Câu 92,5đ: a Ví dụ về tác dụng đẩy của lực: 1,25đ Dùng tay ném quả bóng vào tường, quả bóng tác dụng lực đẩy vào tường, tường tác dụnglại quả bóng cũng một lực đẩy theo chiều ngược lại
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – TIẾT 8
A TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào đáp án đúng ở các câu sau :
Câu 1 Dụng cụ dùng để đo thể tích của chất lỏng là
A ca đong và bình chia độ B bình tràn và bình chứa
C bình tràn và ca đong D bình chứa và bình chia độ
Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của thước là
A độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
B độ dài nhỏ nhất ghi trên thước
C độ dài lớn giữa hai vạch chia bất kỳ trên thước
D độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước
Câu 3: Giới hạn đo của bình chia độ là
A giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình
B giá trị lớn nhất ghi trên bình
C thể tích chất lỏng mà bình đo được
D giá trị giữa hai vạch chia trên bình
Câu 4: Trên vỏ túi bột giặt có ghi 1kg số đó cho ta biết gì ?
A Thể tích của túi bột giặt B Sức nặng của tuí bột giặt
C Chiều dài của túi bột giặt D Khối lượng của bột giặt trong túi
Câu 5: Đơn vị đo lực là
Trang 2A kilôgam B mét C mili lít D niu tơn.
Câu 6: Trọng lực là
A lực đẩy của vật tác dụng lên Trái Đất B lực hút giữa vật này tác dụng lên vật kia
C lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật D lực đẩy của Trái Đất tác dụng lên vật
B TỰ LUẬN:
Câu 7(1,5đ):
a) Nêu các bước chính để đo độ dài?
b) Nêu cách đo bề dày của một tờ giấy?
Câu 8(1,25đ): Cho một bình chia độ, một hòn đá cuội (không bỏ lọt bình chia độ) có thể tích
nhỏ hơn giới hạn đo của bình chia độ
a Ngoài bình chia độ đã cho ta cần phải cần ít nhất những dụng cụ gì để có thể xác địnhđược thể tích của hòn đá?
b Hãy trình bày cách xác định thể tích hòn đá với những dụng cụ đã nêu?
Câu 9(2,5đ):
a) Nêu 1 ví dụ về tác dụng đẩy hoặc kéo của lực?
b) Nêu 1 ví dụ về tác dụng của lực làm cho vật chuyển động nhanh dần hoặc vật chuyểnđộng chậm dần
Câu 10(1,75đ):
Nêu ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương,chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 3A TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)
B TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu 7(1,5đ):
a) Các bước chính để đo độ dài là: 0,75đ
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
- Đọc, ghi kết quả đo theo đúng quy định
b) Cách đo bề dày của một tờ giấy: 0,75đ
- Xếp một số tờ giấy (khoảng vài chục tờ) chồng khít lên nhau tạo thành xếp giấy
- Dùng thước đo bề dày của cả xếp giấy
- Lấy kết quả đo được chia cho số tờ giấy ta được bề dày của một tờ giấy
+ Cách 1: Đặt bình chia độ dưới bình tràn sao cho nước tràn được từ bình tràn vào bình
chia độ Thả hòn đá vào bình tràn để nước tràn từ bình tràn sang bình chia độ Thể tích nướctràn từ bình tràn sang bình chia độ bằng thể tích của hòn đá
+ Cách 2: Đổ nước vào đầy bình tràn, đổ nước từ bình tràn sang bình chia độ Thả hòn
đá vào bình tràn, đổ nước từ bình chia độ vào đầy bình tràn Thể tích nước còn lại trong bình làthể tích của hòn đá
+ Cách 3: Bỏ hòn đá vào bình tràn, đổ nước vào đầy bình tràn Lấy hòn đá ra Đổ nước
từ bình chia độ đang chứa một thể tích nước đã biết vào bình tràn cho đến khi bình tràn đầynước Thể tích nước giảm đi trong bình chia độ bằng thể tích hòn đá
Trang 4Câu 9(2,5đ):
a) Ví dụ về tác dụng đẩy của lực: (1,25đ)
Dùng tay ném quả bóng vào tường, quả bóng tác dụng lực đẩy vào tường, tường tác dụnglại quả bóng cũng một lực đẩy theo chiều ngược lại và có cùng độ lớn, làm quả bóng bật trở ra b) Ví dụ về tác dụng của lực làm cho vật chuyển động nhanh dần: (1,25đ)
Thả vật nặng rơi, trọng lực tác dụng lên vật nặng làm cho nó chuyển động nhanh dần
(HS lấy ví dụ khác mà đúng, GV vẫn cho điểm tối đa)
Câu 10(1,75đ):
- Quyển sách nằm trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của hai lực là: Trọng lực và lực đẩy của mặt bàn (0,5đ)
+Trọng lực có phương thẳng đứng, và có chiều hướng về phía Trái Đất (0,25đ)
+ Lực đẩy của mặt bàn có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, và có cường độ
bằng cường độ của trọng lực (0,5đ)
- Trọng lực và lực đẩy của mặt bàn là hai lực cân bằng (0,25đ)
- Quyển sách nằm yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng (0,25đ)
KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: vật lí 7
Năm học:
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Trang 5Phần I: Trắc nghiệm (2,0đ).
Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Vật nào dưới đây có tác dụng từ ?
A Một pin còn mới đặt riêng trên bàn;
B Một đoạn dây đồng;
C Một cuộn dây dẫn đang có dòng điện chạy qua
D Một đoạn băng dính
Câu 2: Hai vật nhiễm điện tích cùng loại, khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng sẽ:
A Hút nhau B Đẩy nhau.
C Vừa hút vừa đẩy nhau D Không có hiện tượng gì cả.
Câu 3: Các vật liệu dẫn điện thường dùng là:
A Đồng, nhôm, sắt B Đồng, nhôm, bạc.
C Đồng, nhôm, chì D Đồng, nhôm, vàng.
Câu 4: Khi cầu chì trong gia đình bị đứt, để bảo đảm an toàn cho mạng điện ta có thể áp dụng cách
nào sau đây?
A Lấy sợi dây đồng thay cho dây chì.
B Nhét giấy bạc (trong bao thuốc lá) vào cầu chì.
C Thay bằng một dây chì khác cùng loại với dây chì bị đứt.
D Bỏ, không dùng cầu chì nữa.
Câu 5: Giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với cơ thể người là
A 40V và 70 mA B 40V và 100 mA
C 50V và 70 mA D 30V và 100 mA
Câu 6: Trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế bằng không?
A Giữa hai cực của một pin còn mới khi chưa mắc vào mạch.
B Giữa hai cực của một pin là nguồn điện trong mạch kín.
C Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng.
D Giữa hai đầu bóng đèn có ghi 6V khi chưa mắc vào mạch.
Câu 7: Để đo dòng điện có cường độ 1,2A, ta dùng ampe kế có GHĐ nào sau đây là phù hợp
nhất ?
Trang 6A 2mA; B.12mA; C 2A; D 12A.
Câu 8: Trong vật nào sau đây có các êlectrôn tự do ?
A Một đoạn dây nhựa; B Một đoạn vải khô;
C Một đoạn gỗ khô; D Một đoạn dây đồng.
Phần II: Tự luận (8,0đ)
Câu 9: (1,5đ) Chất cách điện là gì ? Cho Ví dụ ?
Câu 10: (2,75đ)
a) Dòng điện có mấy tác dụng ? Kể tên ?
b) Nồi cơm điện, chảo điện hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện ?
Câu 11: (3,0đ)
Một mạch điện bao gồm 1 nguồn điện , 1 bóng đèn 12V, 1 ampe kế và 2 khóa K mắc nối tiếp.
a) Vẽ sơ đồ mạch điện và xác định chiều dòng điện.
b) Biết số chỉ của am pe kế là 0,5A Khi đó cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu ? c) Để đèn sáng bình thường thì nguồn điện trong mạch có hiệu điện thế là bao nhiêu ?
Câu 12: (1,0đ) Khi thấy có người bị điện giật em cần phải làm gì ?
Trang 7K
+
-ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1 C Một cuộn dây dẫn đang có dòng điện chạy qua 0,25
9 - Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.
- Ví dụ: nhựa, thủy tinh, gỗ khô,
1,0 0,5
11
a) Vẽ được sơ đồ mạch điện
b) Cường độ dòng điện qua đèn là 0,5
c) Hiệu điện thế là 12V
2,0
0,5 0,5
12
- Tìm cách ngắt công tắc điện hay nguồn điện.
- Gọi người cấp cứu.
-
0,5 0,5
Trang 8Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 6 học kì 1
D Cả ba thước trên đều đo tốt như nhau
Câu 2: Trong số các thước có GHĐ và ĐCNN dưới đây, thước nào thich hợp nhất để đo chiềudài cuốn sách vật lí 6
A 1 lít nước B 50 gam nước
C 2 gam nước D 1 gam nước
Trang 9Câu 4: Khi sử dụng bình chia độ để đo thể tích của vật không nhất thiết phải thực hiện côngviệc nào dưới đây?
A Lựa chọn bình chia độ phù hợp
B Xác định GHĐ và ĐCNN của bình chia độ
C Xác định kích thước của bình chia độ
D Điều chỉnh bình chia độ về vị trí ban đầu trước khi đo
Câu 5: Trong các cách ghi kết quả đo với cân dòn có độ chia tới 50g, cách ghi nào sau đây làđúng?
A Lực của tay tác dụng vào viên bi thứ nhất
B Lực hút của Trái đất tác dụng vào viên bi thứ hai
C Lực của viên bi thứ hai tác dụng vào viên bi thứ nhất
D Lực của viên bi thứ hai tác dụng vào viên bi thứ nhất
Câu 8: Trường hợp nào sau đây là ví dụ về trọng lực có thể làm cho một vật đang đứng yênphải chuyển động?
A Một vật được tay kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang
Trang 10B Một vật được ném thì bay lên cao.
C Một vật được thả thì rơi xuống
D Quả bóng được đá thì lăn trên sàn
Câu 9: Hai lực cân bằng là :
A Cân Rôbecvan B Thước C Lực kế D Đồng hồ
Câu 11: Đơn vị của lực là gì?
A Kilôgam B Niu tơn trên mét khối (N/m3)
C Niu tơn (N) D Kilôgam trên mét khối (kg/m3)
Câu 12: Dùng một que diêm đối sợi dây treo quả nặng đang nằm cân bằng thì quả nặngchuyển động rơi xuống Giải thích tại sao?
A Quả nặng chỉ chịu lực căng của dây nên làm thay đổi chuyển động cuẩ quả nặng
B Quả nặng chịu tác động của hai lực cân bằng nên chuyển động xuống phía dưới
C Quả nặng chỉ chịu tác dụng của trọng lực nên chuyển động theo phương triều của trọng lực
D Dây đứt nên không còn lực nào tac dụng vào quả nặng, quả nặng sẽ rơi tự do
Trang 11Câu 13: Chọn phát biểu đúng:
A Khối lượng của vật là do sức hút của Trái đấtc nên vật đó
B Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về tâm Trái đất
C Khối lượng của vật còn được gọi là trọng lượng của vật đó
C Lực tác dụng của bàn vào quyển sách
D Lực tác dụng của quyển sách vào mặt bàn
Câu 15: Dùng một bình chia độ GHĐ 20ml và ĐCNN 1ml để đo một vật rắn không thấmnước Ban đầu mực nươc trong bình là 13ml, sau khi bỏ vật rắn vào bình thì mực nước là 17ml.Thể tích của vật rắn không thấm nước nhận giá trị nào trong các gia trị sau?
A 5ml B 4ml C 0,4ml D 17,0ml
Câu 16: Bạn Lan dùng bình chia độ để đo thể tích một viên sỏi kết quả đúng là 55,7cm3 Bạn
đã dùng bình nào trong các bình sau?
A Bình có ĐCNN 1cm3
B Bình có ĐCNN 0,2cm3
C Bình có độ chia nhỏ nhất 0,5cm3
Trang 12D Bình có độ chia 0,2cm3.
Câu 17: Một người bán trà cần bán một lạng trà, người đó nên sử dụng loại cân có GHĐ nàotrong các cân sau?
A 0,1kg B 0,5kg C 1kg D 2kg
Câu 18: Trên vỏ hộp sữa bột có ghi 450g Số đó cho biết
A Khối lượng của hộp sữa
B Trọng lượng của hộp sữa
C Trọng lượng của sữa trong hộp
D Khối lượng của sữa trong hộp
Câu 19: Bạn Thu cao 139cm, bạn Phong cao 1,45m Vậy phong cao hơn Thu là:
Câu 2: Chọn A
Câu 3: Chọn B
Câu 4: Chọn C
Trang 14Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 6 học kì 1
Trang 15D Thực hiện cả ba công việc trên.
Câu 2: Kết quả đo chiều dài và chiều rộng của một tờ giấy được ghi là 29,5cm và 21,2cm.thước đo đã dùng có độ chia nhỏ nhất là:
D Có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn 200cm3
Câu 4: Trường hợp nào không có sự biến đổi chuyển động trong các trường hợp chuyển độngcủa máy bay?
A Máy bay cấy cánh
B Máy bay hạ cánh
C Máy bay đnag chuyển động thẳng, đều trên bầu trời
D Máy bay đang lượn tròn đều
Câu 5: Trường hợp nào sau đây hai lực được gọi là câ bằng?
A Hai lực mạnh như nhau, cung phương nhưng ngược chiều
B Hai lực tác dụng và hai vật, mạnh như nhau, cùng phương nhưng ngược chiều
C Hai lực tác dụng vào một vật, mạnh như nhau, cùng phương và ngược chều
D Hai lực tác dụng vào một vật, mạnh như nhau, cùng phương nưng ngược chiều
Trang 16Câu 6: Trường hợp nào sau đây là ví dụ về trọng lực làm cho một vật đang đứng yên phảichuyển động?
A Quả bóng được đá thì lăn trên sân
B Một vật được tay kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang
C Một vật dược thả rơi xuống
D Một vật được ném thì bay lên cao
Câu 7: Kết luận nào sai khi nói về trọng lượng của vật?
A Trọng lượng là cường độ của trọng lực
B Trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của vật
C Có thể xác định trọng lượng của vật bằng lực kế
D Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích vật
Câu 8: Với một cân Rôbecvan và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?
A ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất
B GHĐ của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân
C ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất
D ĐCNN của cân là khooid lượng của quả cân lớn nhất
Câu 9: Đơn vị nào trong các đơn vị sau đây không dùng để đo khối lượng?
A Kilôgam B Gam C Lít D Lạng
B TỰ LUẬN
Trang 17Câu 10: Nêu cách đo thể tích của vật rắn bất kì không thấm nước.
Câu 11: Trọng lực là gì? Trọng lượng là gì? Nêu đặc điểm về phương và chều của trọng lực
Câu 12: Dùng bình chia độ để đo thể tích của viên sỏi thể tích nước ban đâu là 60cm3 Thểtích nước sau khi thả viên sỏi vào là 78,2 cm3 Thể tích viên sỏi là bao nhiêu?
Câu 13: Một ống bê tông nặng 1600N và 4 người nâng đều nhau thì mỗi người phải dùng lực
Trang 18Câu 7: Chọn D.
Câu 8: Chọn C
Câu 9: Chọn C
Câu 10: Thể tích của vật rắn bất kì không thấm nước có thể được đo bằng hai cách sau:
a) Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích của phần chất lỏngdần lên chính là thể tích của vật
b) Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vào bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn
ra bằng thể tích của vật
Câu 11: Trọng lực là lực hút của Trái đất Trọng lượng là cường độ của trọng lực
Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái đất
Câu 12: Thể tích viên sỏi là: V = 78,2 – 60 = 18,2 cm3
Câu 13: + Lực nâng của 4 người là: P = 1600N
+ Lực nâng của mỗi người là: 1600 : 4 = 400N
Trang 19Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 6 học kì 1
Đề 4
Câu 1: Bác thợ may thường dùng thước nào trong các thước đo sau đây để đo các số đo của cơthể
A Thước kẻ B Thước dây
C Thước kẹp D Cả ba thước trên
Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của một thước là?
A Độ dài giữa hai vạch chia trên thước
B Độ dài giữa hai vạch chia lien tiếp trên thước
C Độ dài của thước
Trang 20B Thể tích nước dâng lên nhỏ hơn thể tích quả bóng.
C Thể tích nước dâng lên lớn hơn thể tích quả bóng
D Cả ba kết luận trên đều sai
Câu 5: Người ta dùng một bình chia độ chứa 55cm3 nước để đo thể tích của một hòn sỏi khithả hòn sỏi vào bình, sỏi ngập hoàn toàn trong nước và mực nước trong bình dâng lên tới vạch100cm3 Thể tích hòn sỏi là:
A 45cm3 B 55cm3 C 100cm3 D 155cm3
Câu 6: Đơn vị nào dùng để đo lực?
A m B Kg C N D ml
Câu 7: Hai lực nào sau đây gọi là lực cân bằng?
A hai lực cùn phương, cùng chiều, mạnh như nhau, tác dụng lên hai vật khác nhau
B Hai lực cùng phượng, cùng chiều, mạnh như nhau, tác dụng lên cùng một vật
C Hai lực cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau, tác dụng lên hai vật khác nhau
D Hai lực ó phương trên cùng một dường thẳng, ngược chiều, mạnh như nhau, tác dụng lêncùng một vật
Câu 8: Phát biển nào sau đây đúng?
A Một vật không chuyển động chỉ khi chịu tác động của hai lực cân bằng
B Một vật đứng yên thì vật đó chịu tác động của hai lực cân bằng
C Hai lực cân bằng, có cùng phương, ngược chiều và mạnh như nhau
D Hai lực cân bằng có thể đặt vào hai vật khác nhau
Trang 21Câu 9: Hai em học sinh A và B chơi kéo co, sợi dây đứng yên, chọn câu trả lời đúng.
A Lực mà tay của học sinh A tác dụng lên dây và lực mà dây tác dụng lên tay học sinh A là hailực cân bằng
B Lực mà hai học sinh tác dụng lên hai đầu dây là hai lực cân bằng
C Lực mà hai đầu của dây tác dụng lên hai hai tay của hai em học sinh là hai lực cân bằng
D Các câu A, B, C đều đúng
Câu 10: Trọng lực của một quyển sách để trên nàn là?
A Lực của mặt bàn tác dụng vào quyển sách
B Lực hút của Trái đất tác dựng vào quyển sách
C Lượng chất trong quyển sách
D Khối lượng của quyển sách
B TỰ LUẬN
Câu 11: Hãy nêu 3 ví dụ minh họa kết quả của tác dụng lực:
- Vật bị biến dạng
- Chuyển động của vật bị thay đổi
- Vật bị biến dạng, vừa thay đổi chuyển động
Câu 12: Để đo diện tích của một sân chơi có kích thước khoảng 12 x 17 (m) Bạn A dùngthước xếp có GHĐ 1m, bạn B dung thước cuộn có GHĐ 20m Nếu là em , em lựa chọn cách đocủa ai?
Câu 13: Hãy tìm cách đo thể tích một giọt nước
Trang 22Câu 14: Người ta tiến hành 3 phép cân như sau bằng cân Rôbecvan:
Đĩa cân bên trái: lọ trống đĩa cân bên phải: quả cân 230g
a Tính khối lượng của vật
b Khối lượng riêng của chất lỏng là bao nhiêu? Chất lỏng đó là gì?
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Chọn C
Trang 23Câu 10: Chọn B.
Câu 11: 3 ví dụ minh họa về kết quả của trọng lực:
- Vật bị biến dạng: Lò xo bị kéo thì dãn ra
- Chuyển động của vật bị thay đổi: chiêc xe bị đẩy mạnh thì chạy nhanh lên
- Vật vừa bị biến dạng vừa thay đổi chuyển động: quả bóng bị đá vừa biến dạng, vừa biến đổichuyển động
Câu 12: Để đo diện tích của một sân chơi có diện tích khoảng 12 x 17 (m), thì dung thước Bchọn là phù hợp vì chỉ cần ít lần đo nhất
Câu 13: Ta khó đo thể tích của một giọt nước nhưng ta có thể cho 100 giọt nước vào bình chia
độ rồi đo thể tích của 100 giọt, sau đó chia cho 100 ta được thể tích một giọt
Câu 14: a) tính khối lượng của vật
+ Từ phép cân 2 và 3 ta suy ra khối lượng vật: mv = 300 – 230 = 70g
b, Khối lượng riêng chất lỏng là bao nhiêu? Chất lỏng đó là chất gì?
+ Từ phép cân 1 và 2 ta suy ra khối lượng chất lỏng
Trang 24Câu 1: Tất cả mọi vật trên Trái đất đều chịu tác dụng của trọng lượng Nếu vật
đứng yên thì có một lực thứ hai tác dụng lên vật và cân bằng với trọng lượng Em hãy chỉ “lực thứ hai” đó trong các trường hợp sau đây.
A Chiếc bàn nằm yên trên mặt đất.
B Chiếc tàu nổi trên mặt nước.
C Chiếc tàu trên mặt nước
Câu 2: Trọng lực là gì? Trọng lực có phươn và chiều như thế nào? Đơn vị của
trọng lực là gì?
Câu 3: Có một viên đá, một cân Rôbecvan, một bộ quả cân Em hãy trình bày các
bước tiến hành cân viên đá đó.
Câu 4: Một vật có khối lượng 600g treo trên một sợi dây đứng yên.
a Giải thích vì sao vật đứng yên.
b Cắt sợi dây, vật rơi xuống Giải thích vì sao vật đang đứng yên lại chuyển động.
Câu 5: Để cân một bao muối có khối lượng 1,75kg bằng cân Rôbecvan nhưng chỉ
có các quả cân lọa 1kg, 300g, 100g và 50g (mỗi loại 2 quả) Phải đặt các quả cân như thế nào (mỗi loại bao nhiêu quả cân) lên đĩa cân để thăng bằng?
Câu 6: Ngoài các đơn vị đo thong dụng ngầy nay là mé, còn một số đơn vị đo
chiều dài khác:
1inh (inch) = 2,54cm (chiều dài một long ngón tay).
Trang 251 fut (foot) = 12 inh = 30,48cm (chiều dài bàn chân).
1 dặm (mile) = 5280 ft = 1,6093440km a) Màn hình tivi 21 inh có ý nghĩa gì?
b) Một máy bay đang bay ở độ cao 33000 fut Em hãy chuyển giá trị trên ra đơn vị mét.
c) Cơn bão đang ở cách bờ biển 40 dặm nghĩa là cách bờ bao nhiêu km?
Câu 7: Để đo khối lượng chất lỏng, người ta dùng cân Rôbecvan và tiến hành hai
giai đoạn sau:
- Đặt cốc lên đĩa A Để cân nằm cân bằng, người ta đặt lên đĩa B các quả cân 50g, 20g, 5g.
- Đổ chất lỏng vào trong cốc Để lại nằm cân bằng, người ta thay quả cân 50g bằng 100g, đồng thời thêm quả cân 10g Tính khối lượng chất lỏng.
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Chỉ lực thứ hai trong các trường hợp:
A Chiếc bàn nằm yên trên mặt đất: lực thứ hai là lực nâng của mặt đất.
B Bóng đèn treo vào sợi dây: lực thứ hai là lực kéo của sợi dây.
C Chiếc tàu trên mặt nước: lực thứ hai là lực đẩy của nước.
Câu 2:
Trang 26+Trọng lực là lực hút của Trái đất.
+Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều hướng về phía Trái đất.
+ Đơn vị của trọng lực là Niu tơn (N).
Câu 3: Các bước tiến hành cân viên đá:
- Điều chỉnh số 0 cho cân.
- Đặt viên đá lên một đĩa.
- Đặt các quả cân lên đĩa bên kia sao cho đòn cân mằm thăng bằng.
- Tổng khối lượng các quả cân trên đĩa = khối lượng viên đá.
Câu 4:
a Giải thích: vật đứng yên vì vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng: Trọng lực
và lực kéo của dây.
b, Cắt sợi dây, vật rơi xuống vì vật đang đưng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng, khi cắt dây, lực tác dụng của dây sẽ mất đi Vật không còn cân bằng nữa, dưới tác dụng của Trọng lực thì vật rơi xuống.
Câu 5: Loại 1kg, 100g và 50g: mỗi loại 1 quả; loại 300g: 2 quả.
Câu 6:
a) Màn hình TV 21 inh có ý nghĩa là đường chéo màn hình dài
21 inh = 21.2,54 =53,34cm.
Trang 27b, Khi máy bay đang bay ở độ cao 30000ft Ta chuyển đơn vị trên ra đơn vị mét là: h = 30000.30,48 = 9144m
c) Cơn bão đang cách bờ biển 40 dặm nghĩa là cách bờ:
s = 40.1,609344 = 64,37376km
Câu 7: Khối lượng chất lỏng: m = 50 +10 = 60g
Đề kiểm tra Học kì 2 - Năm học
Môn Vật Lí 6
Thời gian làm bài: 45 phút
A Phần trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Trong những tình huống sau, tình thuống nào ứng dụng quy tắc đòn bẩy
A Chơi cầu trượt B Hai người chơi bập bênh.
C Kéo nước từ dưới giếng lên D Chơi trượt tuyết
Câu 2: Khi sử dụng đòn bẩy để nâng vật, muốn lực nâng nhỏ hơn trọng lượng của vật thì:
A Khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng của lực kéo phải nhỏ.
B Khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng của trọng lượng vật phải lớn.
C Khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng của lực kéo phải lớn.
D Hai khoảng cách phải bằng nhau.
Câu 3: Để vận chuyển một vật có khối lượng lớn từ mặt đất lên tầng lầu cao, người ta sử dụng máy cơ đơn giản nào là có lợi nhất
A Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.
B Ròng rọc động giúp có thể dùng lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Trang 28C Dùng palăng cho phép giảm cường độ lực kéo đồng thời làm đổi hướng của lực kéo.
D Ròng rọc cố định giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Câu 4: Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi hơ nóng không khí đựng trong bình kín
A Thể tích của không khí tăng B Khối lượng của không khí tăng
C Khối lượng của không khí giảm D Cả ba hiện tương trên đều không xảy ra
Câu 5: Những ngôi nhà mái lợp bằng tôn, khi đêm về và những lúc trời không có gió ta vẫn thỉnh thoảng nghe thây những tiếng ken két phát ra từ mái tôn Vì sao vậy
A Ban đêm, nhiệt độ giảm làm tôn nở ra B Ban đêm, nhiệt độ giảm làm tôn co lại.
C Ban đêm, không có tiếng ồn nên nghe được D Cả ba giải thích trên đều sai.
Câu 6: Giới hạn đo của nhiệt kế rượu là
Câu 7: Chọn câu phát biểu sai
A Chất lỏng nở ra khi nóng lên.
B Chất lỏng co lại khi lạnh đi
C Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích chất lỏng thay đổi.
D Độ giãn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau.
Câu 8: Tại sao người ta hay khuyến cáo không nên để các bình chứa khí ở ngoài nắng hoặc những nơi gần lửa?
A Vì những nơi đó có nhiệt độ cao làm khí trong bình nở ra, bình dễ bị nổ.
B Vì những nơi đó có nhiệt độ cao làm vỏ bình nở ra, bình dễ bị nổ.
C Vì những nơi đó có nhiệt độ cao làm vỏ bình co lại, bình dễ bị nổ.
Trang 29D Vì những nơi đó có nhiệt độ cao làm khí trong hình co lại, bình dễ bị nổ.
Câu 9: Trong các thiết bị đóng ngắt mạch điện tự động khi nhiệt độ thay đổi, người ta thường dùng gì trong thiết kế?
Câu 10: Có bốn bình giống hệt nhau lần lượt đựng các khí sau: không khí, khí oxi, nitơ, lưu huỳnh Hỏi khi nung các khí trên lên thêm 50 o C nữa thì thể tích của khối khí nào lớn hơn?
A Oxi, nitơ, lưu huỳnh, không khí B Lưu huỳnh, oxi, nitơ, không khí.
C Nitơ, oxi, lưu huỳnh, không khí D Cả bốn bình đều có thể tích như nhau.
B Phần tự luận (5 điểm)
Câu 1: Để nâng một vật có khối lượng 60kg người ta sử dụng đòn bẩy Biết thanh AB dài 25cm.
a Hãy xác định vị trí điểm tựa của đòn bẩy để lực tác dụng của người vào thanh là 25N.
b Nếu tăng lực tác dụng của người và thanh gấp đôi thì vị trí điểm tựa sẽ dịch chuyển về phía đầu nào? Vì sao.
Câu 2
a Nêu đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất rắn lấy 3 ví dụ minh họa ứng dụng sự
nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí
b Một thùng dầu có thể tích 15 dm 3 ở 30 o C Biết rằng độ tăng thể tích của 1000 cm 3 dầu khi nhiệt
độ của nó tăng thêm 50 o C là 55cm Hỏi thể tích của thùng dầu đó ở 80 o C?
Câu 3: Đổi đơn vị
a 200 o K = ……… o C
b 32 o C =………… o F
Trang 30Vì khoảng cách từ điểm tựa đến hai đầu tác dụng lực tỉ lệ với độ lớn của lực ở mỗi đầu hay
F OO 1 = P.OO 2 Do đó khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng của lực kéo phải lớn thì lực nâng nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Vì ban đêm, nhiệt độ giảm làm tấm tôn co lại Những tiếng ken két phát ra từ mái tôn do sự co lại
vì nhiệt gây ra.
Trang 31Nếu tăng lực tác dụng của người vào thanh gấp 6 lần ⇒ F' = 6F = 120 (N)
Theo quy tắc đòn bẩy : O'A P' = O'B F'
Lại có: O'A +O'B = 25cm
⇒O'A + 4 O'A = 25
⇒ 5 O'A = 25
⇒ O'A = 5(cm)
Trang 32Nước tràn ra ngoài khi đun sôi
Thanh ray đường sắt bị méo
Khinh khí cầu bay cao
Trang 33B Chèo thuyền đi nhanh hơn.
C Người chèo thuyền ít bị mệt khi chèo thuyền
D Để dễ dàng điều khiển mái chèo
Câu 3: Khi tăng nhiệt độ nước từ 20oC đến 50oC thì thể tích nước
Câu 4: Có hai bình giống hệt nhau chứa đầy chất lỏng Một bình chứa rượu và bình còn lạichứa nước Khi đun nóng cả hai bình ở cùng một nhiệt độ như nhau, hỏi lượng rượu hay nướctrào ra khỏi bình nhiều hơn? Giải thích tại sao?
A Nước trào ra nhiều hơn vì hệ số nở nhiệt của nước lớn hơn của rượu
B Nước trào ra nhiều hơn vì hệ số nở nhiệt của nước nhỏ hơn của rượu
C Rượu trào ra nhiều hơn vì hệ số nở nhiệt của rượu lớn hơn của nước
D Rượu trào ra nhiều hơn vì hệ số nở nhiệt của rượu nhỏ hơn của nước
Câu 5: Chọn đáp án sai Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Sự nở vì nhiệt của nhỏ hơn sự nở vì nhiệt của
Câu 6: Khi nhúng quả bóng bàn bị méo vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại Vì sao vậy?
A Vì nước nóng làm vỏ quả bỗng nở ra
B Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại
Trang 34C Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra.
D Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại
Câu 7: Nhiệt độ phòng là 27oC, vậy trong giai Kenvin giá trị nhiệt độ đó là bao nhiêu?
Câu 8: Tại sao người ta không sử dụng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của nước sôi?
A Vì giới hạn đo không phù hợp B Hình dáng của nhiệt kế không thích hợp
C Vì độ chia nhỏ nhất không thích hợp D Cả ba câu trên đều sai
Câu 9: Để khinh khí cầu có thể bay lên cao được, người ta phải:
A Giảm nhiệt độ đốt không khí B Giữ nguyên nhiệt độ đốt không khí
C Tăng nhiệt độ đốt không khí D Làm cho khinh khí cầu nặng hơn
Câu 10: Một băng kép được cấu tạo bởi một thanh nhôm và một thanh thép Khi làm lạnh,băng kép bị cong mặt lồi về phía thanh nào? Tại sao?
A Cong về phía thanh nhôm, vì nhôm co lại vì nhiệt lớn hơn thép
B Cong về phía thanh thép, vì thép co lại vì nhiệt lớn hơn nhôm
C Cong về phía thanh nhôm, vì nhôm co lại vì nhiệt nhỏ hơn thép
D Cong về phía thanh thép, vì thép co lại vì nhiệt nhỏ hơn nhôm
Trang 35b Hãy mô phỏng lại hệ thống pa lăng bằng hình vẽ.
Câu 2:
a) Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế
b) Kể tên 3 loại nhiệt kế mà em biết Nhiệt kế nào có thể đo nhiệt độ sôi của nước? Vì sao
Câu 3: Chuyển đơn vị nhiệt độ Fahrenheit sang thang nhiệt độ Celsius
Câu 3: Chọn B
Trang 36Khi tăng nhiệt độ, thể tích nước nở ra nên thể tích tăng
Trang 37a) Cấu tạo của nhiệt kế: gồm phần cảm nhận nhiệt độ và phần biểu thị nhiệt độ
Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế: Dựa vào sự nở vì nhiệt của các chất
b) 3 loại nhiệt kế thường dùng: nhiệt kế rượu, nhiệt kế y tế, nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế thủy ngân có thể đo nhiệt độ sôi của nước vì giới hạn đo lớp hơn 100oC Cònnhiệt kế y tế và nhiệt kế rượu có giới hạn đo nhỏ hơn 100oC
Câu 1: Khi dùng ròng rọc cố định người ta có thể:
A Đổi hướng tác dụng của lực
B Nâng được vật có trọng lượng bằng lực kéo
C Nâng được vật có trọng lượng gấp đôi lực kéo
D Cả A, B đều đúng
Câu 2: Dựa trên sáng chế ra đòn bẩy Ácsimét (nhà triết học, toán học và vật lí học người HyLạp) đã tuyên bố: “Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nâng bổng quả đất lên”, sở dĩ ông có thểtuyên hố như vậy là vì:
A Về nguyên tắc đòn bẩy cho phép nâng vật có trọng lượng lớn bất kì, miễn là cánh tayđòn có độ dài phù hợp
B Ông ta có sức mạnh vô biên, gấp vạn lần người thường
C Ông ta không hiểu biết gì về khả năng thực sự của đòn bẩy
D Ông ta nghĩ rằng Trái Đất rất nhẹ do nó nổi lơ lửng trong không gian
Trang 38Câu 3: Chọn câu phát biểu sai
A Chất rắn khi nóng lên thì nở ra
B Chất rắn khi lạnh đi thì co lại
C Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như nhau
D Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Câu 4: Có hai bình giống hệt nhau chứa đầy chất lỏng Một bình chứa rượu và bình còn lạichứa nước Khi đun nóng cả hai bình ở cùng một nhiệt độ như nhau, hỏi lượng rượu hay nướctrào ra khỏi bình nhiều hơn? Giải thích tại sao?
A Nước trào ra nhiều hơn vì hệ số nở nhiệt của nước lớn hơn của rượu
B Nước trào ra nhiều hơn vì hệ số nở nhiệt của nước nhỏ hơn của rượu
C Rượu trào ra nhiều hơn vì hệ số nở nhiệt của rượu lớn hơn của nước
D Rượu trào ra nhiều hơn vì hệ số nở nhiệt của rượu nhỏ hơn của nước
Câu 5: Để khinh khí cầu có thể bay lên cao được, người ta phải:
A Giảm nhiệt độ đốt không khí B Giữ nguyên nhiệt độ đốt không khí
C Tăng nhiệt độ đốt không khí D Làm cho khinh khí cầu nặng hơn
Câu 6: Khi sử dụng nhiệt kế, ta phải chú ý đến:
A Khoảng nhiệt độ cần đo B Loại nhiệt kế dùng để đo
C Giới hạn đo của nhiệt kế D Cách chế tạo nhiệt kế
Câu 7: Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đang sôi là:
Trang 39Câu 8: Có bốn bình giống hệt nhau lần lượt đựng các khí sau: không khí, khí oxi, nitơ, lưuhuỳnh Hỏi khi nung các khí trên lên thêm 50°C nữa thì thể tích của khối khí nào lớn hơn?
A Oxi, nitơ, lưu huỳnh, không khí B Lưu huỳnh, oxi, nitơ, không khí
C Nitơ, oxi, lưu huỳnh, không khí D Cả bốn bình đều có thể tích như nhau
Câu 9: Tại sao khi đặt đường ray xe lửa người ta phải đặt khe hở ở chỗ tiếp giáp giữa haiđường ray?
A Vì không thể hàn hai thanh ray được
B Vì để lắp các thanh ray dễ dàng hơn
C Vì khi nhiệt độ tang, thanh ray có thể dài ra
D Vì chiều dài thanh ray không đủ
Câu 10: Các nha sĩ khuyên không nên ăn thức ăn quá nóng vì
Trang 40a Nêu phương án tiến hành thí nghiệm kiểm chứng tên chất lỏng đựng trong 3 lọ.
b Dự đoán kết quả thí nghiệm? Giải thích
Câu 6: Chọn C
Khi sử dụng nhiệt kế ta phải quan tâm nhất là giới hạn đo của nhiệt kế
Câu 7: Chọn D