1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Tiếng Việt - Tuần 28

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 141,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV 1.KiÓm tra bµi cò: Gọi 2 HS lên bảng lớp viết từ khó của tiết trước, HS dưới lớp viết vào nháp do GV đọc.. NhËn xÐt,cho ®iÓm HS.[r]

Trang 1

Tuần 28: Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2009

Chào cờ

GV trực ban soạn

………

Toán

Kiểm tra định kì (Giữa học kì II)

………

Tập đọc

Kho báu I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Đọc lưu loát cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn.Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ mới: cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu

và các thành ngữ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để

- Hiểu được ý nghĩa của chuyện: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ cuộc sống ấm no, hạnh phúc

II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy, học bài mới:

a, GTB :

b, HD luyện đọc và tìm hiểu bài

*GV đọc mẫu đoạn Chú ý giọng đọc

*Luyện phát âm :

Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài

Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu l/n, trong bài

Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

*Luyện ngắt giọng :

- GV treo bảng phụ viết câu văn dài

- GV đọc mẫu, cho HS khá phát hiện cách đọc, cho

nhiều HS luyện đọc ĐT, CN, theo dõi uốn sửa cho

HS

*Đọc từng câu: GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho

HS nếu có

*Đọc theo đoạn:yêu cầu HS chia bài thành 3 đoạn

-Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của người cha, sau đó tổ

chức cho HS luyện đọc câu này

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

- GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

Theo dõi và đọc thầm theo

Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: nông dân, quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, lặn mặt trời, cấy lúa,

- HS theo dõi và đọc

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp

từ đầu cho đến hết bài

- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn của GV

Luyện đọc câu:

Cha không sống mãi để lo cho các con được Ruộng nhà có một kho báu Các con hãy tự đào lên

mà dùng (giọng đọc thể hiện sự

lo lắng)

Nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2, 3 (

Trang 2

*Đọc theo nhóm :

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

*Thi đọc :

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

- Đọc cá nhân

Nhận xét, cho điểm

Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh

c Tìm hiểu bài.

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Tính nết của hai cậu con trai của họ như thế nào?

- Trước khi mất, người cha cho các con biết điều

gì?

-Theo lời cha, hai người con đã làm gì?

- Kết quả ra sao?

- Gọi HS đọc câu hỏi 4

Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời

Yêu cầu HS đọc thầm

Chia nhóm cho HS thảo luận để chọn ra phương án

đúng nhất

Gọi HS phát biểu ý kiến

Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

d.Luyện đọc lại bài:

- Yêu cầu HS đọc theo vai theo nhóm

- GV giúp đỡ HS yếu

- Tổ chức cho hs thi đọc

* Bình chọn : Nhóm đọc hay nhất

Cá nhân đọc hay nhất

3.Củng cố, dặn dò:

- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò đọc lại bài ở nhà

Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp

đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

HS theo dõi bài trong SGK

1 HS đọc bài

Hai cậu con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền

Người cha dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng

Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu

Họ chẳng thấy kho báu đâu và

đành phải trồng lúa

Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?

HS đọc thầm

1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt

2 Vì ruộng hai anh em đào bới

để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi

- 3 đến 5 HS phát biểu

- 1 HS nhắc lại

Chăm chỉ lao động sẽ được ấm

no, hạnh phúc

- HS đọc theo nhóm

- Các nhóm đọc theo cách phân vai

- NX

Trang 3

Kể chuyện

Kho báu I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết kể chuyện bằng lời của mình, phân biệt được giọng của các nhân vật

- Biết nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II.Đồ dùng dạy học:- Bảng ghi sẵn các câu gợi ý.

III Hoạt động dạy học:

HĐ của GV HD của HS

1 Giới thiệu bài.

Trong giờ kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ kể lại

câu chuyện Kho báu

2 Dạy, học bài mới.

a Hướng dẫn kể chuyện.

Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

*Bước 1 Kể trong nhóm

Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng

phụ

Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo

gợi ý

*Bước 2 Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

- Tổ chức cho HS kể 2 vòng

Đoạn 1

- Nội dung đoạn 1 nói gì ?

- Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế

nào?

- Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi

tay như thế nào?

- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?

- Tương tự đoạn 2, 3

b Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện

- Gọi các nhóm lên thi kể

- Chọn nhóm kể hay nhất

- Gọi HS kể toàn bộ chuyện

- Cho điểm HS

3 Củng cố - dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà tập kể lại truyện

- Chuẩn bị bài sau

- Kể lại trong nhóm

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

- 6 HS tham gia kể

- Hai vợ chồng chăm chỉ

- Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời

- Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉ không lúc nào ngơi tay

- Nhờ làm lụng chuyên cần họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- Mỗi HS kể lại một đoạn

- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi

HS kể 1 đoạn

- 1 đến 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

Trang 4

Chính tả(Nghe – viết)

Kho báu I.Mục tiêu : Giúp HS :

- Nghe và viết đúng, đẹp đoạn “Ngày xưa trồng cà” , trong bà Kho báu

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ua/uơ; l/n; ên/ênh

- Giáo dục học sinh ý thức học tập tốt

II.Đồ dùng dạy học:- Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả.

III Hoạt động dạy học:

HĐ của GV HĐ của HS

1 Giới thiệu bài.

2 Dạy, học bài mới.

*Hướng dẫn ghi nhớ nội dung đoạn chép

- Đọc đoạn cần chép

- Nội dung của đoạn văn là gì?

*Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử

dụng?

- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

*Hướng dẫn viết từ khó

- Quanh năm, sương, lặn, trồng khoai

*Chép bài :

* Soát lỗi - Chấm bài

*Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền

đúng

Bài 3a.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức

- Mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ sau đó về

chỗ đưa phấn cho bạn khác Nhóm nào xong

trước và đúng thì thắng cuộc

Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

Bài 3b.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

3 Củng cố - dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà tập kể lại truyện

- Chuẩn bị bài sau

Theo dõi và đọc lại

Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân

3 câu

Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng

Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu

HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó

- HS nhìn bảng chép bài

- HS đổi vở , soát lỗi

Đọc đề bài

2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Voi huơ vòi, mùa màng

Thuở nhỏ; chanh chua

HS đọc cá nhân, đồng thanh

Đọc đề bài

Thi giữa 2 nhóm

Ơn trời mưa nắng phải thì

Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng

Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

Đọc đề bài

2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

Trang 5

Luyện từ và câu

T 28 Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?

Dấu chấm , dấu phẩy.

I.Mục tiêu :Giúp học sinh :

- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về cây cối

- Biết đặt và trả lời câu hỏi cho cụm từ “Để làm gì?”

- Củng cố cách dùng dấu chấm, dấu phẩy trong đoạn văn

II.Đồ dùng dạy học:

Bài tập 1 viết vào 4 tờ giấy to, bút dạ

Bài tập 3 viết trên bảng lớp

III Hoạt động dạy học:

HĐ của GV HD của HS

1 Giới thiệu bài.

2 Dạy - học bài mới.

Bài 1 (thảo luận nhóm).

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút cho HS

- Gọi HS lên dán phần giấy của mình

- GV chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên các loài

cây nhất giữ lại bảng

Bài 2 (Thực hành)

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên làm mẫu

- Gọi HS lên thực hành

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền dấu

phẩy?

- Vì sao lại điền dấu chấm vào ô trống thứ

hai?

3 Củng cố - dặn dò.

- GV chốt lại bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị bài sau

Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm

HS tự thảo luận nhóm và điền tên các loại cây mà mình biết

Đại diện các nhóm dán kết quả thảo luận của nhóm lên bảng

1 HS đọc

HS 1: Người ta trồng cây bàng để làm gì?

HS 2: Người ta trồng cây bàng để lấy bóng mát cho sân trường, đường phố, các khu công cộng

- Các cặp HS được thực hành

Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống

1 HS lên bảng HS dưới lớp làm vào vở

Vì câu đó chưa thành câu

Vì câu đó đã thành câu và chữ đầu câu sau đã viết hoa

Trang 6

Tập đọc

Cây dừa

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Đọc trơn được cả bài,đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm,dấu phẩy,giữa các cụm từ và sau mỗi dòng thơ

- Giọng đọc nhẹ nhàng, có nhịp điệu

- Hiểu được ý nghĩa các từ mới: tỏa, bạc phếch, đủng đỉnh, canh…

- Hiểu nội dung bài thơ: Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ trẻ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.

Bảng lớp ghi sẵn bài tập đọc

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

-HS đọc bài và trả lời về nội dung bài Kho báu

Nhận xét, cho điểm HS

2.Bài mới:

a,Giới thiệu bài.

b, HD luyện đọc và tìm hiểu bài

GV đọc mẫu bài thơ

Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài

Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu l, n, tr, s, … trong bài

Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2 câu, 1

câu sáu và 1 câu tám

Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia

bài thành 4 đoạn

Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ khó

ngắt

Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ địu, đánh

nhịp, canh, đủng đỉnh

b Tìm hiểu bài.

Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

1 HS đọc phần chú giải

Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả)

được so sánh với những gì?

Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng,

mây, nắng, đàn cò) như thế nào?

Con thích nhất câu thơ nào? Vì sao ?

c Học thuộc lòng.

Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng đoạn

GV xóa dần từng dòng thơ chỉ để lại chữ đầu

dòng

Gọi HS nối tiếp nhau học thuộc lòng

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau

- 2 đến 3 đọc bài và trả lời câu hỏi

- NX

Theo dõi và đọc thầm theo

Tìm từ và trả lời + Các từ đó là: nở, nước , lành, rì rào, bao la

5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lơp đọc đồng thanh

Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thức nối tiếp

Dùng bút chì phân cách giữa các

đoạn thơ

Luyện ngắt giọng các câu văn:

Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu./

Dang tay đón gió./ gật đầu gọi trăng./ Thân dừa/ bạc phếch tháng năm

Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.//

Đọc bài theo yêu cầu

HS đọc lại bài sau đó trả lời

Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh

Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng…

Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng

đến múa reo

5 HS trả lời theo ý hiểu cá nhân

Mỗi đoạn 1 HS đọc cá nhân, cả lớp

đọc đồng thanh, đọc thầm

6 HS thi đọc nối tiếp

Trang 7

Chính tả

Cây dừa I.Mục tiêu :Giúp HS :

- Nghe và viết đúng, đẹp 8 dòng thơ đầu trong bài thơ Cây dừa

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x ; in/inh

- Củng cố cách viết hoa tên riêng của địa danh

II.Đồ dùng dạy học : GV :Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập chính tả.

HS : Bảng con

III.Hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng lớp viết từ khó của tiết trước, HS

dưới lớp viết vào nháp do GV đọc

Nhận xét,cho điểm HS

2 Bài mới: a,Giới thiệu

b Hướng dẫn viết chính tả.

*Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

GV đọc 8 dòng thơ đầu trong bài Cây dừa

Đ/thơ nhắc đến những bộ phận nào của cây dừa?

Các bộ phận đó được so sánh với những gì?

*Hướng dẫn cách trình bày.

Đoạn thơ có mấy dòng?Dòng thứ nhất có mấy tiếng?

Dòng thứ hai có mấy tiếng?

Đây là thể thơ lục bát Dòng thứ nhất viết lùi vào 1 ô,

dòng thứ 2 viết sát lề

Các chữ cái đầu dòng thơ viết như thế nào?

- Viết từ khó: GV đọc các từ khó cho HS viết

*Viết chính tả

*Soát lỗi- Chấm bài

b Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2a.

Gọi 1 HS đọc yêu cầu

Dán hai tờ giấy lên bảng chia lớp thành 2 nhóm Yêu

cầu HS lên tìm từ tiếp sức

Cho HS đọc các từ vừa tìm được

Bài 2b.

GV đọc yêu cầu cho HS tìm từ

Bài 3.

Gọi 1 HS đọc yêu cầu

1 HS đọc bài thơ

Yêu cầu HS đọc thầm để tìm ra các tên riêng?

Tên riêng phải viết như thế nào?

Gọi HS lên bảng viết lại các tên riêng trong bài cho

đúng chính tả

- GV nx – kl

3.Củng cố - Dặn dò.

Nhận xét tiết học

HS viết bảng con : lúa chiêm, búa liềm, thuở bé, quở trách

Theo dõi và đọc thầm theo 1 HS

đọc lại bài

Đoạn thơ nhắc đến lá dừa, thân dừa, quả dừa, ngọn dừa

HS đọc lại bài sau đó trả lời

8 dòng thơ

Dòng thứ nhất có 6 tiếng

Dòng thứ hai có 8 tiếng

Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa dang tay, gọi trăng, bạc phếch, chiếc lược, hũ rượu, quanh

Đọc đề bài

Tên cây bắt

đầu bằng s Tên cây bắt đầu bằng x sắn, sim,

sung, sen, song, sấm, sấu, sậy, …

xoan, xà cừ, xà-nu, xương, rang,…

Tìm từ

Đáp án: số chín/ chính/ thính

Đọc đề bài

1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm theo

Bắc Sơn, Dinh Cả, Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên Tên riêng phải viết hoa

2 HS lên bảng viết lại HS dưới lớp viết vào Vở bài tập Tiếng

Trang 8

Tập làm văn

Đáp lời chia vui-tả ngắn về cây cối

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Biết đáp lời chúc mừng của mọi người một cách lịch sự, khiêm tốn, có văn hóa

- Biết trả lời câu hỏi khi tìm hiểu văn bản “Quả măng cụt.”

- Viết các câu trả lời thành đoạn văn có đủ ý, đúng ngữ pháp

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong SGK

- Tranh (ảnh) hoặc quả măng cụt thật

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 GTB :

2 Dạy – học bài mới :

Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1.

- Treo bức tranh và gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS lên làm mẫu

- Yêu cầu HS nhắc lại lời của HS 2 sau đó suy nghĩ

để tìm cách nói khác

- Yêu cầu nhiều HS lên thực hành

- GV theo dõi – nx

Bài 2.

- GV đọc mẫu bài Quả măng cụt

- GV cho HS xem tranh (ảnh) hoặc quả măng cụt

thật

- Cho HS thực hiện hỏi đáp theo nội dung

- Yêu cầu HS nói liền mạch về hình dáng bên

ngoài của quả măng cụt

- Nhận xét, cho điểm từng HS

Bài 3.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự viết

- Yêu cầu HS đọc bài của mình Lưu ý nhận xét về

câu, cách sáng tạo mà vẫn đúng

- Cho điểm từng HS

3 Củng cố - dặn dò.

Nhận xét tiết học

Dặn HS thực hành nói lời chia vui, đáp lời chia vui

lịch sự, văn minh

Viết về một loại quả mà em thích

1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và suy nghĩ về yêu cầu của bài

HS 1: Chúc mừng bạn đã đoạt giải cao trong cuộc thi

HS 2: Cảm ơn bạn rất nhiều

HS phát biểu ý kiến về cách nói khác

- Các cặp HS được thực hành nói

2 HS đọc lại bài Cả lớp đọc thầm theo

Quan sát

HS hoạt động theo cặp hỏi - đáp trước lớp

3 đến 5 HS trình bày

Viết vào vở các câu trả lời cho phần a hoặc phần b (bài tập 2)

Tự viết trong 5 đến 7 phút

3 đến 5 HS được trình bày bày viết của mình

Trang 9

Tập viết

T 28 chữ hoa Y

I/ Mục tiêu: Giúp hs:

- Củng cố cách viết chữ hoa Y thông qua bài tập ứng dụng

- Viết đúng đẹp câu ứng dụng Yêu luỹ tre làng. bằng chữ cỡ nhỏ

- Rèn cho học sinh viết đúng và đẹp

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết

II/ Đồ dùng dạy – học : - GV: Bảng phụ, chữ mẫu.

- HS : Vở tập viết , bảng con

III/ Hoạt động dạy học:

1 KTBC:

- Yêu cầu h/s viết Sa Đéc, Vĩnh Linh

2 Bài mới:

a, GTB

b, Hướng dẫn viết bảng

- Luyện viết chữ hoa:

- Gv đưa chữ mẫu, phân tích chữ

- Gv viết mẫu,nhắc lại cách viết từng chữ

- Gv sửa cho học sinh

- Cụm từ ứng dụng:

- Gv giải nghĩa cụm từ ứng dụng :

Yêu luỹ tre làng. .

- Gv viết mẫu

- Nhận xét, sửa lỗi

c, Hướng dẫn viết vở

Gv nêu yêu cầu viết:

+ Viết chữ Y: 1 dòng cỡ vừa

+ Viết chữ Y : 2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết Yêu : 1 dòng cỡ vừa

+ Viết Yêu : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết cụm từ : 3 lần cỡ nhỏ

d, Chấm, chữa bài:

- Chấm khoảng 5-7 bài

- Nhận xét

3: Củng cố, dặn dò:- GV nhận xét giờ

- Về tập viết chữ hoa

- Hoàn thành bài viết

- H/s viết bảng con – NX

- Hs nêu cách viết chữ hoa Y

- HS viết bảng: Y

- Viết bảng: Yêu

- Học sinh đọc cụm từ ứng dụng, phân tích độ cao chữ, khoảng cách con chữ

- Hs đọc cụm từ ứng dụng, nêu độ cao, khoảng cách

- Hs quan sát vở viết

- Hs viết bài

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:34

w