1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

DE HSG LUYEN

6 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 317,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một điểm sáng S nằm trên đường thẳng đi qua tâm gương, vuông góc gương và cách gương 1m (Hình 1) phát ra chùm sáng tới gương cho chùm tia phản xạ tạo thành 1 hình tròn sáng trên trần nhà[r]

Trang 1

UBND HUYỆN THANH

SƠN

PHÒNG GD&ĐT

(Đề thi có 01 trang)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 -THCS CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2011 - 2012

Môn: Vật lí

(Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề )

Câu 1(5 điểm):

Một chiếc xe dự định đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian là t.

Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1= 15m/s thì xe sẽ đến B sớm hơn 12 phút so

với dự định Nếu chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 45km/h thì xe sẽ đến B chậm

hơn 18 phút so với thời gian dự định

a Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian dự định t?

b Giả sử ban đầu xe đi với vận tốc 45km/h đến C thì xe bị hỏng và phải sửa trong 15

phút rồi tiếp tục đi về B với vận tốc 60km/h thì vẫn đến B đúng như dự định Tìm chiều

dài đoạn đường AC?

Câu 2(4 điểm):

a Tính nhiệt lượng cần thiết cho 3kg nước đá ở -100C biến thành hơi, cho biết nhiệt

dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá là 1800J/kg.K, nhiệt

nóng chảy của nước đá là 34.104 J/kg, nhiệt hóa hơi của nước là 23.105 J/kg

b Nếu dùng một bếp dầu có hiệu suất 85%, người ta phải đốt cháy hoàn toàn bao

nhiêu lít dầu để cho 3kg nước đá ở -100C biến thành hơi? Cho biết khối lượng riêng của

dầu hỏa là 800 kg/m3, năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa là 44.106 J/kg

Câu 3(4 điểm):

Đặt một gương phẳng tròn có đường kính 6cm nằm ngang

trên nền nhà, mặt phản xạ hướng lên trên Nền nhà cách trần 4m

Một điểm sáng S nằm trên đường thẳng đi qua tâm gương, vuông

góc gương và cách gương 1m (Hình 1) phát ra chùm sáng tới

gương cho chùm tia phản xạ tạo thành 1 hình tròn sáng trên trần

nhà

a Vẽ đường đi của chùm tia tới và chùm tia phản xạ?

b Tính diện tích hình tròn sáng trên trần nhà?

Câu 4(5 điểm):

Cho mạch điện như hình vẽ 2, trong đó U = 24V luôn

không đổi, R1 = 12, R2 = 9, R3 là biến trở, R4 = 6

Điện trở của ampe kế và các dây dẫn không đáng kể

a Cho R3 = 6 Tìm cường độ dòng điện qua các

điện trở và số chỉ của ampe kế?

b Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn

Tìm R3 để số chỉ vôn kế là 16V Nếu di chuyển con chạy

để R3 tăng lên thì số chỉ của vôn kế thay đổi như thế nào?

Câu 5(2 điểm):

Cho một nguồn điện, một ampe kế, một vôn kế, một điện trở có giá trị chưa biết và

các dây nối Làm thế nào để đo được giá trị của điện trở với độ chính xác lớn nhất? Hãy

trình bày phương án đo điện trở và vẽ các mạch điện tương ứng?

-Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

R1

R3

U

A

-+

Hình 2

.S

Hình 1

Trang 2

Họ và tên thí sinh số báo danh

UBND HUYỆN THANH SƠN

PHÒNG GD&ĐT CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9-THCS CẤP HUYỆN HƯỚNG DẪN CHẤM THI

NĂM HỌC 2011 - 2012

Môn: Vật lí

( Học sinh làm bài theo cách khác tổ chấm thống nhất cho điểm tương ứng với đáp án)

Câu 1(5 điểm):

Một chiếc xe dự định đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian là t Nếu

xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1= 15m/s thì xe sẽ đến B sớm hơn 12 phút so với

dự định Nếu chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 45km/h thì xe sẽ đến B chậm hơn

18 phút so với thời gian dự định

a Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian dự định t?

b Giả sử ban đầu xe đi với vận tốc 45km/h đến C thì xe bị hỏng và phải sửa trong 15 phút rồi tiếp tục đi về B với vận tốc 60km/h thì vẫn đến B đúng như dự định Tìm chiều dài quãng đường AC?

Đổi 12 phút = 0,2h; 18 phút = 0,3h; 15 m/s = 54 km/h

Gọi SAB là độ dài quảng đường AB

t là thời gian dự định đi

0,50 Khi đi với vận tốc v1 thì đến sớm hơn thời gian dự định (t) là t1 = 12 phút = 0,2h

Nên thời gian thực tế để đi là: ( t – t1) = 1

AB

S

v Hay: SAB = v1 (t – 0,2) (1)

0,50

Khi đi với vận tốc v2 thì đến trễ hơn thời gian dự định (t) là t2 = 18 phút = 0,3 h

Nên thực tế thời gian cần thiết để đi hết quảng đường AB là:

(t + t2) = 2

AB

S v

Hay: SAB = v2 (t + 0,3) (2)

0,50

Từ (1) và (2), ta có:

v1(t - 0,2) = v2 (t + 0,3)

54(t - 0,2) = 45(t + 0,3) (3)

Giải PT (3), ta tìm được:

t = 2,7 h = 2h42phút

0,50

Thay t = 2,7h vào (1) hoặc (2), ta tìm được: SAB = 135km 0,50

b Gọi tAC là thời gian cần thiết để xe đi tới A đến C:

tCB là thời gian cần thiết để xe đi từ C đến B:

t là thời gian sửa xe (t = 15 phút = 0,25h)

0,50

Theo bài ra, ta có: t = tAC + tCB + t 0,50

Hay: 1 2

AC AB AC

0,50

Trang 3

Thay số:

135

0,50

Suy ra : SAC = 36km

Câu 2(4 điểm):

a Tính nhiệt lượng cần thiết cho 3kg nước đá ở -100C biến thành hơi, cho biết nhiệt

dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá là 1800J/kg.K, nhiệt

nóng chảy của nước đá là 34.104 J/kg, nhiệt hóa hơi của nước là 23.105 J/kg

b Nếu dùng một bếp dầu có hiệu suất 85%, người ta phải đốt cháy hoàn toàn bao

nhiêu lít dầu để cho 3kg nước đá ở -100C biến thành hơi? Cho biết khối lượng riêng của

dầu hỏa là 800 kg/m3, năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa là 44.106 J/kg

a, Nhiệt lượng cần cung cấp để 3kg nước đá tăng từ -100C đến 00C là:

Q1 = m.cnđ.10 = 3.1800.10 = 54000 (J)

0,50

Nhiệt lượng cần cung cấp để 3kg nước đá nóng chảy hoàn toàn ở 00C là:

Nhiệt lượng cần cung cấp để 3kg nước tăng từ 00C đến 1000C là:

Nhiệt lượng cần cung cấp để 3kg nước hóa hơi hoàn toàn ở 1000C là:

Nhiệt lượng cần cung cấp để 3kg nước đá ở -100C biến thành hơi là:

Q = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 = 54000 + 1020000 + 1260000 + 6900000

b, Nhiệt lượng do dầu cung cấp là : Q’ =

9234000 0,85

Q

Khối lượng dầu cần dùng là: m =

/

6

10863529, 4 44.10

Q

Thể tích dầu cần dùng là: V =

0, 247 800

m

Câu 3(4 điểm):

Đặt một gương phẳng tròn có đường kính 6 cm nằm ngang

trên nền nhà, mặt phản xạ hướng lên trên Nền nhà cách trần 4m

Một điểm sáng S nằm trên đường thẳng đi qua tâm gương, vuông

góc gương và cách gương 1m (Hình 1) phát ra chùm sáng tới

gương cho chùm tia phản xạ tạo thành 1 hình tròn sáng trên trần

nhà

a Vẽ đường đi của chùm tia tới và chùm tia phản xạ?

b Tính diện tích hình tròn sáng trên trần nhà?

.S

Hình 1

Trang 4

a) Vẽ đúng

- S`là ảnh ảo của S đối xứng với S qua gương 0,50

- Chùm tia tới SA, SB tới gương phản xạ theo hướng S`A, S`B

tạo thành vùng sáng trên trần nhà có đường kính A’B’ 0,50

b) Ta có: OO` = 4m = 400cm ; SO = S`O = 1m = 100cm 0,50  S`O` = S`O + OO` = 100 + 400 = 500cm 0,50

 S’OB   S’O’B’ 

' '

O B =

AB 6

2 2

' ' 3.500

100

0,50

Diện tích hình tròn sáng trên trần nhà:

S = .(O’B’)2 = .152  706,9 cm2 0,50

Câu 4(5 điểm):

Cho mạch điện như hình vẽ 2, trong đó U = 24V luôn

không đổi, R1 = 12, R2 = 9, R3 là biến trở, R4 = 6

Điện trở của ampe kế và các dây dẫn không đáng kể

a Cho R3 = 6 Tìm cường độ dòng điện qua các

điện trở và số chỉ của ampe kế?

b Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn

Tìm R3 để số chỉ vôn kế là 16V Nếu di chuyển con chạy

để R3 tăng lên thì số chỉ của vôn kế thay đổi như thế nào?

R1

R3

U

A

-+

Hình 2

Trang 5

a, Tính dòng điện qua các điện trở và qua ampe kế :

Có thể vẽ lại mạch như sau:

0,25

Ta có:

R34 =    3

6 6

6 6

4 3

4 3

R

R

R

R

R234 = R2 + R34 = 9 + 3 = 12

0,25

I1 = R A

U

2 12

24

1

I2 = R A

U

2 12

24

234

U3 = I2.R34 = 2.3 = 6V

I3 = R A

U

1 6

6

3

0,50

Số chỉ của Ampe kế là:

Ia = I1 + I3 = 2 + 1 = 3A

0,50

b, *Tìm R3 để số chỉ vôn kế là 16V Đặt R3 = x

Ta có:

U1 = U - UV = 24 - 16 = 8V

I1 = 3

2 12

8

1

R

U

A

0,25

x x

I

I R R R

R I

I

I R

R

I

I

21

9 9 12

9

1 2 3 1

2 1

2

1 13

2

2

1

2 9

21 9

21

I

x

0,50

Ta có UV = U3 + U4 = I3.R3 + I4.R4 = I1.R3 + I4.R4 0,50

R1

R3

U

I3

I4 I2

I1 I

Trang 6

= 9 16

84 10 9

) 21 ( 4 3

2 6 3

2 9

21 3

2

x

 10x + 84 = 144 suy ra x = 6

Vậy để số chỉ của vôn kế là 16V thì R3 = 6 0,25

* Khi R3 tăng thì điện trở của mạch Rtđ tăng 0,25

 I = I4 = R td

U

: giảm  U4 = I.R4 :giảm 0,25

 U2 = U – U4 : tăng  I2 = 2

2

R

U

: tăng  I1 = I – I2 :giảm 0,25

 U1 = I1.R1 : giảm  UV = U – U 1 : tăng

Vậy số chỉ của vôn kế tăng khi R3 tăng 0,25

Câu 5(2 điểm):

Cho một nguồn điện, một ampe kế, một vôn kế, một điện trở có giá trị chưa biết và các dây nối Làm thế nào để đo được giá trị của điện trở với độ chính xác lớn nhất? Hãy trình bày phương án đo điện trở và vẽ các mạch điện tương ứng?

- Vẽ hình

0,50

- Đầu tiên mắc mạch điện như hình 1 để xác định điện trở RA của ampe kế

1 A 1

U

R =

I (U1 và I1 là số chỉ trên vôn kế và ampe kế)

0,50

- Sau đó, mắc mạch điện như hình 2 để tính RX

2 2

U

I =

R  R (U2 và I2 là số chỉ trên vôn kế và ampe kế)

0,50

- Suy ra giá trị Rx của điện trở

-Hết

-A

V

RX

(Hình 1)

A V RX (Hình 2)

Ngày đăng: 21/05/2021, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w