- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng - 4 học sinh đọc - Mỗi tổ đọc tiếp nối nhòp, yù thô - Đồng thanh - Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm - Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ[r]
Trang 1LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có hai phép tính
2 Kĩ năng: học sinh làm tính nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
a Khởi động : ( 1’ )
b Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
c Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập chung ( 1’ )
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh thực hành ( 26’ )
Mục tiêu : giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có hai phép tính
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : điền số :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- GV Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
864 : 2
798 : 7
308 : 6
425 : 9
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- Hát
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS nêu
- Lớp Nhận xét
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS nêu
Trang 2- GV Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 : điền số :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc cột thứ nhất trong bảng
- Giáo viên hướng dẫn : dòng đầu tiên trong bảng là:
số đã cho, dòng thứ hai là số đã cho thêm 3 đơn vị,
dòng thứ ba là số đã cho gấp 3 lần, dòng thứ tư là số
đã cho bớt 3 đơn vị, dòng thứ năm là số đã cho giảm
đi 3 lần
+ Số đã cho đầu tiên là số nào ?
+ Muốn thêm 3 đơn vị cho một số ta làm như
thế nào ?
+ Muốn gấp một số lên 3 lần ta làm như thế
nào ?
+ Muốn bớt 3 đơn vị của một số ta làm như
thế nào ?
+ Muốn giảm một số đi 3 lần ta làm như thế
nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc
- Trên một xe tải có 18 bao gạo tẻ và số bao gạo nếp bằng số bao
9 1
gạo tẻ
- Hỏi trên xe tải có bao nhiêu bao gạo ?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc
- Số đã cho đầu tiên là số 12
- Muốn thêm 3 đơn vị cho một số
ta lấy số đó cộng với 3
- Muốn gấp một số lên 3 lần ta lấy số đó nhân với 3
- Muốn bớt 3 đơn vị của một số ta lấy số đó trừ đi 3
- Muốn giảm một số đi 3 lần ta lấy số đó chia cho 3
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
d Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Làm quen với biểu thức
Trang 3Tập đọc + Kể chuyện.
ĐÔI BẠN I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh
học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: sơ tán, san sát, nườm nượp, lấp lánh, lăn tăn, thất thanh, vùng vẫy, tuyệt vọng, lướt thướt, hốt hoảng,
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( lời kêu cứu, lời bố )
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người
ở làng quê ( những người sẵn sàng giúp đỡ người khác, hy sinh vì người khác ) và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn
3 Thái độ: GDHS tình cảm bạn bè
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý
- Kể tự nhiên, phân biệt lời người kể với giọng nhân vật
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng
dẫn,
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Nhà rông ở Tây Nguyên
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Thành thị và nông
thôn là chủ điểm nói về sinh hoạt ở đô thị, nông thôn
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
bài : “Đôi bạn” Qua câu chuyện về tình bạn của Thành
và Mến, chúng ta sẽ biết rõ hơn về những phẩm chất
- Hát
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 4tốt đẹp của người thành phố và người làng quê.
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với lời nhân vật
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,
các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa
bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :
bài chia làm 3 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: sơ tán, sao sa, công
viên, tuyệt vọng
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi
tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào ?
- Giáo viên giảng thêm : thời kì những năm 1965 –
1973, giặc Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc, nhân dân
thủ đô và các thành phố, thị xã ở miền Bắc đều phải sơ
tán về nông thôn Chỉ những người có nhiệm vụ mới ở
lại
+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có gì
lạ?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mỹ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn
- Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy
Trang 5- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Ở công viên có những trò chơi gì ?
+ Ở công viên, Mến đã có hành động gì đáng
khen ?
+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính
gì đáng quý ?
- Giáo viên giảng thêm : cứu người sắp chết đuối phải
rất thông minh, khôn khéo, nếu không có thể gặp nguy
hiểm vì người sắp chết đuối do quá sợ hãi sẽ túm chặt
lấy mình làm mình cũng bị chìm theo Bạn Mến trong
truyện rất biết cách cứu người nên đã khéo léo túm tóc
cậu bé suýt chết đuối, đưa được cậu vào bờ Do đó, các
em cần cẩn thận khi tắm hoặc chơi ở ven hồ, ven sông
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Em hiểu câu nói của người bố như thế nào ?
- Giáo viên chốt lại : Câu nói của người bố ca ngợi
phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê,
những người sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó
khăn, không ngần ngại khi cứu người
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi :
+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ
chung của gia đình Thành đối với những người đã giúp
đỡ mình ?
- Giáo viên chốt : gia đình Thành tuy đã về thị xã
nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ
tán trước đây đón Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp
thị xã Bố Thành luôn nhớ gia đình Mến và có những
suy nghĩ rất tốt đẹp về người nông dân
thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà ở quê, những dòng
xe cộ đi lại nườm nượp, ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao sa
- Ở công viên có những trò chơi cầu trượt, đu quay
- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
- Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất khéo léo trong khi cứu người
- Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu
- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời
Kể chuyện
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài
Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (
lời kêu cứu, lời bố )
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3 trong bài và lưu ý
học sinh đọc đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời dẫn
chuyện và lời các nhân vật ( lời kêu cứu, lời bố )
Trang 6- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp
nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện theo gợi ý
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy dựa vào các gợi ý, học sinh kể lại toàn
bộ câu chuyện Đôi bạn
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi
học sinh kể lại nội dung từng đoạn
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học
sinh kể chuyện theo nhóm
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể
xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có
hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự
nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét
mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể
chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính
xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn
sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn,
em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các gợi ý, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Đôi bạn
- 5 học sinh lần lượt kể
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Cá nhân
Trang 7
-Tự nhiên xã hội.
HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI I/ Mục tiêu :
- Kể tên một số họat động công nghiệp, thương mại của tỉnh (Thành phố) nơi em đang sống
- Nêu ích lợi của các hoạt động côn gnghiệp, thương mại
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : Các hình minh họa trang 60 – 61 SGK Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Hoạt động nông nghiệp ( 4’ )
- Cho học sinh liên hệ thực tế ở địa phương nơi đang
sống để kể về những hoạt động nông nghiệp mà em biết
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Hoạt động công nghiệp,
thương mại.( 1’ )
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp ( 13’ )
Mục tiêu : HS biết được những hoạt động công
nghiệp nơi các em đan g sống.
Phương pháp : quan sát, thảo luận theo cặp
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành từng cặp
+ Bước 1: Học sinh kể cho nhau nghe về những hoạt
động công nghiệp ở nơi các em sống.
+ Bước 2: Giáo viên gọi một số cặp lên trình bày
những gì đã thảo luận.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm (13’)
Mục tiêu : HS biết được các hoạt động công
nghiệp và ích lợi của những hoạt động đó.
Phương pháp : làm việc cả lớp.
Cách tiến hành :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các bước
- Hát
- Học sinh liên hệ
- Học sinh lặp lại tựa bài
- Học sinh kể cho bạn nghe về những hoạt động côn gnghiệp ở nơi mình sống
- Đại diện các cặp trình bày kết quả
- Các cặp khác theo dõi bổ sung
- Mỗi học sinh quan sát hình trong SGK
Trang 8+ Bước 1: Gọi học sinh quan sát hình trong SGK, sau
đó nêu tên của hoạt động.
+ Bước 2: Gợi ý để học sinh nêu được ích lợi của các
hoạt động đã quan sát hình trong SGK
- Kết luận: Các hoạt động như khaithác than, dầu khí,
dệt … gọi là hoạt động công nghiệp
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: Học sinh kể tên được một số chợ, siêu
thị, cửa hàng và những mặt hàng bán ở đó.
Phương pháp: Thảo luận theo nhóm.
Cách tiến hành:
- Giáo viên chia nhóm hướng dẫn học sinh thực hiện
theo các bước
+ Bước 1: Cho học sinh thảo luận trong nhóm.
+ Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận được.
- Giáo viên cò thể giới thiệu thêm một vài hoạt động
thương mại ở nông thông, thành thị để học sinh hiểu rõ
về hoạt động thương mại nơi mình sống
- Kết luận:: Các hoạt động mua bán gọi là hoạt động
thương mại
Hoạt động 4: Chò trơi BÁN HÀNG
Mục tiêu: Giúp học sinh làm quen với hoạt động
thương mại (mua bán ).
Cách tiến hành: cho học sinh thực hiện đóng vai.
- Bước 1: Giáo viên cho học sinh chơi đóng vai: ngưới
bán hàng, người mua hàng
- Bước 2: học sinh thực hiện chò trơi.
- Học sinh nêu tên hoạt động ở hình mà mình quan sát
- Một vài học sinh nêu lợi ích của các hoạt động công nghiệp
- Học sinh thảo luận theo yêu cầu trong SGK
- Một số nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung thêm
- Học sinh thực hiện đóng vai
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết họci5
- Chuẩn bị : bài Làng quê & đô thị
Trang 9
-Chính tả.
ĐÔI BẠN I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ
đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 trong bài Đôi bạn Trình bày
bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã
3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước :
khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới
cây
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng
dẫn các em :
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3
trong bài Đôi bạn
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần
dễ viết lẫn : tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính
xác, trình bày đúng đoạn 3 trong bài Đôi bạn ( 20’ )
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận
xét bài sẽ viết chính tả
+ Lời của bố được viết như thế nào ?
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Lời của bố được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
Trang 10+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng
khó, dễ viết sai : nghe chuyện, sẵn lòng, ngần ngại, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu
cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng
này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2
lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi
của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh
thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học
sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào
cuối bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở
phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng
bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết (
đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày (
đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các
tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch, dấu hỏi / dấu
ngã
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) ( châu, trâu )
Bạn em đi chăn trâu, bắt được nhiều châu chấu.
- ( chật, trật )
Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người
vẫn rất trật tự.
- ( trầu, chầu )
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Bài văn có 6 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống :