từ
Trang 63 phút * Bước 4 : Giải nghĩa yếu tố Hán - Việt. - Học sinh
đứng tại chỗ giải nghĩa
3 phút - Tổ chức thi đố vui: Tìm nhanh những từ Hán - Việt có
yếu tố “thiên” để trả lời câu đố
Thiên gì ngàn dặm đường xa ? ( thiên lý)
Thiên gì tàn phá cửa nhà tả tơi? ( thiên tai)
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
Yếu tố Hán Việt
Từ chứa yếu tố
Cửu đại hậu hồi hữu nguyệt nhật quốc
cửu chương đại lộ, đại thắng hậu vệ
hồi hương, thu hồi
hữu ích nguyệt thực nhật ký quốc ca
Trang 7
20 phút
5 phút
Thiên gì còn gọi ngỗng trời ? ( thiên nga)
Thiên gì năng lực vượt xa người thường? (thiên tài)
Thiên gì vạn vật môi trường chung quanh? (thiên nhiên)
Thiên gì sắt đánh đích danh? (thiên lôi)
Thiên gì đã quá xưa rồi? ( thiên cổ)
Thiên gì đông đảo mọi người quanh ta? (thiên hạ)
(Câu đố Nam Bộ)
- Giáo viên nhận xét bổ sung
Hoạt động 2 : Ôn lại nội dung: Từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ
* Bước 1 : Em hãy nhớ lại những kiến thức đã học về từ
đồng nghĩa, từ trái nghĩa và từ đồng âm để điền vào chỗ
trống theo mẫu dưới đây
Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa là:
Từ trái nghĩa là:
Từ đồng âm là:
Ví dụ(1)Quả - trái Ví dụ(1)Dài - ngắn Ví dụ(1)(cái)ca – ca(hát) (2) (2) (2)
(3) (3) (3)
- Học sinh lên bảng làm, cả lớp nhận xét
bổ sung
8 phút * Bước 2 : Thành ngữ là gì? Thành ngữ giữ chức vụ gì
trong câu?
- Hãy thay thế những từ ngữ in đậm trong các câu sau đây
bằng những thành ngữ có ý nghĩa tương đương
+ Bây giờ lão phải thẩn thờ giữa nơi đồng ruộng mênh
mông và vắng lặng ngắm trăng suông, nhìn sương toả,
nghe giun kêu, dế khóc (đồng không mông quạnh)
+ Thôi thì làm cha, làm mẹ phải chịu trách nhiệm về
hành động sai trái của con cái, tôi xin nhận lỗi với các
bác vì đã không dạy bảo chấu đến nơi, đến chốn (con dại
- Học sinh trả lời
- Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện lên trình bày
Trang 84 phút
4 phút
3 phút
cái mang)
Bài tập Tiếng Việt 7 - Theo Đỗ Hữu Châu (chủ
biên)
- Tổ chức cho học sinh thi “Ai nhanh hơn”
Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với mỗi thành ngữ
Hán Việt sau :
+ Bách chiến, bách thắng
+ Bán tín, bán nghi
+ Kim chi ngọc diệp
+ Khẩu phật tâm xà
- Thi nhóm nào giỏi hơn: Em hãy viết ra những thành
ngữ có nghĩa như sau:
Mẫu :
a) Sai lầm nhỏ mà tác hại có thể lớn ( Sai một ly, đi một
dặm)
b) Ví cảnh ngộ khi lên xuống,
phiêu dạt long đong vất vả nhiều
phen
c) Tùy theo điều kiện khả năng
cụ thể mà làm cho thích hợp
với tình hình
* Bước 3 : Điền những từ sau đây để tạo thành phép điệp
ngữ cho những ví dụ bên dưới
(1) Muốn chứa, (2) Muốn làm, (3) hay ưa,
Mai về Miền Nam thương trào nước mắt.
(a) con chim hót quanh lăng Bác
(b) đoá hoa toả hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này
( Viễn Phương - Viếng Lăng Bác)
- Xác định dạng điệp ngữ trong ví dụ trên
- Học sinh làm vào giấy
- Học sinh làm vào phiếu học tập
- Học sinh lên bảng làm
-HS xác định
- HS trả lời
- HS trả lời câu đố
Trang 93 phút
- Từ đó cho biết điệp ngữ là gì? điệp ngữ có những dạng nào?
* Bước 4 : Xác định các tiếng (hoặc các từ ngữ) sử
dụng phép chơi chữ, chỉ ra các lối chơi chữ trong những câu đố sau :
a) Ngã lưng cho thế gian ngồi Rồi ra mang tiếng con người bất trung?
( Các phản) b) Khi đi cưa ngọn
Khi về cưa ngọn
(Con ngựa)
- Chơi chữ là gì? Hãy nêu các lối chơi chữ thường gặp
- GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3 : Củng cố - dặn dò :
- GV nhắc lại một số kiến thức cơ bản để khắc sâu cho học sinh
- Dặn dò : + Học bài, nắm kỹ nội dung vừa ôn
+ Chuẩn bị tốt, tiết sau kiểm tra viết
4) Kết quả :
- Sau khi áp dụng biện pháp ở tiết ôn tập, tôi nhận thấy học sinh học tập
nghiêm túc, tiết học sôi nổi, học sinh nắm được nội dung kiến thức
- Đa số học sinh phát huy được khả năng phân tích, đánh giá lẫn nhau, lập luận chặt chẽ
- Qua thống kê điểm tôi nhận thấy chất lượng bài kiểm tra học kỳ I năm học
2008 – 2009 tăng cao
Sau đây là kết quả cụ thể :
Khối
lớp TSHS
0->1,9 2->3,4
3,5->4,9
5->6,4 6,5->7,9 8->10 TB
7/1 45 0 0 0 0 1 2, 2 17 37, 8 22 48, 9 5 11, 1 44 97, 8
7
18 39,
1
19 41,
3
5 10, 9
42 91, 3
Trang 107/3 46 0 0 0 0 1 2,
2
18 39,
1
27 58,
7
8
Khối
7
4
53 38,
7
68 49,
6
10 7,3 131 95,
6
Trang 11III/ KẾT LUẬN :
1/ Để dạy tốt tiết ôn tập phần Tiếng Việt có hiệu quả cao cần thực hiện các biện pháp sau:
* Đối với giáo viên :
- Chuẩn bị kỹ giáo án, chuẩn bị kỹ bài tập trắc nghiệm, câu đố, các mẫu truyện, đoạn văn, phiếu học tập để có cách ôn tập phù hợp
- Tạo cho học sinh có động cơ ham muốn học tập bộ môn
- Sử dụng phương pháp tích cực
- Vừa tiến hành ôn tập, vừa luyện tập
* Đối với học sinh :
- Ôn tập, tìm hiểu thêm ví dụ
- Tự giác, tích cực, chủ động trong tìm tòi, phát hiện
2/ Học sinh vận dụng được kiến thức để hoàn thành các yêu cầu của giáo viên, học sinh được tranh luận, tự kiểm tra đánh giá, tự điều chỉnh
3/ Qua thực tế cho thấy, khi chưa áp dụng sáng kiến tiết ôn tập thường không sinh động, học sinh ít hứng thú, không đủ thời gian, không khắc sâu kiến thức, kết quả vận dụng kiến thức để làm bài kiểm tra vào trong thực tế thấp Nhưng khi áp dụng sáng kiến mới, đã có kết quả tốt hơn nhiều, học sinh học tập nghiêm túc, tiết học sôi nổi, học sinh nắm được kiến thức hứng thú học tập, chất lượng bài kiểm tra tăng cao
4) Những thuận lợi khó khăn khi áp dụng đề tài:
* Thuận lợi:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo tương đối đầy đủ
- Đối với môn Ngữ văn nói chung và phân môn Tiếng Việt nói riêng, sau mỗi tiết dạy, giáo viên hướng dẫn cụ thể nội dung bài học tiếp theo để học sinh có sự chuẩn bị tốt ở nhà Học sinh có sự chuẩn bị kỹ nên tiếp thu nhanh, tạo sự hưng phấn cho giáo viên
* Khó khăn :
- Ở các tiết ôn tập, sách giáo viên hướng dẫn cách dạy còn chung chung, chưa cụ thể đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian, tìm tòi suy nghĩ, định hướng cụ thể phương pháp giảng dạy, để tiết học đem lại hiệu quả cao
- Phương tiện phục vụ cho dạy học còn thiếu, chẳng hạn như máy chiếu
Vì đây là tiết ôn tập, nên giáo viên có sự đầu tư nhiều, chuẩn bị kỹ lưỡng như kẻ
sơ đồ, viết bài tập, câu đố trên bảng phụ Nếu có phương tiện dạy học hiện đại thì sẽ rút ngắn được nhiều thời gian, giáo viên đỡ vất vả hơn
Trang 12Trên đây là một vài kinh nghệm nhỏ của bản thân, sau nhiều năm dạy học thay sách Ngữ văn 7 đã đạt hiệu quả cao trong năm học 2008 – 2009 Tuy nhiên đề tài chắc chắn vẫn còn những hạn chế, rất mong được sự giúp đỡ của các cấp trong ngành và tất cả các đồng nghiệp./
Tôi xin chân thành cảm ơn !