+ Đã kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, h[r]
Trang 1Liên xô và các nớc đông âu Sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Nắm đợc những thành tựu to lớn và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộcxây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
- Bản đồ Liên Xô và các nớc Đông Âu (hoặc châu Âu);
- Một số tranh ảnh tiờu biểu về Liên Xô, các nớc Đông Âu trong giai đoạn từ sau năm
1945 đến năm 1970
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Giới thiệu chơng trình Lịch sử lớp 9
- Học kỳ I: 19 tuần = 18 tiết (Phần Lịch sử thế giới)
- Học kỳ II: 18 tuần = 34 tiết (Phần Lịch sử Việt Nam)
* Cả năm : 37 tuần = 52 tiết.
2 Giới thiệu bài mới:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bị thiệt hại to lớn về ngời và của Để khôi phục và phát triển kinh tế, đa đất nớc tiến lên phát triển khẳng định vị thế của mình đối với các nớc t bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thé giới, Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH Để tìm hiểu hoàn cảnh, nội dung
và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 2Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
- GV : Hớng dẫn HS đọc đoạn chữ nhỏ trang 3 - SGK
HS : Đọc và trao đổi nhóm
v GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của
Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai?
- HS: Dựa vào các số liệu về sự thiệt hại của Liên Xô
trong CTTG thứ hai để trả lời câu hỏi
v GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận: Đây là sự thiệt hại“
to lớn về ngời và của của nhân dân Liên Xô, đất nớc gặp
muôn và khó khăn tởng chừng nh không thể vợt qua nổi”
- GV: So sánh những thiệt hại to lớn của Liên Xô với các
nớc Đồng minh khác để thấy rõ hơn sự thiệt hại của Liên
Xô là vô cùng to lớn (còn các nớc đồng minh là không
đáng kể).
- GV nhấn mạnh: Nhiệm vụ to lớn của nhân dân Liên Xô
là khôi phục kinh tế
Hoạt động 2: Cá nhân/Nhóm
- GV : Phân tích sự quyết tâm của Đảng và nhà nớc Liên
Xô trong việc đề ra và thực hiện kế hoạch khôi phục kinh
tế Quyết tâm này đợc sự ủng hộ của nhân dân nên đã
hoàn thành kế hoạch 5 năm trớc thời hạn 4 năm 3 tháng
v GV nêu câu hỏi thảo luận : Em có nhận xét gì về tốc độ
tăng trởng kinh tế của Liên Xô trong thời kỳ khôi phục
kinh tế, nguyên nhân của sự phát triển đó?
- HS : Dựa vào nội dung SGK để trao đổi thảo luận
- GV : Hớng dẫn HS trao đổi thảo luận theo nội dung :
+ Tốc độ khôi phục kinh tế trong thời kỳ này tăng lên
nhanh chóng
+ Nguyên nhân: Sự thống nhất về t tởng, chính trị của xã
hội Liên Xô, tinh thần tự lập, tự cờng, tinh thần chịu đựng
gian khổ, lao động cần cù, quên mình của nhân dân Liên
Xô
Hoạt động 3: Nhóm
- GV: Giải thích rõ khái niệm thế nào là Xây dựng cơ sở“
vật chất - kỹ thuật của CNXH”: Đó là nền sản xuất đại cơ
khí với công nông nghiệp hiện đại, khoa học - kỹ thuật
tiên tiến
v GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm: Liên Xô xây dựng cơ
sở vật chất - kỹ thuật trong hoàn cảnh nào?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để thảo luận và đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
v GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh đó ảnh hởng gì đến công
cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô?
- GV gợi ý: ảnh hởng trực tiếp đến xây dựng cơ sở vật
chất - kỹ thuật, làm giảm tốc độ của công cuộc xây dựng
CNXH ở Liên Xô
Hoạt động 4: Cả lớp/Cá nhân
- GV : Yêu cầu HS đọc các số liệu SGK về thành tựu của
Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm và 7 năm
nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH
- GV nhấn mạnh các nội dung cơ bản
- GV : Giới thiệu một số tranh ảnh về những thành tựu
trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
- GV cho HS lấy ví dụ về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với
các nước trên thế giới (trong đó có Việt Nam).
v GV nêu câu hỏi : Hãy cho biết ý nghĩa của những
thành tựu mà Liên Xô đã đạt đợc?
1 Công cuộc khôi phục kinh
tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1950)
- Đất nớc Xô Viết bị chiếntranh tàn phá hết sực nặng nề:hơn 27 triệu ngời chết, 1.710thành phố, hơn 70.000 làngmạc bị phá huỷ,…
+ Công nghiệp tăng 73 %, một
số ngành nông nghiệp vợt mứctrước chiến tranh,
+ Năm 1949, Liên Xô chế tạothành công bom nguyên tử,…
2 Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của
CNXH (từ năm 1950 đến đầu
những năm 70 của thế kỷ XX)
- Hoàn cảnh lịch sử:
+ Luôn bị các nớc TB phơngTây chống phá về kinh tế, chínhtrị, quân sự
+ Phải chi phí lớn cho quốcphòng để bảo vệ nền an ninh vàthành quả của công cuộc xâydựng CNXH
KT thế giới, đặc biệt là ngànhkhoa học vũ trụ,…
Trang 3- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến.
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung và nhấn
mạnh :
+ Uy tín chính trị và địa vị của Liên Xô đợc đề cao
+ Liên Xô trở thành chỗ dựa cho hoà bình thế giới
+ Đối ngoại: Liên Xô chủ trơngduy trì hoà bình thế giới, quan
hệ hữu nghị với các nớc và ủng
hộ cuộc đấu tranh giải phóngcủa các dân tộc
4 Sơ kết bài học
* GV sơ kết bài học theo những nội dung cơ bản đã trình bày:
- Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 - 1950)
- Những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội
* Luyện tập:
Cõu hỏi: Liờn Xụ dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xõy dựng lại đất nước ?
a Những thành tựu từ cụng cuộc xõy dựng chủ nghĩa xó hội trước chiến tranh
b Sự ủng hộ của phong trào cỏch mạng thế giới
c Tớnh ưu việt của CNXH và nhiệt tỡnh của nhõn dõn sau ngày chiến thắng
d Lónh thổ lớn và tài nguyờn phong phỳ
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
- Nắm đợc những nét cơ bản về hệ thống các nớc XHCN, thông qua đó hiểu đượcnhững mối quan hệ, ảnh hởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạngthế giới nói chung và phong trào cách mạng Việt Nam nói riêng
2 Về t tởng
- Khẳng định những đóng góp to lớn của các nớc Đông Âu trong việc xây dựng hệthống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nớc Đông Âu đối với sự nghiệpcách mạng nớc ta
- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS
3 Về kĩ năng
- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của từng nớc Đông Âu
- Biết khai thác tranh ảnh, t liệu lịch sử để đa ra nhận xét của mình
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
Trang 4- Tranh ảnh về các nớc Đông Âu (từ năm 1944 đến những năm 70)
- T liệu các nớc Đông Âu
- Bản đồ các nớc Đông Âu, bản đồ thế giới
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế - khoa học kĩ thuật của Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX?
Câu 2: Chiến lược phỏt triển kinh tế của Liờn Xụ sau Chiến tranh thế giới hai chỳ trọng vào:
a Phỏt triển nền cụng nghiệp nhẹ
b Phỏt triển nền cụng nghiệp truyền thống
c Phỏt triển kinh tế cụng - nụng - thương nghiệp
d Phỏt triển cụng nghiệp nặng
2 Giới thiệu bài mới
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nớc XHCN duy nhất đó là Liên Xô, thế thì sau CTTG thứ hai kết thúc đã có những nớc XHXN nào ra đời? Quá trình xây dựng CNXH ở các nớc nãy diễn ra và đạt đợc những kết quả gì? Để trả lời câu hỏi trên, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Nhóm
v GV nêu câu hỏi : Các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu ra
đời trong hoàn cảnh nào ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK đa ra ý kiến
- GV: - Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
- Nhấn mạnh vai trò của nhân dân, lực lượng vũ
trang và của Hồng quân Liên Xô
- GV : Cho HS đọc SGK (đoạn về sự ra đời của các nớc
v GV : Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi Để hoàn thành
những nhiệm vụ cách mạng DCND, các nớc Đông Âu cần
tiến hành những công việc gì ?
- GV gợi ý : Những việc làm thể hiện trên các mặt :
Chính quyền ? Cải cách ruộng đất ? Công nghiệp?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để thảo luận và đa ra ý
kiến
- GV: - Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
- Nhấn mạnh: Việc hoàn thành nhiệm vụ trên là
trong hoàn cảnh cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt, đã đập
tan mọi mu đồ của các thế lực đế quốc phản động
- Những năm 1944-1945, lợidụng thời cơ Hồng quõn Liờn
xụ tiến quõn truy kớch quõn độiphỏt xớt Đức qua lónh thổ Đụng
Âu, nhõn dõn và cỏc lực lượng
vũ trang cỏc nước Đụng Âu đónổi dậy phối hợp với Hồngquõn tiờu diệt bọn phỏt xớt,giành chớnh quyền, thành lậpcỏc nước dõn chủ nhõn dõn
- Trong thời kỡ 1945 - 1949,cỏc nước Đụng Âu hoàn thànhthắng lợi những nhiệm vụ củacuộc cỏch mạng dõn chủ nhõndõn mà ngày nay thường gọi làcỏch mạng dõn tộc dõn chủ : + Xõy dựng bộ mỏy chớnhquyền dõn chủ nhõn dõn
+ Tiến hành cải cỏch ruộng đất.+ Quốc hữu hoỏ cỏc xớ nghiệplớn của chủ tư bản
+ Ban hành cỏc quyền tự dodõn chủ
II Tiến hành xõy dựng chủ nghĩa xó hội ( từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của
Trang 52
…
- HS : Trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
Hoạt động 4: Nhóm
v GV : Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi Các nớc
DCND Đông Âu xây dựng CNXH trong điều kiện nào?
- GV gợi ý : Những thuận lợi, khó khăn về kinh tế, chính
trị…
- HS: Dựa vào nội dung SGK để thảo luận và đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
Hoạt động 5: Cá nhân/Nhóm
- GV nhấn mạnh : Sau CTTG thứ hai, CNXH trở thành
thống thế giới
v GV nêu câu hỏi : Tại sao hệ thống XHCN lại ra đời ?
- GV gợi ý : Các nước XHCN đều có điểm chung : Đều
có Đảng cộng sản và công nhân lãnh đạo, lấy CN Mác
-Lênin làm nền tảng, cùng có mục tiêu xây dựng CNXH
Có cần giúp đỡ, hợp tác với nhau không ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
Hoạt động 6: Nhóm / Cá nhân
v GV nêu câu hỏi : Về quan hệ kinh tế, văn hoá, KHKT
các nớc XHCN đã có những hoạt động gì ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
- GV: Nhấn mạnh thêm về những hoạt động và sự giải thể
của khối SEV và Hiệp ớc Vác-xa-va Đồng thời GV lấy ví
dụ về mối quan hệ hợp tác giữa các nớc trong đó có sự
giúp đỡ Việt Nam
thế kỉ XX )
- Cụng cuộc xõy dựng xó hộichủ nghĩa ở Đụng Âu diễn ratrong điều kiện khú khăn phứctạp:
+ Cơ sở vật chất-kĩ thuật nghốonàn, lạc hậu
+ Bị cỏc thế lực phản độngtrong và ngoài nước tỡm cỏchchống phỏ
- Nhờ sự hỗ trợ của Liờn xụ và
sự nổ lực của nhõn dõn trongnước, cỏc nước Đụng Âu đó đạtnhiều thành tựu to lớn trong sựnghiệp xõy dựng CNXH, bộmặt đất nước ngày càng thayđổi, đời sống vật chất và tinhthần của nhõn dõn được tănglờn, mọi õm mưu phỏ hoại bịdập tắt
- Cụng cuộc xõy dựng XHCN ởĐụng Âu cũng phạm một sốthiếu sút và sai lầm
III Sự hỡnh thành hệ thống
xó hội chủ nghĩa
- Những cơ sở để hỡnh thành sựhợp tỏc về chớnh trị và kinh tếgiữa Liờn Xụ và cỏc nước xóhội chủ nghĩa Đụng Âu
+ Đều do Đảng Cộng sản lónhđạo, lấy chủ nghĩa Mỏc-Lờ ninlàm nền tảng tư tưởng
+ Đều cú mục tiờu xõy dựngchủ nghĩa xó hội và bảo vệ Tổquốc XHCN
- Với sự ra đời của Hội đồngtương trợ kinh tế ( SEV ) năm
1949 và Tổ chức Hiệp ướcVỏc-sa-va ( 1955 ) đó hỡnhthành hệ thống xó hội chủnghĩa
4 Sơ kết bài học
* GV sơ kết bài học theo những nội dung cơ bản đã trình bày:
Trang 6- Sự ra đời của các nớc DCND ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xây dựng CNXH ở các nớcnày đã làm cho CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào phong trào cách mạng thếgiới.
- Các tổ chức của hệ thống XHCN ra đời: Khối SEV và khối Vác-xa-va đã có vai trò to lớntrong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN
* Luyện tập:
Cõu 1 Lý do nào là chủ yếu nhất để chứng minh sự thắng lợi của cỏch mạng dõn chủ nhõn dõn cỏc nước Đụng Âu cú ý nghĩa quốc tế ?
a Cải thiện một bước đời sống nhõn dõn
b Thực hiện một số quyền tự do dõn chủ cho nhõn dõn
c Tạo điều kiện để Đụng Âu bước vào giai đoạn xõy dựng chủ nghĩa xó hội
d Tăng cường sức mạnh bảo vệ hũa bỡnh thế giới và gúp phần hỡnh thành hệ thống xó hộichủ nghĩa từ năm 1949
Cõu 2 Sau khi hoàn thành cỏch mạng dõn chủ nhõn dõn, cỏc nước Đụng Âu đó làm gỡ ?
a Tiến lờn chế độ xó hội chủ nghĩa
b Tiến lờn chế độ tư bản chủ nghĩa
c Một số nước tiến lờn xó hội chủ nghĩa, một số nước tiến lờn tư bản chủ nghĩa
d Một số nước thực hiện chế độ trung lập
Cõu 3 Chỗ dựa chủ yếu của cụng cuộc xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở cỏc nước Đụng Âu là:
a Thành quả của cỏch mạng dõn chủ nhõn dõn (1946 - 1949) và nhiệt tỡnh của nhõn dõn
b Sự hoạt động và hợp tỏc của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
c Sự giỳp đỡ của Liờn Xụ
d Sự hợp tỏc giữa cỏc nước Đụng Âu
Cõu 4.Mục đớch của việc thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế là gỡ ?
d Cả 3 cõu trờn đều đỳng
Cõu 5 Tổ chức Hiệp ước phũng thủ Vỏc-sa-va mang tớnh chất:
a Một tổ chức kinh tế của cỏc nước XHCN ở chõu Âu
b Một tổ chức liờn minh phũng thủ về quõn sự của cỏc nước XHCN ở chõu Âu
c Một tổ chức liờn minh chớnh trị của cỏc nước XHCN ở chõu Âu
d Một tổ chức liờn minh phũng thủ về chớnh trị và quõn sự của cỏc nước XHCN ở chõuÂu
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
Trang 7Học sinh hiểu rừ những nột chớnh của quỏ trỡnh khủng hoảng và tan ró của chế
độ xó hội chủ nghĩa ở Liờn xụ và Đụng õu (Từ giữa những năm 70 đến đầu thập kỷ 90)
3 Về kĩ năng
- Rốn luyện kỹ năng đỏnh giỏ , phõn tớch sự kiện lịch sử
- Biết khai thác tranh ảnh, t liệu lịch sử để đa ra nhận xét của mình
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
Lược đồ cỏc nước liờn xụ và Đụng õu sau 1945
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Nờu những thành tựu của cỏc nước Đụng õu đó đạt được trong quỏ trỡnh xõy dựng CNXH ?
2 Giới thiệu bài mới
Chế độ XHCN ở Liờn Xụ và cỏc nước Đụng Âu đó dạt những thành tựu nhất định về mọi mặt Tuy nhiờn, nú cũng bộc lộ những hạn chế , sai lầm và thiếu sút, cựng với sự chống phỏ của cỏc thế lực đế quốc bờn ngoài, CNXH đó từng tồn tại và phỏt triển hơn 70 năm đó khủng hoảng và tan ró Để tỡm hiểu nguyờn nhõn của sự tan ró đú như thế nào? Quỏ trỡnh khủng hoảng tan ró ra sao chỳng ta cựng tỡm hiểu nội dung
bài học hụm nay để lớ giải những vấn đề trờn.
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
v GV nêu câu hỏi: Nguyờn nhõn nào dẫn tới sự khủng
hoảng và tan ró của Liờn Bang Xụ Viết ?
I Sự khủng hoảng và tan ró của liờn bang Xụ Viết
1 Nguyờn nhõn
Trang 8=> Kinh tế Liờn Xụ lõm vào khủng hoảng : Cụng nghiệp
trỡ trệ, hàng tiờu dựng khan hiếm, nụng nghiệp sa sỳt
- Chớnh trị xó hội dần dần mất ổn định, đời sống nhõn
dõn khú khăn, mất niềm tin vào Đảng và Nhà Nước
Hoạt động 2: Cá nhân
v GV nêu câu hỏi: Trước tỡnh hỡnh đú, Goúc-ba-chốp đó
làm gỡ ?
GV giới thiệu về Goúc-ba-chốp
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
v GV nêu câu hỏi: Hóy cho biết mục đớch và nội dung
của cụng cuộc cải tổ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
I - Mục đớch cải tổ : sửa chữa những
thiếu sút, sai lầm trước kia, đưa đất nước ra khỏi khủng
hoảng
II - Nội dung cải tổ :
III + Kinh tế: thực hiện nhiều biển phỏp
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
v GV nêu câu hỏi: Hậu quả của việc cải tổ là gỡ ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
Hoạt động 4: Cá nhân/Nhóm
(Dựng bản đồ cỏc nước Đụng Âu giới thiệu vị trớ cỏc
nước Đụng Âu)
v GV nêu câu hỏi: Em hóy cho biết tỡnh hỡnh cỏc nước
Đụng Au cuối những năm 70 đầu năm 80 ntn ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
=> Kinh tế khủng hoảng
=> Chớnh trị mất ổn định
=> Quan liờu, tham nhũng diễn ra khắp nơi …
v GV nêu câu hỏi: Cuộc khủng hỏang đú dẫn đến những
hậu quả gỡ ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
=> Quần chỳng cỏc nước biểu tỡnh dồn dập đũi cải cỏch
đất nước, đũi đa nguyờn về chớnh trị, tiến hành tổng
tuyển cử, chống phỏ ĐCS…
- Năm 1973, Khủng hoảng dầu mỏlàm KT LX suy sụp nghiờm trọngnhưng LX khụng tiến hành cải tổđất nước => khủng hoảng toàndiện
2 Diễn biến khủng hoảng
- Thỏng 3/1985, Goúc-ba-chốptiến hành cải tổ
- Cuộc cải tổ khụng thành cụng,đất nước ngày càng lỳn sõu vàokhủng hoảng
3 Hậu quả
- - Ngày 19/8/1991 diễn ra cuộc đảochớnh lật đổ Gooc-ba-chốp nhưngthất bại, Đảng cộng sản bị đỡnh chỉhoạt động
- Ngày 25/12/19991, chấm dứt chế
độ XHCN ở Liờn Xụ
II Cuộc khủng hoảng và tan ró của chế độ XHCN ở cỏc nước Đụng Âu
- Cuối những năm 70 đầu nhữngnăm 80 cỏc nước Đụng Âu khủnghoảng kinh tế gay gắt
=> 1989 CNXH sụp đổ ở hầu hếtcỏc nước đụng Âu 1991 hệ thốngXHCN tan ró
Trang 9- Vào năm 1988 cuộc khủng hoảng trầm trọng và toàn
diện nổ ra đầu tiờn ở ba lan, sau đú lan sang Hung-ga-ri,
Tiệp Khắc, CHDC Đức, Ru-ma-ni, Bun-ga-ri, Nam Tư
rồi An-ba-ni…
=> Những hoạt động đú buộc đảng và nhà nước cỏc
nước Đụng Âu phải chấp nhận xoỏ bỏ độc quyền lónh
đạo của đảng cộng sản thực hiện đa nguyờn về chớnh trị
và tiến hành tổng tuyển cử tự do
=> Hệ thống XHCN sụp đổ hầu hết ở cỏc nước Đụng Âu
v GV nêu câu hỏi: Vậy nguyờn nhõn nào dẫn đến sự
khủng hoảng và sụp đổ của LX và cỏc nước XHCN
Đụng Âu ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
- Nguyờn nhõn trực tiếp: Năm 1973 cuộc khủng hoảng
dầu mỏ nổ ra
- Nguyờn nhõn sõu xa: là mụ hỡnh CNXH cú nhiều
khuyết tật và thiếu sút về kinh tế, xó hội, chủ quan, duy
ý chớ, thực hiện cơ chế quan liờu, bao cấp, thiếu năng
động, dẫn tới thụ động về XH, thiếu dõn chủ và cụng
- Nội dung cải cỏch ở Liờn xụ? Nhận xột ?
- Quỏ trỡnh khủng hoảng, sụp đổ ở cỏc nước Đụng Âu?
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
Trang 10Ngày soạn: 10 - 9 - 2011
Chơng I Các nớc á, phi, mỹ la tinh từ năm đến nay
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
Tham khảo tài liệu, soạn giỏo ỏn, chuẩn bị một số tranh ảnh về cỏc nước Á, Phi,
Mĩ la tinh sau chiến tranh đến nay, bản đồ treo tường Chõu ỏ, Chõu phi, Mĩ la tinh III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Nguyờn nhõn, quỏ trỡnh khủng hoảng và sự sụp đổ của hệ thống CNXH diễn ra như thế nào ?
2 Giới thiệu bài mới
Sau chiến tranh thế giời thứ hai Liờn Xụ và cỏc nườc Đụng Âu bắt tay vào khụi phục và phỏt triển kinh tế đó đạt được nhiều thành tựu cũn cỏc nước Á, Phi, Mĩ la tinh
từ năm 1945 đến nay như thế nào ?
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
GV gợi nhớ lại cho HS tỏc động của CTTG
II đến phong trào giải phúng dõn tộc ở Chõu
ỏ, chõu Phi, Mĩ la tinh
v GV nêu câu hỏi: GV yờu cầu HS lập bảng
thống kờ cỏc nước giành được độc lập ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
v GV yờu cầu HS lờn bảng xỏc định tờn cỏc
nước giành độc lập vào những năm nào ?
+ Nhúm 1,2: Cỏc nước chõu Á
+ Nhúm 3,4: Cỏc nước chõu Phi, Mĩ la tinh
=> CNĐQ chỉ cũn tồn tại dưới hai hỡnh thức:
I Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
Đụng Nam Á + In đụ nờ xi a
+ Việt Nam+ Lào
(17-8-1945)(2-9-1945)(12-10-1945)Nam Á
Bắc Phi + Ấn Độ
+ Ai Cập+ An giờ ri
(1946-1950)1952(1954-1962)
Trang 11+ Cỏc nước thuộc địa của Bồ Đào Nha.
+ Chế độ phõn biệt chủng tọc A-pỏc-thai
phần lớn ở miền nam chõu phi
Hoạt động 2: Cá nhân/Nhóm
v GV nêu câu hỏi: Hóy nờu nột nổi bật của
PTĐT giành độc lập của nhõn Á, Phi, Mĩ la
tinh trong giai đoạn này ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
=> Nổi bật là phong trào đấu tranh của
Ăng-Gụ-La, Mụ-Dăm-Bớch,
Ghi-Nờ-Bớt-Xao, Bồ Đào Nha
v GV yờu cầu HS lờn bảng xỏc đinh tờn
nước và năm giành độc lập ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
KL: => Sự tan ró của thuộc địa Bồ Đào Nha
là thắng lợi quan trọng của PTGPDT ở chõu
Phi
Hoạt động 3: Cá nhân/Cả lớp
- GV Chỉ trờn bản đồ cỏc nước Rụ-đờ-ri-a,
Tõy Nam Phi và Cộng hoà Nam Phi
=> Từ cuối những năm 70, CNTD cũ chỉ
cũn tồn tại dưới hỡnh thức cuối cựng của
núlà chế độ phõn biệt chủng tộc A-pỏc-thai
tập chung ở 3 nước miền nam Chõu phi này
v GV nêu câu hỏi: Chế độ A-pỏc-thai là
gỡ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
=> Chế độ A-pỏc-thai là một chớnh sỏch phõn biệt
chủng tộc cực đoan và tàn bạo của Đảng quốc dõn,
của chớnh đảng của thiểu số người da trắng cầm
quyền ở nam phi thực hiện từ 1948 chủ trương tước
đoạt mọi quyền lợi cơ bản về chớnh trị, kinh tế, xó
hội của người da đen ở đõy và ban bố trờn 70 đạo
luật phõn biệt đối xử và tước đoạt quyền làm người
của người da đen và da màu, quyền búc lột của
người da trắng đối với người da đen đó được ghi vào
trong hiến phỏp Cỏc nước tiến bộ trờn thế giới đó
lờn ỏn gay gắt chế độ a pac thai là một tội ỏc chống
nhõn loại.
v GV nêu câu hỏi: Cuộc đấu tranh của nhõn
dõn chõu phi chống chế độ A-pỏc-thai diễn
ra như thế nào ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
=> Chế độ A-pỏc-thai bị xoỏ bỏ ở Nam Phi
hệ thống thuộc địa của CNĐQ đó bị sụp đổ
Chõu Phi 17 nước 1960Chõu Mĩ Cu Ba (1-1-1959)
=> Nhữmg năm 60 của thế kỉ XX hệ thốngthuộc địa của CNĐQ thực đõn cơ bản bị sụpđổ
II Giai đoạn từ giữa năm 60 đến giữa năm
Trang 12hoàn toàn, thỏng 4/1991,
Nen-sơn-man-đờ-la trở thành tổng thống da đen đầu tiờn của
cộng hoà Nam phi).
=> Hệ thống CNĐQ đến đõy sụp đổ hoàn
toàn
v GV nêu câu hỏi: Sau khi chế độ a pỏc thai
bị xoỏ bỏ, hệ thống thuộc địa của CNĐQ đó
bị sụp đổ hoàn toàn, nhiệm vụ tiếp theo cỏc
nước chõu Á, Phi, Mĩ la tinh là gỡ ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
+ 1980: Rụ-đờ-ri-a (Cộng hoà Dim-ba-bu-ờ).+ 1990: Cộng hoà Na mi Bi a
+ 1993: Cộng hoà nam phi
4 Sơ kết bài học
Hóy nờu cỏc giai đoạn phỏt triển giành độc lập từ sau 1945 đến những năm 90 của thế
kỷ XX ?
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
- Nắm một cỏch khỏi quỏt tỡnh hỡnh cỏc nước chõu Á sau CTTG II
- Sự ra đời của nước Cộng hũa Nhõn dõn Trung Hoa
- Cỏc giai đoạn phỏt triển của nước CHND Trung Hoa từ sau năm 1949 đến nay
2 Về t tởng
Giỏo dục HS tinh thần quốc tế, đoàn kết với cỏc nước trong khu vực để cựng xõy dựng
xó hội giàu đẹp, cụng bằng và văn minh
3 Về kĩ năng
Rốn luyện cho HS kĩ năng tổng hợp, phõn tớch vấn đề, kĩ năng sử dụng bản đồ thế giới
và chõu Á.
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
- Bản đồ chõu Á và bản đồ Trung Quốc (nếu cú)
- Tranh ảnh về nhõn vật, tư liệu về cỏc nước chõu Á
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 13Nờu cỏc giai đoạn phỏt triển của phong trào giải phúng dõn tộc và một số sự kiện tiờubiểu của mỗi giai đoạn ?
2 Giới thiệu bài mới
Chõu Á với diện tớch rộng lớn và đụng dõn nhất thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay tỡnh hỡnh cỏc nước chõu Á cú điểm gỡ mới nổi bật? Cuộc đấu tranh cỏch mạng ở Trung Quốc dưới sự lónh đạo của Đảng cộng sản diễn ra như thế nào? Cụng cuộc xõy dựng CNXH ở Trung Quốc diễn ra sao? Chỳng ta cựng tỡm hiểu nội dung bài mới hụm nay để trả lời cỏc cõu hỏi trờn
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
GV treo bản đồ Chõu Á lờn bảng : Giới
thiệu qua về Chõu Á
Đõy là chõu lục rộng nhất thế giới gồm
43.000.000km 2 gấp 4 lần Chõu Âu Dõn cư
đụng nhất thế giới ( hơn 3 tỷ người ) gấp 4
lần chõu Âu dẫn đến sức lao động dồi dào
và rẻ, tài nguyờn, thiờn nhiờn phong phỳ,
đặc biệt là dầu mỏ cú trữ lượng lớn nhất thế
giới
v GV nêu câu hỏi: Hóy cho biết tỡnh hỡnh
cỏc nước Đụng Nam Á trước CTTG II ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
v GV nêu câu hỏi: Trỡnh bày tỡnh hỡnh của
cỏc nước Đụng Nam Á sau CTTG II?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
v GV nêu câu hỏi: Sau khi một số nước
giành được độc lập, tỡnh hỡnh chớnh trị khu
- Sau khi giành độc lập, bọn đế quốc trở lại
xõm lược như Việt Nam, In-đụ-nờ-xi-a
- Chớnh trị khụng ổn định, xung đột tranh
chấp biờn giới hoặc lónh thổ
v GV nêu câu hỏi: Sau khi giành được được
độc lập, cỏc nước Chõu Á đó phỏt triển kinh
tế như thế nào? Kết quả?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
=> Kinh tế cỏc nước đều ra sức phỏt triển
kinh tế và đó đạt được nhiều thành tựu quan
trọng, cú nhiều nước trở thành cường quốc
Trang 14cụng nghiệp (Nhật Bản), nhiều nước trở
thành con rồng Chõu Á (Hàn Quốc,
Xin-ga-por )
Hoạt động 2: Cá nhân/Nhóm
GV giới thiệu về đất nước TQ.
v GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh dẫn tới sự ra
đời của nhà nước CHND Trung Hoa ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
=> Sau khỏng chiến chống Nhật thắng lợi,
TQ nổ ra cuộc nổi chiến giữa QDĐ và ĐCS
=> ĐCS giành thắng lợi dẫn tới 1-10-1949
nhà nước TH ra đời
v GV nêu câu hỏi: Nước Cộng hoà nhõn
dõn Trung Hoa ra đời cú ý nghĩa như thế
- Đõy là thắng lợi cú ý nghĩa lịch sử: Kết
thỳc 100 năm nụ dịch của đế quốc và và
hàng nghỡn năm của chế độ phong kiến,
bước vào kỷ nguyờn độc lập tự do
- CNXH được nối liền từ Chõu õu sang
Chõu Á
Hoạt động 3: Cá nhân/Cả lớp
v GV nêu câu hỏi: Em hóy cho biết nội
dung và mục đớch cải cỏch mở cửa của TQ
v GV nêu câu hỏi: Cho biết thành tựu đạt
được của TQ trong cụng cuộc cải cỏch mở
v GV nêu câu hỏi: TQ thực hiện đường lối
đối ngoại như thế nào ? Kết quả ra sao?
=> GV bổ sung đoạn chữ in nhỏ sgk
=> Địa vị TQ ngày càng được nõng cao trờn
thế giới
II Trung Quốc
1 Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhõn dõn Trung Hoa
- Ngày 1/10/1949: Nước cộng hoà nhõn dõnTrung Quốc ra đời
* í nghĩa:
- Trong nước: Kết thỳc ỏch thống trị hơn 100
năm của đế quốc và hàng nghỡn năm thống trịcủa chế độ phong kiến, đưa Trung hoa bướcvào kỷ nguyờn độc lập tự do
- Quốc tế: Hệ thống XHCN nối liền từ chõu Âu
- Lấy phỏt triển kt làm trọng tõm
- Thực hiện cải cỏch mở cửa
=> Mục tiờu hiện đại húa TQ
* Kết quả: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đời
sống ND được nõng cao rừ riệt
- Đối ngoại: Thực hiện hào bỡnh húa và hợp tỏcvới hầu hết tất cả cỏc nước ểong khu vực vàtrờn TG
4 Sơ kết bài học
Trang 15- Túm lược những nột nổi bật của tỡnh hỡnh chõu Á từ sau 1945 đến nay.
- Sự ra đời của nhà nước CHND Trung Hoa và em cú nhận xột gỡ về Nhà nước TQ thờinay ?
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
- Tỡnh hỡnh Đụng Nam Á trước và sau 1945
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trũ của nú với sự phỏt triển của cỏc nước trong khuvực Đụng Nam Á
2 Về t tởng
Tự hào về những thành tựu đạt được củ nhõn dõn ta và nhõn dõn cỏc nước Đụng Nam
Á Trong thời gian gần dõy, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tỏc phỏt triển giữa cỏc dõntộc trong khu vực
3 Về kĩ năng
Rốn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ Đụng Nam Á
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
Bản đồ thế giới, lược đồ cỏc nước Đụng Nam Á
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Túm lược những nột nổi bật của tỡnh hỡnh chõu Á từ sau 1945 đến nay?
- Sự ra đời của nhà nước Cộng hũa Nhõn dõn Trung Hoa và em cú nhận xột gỡ về nhànước TQ thời nay ?
2 Giới thiệu bài mới
Chiến tranh thế giới thứ hai đó tạo cơ hội thuận lợi để nhiều nước trong khu vực Đụng Nam ỏ giành độc lập và phỏt triển Bộ mặt cỏc nước trong khu vực cú nhiều thay đổi, nhiều nước đó trở thành con rồng Chõu ỏ Để tỡm hiểu tỡnh hỡnh chung cỏc nước ĐNA trước và sau CTTG II như thế nào? Cụng cuộc phỏt triển kinh tế xõy dựng đất nước đạt thành tự ra dao? Nội dung bài học hụm nay sẽ trả lời cho cõu hỏi trờn.
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
GV Treo bản đồ cỏc nước Đụng Nam ỏ giới
thiệu về khu vực này Rộng gần 4,5 triệu
I Tỡnh hỡnh Đụng Nam Á trước và sau năm 1945
Trang 16Km2 gồm 11 nước với dân số 536 triệu
người (2002)
v GV nªu c©u hái : Trình bày những nét
chủ yếu về các nước Đông Nam á trước và
=>Hầu hết các nước này đều là thuộc địa
của chủ nghĩa Đế Quốc: Anh, Pháp, Mĩ, Hà
Lan, (trừ Thái Lan l đồng minh của Mĩ)
v GV nªu c©u hái : Sau khi một số nước
giành được độc lập, tình hình khu vực này
v GV nªu c©u hái : Kết quả nhân dân ĐNA
chống CNĐQ quy lại xâm lược như thế
v GV nªu c©u hái : Từ những năm 50 trở đi
đường luối đối ngoại của các nước ĐNA có
sự phân hóa như thế nào?
=> Đối ngoại có sự phân hóa:
+ Mĩ thành lập khối SEATO ngăn chặn
CNXH và pt gaiair phóng dân tộc
+ Thái lan và phi-lip-pin theo khối SEATO
+ In đo, miến điện theo đường trung lập
v GV nªu c©u hái : Tổ chức ASEAN
thành lập vào thời gian nào? ở đâu gồm
những nước nào tham gia?
=> Ở Băng cốc (Thái lan): In đô, mã lai,
Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái lan
=>Quan sát H.10 Đây là trụ sở của ASEAN
đóng tại Gia-cac-ta thủ đô của Inđônêxia.
v GV nªu c©u hái : Mục tiêu hoạt động
a Đông nam á trước 1945
- Gồm 11 nước
- DT: 4, 5 triệu
- Hầu hết là thuộc địa của thực dân Pháp
b Đông nam á sau 1945
- Một loạt nước nỗi dậy giành chính quyền + In đô nê xi a 8/1945
+ Việt nam 8/1945 + Lào 10/1945
- Đế quốc Mỹ trở lại xâm lược Việt nam, lào,
- 9/1945 khối SEATO thành lập: ngăn chặnCNXH, đẩy lùi phong trào cách mạng thế giới
- Thái lan, Phi líp pin gia nhập SEATO
II Sự ra đời của tổ chức ASEAN
a Hoàn cảnh thành lập
- Sau khi giành được độc lập một số nước ởĐông nam á có nhu cầu hợp tác phát triển
- 8/8/1967 ASEAN ra đời gồm 5 nước In đô
nê xi a, Ma lai xi a, Thái Lan, xi ga po
Trang 17của ASEAN là gỡ? Nguyờn tắc hoạt động
+ Tụn trọng chủ quyền, toàn vẹn lạnh thổ
+ Khụng can thiệp vào nụi bộ của nhau, giải
quyết tranh chấp bằng hũa bỡnh
+ Hợp tỏc phỏt triển cú kết quả
v GV nêu câu hỏi : Quan hệ của Việt Nam
và ASEAN như thế nào?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
+ Trước 1979 là quan hệ đối đầu
+ Cuối thập kỉ 80(XX) chuyển đối đầu sang
đối thoại, hợp tỏc và phỏt triển
Hoạt động 3: Cá nhân/Cả lớp
v GV nêu câu hỏi : Tổ chức ASEAN phỏt
triển như thế nào sau năm 1984?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
v GV nêu câu hỏi: Từ những năm 90
(TKXX) trọng tõm hợp tỏc phỏt triển của
c Nguyờn tắc:
- Tụn trọng chủ quyền toàn vẹn lónh thổ khụngcan thiệp vào cụng việc nội bộ của nhau, giảiquyết tranh chấp bằng phương phỏp hoà bỡnh
- Hợp tỏc và phỏt triển
d, Quan hệ Việt Nam với ASEAN:
- Trước 10/1979 quan hệ đối đầu
- Cuối thập kỷ 80 chuyển từ đối đầu sang đốithoại
III Từ ASEAN 6 phỏt triển thành ASEAN
- Hợp tỏc kinh tế, xõy dựng hoà bỡnh ổn định,phỏt triển phồng vinh
- 1992 AFTA khu vực mậu dịch chung ĐụngNam Á ra đời
- 1994 diễn đàn gồm 23 nước cựng nhau hợptỏc phỏt triển
- HS lờn bảng chỉ cỏc nước ASEAN
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
Trang 18- Nắm được tỡnh hỡnh chung cỏc nước Chõu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Nắm được cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc và chế độ phõn biệt chủng tộcgiành độc lập
- Biết được cụng cuộc phỏt triển kinh tế - xó hội của Cộng hoà Nam Phi
2 Về t tởng
Giỏo dục cho HS tinh thần đoàn kết tương trợ giỳp đỡ và ủng hộ nhõn dõn Chõu Phitrong cuộc đấu tranh giành độc lập dõn tộc, chống đúi nghốo và lạc hậu
3 Về kĩ năng
- Rốn kĩ năng so sỏnh, đối chiếu, lập bảng thống kờ cỏc sự kiện lịch sử
- Củng cố kĩ năng khai thỏc tranh ảnh, bản đồ
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
- Bản đồ Chõu Phi, Một số tranh ảnh về Chõu Phi và đất nước Nam Phi
- Soạn bài, trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk, tranh ảnh
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Hoàn cảnh rta đời, mục tiờu của tổ chức ASEAN, mối quan hệ giữa Việt Nam ASEAN ?
-2 Giới thiệu bài mới
Chõu Phi là một lục địa rộng lớn, dõn số đụng Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dõn giành độc lập của cỏc dõn tộc Chõu Phi diễn
ra sụi nổi, rộng khắp, đến nay hầu hết cỏc nước Chõu Phi đó giành được độc lập Sau khi giành được độc lập cỏc nước Chõu Phi ra sức phỏt triển kinh tế văn hoỏ để thoỏt khỏi đúi nghốo và lạc hậu Để hiểu cuộc đấu tranh của cỏc dõn tộc cỏc nước Chõu Phi và cụng cuộc phỏt triển kinh tế diễn ra như thế nào? Chỳng ta tỡm hiểu nội dung bài học hụm nay để trả lời cõu hỏi nờu trờn.
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
v GV nêu câu hỏi : Em hóy trỡnh bày về
phong trào đấu tranh giải phúng dõn tộc
của cỏc nước chõu Phi sau 1945?
=> GV trỡnh bày cho HS biết rừ: Phong trào
1 Phong trào đấu tranh giành độc lập.
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai phong tràođũi độc lập ở Chõu Phi diễn ra sụi nổi, nhiềunước giành được độc lập: Ai cập (6-1953), An
- giờ-ri(1962)
- Năm 1960 là năm Chõu Phi, cú tới 17 nướcgiành độc lập
Trang 19độc lập vào những năm nào
Hoạt động 2: Cá nhân
v GV nêu câu hỏi : Hóy cho biết tỡnh hỡnh
chõu Phi sau khi giành được độc lập đến
và bệnh tật, xung đột nội chiến, bựng nổ dõn
số cao, tỉ lệ người mự chữ cao nhất thế giới
Hoạt động 3: Cá nhân/Cả lớp
v GV nêu câu hỏi : Em hóy xỏc định và
khỏi quỏt vài nột về cộng hũa Nam Phi ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
=> GV giới thiệu trờn bản đồ vị trớ của Nam
Phi và giới thiệu những nột cơ bản của đất
nước Nam Phi, nằm ở cực Nam chõu Phi,
diện tớch: 1,2 triệu km2 ,dõn số: 43,4 triệu
người (1999), trong đú cú 75,2% người da
đen, 13,6 người da trắng , 11,2% người da
màu; 1662 Hà Lan chiếm Nam Phi, sau thi
Anh xõm chiếm=> 1961 CH Nam Phi độc
lập, sau đú hơn ba thờ kỉ CHNP đấu tranh
chống chế độ phõn biệt chủng tộc
A-pỏc-thai
Hoạt động 4: Cá nhân/Cả lớp
v GV nêu câu hỏi : Em hiểu gỡ về CN phõn
biệt chủng tộc A-pỏc - thai?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
v GV nêu câu hỏi : Cuộc đấu tranh chống
chế độ phõn biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn
v GV nêu câu hỏi : Hiện nay Nam Phi
đưa ra chủ trương phỏt triển KT như thế
- Để giải quyết xung đột, phỏt triển kinh tế, tổchức Liờn minh chõu Phi (AU) ra đời
II Cộng hũa Nam Phi.
- Dưới sự lónh đạo của “ Đại hội dõn tộc Phi”(ANC) người da đen đấu tranh kiờn trỡ chốngchủ nghĩa A-pac-thai
- 1993 chế độ A-pỏc-thai bị xúa bỏ ở Nam Phi
- 5-1994 Nen-xơn Man-đe-la trở thành tổngthống da đen đầu tiờn
- Hiện nay chớnh quyền mới ở Nam Phi đề ra
“Chiến lược kinh tế vĩ mụ năm 1996” nhằm
phỏt triễn kinh tế, giải quyết việc làm và phõnphối lại sản phẩm, đạt được nhiều kết quả
4 Sơ kết bài học
Trang 20- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết cỏc nước chõu Phi đều đó giành được độc lập,song chõu Phi luụn trong tỡnh trạng bất ổn.
- Trải qua thời gian đấu tranh gian khổ lõu dài Nam Phi đó xúa bỏ được chế độ thai, đưa đỏt nước bước vào thwoif kỡ xõy dựng và phỏt tiển đất nước
A-pỏc-5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
Trang 21- Cuộc đấu tranh giải phúng dõn tộc của nhõn dõn Cu Ba và những thành tựu mà nhõndõn Cu ba đạt được hiện nay.
2 Về t tởng
- Tinh thần đoàn kết ủng hộ cỏch mạng của nhõn dõn cỏc nước Mỹ la tinh
- Giỏo dục cho học sinh tinh thần quốc tế yờu mến quớ trọng và đồng cảm với nhõn dõn
Cu ba
3 Về kĩ năng
Rốn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp so sỏnh phõn tớch
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
- Lược đồ khu vực Mỹ la tinh
- Những tài liệu về chõu Mỹ la tinh
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Trỡnh bày những hiểu biết của em về cuộc đấu tranh chống chế độ phõn biệt chủng tộc
ở cộng hoà Nam Phi?
2 Giới thiệu bài mới
Mỹ La tinh là khu vực rộng lớn trờn 20 Km gồm 23 nước cộng hoà tài nguyờn phong phỳ.Từ sau 1945 tỡnh hỡnh cỏc nước Mỹ La tinh thế nào? Đú là nội dung của tiết học này.
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
GV: Giới thiệu cỏc nước Mỹ la tinh trờn
lược đồ
HS đọc mục 1 sgk
v GV nêu câu hỏi : Em cú nhận xột gỡ về sự
khỏc biệt giữa tỡnh hỡnh chõu ỏ, chõu Phi,
v GV nêu câu hỏi : Từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai đến nay tỡnh hỡnh cỏch mạng
Mỹ la tinh phỏt triển như thế nào?
GV chỉ trờn lược đồ cac cú khởi nghĩa vũ
trang
v GV nêu câu hỏi : Dựa vào hiểu biết của
em hóy trỡnh về sự thay đổi của cỏch mạng
Chi Lờ và Ni-ca-ra-goa?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
Hoạt động 2: Cá nhân
Tỡm hiểu về cụng cuộc xõy dựng và phỏt
triển đất Nước của Mỹ la tinh
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay cỏchmạng Mỹ La tinh cú nhiều chuyển biến
+ Mở đầu là cỏch mạng Cu ba(1959)
+ Đầu những năm 80 của thế kyX một cao tràođấu tranh bựng nổ, được gọi là lục địa bựngchỏy như khởi ngfhĩa vũ trang: Bụli vi a, Vờ nờduy ờ la
+ Kết quả chớnh quyền độc tài nhiều nước bịlật đổ, chớnh quyền dõn chủ nhõn dõn được thếtlập
+ 9/1970 ở Chi lờ chớnh phủ liờn minh đoàn kếtnhõn dõn đó thực hiện chớnh sỏch tiến bộ đểcủng cố độc lập chủ quyền
+ Ni-ca-ra-goa lật đổ chế độ độc tài thõn Mỹ
b Cụng cuộc xõy dựng và phỏt triển đất Nước của Mỹ la tinh
Trang 22Hoạt động 3: Cá nhân/Cả lớp
GV cho HS đọc mục 2 sgk
GV Giới thiệu về Cu ba trờn lược đồ
GV: minh hoạ ở Mờ hi cụ Phi đen tập hợp
chiến sĩ yờu nước
- Ngày 25/11 1956 81 chiến sĩ vượt biển về
Cu ba bị tấn cụng chủi cũn 12 người vẫn
- 1955 được thả bị trục xuất sang Mờ hi cụ
- 11/1956 về nước tiếp tục hoạt động
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
- HS ôn tập, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 9
Ngày soạn: 15 - 10 - 2011
Tiết 8
Trang 23Kiểm tra 1 tiết
- Phân tích và khái quát các vấn đề
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
- Bản đồ nớc Mỹ
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xột bài kiểm tra 1 tiết
2 Giới thiệu bài mới
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt, đứng đầu giới t bản, trở thành siêu cờng quốc Với sự vợt trội về kinh tế, khoa học kĩ thuật, hiện nay nớc Mĩ đang giữ vai trò hàng đầu trong nền kinh tế thế giới và quan hệ quốc tế.
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
GV: HS đọc mục 1 sgk
GV sử dụng bản đồ giới thiệu về nớc Mĩ
v GV nêu câu hỏi: Thành tựu của nền kinh
1 Tỡnh hỡnh KT nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
+ Sau CTTG II, Mĩ vươn lờn thành nước TB giàumạnh nhất, đứng đầu hệ thống TBCN Trong
Trang 24v GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn
đến sự phát triển nhảy vọt của kinh tế Mĩ
sau chiến tranh thế giới thứ hai?
v GV nêu câu hỏi: Tỡnh hỡnh kinh tế Mĩ từ
v GV nêu câu hỏi: Vì sao từ 1973 trở đi
kinh tế Mĩ bị suy giảm?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
Hoạt động 2: Cá nhân
Mục Tiờu:biết được thành tựu về KH, KT
của nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2.
v GV nêu câu hỏi: Nêu những thành tựu về
KH- KT của Mĩ sau chiến tranh thế giới lần
- Liên minh quân sự Mĩ-Nhật ở Đông Bắc á
những năm 1945-1950, Mĩ chiếm hơn một nửa sảnlượng cụng nghiệp thế giới (56,4%), 3/4 trữ lượngvàng thế giới Mĩ cú lực lượng quõn sự mạnh nhấtthế giới tư bản và độc quyền vũ khớ nguyờn tử
- Nguyờn nhõn: Khụng bị chiến tranh tàn phỏ,
giàu tài nguyờn, thừa hưởng cỏc thành quả khoahọc kĩ thuật thế giới, thu lợi nhuận từ việc buụnbỏn vũ khớ cho cỏc nước
+ Trong những thập niờn tiếp theo, KT Mĩ đó suy yếu và khụng cũn giữ được ưu thế tuyệt đối
- Nguyờn nhõn: sự cạnh tranh của cỏc nước đế
quốc khỏc, khủng hoảng chu kỡ, chi phớ quỏ lớncho chạy đua vũ trang và chiến tranh,
2 Sự phỏt triển khoa học - kỹ thuật của Mĩ
sau chiến tranh: Lồng ghộp với bài 12
3 Chớnh sỏch đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:
a Chớnh sỏch đối nội:
- Sau chiến tranh, Nhà nước Mĩ ban hành mộtloạt đạo luật phản động nhằm chống lại ĐảngCộng sản Mĩ, phong trào cụng nhõn và phongtrào dõn chủ
- Mặc dự gặp nhiều khú khăn, nhiều phong trào đấutranh của nhõn dõn lờn mạnh, đặc biệt là phong tràochống phõn biệt chủng tộc và phản đối cuộc chiếntranh Việt Nam trong những thập kỷ 60 và 70
b Chớnh sỏch đối ngoại:
- Nhằm mưu đồ thống trị thế giới, Mĩ đề ra
“Chiến lược toàn cầu” với mục tiờu chống phỏ
cỏc nước XHCN, đẩy lựi phong trào đấu tranhgiải phúng dõn tộc, đàn ỏp phong trào cụngnhõn và dõn chủ, thành lập cỏc khối quõn sự gõychiến tranh xõm lược,
4 Sơ kết bài học:
? Em hãy kể ít nhất 5 cuộc chiến tranh mà Mĩ tiến hành từ sau chiến tranh thế giới thứhai?
Trang 25? Nờu nguyờn nhõn phỏt triển kinh tế của Mĩ?
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
Rèn luyện kĩ năng t duy, phân tích, so sánh liên hệ
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
Bản đồ Nhật Bản, Hình ảnh về đất nớc Nhật Bản.
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nờu nguyờn nhõn phỏt triển của nền kinh tế Mĩ?
Câu 2: Trỡnh bày chớnh sỏch đối nội và đối ngoại của Mĩ?
2 Giới thiệu bài mới
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế gặp rất nhiều khó khăn(bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh) nhng Nhật Bản đã vơn lên nhanh chóng trở thành một siêu cờng về kinh tế,
đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ) Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì của Nhật Bản.
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
GV: HS đọc mục 1 sgk
GV sử dụng bản đồ giới thiệu về nớc Nhật
v GV nêu câu hỏi : Tình hình nớc Nhật sau
v GV nêu câu hỏi : Nêu những cải cách dân
chủ ở Nhật Bản? ý nghĩa của những cải
cách dân chủ đó?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
I Tỡnh hỡnh Nhật Bản sau chiến tranh
+ Là nước bại trận, bị tàn phỏ nặng nề, xuấthiện nhiều khú khăn lớn (thất nghiệp 13 triệungười, thiếu thốn lương thực, thực phẩm vàhàng tiờu dựng, )
+ Dưới chế độ chiếm đúng của Mĩ, nhiều cuộc cảicỏch dõn chủ đó được tiến hành như: ban hànhHiến phỏp mới (1946), cải cỏch ruộng đất, xúa bỏchủ nghĩa quõn phiệt và trừng trị tội phạm chiếntranh, ban hành cỏc quyền tự do dõn chủ (LuậtCụng đoàn, nam nữ bỡnh đẳng ) Những cải cỏch
ấy đó trở thành nhõn tố quan trọng giỳp NB phỏttriển mạnh mẽ sau này
Trang 26dung
Hoạt động 2: Cá nhân
v GV nêu câu hỏi : Nêu những thành tựu về
KT của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới
v GV nêu câu hỏi thảo luận : Nguyên nhân
phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến
tranh thế giới hai?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
mạnh mẽ, được coi là “sự phỏt triển thần kỡ”
Cựng với Mĩ và Tõy Âu, Nhật Bản trở thành 1trong 3 trung tõm kinh tế - tài chớnh trờn thế giới
+ Những nguyờn nhõn chớnh của sự phỏt triển
- Vai trũ điều tiết và đề ra cỏc chiến lược phỏttriển kinh tế của Chớnh phủ
+ Trong thập kỉ 90, kinh tế Nhật bị suy thoỏikộo dài, cú năm tăng trưởng õm (1997 - õm0,7%, 1998 - õm 1,0%) Nền kinh tế Nhật Bảnđũi hỏi phải cú những cải cỏch theo hướng ỏpdụng những tiến bộ của khoa học - cụng nghệ
III Chớnh sỏch đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh:
(Thực hiện theo chơng trình giảm tải)
4 Sơ kết bài học
? Nêu ý nghĩa của những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
? Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bảntrong những năm 70 của thế kĩ XX?
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 12
Ngày soạn: 10 - 11 - 2011
Trang 27- Những nét nổi bật nhất của các nớc Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Xu thế liên kết khu vực ngày càng phổ biến của TG và Tây Âu đã đi đầu khi cho rađời nhiều tổ chức của khu vực
2 Về t tởng
- Mối quan hệ, nguyên nhân đa tới sự liên kết khu vực của Tây Âu
- Mối liên hệ giữa nớc ta và liên minh châu Âu từ sau 1975 dần dần đợc thiết lập vàngày càng phát triển
3 Về kĩ năng
Sử dụng bản đồ để quan sát và xác định phạm vi lãnh thổ của liên minh châu Âu, trớchết là các nớc lớn nh Anh, Pháp, Đức, I-ta-li-a
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
Bản đồ các nớc châu Âu, tài liệu nói về EU
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu những cải cách dân chủ ở Nhật Bản và ý nghĩa lịch sử của nó?
Câu 2: Nêu những thành tựu và nguyên nhân về sự phát triển thần kì của Nhật Bản
2 Giới thiệu bài mới
Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình các nớc Tây Âu có nhiều thay đổi to lớn và sâu sắc Một trong những thay đổi đó là sự liên kết các nớc châu Âu trong tổ chức liên minh Châu Âu (EU) là liên minh lớn nhất chặt chẽ nhất và có sự thành công lớn về kinh tế và chính trị trên thế giới Để hiểu rừ chỳng ta cựng tỡm hiểu ở bài hụm nay.
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
GV: HS đọc mục 1 sgk
GVgiới thiệu Tây Âu bằng bản đồ
v GV nêu câu hỏi : Sau chiến tranh thế giới
thứ hai các nớc Tây Âu có những thiệt hại
v GV nêu câu hỏi : Tỡnh hỡnh chớnh trị của
cỏc nước Tõy Âu như thế nào? Chính sách
đối ngoại của các nớc Tây Âu sau CTTG2 là
v GV nêu câu hỏi : Sau chiến tranh thế giới
thứ hai đặc biệt là từ 1950 trở đi một xu thế
mới phát triển ở Tây Âu là gì?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
I Tỡnh hỡnh chung:
+ Về kinh tế: Để khụi phục nền kinh tế bị chiến
tranh tàn phỏ nặng nề, cỏc nước Tõy Âu đó nhận
viện trợ kinh tế của Mĩ theo “Kế hoạch san” (16 nước được viện trợ khoảng 17 tỉ USD
Mỏc-từ 1848 đến 1951) Kinh tế được phục hồi,nhưng cỏc nước này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ
+ Về chớnh trị: Chớnh phủ cỏc nước Tõy Âu tỡm
mọi cỏch thu hẹp cỏc quyền tự do dõn chủ, xúa
bỏ cỏc cải cỏch tiến bộ đó thực hiện trước đõy,ngăn cản cỏc phong trào cụng nhõn và dõn chủ,củng cố thế lực của giai cấp tư sản cầm quyền
+ Về đối ngoại: Nhiều nước Tõy Âu đó tiến
hành cỏc cuộc chiến tranh tỏi chiếm thuộc địa.Tham gia khối quõn sự Bắc Đại Tõy Dương(NATO) nhằm chống lại Liờn Xụ và cỏc nướcXHCN Đụng Âu
+ Sau CTTG thứ II, nước Đức bị chia cắt thành
2 nhà nước: CHLB Đức và CHDC Đức, vớicỏc chế độ chớnh trị đối lập nhau Thỏng10/1990, nước Đức thống nhất, trở thành 1quốc gia cú tiềm lực kinh tế và quõn sự mạnhnhất Tõy Âu
II Sự liờn kết khu vực:
+ Sau chiến tranh, ở Tõy Âu xu hướng liờn kết
Trang 28- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
v GV nêu câu hỏi : Nguyên nhân dẫn đến sự
liên kết khu vực ở các nớc Tây Âu?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
v GV nêu câu hỏi : Sự liên kết khu vực giữa
các nớc Tây Âu diễn ra nh thế nào?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
chõu Âu” được thành lập, gồm 6 nước:
Phỏp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, bua
- Thỏng 7/1967, “Cộng đồng chõu Âu” (EC)
ra đời trờn cơ sở sỏp nhập 3 cộng đồng trờn
- Sau 10 năm chuẩn bị, thỏng 12/1991, cỏc nước
EC họp Hội nghị cấp cao tại Ma-a-xtơ-rớch (Hà
Lan), Cộng đồng chõu Âu (EC) đổi tờn thành
Liờn minh chõu Âu (EU) và từ 1/1/1999, đồng
tiền chung chõu Âu (EURO) ra đời
+ Tới nay, Liờn minh chõu Âu là 1 liờn minh
kinh tế - chớnh trị lớn nhất thế giới, cú tổ chứcchặt chẽ nhất với 27 nước thành viờn
4 Sơ kết bài học
? Nêu tình hình chung của các nớc Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2?
? Vì sao có sự liên kết khu vực ở Tây Âu?
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 13
Ngày soạn: 15 - 11 - 2011
Chơng IV Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay
Tiết 13 - Bài 11
Trật tự thế giới mới sau chiến tranh
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Giúp HS nắm đợc:
- Sự hình thành trật tự thế giới mới “trật tự hai cực I-an-ta” những hệ quả của nó nh sự
ra đời của tổ chức liên hợp quốc Tình trạng “chiến tranh lạnh” đối đầu giữa hai phe
- Tình hình thế giới từ sau “chiến tranh lạnh” Những hiện tợng mới và các xu thế pháttriển hiện nay của thế giới
2 Về t tởng
Trang 29HS nắm đợc một cách khái quát toàn cảnh thế giới trong nữa sau TK XX với nhữngdiễn biến phức tạp và đấu tranh gay gắt vì những mục tiêu: hoà bình thế giới, độc lập dân tộc
và hợp tác phát triển
3 Về kĩ năng
Rèn luyện phơng pháp t duy khái quát và phân tích
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
Tranh ảnh tài liệu nói về thời kì này Tư liệu liờn quan
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày nét nổi bật nhất của tình hình các nớc Tây Âu từ 1945 đến nay?
Câu 2: Tại sao các nớc Tây Âu lại liên kết với nhau để phát triển?
2 Giới thiệu bài mới
Sau CTTG 2, một trật tự thế giới mới đợc thành lập đó là trật tự hai cực Ianta Liên“ ”
Xô và Mĩ là hai siêu cờng đại diện cho hai phe đối lập nhau đã trở thành đặc trng lớn nhất chi phối tình hình chính trị của thế giới sau CTTG 2, tình hình thế giới 1945 đến nay diễn biến phức tạp Để hiểu rừ chỳng ta cựng tỡm hiểu ở bài hụm nay.
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
sung hoàn thiện nội dung
v GV nêu câu hỏi : Nội dung của hội nghị
Ianta? Hệ quả của cỏc quyết định đú?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
Hoạt động 2: Cá nhân
v GV nêu câu hỏi : Liên hợp quốc ra đời
trong hoàn cảnh nào? Nhiệm vụ chủ yếu
của LHQ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung Liờn hệ quan hệ giưa Việt Nam và
v GV nêu câu hỏi : Chiến tranh lạnh của“ ”
Mĩ đợc thực hiện nh thế nào? Hậu quả của“
về khu vực ảnh hưởng ở chõu Âu và chõu Á giữahai cường quốc Liờn Xụ và Mĩ
- Trật tự 2 cực I-an-ta được hỡnh thành do Mĩ vàLiờn Xụ đứng đầu mỗi cực
II Sự thành lập Liờn hợp quốc: (thỏng 10 1945)
Nhiệm vụ: Duy trỡ hũa bỡnh an ninh thế giới,thỳc đẩy quan hệ hợp tỏc giữa cỏc nước
- Vai trũ: Giỳp đỡ cỏc nước phỏt triển nền kinh tế,
xó hội; giữ gỡn hũa bỡnh, an ninh thế giới, đấutranh xúa bỏ chủ nghĩa thực dõn và chủ nghĩaphõn biệt chủng tộc
* Việt Nam gia nhập Liờn hợp quốc từ thỏng 9
-1977 và là thành viờn thứ 149
III Chiến tranh lạnh
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai đó diễn ra sự đốiđầu căng thẳng giữa hai siờu cường là Mĩ vớiLiờn Xụ và hai phe TBCN với XHCN, mà đỉnhđiểm là tỡnh trạng chiến tranh lạnh
- Chiến tranh lạnh là chớnh sỏch thự địch của Mĩ
và cỏc nước đế quốc trong quan hệ với Liờn Xụ
và cỏc nước XHCN
- Những biểu hiện của Chiến tranh lạnh là: Mĩ vàcỏc nước đế quốc rỏo riết chạy đua vũ trang,
Trang 30Hoạt động 4: Cả lớp
v GV nêu câu hỏi thảo luận: Nêu xu hớng
phát triển của thế giới sau chiến tranh“
v GV nêu câu hỏi : Xu thế chung của thế
giới ngày nay là gì?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
và chiến tranh xõm lược
IV.Tỡnh hỡnh thế giới sau Chiến tranh lạnh
+ Từ sau năm 1991, thế giới đó bước sang thời kỡsau Chiến tranh lạnh Nhiều xu hướng mới đó xuấthiện như:
- Xu hướng hũa hoón và hũa dịu trong quan hệquốc tế
- Một trật tự thế giới mới đang hỡnh thành và ngàycàng theo chiều hướng đa cực, đa trung tõm
- Dưới tỏc động của cỏch mạng khoa học - cụngnghệ, hầu hết cỏc nước đều điều chỉnh chiến lượcphỏt triển kinh tế, lấy kinh tế làm trọng điểm
- Nhưng ở nhiều khu vực (như chõu Phi, TrungÁ, ) lại xảy ra cỏc cuộc xung đột, nội chiến đẫmmỏu với những hậu quả nghiờm trọng
+ Tuy nhiờn, xu thế chung của thế giới ngày nay
là hũa bỡnh ổn định và hợp tỏc phỏt triển
4 Sơ kết bài học: GV ra hệ thống câu hỏi TNKQ:
Cõu 1 Hội nghị I-an-ta lịch sử đó diễn ra trong thời gian nào?
c Lấy kinh tế làm trọng điểm
d Lấy văn húa,giỏo dục làm trọng điểm
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
Trang 31Tuần: 14
Ngày soạn: 25 - 11 - 2011
Chơng IV Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật
3 Về kĩ năng
Rèn luyện phơng pháp t duy khái quát và phân tích
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
Tranh ảnh phục vụ cho bài giảng.
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Cõu 1: Trỡnh bày nội dung và hệ quả của hội nghị I-an-ta Tại sao gọi là trật tự hai cựcI-an-ta?
Cõu 2: Chiến tranh lạnh là gỡ? Biểu hiện và hậu quả của chiến tranh lạnh?
2 Giới thiệu bài mới
Cuộc cách mạng KH-KT lần này, bắt đầu từ nhu cầu ngày càng cao của con ngời, lao
động giản đơn không đáp ứng đợc Mặt khác: Do nạn bùng nổ dân số thiên nhiên tự nhiên ngày càng cạn kiệt và nhu cầu của cuộc chiến tranh hiện đại cần có những vũ khí mới, thông tin liên lạc mới Để hiểu rừ chỳng ta cựng tỡm hiểu ở bài hụm nay.
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
GV: HS đọc mục 1 sgk I Những thành tựu chủ yếu của cỏch mạng khoa học - kĩ thuật.
Trang 32*GV nhắc lại phần mở đầu về nguồn gốc.
v GV nêu câu hỏi : Nêu những thành tựu cơ
v GV nêu câu hỏi : Nhiệm vụ chủ yếu của
em là gì để tiến kịp với sự phát triển nh vũ
bão của khoa học kĩ thuật?
- HS: Tự liên hệ để đa ra ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
v GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm : Nêu ý
nghĩa to lớn của cuộc cách mạng KH-KT
- Những phỏt minh to lớn trong lĩnh vực khoa học
cơ bản như Toỏn học, Vật lớ, Húa học và Sinh học(cừu đụ-li ra đời bằng phương phỏp sinh sản vụtớnh, bản đồ gen người, )
- Những phỏt minh lớn về cụng cụ sản xuất mớinhư: mỏy tớnh điện tử, mỏy tự động và hệ thốngmỏy tự động,
- Tỡm ra những nguồn năng lượng mới hết sứcphong phỳ như: năng lượng nguyờn tử, nănglượng mặt trời, năng lượng giú,
- Sỏng chế ra những vật liệu mới như: pụlime(chất dẻo), những vật liệu siờu bền, siờu nhẹ, siờudẫn, siờu cứng,
- Tiến hành cuộc “cỏch mạng xanh” trong nụng
nghiệp
- Những tiến bộ thần kỡ trong giao thụng vận tải
và thụng tin liờn lạc (mỏy bay siờu thanh, tàu siờutốc, mạng In-ter-net, )
- Những thành tựu kỡ diệu trong lĩnh vực du hành
- Đưa đến những thay đổi lớn về cơ cấu dõn cư laođộng trong nụng nghiệp, cụng nghiệp và dịch vụ
+ Hậu quả tiờu cực (chủ yếu do con người tạo ra):
- Chế tạo ra cỏc loại vũ khớ hủy diệt; khai thỏc cạnkiệt tài nguyờn, hủy diệt và làm ụ nhiễm mụitrường sinh thỏi; những tai nạn lao động và giaothụng; cỏc loại dịch, bệnh mới, Trong đú hậuquả tiờu cực lớn nhất là cạn kiệt tài nguyờn thiờnnhiờn, ụ nhiễm mụi trường, sinh thỏi
4 Sơ kết bài học
Yêu cầu HS nắm đợc nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác độngcủa cuộc cách mạng KH-KT
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
* Ưu điểm:
Trang 33Tuần: 15
Ngày soạn: 25 - 11 - 2011
Tiết 15 - Bài 13
Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Giúp HS nắm đợc:
- Củng cố những kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ sau 1945 đến nay
- Nhân tố chi phối tình hình thế giới từ sau 1945, việc thế giới chia thành hai pheXHCN và TBCN là đặc trng bao trùm đới sống chính trị thế giới và quan hệ quốc tế gần nhtoàn bộ nửa sau thế kỉ XX
- Xu thế phát triển hiện nay của thế giới khi loài ngời bớc vào thế kỉ XXI
Rèn luyện phơng pháp t duy khái quát và phân tích
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
Bản đồ thế giới
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trỡnh bày những thành tựu KHKT, ý nghĩa và hạn chế của cỏc thành tựu?
2 Giới thiệu bài mới
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
GV: HS đọc mục 1 sgk
v GV nêu câu hỏi : Thắng lợi của Liên Xô và
các lực lợng cách mạng đa lại kết quả gì?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
triển của thế giới lại bị sụp đổ?
v GV nêu câu hỏi : Phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc ở á, Phi, Mĩ La Tinh đa
v GV nêu câu hỏi : Nét nổi bật của hệ thống
TBCN là gì?Quan hệ quốc tế có điểm gì nổi
bật?Q.hệ q.tế hiện nay theo xu thế nào?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
I Những nội dung chớnh của lịch sử thế giới
từ sau năm 1945 đến nay
- Chủ nghĩa xó hội từ phạm vi một nước trở
thành một hệ thống Trong đú nhiều thập niờnnửa sau của thế kỉ XX, cỏc nước xó hội chủnghĩa trở thành một lực lượng hựng mạnh vềmọi mặt Nhưng vỡ đó phạm phải những sailầm nghiờm trọng trong đường lối, chớnh sỏch,
- Cỏc nước tư bản chủ nghĩa đó cú sự phỏttriển nhanh chúng về kinh tế, khoa học-kỹ
Trang 34- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
v GV nêu câu hỏi : Cuộc cách mạng
KH-KT đa lại kết quả gì?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
v GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm : Cho biết
các xu thế phát triển của thế giới ngày
v GV nêu câu hỏi : Xu thế chung của thế
giới ngày nay?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
- Về quan hệ quốc tế từ sau năm 1945 là sựxỏc lập trật tự hai cực do hai siờu cường Liờn
Xụ và Mĩ đứng đầu Đến này về cơ bản nguy
cơ chiến tranh được đẩy lựi, thế giới chuyểndần sang xu thế hoà hoón và đối thoại
- Trong nữa đầu thế kỉ XX đó diễn ra cuộccỏch mạng KH-KT với những tiến bộ phithường và những thành tựu kỳ diệu
II Cỏc xu thế phỏt triển của thế giới ngày nay
1 Sự hỡnh thành trật tự thế giới mới (đangtrong quỏ trỡnh xỏc định)
2 Xu thế hoà hoón, thoả hiệp giữa cỏc nướclớn Xu thế đối thoại, hợp tỏc cựng tồn tại hoàbỡnh
3 Cỏc nước điều chỉnh chiến lược, trong đúlấy việc phỏt triển kinh tế làm trọng điểm
4 Nguy cơ biến thành xung đột nội chiến,
đe doạ nghiờm trọng hoà bỡnh ở nhiều khu vực
Xu hướng chung của thế giới ngày nay làhoà bỡnh, ổn định hợp tỏc và phỏt triển
4 Sơ kết bài học
- Nội dung chính của LSTG sau chiến tranh thế giới 2?
- Xu thế phát triển của thế giới hiện nay là gì?
- Liên hệ với Việt Nam (đờng lối đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá )
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
Trang 35Chơng I Việt nam trong những năm 1919 đến năm 1930
Bài 1
Việt nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
I Mục tiêu bài học
- Giỏo dục hs lũng căm thự bọn thực dõn Phỏp búc lột
- HS Cú sự cảm thụng sõu sắc đối với cuộc sống của người dõn lao động
3 Về kĩ năng
Rốn luyện kỹ năng quan sỏt lược đồ , trỡnh bày vấn đề lịch sử bằng lược đồ
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
- Lược đồ về nguồn lợi của thực dõn Phỏp ở Việt Nam
- Một số tài liệu và hỡnh ảnh về cuộc khai thỏc thuộc địa lần thứ hai của thực dõn Phỏp
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Em hóy cho biết những nội dung chớnh của lịch sử thế giới hiện đại ?
2 Giới thiệu bài mới
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, thực dõn Phỏp đó tiến hành khai thỏc thuộc địa “ Lần thứ hai” ở Việt Nam ; Chương trỡnh khai thỏc lần này như thế nào ?
cú gỡ khỏc với cuộc khai thỏc lần thứ nhất và ảnh hưởng đến đời sống của nhõn dõn ta
ra sao, ta sẽ tỡm hiểu trong tiết học này.
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
GV: HS đọc mục 1 sgk
v GV nêu câu hỏi : Thực dõn Phỏp tiến
hành khai thỏc thuộc địa lần thứ hai đối với
nước ta trong hoàn cảnh nào ? Nhằm mục
v GV nêu câu hỏi : Nội dung của chương
trỡnh khai thỏc thuộc địa lần thứ hai của
thực dõn Phỏp ở đụng đương trong đú cú
+ Chớnh sỏch khai thỏc của Phỏp:
- Trong nụng nghiệp, Phỏp tăng cường đầu tư
vốn, chủ yếu vào đồn điền cao su, làm cho diệntớch trồng cõy cao su tăng lờn nhanh chúng
- Trong cụng nghiệp, Phỏp chỳ trọng khai mỏ,
số vốn đầu tư tăng; nhiều cụng ti mới ra đời.Phỏp cũn mở thờm một số cơ sở cụng nghiệpchế biến
Trang 36v GV nêu câu hỏi : Em có nhận xét gì về nội
dung và hậu quả của chơng trình khai thác
thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
v GV nêu câu hỏi : Tất cả mọi chớnh sỏch
trờn của thực dõn Phỏp nhằm mục đớch gỡ ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
Hoạt động 3: Cả lớp
v GV nêu câu hỏi thảo luận: Cuộc khai thỏc
thuộc địa của thực dõn Phỏp đó dẫn đến
đến sự phõn hoỏ giai cấp trong xó hội Việt
Nam như thế nào ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý kiến
TL
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
v GV nêu câu hỏi : Vỡ sao giai cấp cụng
nhõn phỏt triển nhanh về số lượng ? Cho
biết vai trò của giai cấp công nhân đối với
- Trong giao thụng vận tải, đầu tư phỏt triểnthờm đường sỏ, cầu cống, bến cảng; đường sắt
xuyờn Đụng Dương được nối liền nhiều đoạn
- Về ngõn hàng, ngõn hàng Đụng Dương nắm độc
quyền chỉ huy cỏc ngành kinh tế Đụng Dương
2 Cỏc chớnh sỏch chớnh trị, văn húa, giỏo dục.
+ Về chớnh trị, Phỏp thực hiện chớnh sỏch “chia
để trị”, thõu túm mọi quyền hành, cấm đoỏn
mọi quyền tự do dõn chủ, thẳng tay đàn ỏp,khủng bố,
+ Về văn húa giỏo dục, Phỏp khuyến khớch cỏchoạt động mờ tớn dị đoan, cỏc tệ nạn xó hội, hạnchế mở trường học, lợi dụng sỏch bỏo để
tuyờn truyền chớnh sỏch “khai húa” của thực
dõn và gieo rắc tư tưởng hũa bỡnh, hợp tỏc vớiPhỏp
3 Xó hội Việt Nam phõn húa.
+ Giai cấp địa chủ phong kiến ngày càng cõukết chặt chẽ và làm tay sai cho Phỏp, ỏp bứcbúc lột nhõn dõn Cú một bộ phận nhỏ cú tinhthần yờu nước
+ Giai cấp tư sản ra đời sau chiến tranh, trongquỏ trỡnh phỏt triển phõn húa thành hai bộ phận:
tư sản mại bản làm tay sai cho Phỏp, tư sản dõntộc ớt nhiều cú tinh thần dõn tộc, dõn chủ chống
đế quốc và phong kiến
+ Tầng lớp tiểu tư sản thành thị, tăng nhanh về
số lượng, nhưng bị chốn ộp, bạc đói, đời sốngbấp bờnh Bộ phận trớ thức, sinh viờn, học sinh
cú tinh thần hăng hỏi cỏch mạng và là một lựclượng của cỏch mạng
+ Giai cấp nụng dõn chiếm trờn 90 % dõn số, bịthực dõn, phong kiến ỏp bức, búc lột nặng nề
Họ bị bần cựng húa, đõy là lực lượng hăng hỏi
và đụng đảo của cỏch mạng
+ Giai cấp cụng nhõn ngày càng phỏt triển, bị
ỏp bức và búc lột, cú quan hệ gắn bú với nụng
Trang 37dõn, cú truyền thống yờu nước, vươn lờnthành giai cấp lónh đạo cỏch mạng.
4 Sơ kết bài học
1 Em hóy trỡnh lại ngắn gọn sự phõn húa giai cấp khi thực dõn Phỏp tiến hành khai thỏc thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam ?
2 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất xó hội Việt Nam tồn tại nhiều mõu thuẫn, trong đú
mõu thuẫn nào là cơ bản nhất ?
a Mõu thuẫn giữa nụng dõn và địa chủ
b Mõu thuẫn giữa cụng nhõn và tư bản
c Mõu thuẫn giữa nhõn dõn Việt Nam và chủ nghĩa thực dõn Phỏp
d Mõu thuẫn giữa tư sản và địa chủ
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
Rốn luyện kỹ năng trỡnh bày và đỏnh giỏ sự kịờn lịch sử
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
Chõn dung: Phan Bội Chõu, Phan Chõu Trinh, Tụn Đức Thắng, Phạm Hồng ThỏiIII Tiến trình tổ chức dạy học
Trang 381 Kiểm tra bài cũ
Xó hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất đó phõn hoỏ như nhế nào? Thỏi độchớnh trị của cỏc giai cấp ấy?
2 Giới thiệu bài
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất tỡnh hỡnh thế giới cú nhiều điều kiện thuậ lợi cho cỏch mạng Việt nam Do đú cỏch mạng Việt Nam đó cú những chuyển biến to lớn , Bài học hụm nay sẽ giỳp cỏc em thấy rừ điều đú
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
GV: HS đọc mục 1 sgk
v GV nêu câu hỏi : Cỏch mạng thỏng Mười
Nga thành cụng cú ảnh hưởng như thế nào
đối với phong trào cỏch mạng thế giới ?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
v GV nêu câu hỏi : Quốc tế cộng sản ra đời
vào thời gian nào? Cựng với sự ra đời của
quốc tế cộng sản là sự ra đời của đảng cộng
sản Phỏp, đảng cộng sản Trung quốc Em
hóy cho biết những sự kiện đú cú ảnh hưởng
như thế nào đến cỏch mạng Việt nam?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
thức đấu tranh nào? Tại sao họ dễ dàng
thoả hiệp với thực dõn Phỏp?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
v GV nêu câu hỏi : Giai cấp tiểu tư sản cú
những phong trào đấu tranh nào tiờu biểu?
- HS: Dựa vào nội dung SGK để đa ra ý
kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung
v GV nêu câu hỏi : Dựa vào sgk em hóy
trỡnh bày về những phong trào tiờu biểu của
cụng nhõn từ 1919- 1925? Trong những
phong trào đú phong trào nào tiờu biểu nhất
+ Phong trào cỏch mạng thế giới: thỏng 3
-1919, Quốc tế Cộng sản thành lập; ĐảngCộng sản ra đời ở nhiều nước (Phỏp 1920,Trung Quốc 1921), tạo điều kiện cho việctruyền bỏ tư tưởng Mỏc - Lờ-nin vào ViệtNam
II Phong trào dõn tộc, dõn chủ cụng khai (1919 - 1925).
+ Tầng lớp tư sản dõn tộc chủ yếu đấu tranh đũiquyền lợi về kinh tế như (phong trào chấn hưnghàng nội húa, bài trừ ngoại húa) Để tranh thủ
sự ủng hộ của quần chỳng nhằm gõy ỏp lực vớiPhỏp, tư sản dõn tộc đó thành lập Đảng Lậphiến, đưa ra một số khẩu hiệu đũi tự do, dõnchủ, nhưng khi được Phỏp nhượng bộ cho một
số quyền lợi, họ lại sẵn sàng thỏa hiệp
+ Tầng lớp tiểu tư sản trớ thức: tập hợp trongnhững tổ chức chớnh trị như Hội Phục Việt, HộiHưng Nam, Việt Nam Nghĩa đoàn, ĐảngThanh niờn với nhiều hoạt động phong phỳ,sụi nổi:
- Xuất bản những tờ bỏo tiến bộ để cổ vũ tinhthần yờu nước của nhõn dõn ta
- Tiếng bom của Phạm Hồng Thỏi ở Sa Diện(Quảng Chõu - Trung Quốc) (thỏng 6 - 1924)
đó mở màn cho một thời kỡ đấu tranh mới củadõn tộc
- Đấu tranh đũi nhà cầm quyền Phỏp thả Phan
Trang 39- GV: NhËn xÐt, bæ sung hoµn thiÖn néi
dung
v GV nªu c©u hái : Theo em phong trào
của công nhân Ba son có những điểm nào
mới và khác so với những phong trào trước
tế mà còn các quyền khác, thành lập tổ chứcCông hội bí mật
+ Cuộc đấu tranh của công nhân ở thời kì nàytuy còn lẻ tẻ, rời rạc, nhưng ý thức giai cấp đãphát triển nhanh chóng làm cơ sở cho các tổchức và các phong trào chính trị cao hơn saunày
+ Năm 1925, cuộc bãi công của thợ máy xưởng
Ba Son ở Sài Gòn thắng lợi, đã đánh dấu mộtbước tiến mới của phong trào công nhân ViệtNam - giai cấp công nhân nước ta từ đây bướcđầu đi vào đấu tranh có tổ chức và có mục đíchchính trị rõ ràng
d Sự ra đời của các Đảng Cộng Sản ở các nước châu Âu
Câu 2 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ vì:
a Chủ nghĩa Mác Lê-nin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam
b Do ảnh hưởng tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn
c Giai cấp công nhân đã chuyển sang đấu tranh tự giác
d Thực dân pháp đang trên đà suy yếu
Câu 3 Những năm 1919-1926, giai cấp tư sản dân tộc có những hoạt động gì?
a “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”, chống độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyềnxuất cảng lúa gạo Nam Kì
b Chống độc quyền thương cảng Sài Gòn
c Lập Đảng Thanh niên, dùng báo chí bênh vực quyền tự do cho mình
d Không thỏa hiệp với thực dân Pháp
Câu 4 Phong trào yêu nước dân chủ công khai diễn ra vào năm 1924-1925, là phong trào nào?
a Tiếng bom của Phạm Hồng Thái và đấu tranh đòi thả tự do cho cụ Phan Bội Châu
b Xuất bản những tờ báo tiến bộ và lập ra nhà xuất bản tiến bộ
c Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả cụ Phan Bội Châu và đám tang cụ Phan ChâuTrinh
d Tiếng bom của Phạm Hồng Thái và đám tang cụ Phan Chu Trinh
Trang 40Cõu 5 Cuộc đấu tranh của giai cấp cụng nhõn Việt Nam thời kỳ này cũn lẻ tẻ, tự phỏt nhưng ý thức giai cấp phỏt triển nhanh chúng Đú là đặc điểm của phong trào cụng nhõn Việt Nam thời kỳ nào?
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 18
Tiết 18: Kiểm tra Học Kỳ I
(Đề thi do Phòng GD&ĐT ra)
II Thiết bị, tài liệu cho bài giảng
Bản đồ hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919-1925
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Chữa bài thi học kỳ I
2 Giới thiệu bài mới
Cuối TK XIX, đầu XX, cỏch mạng Việt Nam rơi vào tỡnh trạng khủng hoảng về lónh đạo và bế tắc về đường lối, nhiều chiến sĩ đó ra đi tỡm đường cứu nước nhưng khụng thành cụng Và cú một người yờu nước đó ra đi tỡm đường cứu nước đỳng đắn, đưa dõn tộc ta thoỏt