1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Địa 8- tiết 23 24

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 26,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv yêu cầu học sinh thu thập thông tin về sự hợp tác của Việt Nam với các nước Đông Nam Á. RÚT KINH NGHIỆM.[r]

Trang 1

Ngày soạn: TIẾT 23 Ngày dạy:

BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á( tiết 2)

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

- Nêu được đặc điểm về tốc độ phát triển và sự thay đổi cơ cấu của nền kinh tế các nước khu vực Đông Nam á

+ Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo

+ Công nghiệp có vai trò quan trọng ở một số nước Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc

- Trình bày được đặc điểm của nền kinh tế các nước ĐNA do sự thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế

2 Về kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu, lược đồ để nhận bét mức độ tăng trưởng của nền kinh tế

- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe

- Làm chủ bản thân

- Giải quyết vấn đề

3 Về thái độ:

Giúp cho học sinh yêu mến môn học, tích cực tìm tòi những kiến thức về phong tục, tập quán, đặc điểm kinh tế - xã hội của đất nước và khu vực Đông Nam Á

4 Những năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê,

sử dụng hìn ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: - Bản đồ các nước Châu á

- Lược đồ kinh tế các nước Đông Nam Á

HS: Tìm hiểu tình hình kinh tế khu vực Đông Nam Á

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề

IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

Giải thích tại sao nền kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển kha nhanh song chưa vững chắc?

3 Bài mới

3.1 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 2( 32p) 2 Cơ cấu kinh tế đang có những

Trang 2

Mục tiêu : Nắm được sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực của

các nước trong khu vực ĐNA

Tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

? Dựa vào bảng 16.2, cho biết tỉ trọng

của các ngành trong tổng sản phẩm

trong nước của từng quốc gia

phát triển, chậm phát triển như thế nào?

Các

nghành CPC Lào Philippin

Thái Lan NN

CN

DV

18,5 9,3 9,2

8,3 8,3 ổn định

9,1 7,7 16,8

12,7 11,3 1,4

? Qua bảng, so sánh số liệu các khu vực

kinh tế của 4 nước trong các năm , nhận

xét sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các

quốc gia?

Dựa vào hình 16.1 và kiến thức đã học

? Nhận xét sự phân bố của cây lương

thực, cây công nghiệp?

? Nhận xét sự phân bố của các ngành

công nghiệp luyện kim, chế tạo máy,

hoá chất,thực phẩm

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả làm

việc,các bạn khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả

làm việc của HS và chuẩn kiến thức

thay đổi

- Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia có sự thay đổi rõ rệt, phản ánh quá trình CNH các nước: Phần đóng góp của nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng

- Các ngành sản xuất tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển

Nông

nghiệp

- Cây lương thực: tập trung ở đồng

bằng châu thổ ven biển

- Cây công nghiệp: cà phê, cao su, mía

trồng trên cao nguyên

- Khí hậu nóng ẩm, nguồn nước chủ động

- Đất đai, kỹ thuật canh tác lâu đời, khí hậu nóng, khô hơn Công Luyện kim:Việt Nam , Thái Lan xây - Tập trung các mỏ kim loại

Trang 3

dựng gần biển

Chế tạo máy:  hầu hết các nước chủ yếu

các trung tâm công nghiệp gần biển

Hoá chất, lọc dầu: bán đảo Ma lai, In

đô, Bru nây

- Thuận tiện xuất nhập nguyên liệu

- Gần hải cảng thuận tiện cho xuất, nhập khẩu

Nơi có nhiều mỏ dầu lớn

Khai thác, vận chuyển thuận tiện

3.2 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3p)

Cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm

Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng

Các nước Đông Nam á sản xuất được nhiều nông sản là do:

a) Địa hình có nhiều đồng bằng châu thổ, cao nguyên đất đỏ tốt

b) Khí hậu nóng ẩm

c) Dân cư và nguồn lao động dồi dào

d) Cả a,b,c

3.3 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG(3p)

GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài 2 sgk/57

4 Dặn dò (1p)

Học sinh đọc, học bài cũ, chuẩn bi cho bài học tìm hiểu về hiệp hội các nước Đông Nam Á

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Ngày soạn: TIẾT 24 Ngày dạy:

BÀI 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN) – Tiết 1

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:Sau bài học giúp học sinh trình bày được:

- Sự ra đời và phát triển của hiệp hội

- Mục tiêu hoạt động và thành tích đạt được trong kinh tế do hợp tác

2 Kỹ năng:

Củng cố, rèn kỹ năng phân tích số liệu, tư liệu, ảnh

Quan sát, theo dõi, thu thập thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng phục vụ cho bài học

3 Thái độ:

- Giúp cho học sinh yêu mến môn học hơn

- Giáo dục tinh thần tôn trọng, hòa bình, tình đoàn kết quốc tế với các nước trong cùng khu vực.Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức học tập tu dưỡng đạo đức

4 Những năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê,

sử dụng hìn ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: - Bản đồ các nước Đông Nam á

- Bảng tóm tắt các giai đoạn thay đổi mục tiêu của hiệp hội

HS: Tìm hiểu về hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức.(1p)

2 Kiểm tra bài cũ.(5p)

? Vì sao các nước Đông Nam á tiến hành công nghiệp hoá nhưng kinh tế phát triển chưa vững

? Đông Nam á có các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?

3 Bài mới

Trang 5

3.1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4p)

Mục tiêu:

- HS xác định được:

+ Sự ra đời và phát triển của hiệp hội các nước ASEAN

+ Mục tiêu hoạt động và thành tích đạt được trong kinh tế do sự hợp tác của các nước

+ Thuận lợi và khó khăn đối với VN khi gia nhập hiệp hội các nước ASEAN

- Tạo hứng thú với bài học ->Kết nối với bài học

Tiến hành:

Bước 1: GV phổ biển thể lệ trò chơi: “nối tên thủ đô với tên các nước khu vực ĐNA”

- Mỗi tổ cùng lên bảng nối tên nước với tên thủ đô cho phù hợp trong 30 giây

- Tổ nào nối ghép đúng nhiều và nhanh hơn sẽ thắng

Bước 2: GV tổ chức trò chơi, HS chơi

Bước 3: Tổng kết, biểu dương cho tổ thắng

Bước 4: GV dẫn dắt vào vấn đề: Trò chơi vừa rồi cho các em biết được các nước nằm trong khu vực ĐôngNam Á, mỗi nước có mỗi nét văn hóa khác nhau nhưng có cùng kiểu KH nhiệt đới gió mùa Để tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm chung và riêng ở đây đa dạng như thế nào, thì thầy trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay

3.2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Hoạt động 1 (14p) Mục tiêu : Nắm được thời gian thành lập và mục tiêu của hiệp hội các nước

ĐNA

Tiến hành:

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc nội dung và lược đồ H 17.1 sgk trao đổi cặp cho

biết:

- Hiệp hội các nước ĐNÁ thành lập vào thời gian nào? Mấy nước tham gia? VN gia nhập t/g nào

- Số lượng các nước tham gia hiện nay?

- Mục tiêu Hiệp hội có sự thay đổi qua các thời gian như thế nào?

-Nguyên tắc của Hiệp hội các nước ĐNA?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Hs trình đổi kết quả theo cặp nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức

1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á

Trang 6

- Thành lập 8/8/1967.

-Mục tiêu của hiệp hội( SGK/59)

Thời gian Hoàn cảnh lịch sử của khu vực Mục tiêu của hiệp hội

1967

Ba nước Đông Dương đang đấu tranh chống đế quốc Mỹ giành độc lập dân tộc Liên kết về quân sự là chính ( nhằm hạn chế ảnh hưởng xu thế xây dựng CNXH trong khu vực)

Cuối 1970 đầu 1980 Khi chiến tranh đã kết thúc ở Đông Dương Ba nước Việt Nam , Lào, Cam Pu Chia bắt tay vào công cuộc xây dựng kinh tế

Xu hướng hợp tác kinh tế xuất hiện và ngày càng phát triển

1990

Xu thế toàn cầu hoá, giao lưu mở rộng hợp tác quan hệ trong khu vực được cải thiện giữa các nước Đông Nam á

Giữ vững hoà bình an ninh, ổn định khu vực, xây dựng một cộng đồng hoà hợp cùng phát triển kinh tế

12/1998 Các nước trong khu vực cùng mong muốn hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội Đoàn kết hợp tác vì một asean hoà bình ổn định và phát triển

Trang 7

Hoạt động 2 (14p) Mục tiêu : Các nước đạt được những thành tích đáng kể trong kinh tế một phần

do có sự hợp tác

Tiến hành:

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát lược đồ 17.2 và đọc thông tin mục II SGK.

Thảo luận theo nhóm (4 phút) với các nhiệm vụ

Nhóm 1,2,3: - Các nước gặp khó khăn gì?

Nhóm 4,5,6: - Biểu hiện của sự hợp tác?

Bước 2:Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.( thảo luận)

Bước 3: Đại diệnnhóm báo cáo kết qủa, nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ

sung

Bước 4:GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

*Liên hệ: GD môi trường( bảo vệ dòng sông Mê Công)

2.Hợp tác để phát triển kinh tế XH

- Nước phát triển giúp đỡ các nước thành viên chậm phát triển

- Tăng cường trao đổi hàng hoá giữa các nước

- Xây dựng các tuyến đường sắt, đường bộ giữa các nước với nhau

- Phối hợp khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê Công

3.3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3p)

Trang 8

Em hãy khoanh vào đáp án đúng

Câu 1: Tam giác tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI là hợp tác của 3 quốc gia nào?

A Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia

B Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a

C Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a

D Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan

Câu 2: Việt Nam tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á vào năm

A 1995

B 1996

C 1997

D 1998

Câu 3: Mục tiêu chung của ASEAN là

A Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực

B Xây dựng một công đồng hòa hợp

C Cùng nhau phát triển kinh tế -xã hội

D Cả 3 ý trên

3.4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (3p)

Em hãy khoanh vào đáp án đúng

Câu 1: Sự hợp tác để phát triển kinh tế-xã hội của các nước ASEAN biểu hiện

qua

A Sử dụng đồng tiền chung trong khu vực

B Hình thành một thị trường chung

C Cùng hợp tác để sản xuất ra sản phẩm

D Tăng cường trao đổi hàng hóa giữa các nước.

Câu 2: Sự hợp tác để phát triển kinh tế-xã hội của các nước ASEAN không

biểu hiện qua

A Nước phát triển hơn đã giúp cho các nước thành viên

B Sử dụng đồng tiền chung trong khu vực

C Xây dựng các tuyến đường giao thông

Phối hợp khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê Công

4 Dặn dò (1p)

Học bài cũ, nghiên cứu tiếp mục 3 Việt Nam trong ASEAN

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: TIẾT 24 Ngày dạy:

BÀI 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN) – Tiết 2

Trang 9

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:Sau bài học giúp học sinh trình bày được:

Thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi tham gia vào hiệp hội

2 Kỹ năng:

Củng cố, rèn kỹ năng phân tích số liệu, tư liệu, ảnh

Quan sát, theo dõi, thu thập thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng phục vụ cho bài học

3 Thái độ:

- Giúp cho học sinh yêu mến môn học hơn

- Giáo dục tinh thần tôn trọng, hòa bình, tình đoàn kết quốc tế với các nước trong cùng khu vực.Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức học tập tu dưỡng đạo đức

4 Những năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê,

sử dụng hìn ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: - Bản đồ các nước Đông Nam á

- Bảng tóm tắt các giai đoạn thay đổi mục tiêu của hiệp hội

HS: Tìm hiểu về hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức.(1p)

2 Kiểm tra bài cũ.(5p)

? Vì sao các nước Đông Nam á tiến hành công nghiệp hoá nhưng kinh tế phát triển chưa vững

? Đông Nam á có các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?

3 Bài mới

3.1 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 3( 32p)

Mục tiêu : Nắm được những thuận

lợi và khó khăn của Việt Nam khi

tham gia vào hiệp hội

Tiến hành:

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông

tin mục III SGK Trao đổi theo cặp(3

phút) với các nhiệm vụ

- CHHSKT: Những lợi ích của Việt

Nam khi tham gia Hiệp hội ASEAN?

- Những khó khăn thử thách cần phải

3 Việt Nam trong ASEAN

Trang 10

vượt qua?

Bước 2:Các cặp thực hiện nhiệm vụ

theo yêu cầu

Bước 3: Đại diện 1 số cặp trả lời, HS

lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4:GV nhận xét, đánh giá và

chuẩn kiến thức

(Thành tựu: Tốc độ tăng trưởng buôn

bán cao

Tỉ trọng hàng hóa buôn bán với các

nước cao

Các mặt hàng xuất nhập khẩu chính,

kinh tế phát triển

Về lĩnh vực văn hóa xã hội và du lịch

phát triển

Khó khăn: Thách thức về ngôn ngữ,

thể chế chính trị, chênh lệch về KT,

về mẫu mã và chất lượng các mặt

hàng, )

Giáo dục đạo đức:

? Những khó khăn của Việt Nam khi

trở thành thành viên của asean?

Chênh lệch trình độ kinh tế, khác biệt

chính trị, ngôn ngữ bất đồng

Giáo viên kết luận

- Việt Nam tích cực tham gia mọi lĩnh vực hợp tác kinh tế, xã hội

- Có nhiều cơ hội phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội song còn nhiều khó khăn cần cố gắng xoá bỏ

3.2 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3p)

Em hãy khoanh vào câu trả lời đúng sau:

Câu 1: Lá cờ của ASEAN lấy biểu trưng là loại cây trồng nào của khu vực?

A Cây cao su

B Cây cà phê

C Cây lúa

D Cây ngô

Câu 2: Khi tham gia vào ASEAN, Việt Nam gạp phải những khó khăn nào:

A Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội

B Khác biệt về thể chế chính trị

C Bất đồng về ngôn ngữ

Trang 11

D Tất cả đều đúng

Câu 3: Dự án phát triển hành lang Đông-Tây nhằm mục đích:

A Xóa đói giảm nghèo

B Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nước và các vùng trong Hiệp hội. 

C Tất cả đều đúng

Câu 4: Những lợi thế về kinh tế của miền nào ở nước ta sẽ được khai thác khi

dự án phát triển hành lang Đông-Tây được thực hiện?

A Miền Bắc

B Miền Trung

C Miền Nam

D Tất cả đều đúng

3.3 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (3p)

Gv yêu cầu học sinh thu thập thông tin về sự hợp tác của Việt Nam với các nước Đông Nam Á

4 Dặn dò (1p)

Học sinh về ôn các bài cũ

Tìm hiểu, sưu tầm tài liệu về địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội Lào và Cam Pu Chia

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 21/05/2021, 20:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w