Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát
Trang 1Báo cáo bạch: Công ty Cổ phần Hải Dương
Trang 2BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA
TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HẢI DƯƠNG
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0403000110
do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp lần đầu ngày 12 tháng 12 năm 2003)
Trang 3PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1
I CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ ĐỢT ĐẤU GIÁ 1
II CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT 2
PHẦN II: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 3
I THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 3
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển: 3
2 Lao động 5
3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy Công ty 7
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu cổ đông 9
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành; 10
6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 11
6.1 Giá trị doanh thu qua các năm 11
6.2 Nguyên vật liệu 11
6.3 Chi phí sản xuất 11
6.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triển của Công ty 12 7 Vị thế của Công ty so với các Doanh nghiệp cùng ngành 13
8 Chính sách cổ tức 14
9 Tình hình tài chính 14
10 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trường 17
11 Tài sản 18
12 Giá trị doanh nghiệp 18
13 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đấu giá 18
14 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu đấu giá 19
II PHƯƠNG ÁN KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2008 – 2010 19
1 Định hướng phát triển Công ty trong giai đoạn 2008-2010 19
2 Dự kiến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 20
3 Một số rủi ro dự kiến ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 20
3.1 Rủi ro kinh tế 20
Trang 44 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 21
PHẦN III: THÔNG TIN VỀ ĐỢT CHÀO BÁN 22
I CỔ PHIẾU BÁN ĐẤU GIÁ 22
II PHƯƠNG THỨC ĐẤU GIÁ 22
1 Phương thức chào bán 22
2 Quy chế đấu giá 22
III MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC ĐẤU GIÁ 25
IV ĐỊA ĐIỂM CÔNG BỐ THÔNG TIN 26
V THỜI GIAN THANH TOÁN TIỀN MUA CỔ PHẦN VÀ HOÀN TRẢ TIỀN ĐẶT CỌC 26
Trang 5do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 12 tháng 12 năm 2003)
Tổng giá trị chào bán (theo mệnh giá) :2.238.300.000 đồng
TỔ CHỨC TƢ VẤN VÀ THỰC HIỆN BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN
Công ty Cổ phần Chứng khoán Vincom (VincomSC)
Trụ sở chính: Tầng 4, Tầng 15 – Tòa nhà Vincom, 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: (04) 3974 2299 Fax: (04) 3974 4288
Chi nhánh: 182 Nguyễn Văn Thủ, Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 38247999 Fax: (08) 3823 9188
Email: vincomsc@vfg.com.vn Website: www.vincomsc.com.vn
Trang 6PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Luật Doanh nghiệp 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Luật Chứng khoán số 70/2006/QH 11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ về chuyển doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Thông tư số 146/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện một số vấn đề về tài chính khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà
nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày
26/06/ 2007 của Chính phủ;
Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về Quy chế quản lý tài
chính tại Công ty Nhà nước và Quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;
Thông tư 33/2005/TT-BTC ngày 29/04/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều
tại Quy chế Quản lý tài chính tại Công ty Nhà nước và Quản lý vốn Nhà nước đầu tư
vào doanh nghiệp khác;
Thông tư 87/2006/TT-BTC ngày 27/09/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông
tư 33/2005/TT-BTC ngày 29/04/2005;
Quyết định số 254/TCT-ĐT ngày 25/08/2008 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Đầu
tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) về việc bán phần vốn của SCIC tại Công ty Cổ
phần Xây dựng số 1 Hải Dương;
Biên bản cuộc họp ngày 01/12/2008 của Ban tổ chức đấu giá về việc thông qua Hồ sơ
bán đấu giá cổ phần của SCIC tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hải Dương;
Hợp đồng kinh tế số 013/2008/HĐ/VincomSC-TVTC ngày 28/09/2008 giữa Công ty
Cổ phần Chứng khoán Vincom với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước
về việc tư vấn bán cổ phần của SCIC tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hải Dương
Trang 7II CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT
SCIC : Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước
Tổ chức công bố thông tin : Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hải Dương
Tổ chức tư vấn đấu giá : Công ty Cổ phần Chứng khoán Vincom (VincomSC)
Công ty : Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hải Dương
Cổ phiếu : Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hải Dương
Trang 8PHẦN II: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
Tên Công ty
Tên Tiếng Anh
: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HẢI DƯƠNG : HAI DUONG JOINT STOCK CONSTRUCTION COMPANY No 1
Trụ sở chính: : Số 6 Lê Thanh Nghị, phường Phạm Ngũ Lão, TP.Hải Dương
Điện thoại: : 0320.3893 254 – 0320.3893 837
Giấy Chứng nhận
đăng ký kinh doanh
: số 0403000110 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp lần đầu ngày 12/12/2003
Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi công cộng,
hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải, san lấp mặt bằng
Xây dựng đường dây tải điện, khảo sát, thiết kế
Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng
Mua bán phụ tùng cấp thoát nước
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:
Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HẢI DƯƠNG
Tên tiếng Anh : HAI DUONG JOINT STOCK CONSTRUCTION COMPANY No 1
Trụ sở chính : Số 6 Lê Thanh Nghị, phường Phạm Ngũ Lão, TP.Hải Dương
Điện thoại : 0320.3893 254 – 0320.3893 837
Trang 9 Giấy CNĐKKD : Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0403000110 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp lần đầu ngày 12/12/2003
Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương, tiền thân là Công ty xây lắp I Hải Hưng, được
UBND tỉnh Hải Hưng thành lập ngày 15 tháng 09 năm 1992 theo Quyết định số 706/QĐ-UB
Năm 2003 theo Quyết định số 1223/ ngày 02 tháng 05 năm 2003 của UBND tỉnh Hải Dương
về việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Công ty chuyển thành Công ty cổ phần xây dựng
số 1 Hải Dương và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0403000110 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 12 tháng 12 năm 2003 với các ngành nghề đăng ký hoạt
động như sau:
Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi công cộng,
hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải, san lấp mặt bằng
Xây dựng đường dây tải điện, khảo sát, thiết kế
Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng
Mua bán phụ tùng cấp thoát nước
Hiện nay, Công ty đang có các chi nhánh:
Chi nhánh tại tỉnh Hƣng Yên
Địa chỉ: Số 116 phố Lê Lai, phường Hiến Nam, TX Hưng Yên
Giám đốc chi nhánh: TCKT Đào Xuân Giảng
Chi nhánh tại tỉnh Quảng Ninh
Địa chỉ: Tổ 11 – Khu 1 phường Trần Hưng Đạo, TP Hạ Long
Giám đốc chi nhánh: Kỹ sư Xây dựng Bùi Văn Xuyền
Với phương châm nâng cao uy tín, chất lượng, hiệu quả công việc cũng như cạnh tranh trong
cơ chế thị trường, Công ty luôn chủ trương phát triển một đội ngũ cán bộ kỹ sư, nghiệp vụ có
năng lực chuyên môn cao, giỏi về quản lý và thi công với đội ngũ công nhân lành nghề Bên
cạnh đó, Công ty không ngừng tăng cường, bổ sung về năng lực thiết bị thi công xây dựng
nhằm thực hiện các công trình có yêu cầu cao về chất lượng kỹ mỹ thuật, tạo dựng uy tín với
khách hàng
Cho đến nay, Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hải Dương đã đạt được những thành tựu đáng
được biểu dương và là cơ sở giúp Công ty phát triển hơn nữa thể hiện qua giá trị sản lượng,
doanh thu không ngừng tăng lên qua các năm sau cổ phần hóa
Giá trị sản lượng, doanh thu đã thực hiện qua các năm:
Trang 102 Lao động
Cơ cấu lao động
Tính đến thời điểm 01/10/2008 tổng số lao động Công ty là 157 người Cơ cấu lao động của
Công ty như sau:
Bảng 1: Cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ, hợp đồng lao động
Trung cấp, cao đẳng
Trang 11 Đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, tổ chức thi nâng bậc tạo ra đội ngũ làm
việc chuyên nghiệp;
Đào tạo và phát triển nhân viên văn phòng thành thạo về nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu và
nhiệm vụ của Công ty trong giai đoạn mới;
Đối với cán bộ quản lý: Công ty có chính sách hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí để
mỗi cán bộ tự đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, quản lý phù hợp với công việc mà
mình đang quản lý
b) Chế độ khen thưởng
Chế độ khen thưởng gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh;
Mỗi năm CBCNV được hưởng 12 tháng lương và tháng lương thứ 13 từ quỹ lương còn
lại;
Thưởng cho các đơn vị, cá nhân tiêu biểu trong năm, thưởng sáng kiến, thưởng các dịp
lễ tết của quốc gia, khen thưởng con CBCNV học giỏi nhân ngày quốc tế thiếu nhi, ngày
thành lập Công ty
c) Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội
Tất cả CBCNV chính thức của Công ty đều được hưởng các trợ cấp xã hội phù hợp với
Luật Lao động Đối với công nhân làm việc ngoài công trường, trong lĩnh vực độc hại
còn được nhận phụ cấp độc hại, phụ cấp rủi ro, phụ cấp nghề nghiệp;
Hàng năm, Công ty thực hiện chế độ tham quan, nghỉ mát cho CBCNV và một số đãi
ngộ khác nhằm tạo môi trường làm việc tốt nhất
Trang 12ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Chi nhánh tại
Hƣng Yên
3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy Công ty
Sơ đồ tổ chức Công ty
Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông (ĐHCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề
quan trọng của công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty Đại hội đồng Cổ đông là
cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển công ty, quyết
định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc
quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông quyết định Hội đồng Quản trị gồm (05) năm thành
Trang 13viên Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm kỳ là 5 năm và có thể được bầu lại tại cuộc
họp Đại hội đồng cổ đông tiếp theo
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để giám sát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và
điều hành của Công ty Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát Ban kiểm soát gồm 3
thành viên với nhiệm kì 5 năm do ĐHCĐ bầu ra
Ban Giám đốc
Bao gồm Giám đốc và 2 Phó Giám đốc
Giám đốc Công ty
Hội đồng Quản trị có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm Giám đốc Giám đốc điều hành các hoạt
động của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và trước Pháp luật về việc thực
hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động
hàng ngày của công ty
Phó Giám Đốc Công ty
Phó Giám Đốc giúp Giám Đốc Công ty tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của
Công ty theo sự phân công của Giám Đốc Công ty
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ kế toán của Công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê
của Nhà Nước ban hành và chức năng, nhiệm vụ Kế toán trưởng của Công ty:
Quản lý tài sản của Công ty, vốn và các nguồn vốn, hạch toán đúng, đủ, nhanh
gọn, chính xác và kịp thời theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty và các
qui định hiện hành của Nhà Nước
Phân tích hoạt động kinh tế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty để
tham mưu cho Giám đốc trong việc triển khai và khai thác hiệu quả vốn đầu tư
Lập kế hoạch tài chính, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch vay vốn và các báo cáo tài
chính chính xác, đúng hạn
Tổ chức thanh quyết toán đối với các đối tác mà Công ty đã ký hợp đồng, thanh
toán với Ngân hàng và các đối tác sản xuất kinh doanh của Công ty
Lập báo cáo tài chính theo luật định và gửi các cơ quan liên quan: Bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh bổ sung
báo cáo tài chính
Trang 14Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật
Nắm bắt tình hình thị trường xây dựng, những nội dung kinh tế cơ bản các chính
sách của Thành phố và Nhà Nước có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty
Xây dựng kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh hàng
tháng, quý, năm lên Giám Đốc Công ty và các đối tượng có liên quan
Cùng các đội xây dựng tiến độ thi công và theo dõi việc thực hiện tiến độ đó, đôn
đốc các đội thực hiện việc quản lý chất lượng công trình theo đúng qui định của
Nhà Nước
Phòng Tổ chức Hành chính - Lao động tiền lương
Quản lý hồ sơ liên quan đến CBCNV, tuyển dụng lao động theo đúng qui định của
Nhà Nước và chính sách của Công ty
Lập kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, nâng lương, khen thưởng và kỷ luật
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động theo
qui định của Nhà Nước và chính sách của Công ty
Thực hiện công tác nội chính, khánh tiết…
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ
đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu cổ đông
Bảng 3: Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần của Công ty
nắm giữ
Tỷ lệ nắm giữ(%)
1 Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước 22.383 51
Nguồn: Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hải Dương
Bảng 4: Danh sách cổ đông sáng lập
nắm giữ
Tỉ lệ nắm giữ (%)
1 UBND tỉnh Hải
Dương
Số 45, phố Quang Trung, phường Quang Trung, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
22.383 51
2 Đỗ Xuân Khu
Số nhà 9, phố Canh Nông, phường Quang Trung, TP.Hải Dương, tỉnh Hải Dương
500 1,14
3 Bùi Văn Xuyền
Số nhà 23B, phố Chợ Con, phường Quang Trung, TP.Hải Dương, tỉnh Hải Dương
450 1,02
Trang 154 Nguyễn Văn Thành Tập thể Công ty xây lắp I Hải Dương,
thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 450 1,02
5 Nguyễn Thị Thanh
Số nhà 142C, phố Quang Trung, phường Quang Trung, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
460 1,05
6 Nguyễn Tiến Hiền
Số nhà 9, phố Đội Cấn, phường Trần Phú, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
440 1,00
7 Trần Quang Minh
Số nhà 2, ngõ 6, phố Nguyễn Thượng Mẫn, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
450 1,02
8 Trương Tôn Ngợi Tập thể Công ty Xây lắp III Hải Dương 450 1,02
9 Vũ Nam Dương
Số nhà 161, phố Cựu Thành, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
310 0,71
Nguồn: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0403000110 ngày 12/12/2003
Bảng 5: Cơ cấu cổ đông
1 Cổ đông nhà nước 22.383 2.238.300.000 51
2 Cổ đông trong Công ty 21.527 2.152.700.000 49
- Hội đồng quản trị , ban giám đốc 2.300 230.000.000 5,24
- Ban kiểm soát 1.210 121.000.000 2,76
Nguồn: Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hải Dương
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, những công ty
mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những
công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành;
Không có