1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ebook hỏi đáp về luật việc làm phần 1

35 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hỏi - Đáp Về Luật Việc Làm
Tác giả Thanh Nga, Thanh Duyên, Quang Vinh
Trường học Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia
Chuyên ngành Pháp Luật
Thể loại Sách
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói, Luật việc làm'đã quy định đầy đủ, điều chỉnh toàn diện các quan hệ về việc làm và thị trường lao động được xây dựng trên cơ sở cụ thể hóa những quy định của Hiến pháp, thể ch

Trang 2

H Ỏ I - ĐÁP VỀ

LUẬT VIỆC LÀM

Trang 3

Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam

Hỏi - Đáp về luật việc làm / Thanh Nga (ch.b.), Thanh Duyên, Quang Vinh - H ; Chính trị Quốc gia, 2014 - 84tr.; 19cm

1 Pháp luật 2 Luật việc làm 3 Việt Nam 4 Sách hỏi đáp 344.5970102632 - dc23

Cra0093p-CIP

Mã sô": 34(V)9

CTQG - 2014

Trang 4

THANH NGA

(Chủ biên)

HỎI - ĐÁP

VỀ LUẬT VIỆC LÀM

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - sự THẬT

Hà N ội-2 0 1 4

Trang 5

N H Ó M B IÊ N SO Ạ N :

LÊ THANH NGA

LÊ THỊ THANH DUYÊN LÂM QUANG VINH

Trang 6

Có thể nói, Luật việc làm'đã quy định đầy đủ, điều chỉnh toàn diện các quan hệ về việc làm và thị trường lao động được xây dựng trên cơ sở cụ thể hóa những quy định của Hiến pháp, thể chế hóa quan điểm, chủ trương, đường lôl xây dựng đất nưóc của Đảng; kế thừa và phát triển các quy định pháp luật phù hỢp đã đi vào cuộc sông; bổ sung các quy định mói phù hợp với thực tiễn, đồng thòi tham khảo và tiếp thu

có chọn lọc kinh nghiệm của các quôh gia trên th ế giói, các điểu ưốc quốc tế mà Việt Nam đã phê chuẩn hoặc tham gia Đáp ứng nhu cầu của bạn đọc muôn tìm hiểu thông tin pháp luật về vấn đề nêu trên, Nhà xuất bản Chính trị quốíc

Trang 7

gia - Sự thật xuất bản cuốn sách H ỏi - đ á p v ề L u ậ t v iệ c

là m do nhóm tác giả công tác tại Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội biên soạn Nội dung cuô"n sách gồm 101 câu hỏi và trả lòi về các nhóm vấn đề lổn như: Chính sách hỗ trỢ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nưốc về việc làm Cuô"n sách là tài liệu tham khảo hữu ích đôl vối người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc làm cũng như cho tất cả những ai quan tâm tối lĩnh vực này.

Xin giối thiệu cuốh sách cùng bạn đọc.

Tháng 5 năm 2014

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - sự THẬT

Trang 8

của vấn đề, Hiến pháp năm 1992 đã quy định: “Nhà nước và xã hội có kê hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động^’(Điều 55), Hiến pháp nám 2013 cũng quy định: “Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện

để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động^’

(khoản 1 Điều 57) Bộ luật lao động, Luật bảo hiểm xã hội, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hỢp đồng, Luật dạy nghề, và các văn bản hướng dẫn thi hành bưốc đầu điều chỉnh một số nội dung trong quan hệ xã hội về việc làm Các quy định này bước đầu đã tạo hành lang pháp lý cho các quan hệ

Trang 9

xã hội về việc làm phát triển theo các quy luật của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần tạo ngày càng nhiều việc làm theo đó, ổn định việc làm cho hàng triệu người thuộc lực lượng lao động;

cơ cấu lao động chuyển dịch theo hưống tích cực Tuy nhiên, cùng với sự hình thành và phát triển thị trường lao động trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ xã hội về việc làm ngày càng phát triển đa dạng và linh hoạt hơn, chính sách và việc thực hiện chính sách pháp luật về việc làm đã và đang bộc lộ nhiều hạn chế, ngoài

ra, còn có một sô' vấn đề mới vể việc làm phát sinh cần được pháp luật điều chỉnh Cụ thể như sau;

- Việc làm là mốì quan tâm của toàn xã hội, là chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng đối với một đất nước nhưng đến thòi điểm trước khi ban hành Luật việc làm, chúng ta chưa có một đạo luật riêng điểu chỉnh tất cả các quan hệ xã hội về việc làm Vấn đề việc làm được quy định trong nhiều văn bản luật khác nhau và chủ yếu trong các văn bản dưới luật nên thiếu đồng bộ, chưa có sự thống nhất, gây nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai;

>

- Hệ thốhg văn bản quy phạm pháp luật về việc làm trưốc khi ban hành Luật việc làm chủ yếu điểu chỉnh quan hệ xã hội về việc làm của nhóm đối tượng có quan hệ lao động (thông qua hỢp đồng lao động), trong khi đó số lượng lao động không có quan hệ lao động ở nước ta lại rất lớn nhưng chưa có luật điều chỉnh;

Trang 10

- Chính sách hỗ trỢ tạo việc làm trước đây chưa đủ mạnh để xóa bỏ mọi rào cản, giải phóng năng lực của mọi người lao động cho phát triển kinh tế - xã hội; việc lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội vối chương trình việc làm chưa hiệu quả đã tác động không nhỏ đến giải quyết việc làm;

- Chất lượng lao động hạn chế, có khoảng cách lớn giữa học và làm việc do chưa xây dựng được bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề theo ngành nghề, vị trí công việc

để tổ chức đánh giá, công nhận kỹ năng nghề của người lao động gây lãng phí lốn về sử dụng nhân lực; gây hạn chế trong việc di chuyển lao động trong nước cũng như quốc tế, đặc biệt trong khu vực các nước ASEAN;

- Yêu cầu về chính sách phát triển thị trường lao động đã được Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI

đề cập\ song trưốc đây, chưa được thể chế hóa bằng các quy định pháp luật, mô hình hoạt động dịch vụ việc

1 Phát triển đa dạng các ngành, nghề để tạo nhiều việc làm

và thu nhập; khuyến khích, tạo thuận lợi để người lao động học tập, nâng cao trình độ, tay nghề, đồng thời có cơ chế, chính sách phát hiện, trọng dụng nhân tài Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động là một trong những yêu cầu trong nội dung Phát triển đồng bộ các yếu tô' thị trường và các loại thị trường của định hưống “Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hưống

xã hội chủ nghĩa” - (Xem Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia -

Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.l92, 213).

Trang 11

làm chưa đáp ứng được sự phát triển của thị trường lao động Các vấn đề như: thông tin thị trường lao động, kết nốì cung, cầu lao động, hỢp tác công - tư trong hoạt động dịch vụ việc làm, trước đây, chưa được điều chỉnh bằng văn bản luật Những hạn chê vê chính sách thị trường lao động đã ảnh hưởng đến cân đối cung, cầu lao động, hạn chế cơ hội tham gia thị trường lao động của người lao động;

- Chính sách bảo hiểm thất nghiệp còn hạn chê trong việc thực hiện đúng chức năng và vai trò là chính sách bảo đảm về việc làm toàn diện cho người lao động Các quy định trưốc đây về bảo hiểm thất nghiệp mới chỉ dừng ỏ việc hỗ trợ người lao động sau khi họ bị mất việc làm mà chưa có chính sách duy trì việc làm, ngăn ngừa, hạn chê thất nghiệp Việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp hiện hành cũng đang bộc lộ một số hạn chế

về đốl tượng, điều kiện, tổ chức thực hiện, cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, mở rộng đối tượng để chính sách bảo hiểm thất nghiệp thật sự phát huy được vai trò đảm bảo việc làm bền vững, hạn chế thất nghiệp cũng như giúp người thất nghiệp sớm tìm được việc làm

Việc ban hành Bộ luật lao động năm 2012 bưốc đầu góp phần định hưống cho việc khắc phục những hạn chế nêu trên Tuy nhiên, Bộ luật lao động chỉ điều chỉnh lao động có quan hệ lao động, nhiều quy định trong Bộ luật chưa cụ thể, chưa khắc phục những hạn chê và điều chỉnh toàn diện quan hệ xã hội về việc làm.10

Trang 12

Để khắc phục những hạn chế nêu trên, đồng thời, hoàn thiện chính sách pháp luật về việc làm nhằm tạo

cơ hội việc làm, bảo đảm việc làm bền vững và an toàn cho mọi người lao động trong xã hội, nâng cao trách nhiệm của Nhà nưốc và xã hội đối với vấn để thúc đẩy việc làm, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao chất lượng việc làm cho người lao động, cần phải có một đạo luật riêng để điều chỉnh toàn diện quan hệ về việc làm

và thị trường lao động

Chính vì vậy, việc ban hành Luật việc làm là hết sức cần thiết, phù hỢp với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, bảo đảm yêu cầu hội nhập quốc tế, thúc đẩy, ổn định, bảo đảm việc làm và việc làm bền vững cho người lao động Xây dựng và ban hành Luật việc làm cũng nhằm thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25 tháng 7 năm

2008 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, cũng như bảo đảm thực hiện các điều ưốc quốic tế về việc làm mà Việt Nam đã và đang chuẩn bị tham gia

Câu h ỏ i 2: L uật v iệ c làm được b an h à n h và

Trang 13

khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16 tháng 11 năm 2013.

Ngày 29 tháng 11 năm 2013, Chủ tịch nước đã ký Lệnh sô" 14/2013/L- CTN vể việc công bô" Luật việc làm

Câu h ỏ i 3: L uật v iệ c làm có h iệ u lự c th i h à n h

k ể từ n g à y nào?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật việc làm thì Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015

Các quy định về bảo hiểm thất nghiệp của Luật bảo hiểm xã hội (Luật sô' 71/2006/QHll); Chương IX - Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia của Luật dạy nghê' (Luật sô' 76/2006/QHll hết hiệu lực kể

từ ngày Luật việc làm có hiệu lực thi hành

Câu h ỏ i 4: P h ạ m v i đ iể u c h ỉn h củ a L u ật v iệ c

là m đưỢc q u y đ ịn h n h ư thê" nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 1 Luật việc làm thì Luật này quy đinh chính sách hỗ trỢ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốic gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nưốc về việc làm.12

Trang 14

Câu h ỏ i 5: Đ ố i tưỢng áp d ụ n g c ủ a L uật v iệ c

Câu h ỏ i 6: Từ n g ữ “ngư ời la o đ ộ n g ” tr o n g L uật

v iệ c làm đưỢc h iể u n h ư t h ế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm 1 Điều 3 Luật việc làm thì

từ ngữ “người lao động” được hiểu là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc

Câu h ỏ i 7: Từ n gữ “v iệ c làm ” tr o n g L uật v iệ c làm được h iể u n h ư t h ế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm 2 Điều 3 Luật việc làm thì

từ ngữ “việc làm” được hiểu là hoạt động lao động tạo

ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm

13

Trang 15

C âu h ỏ i 8: Từ n g ữ “t iê u c h u ẩ n k ỹ n ă n g n g h ề

q u ố c g ia ” tr o n g L u ậ t v iệ c là m đưỢc h iể u n h ư

t h ế n ào?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm 3 Điều 3 Luật việc làm thì

từ ngữ “tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia” là quy định

vể kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng kiến thức, năng lực đó vào công việc mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề

Câu h ỏ i 9: Từ n g ữ “b ả o h iể m th ấ t n g h iệ p ”

tr o n g L u ật v iệ c làm đưỢc h iể u n h ư t h ế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm 4 Điều 3 của Luật việc làm thì từ ngữ “bảo hiểm thất nghiệp” là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trỢ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cđ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Câu h ỏ i 10: Từ n g ữ “v iệ c là m c ô n g ” tr o n g L uật

v iệ c làm đưỢc h iể u n h ư t h ế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm 5 Điều 3 Luật việc làm thì

từ ngữ “việc làm công” được hiểu là việc làm tạm thời có14

Trang 16

trả công đưỢc tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốh nhà nước gắn vối các chương trình phát triển kinh tê - xã hội trên địa bàn

xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

Câu h ỏ i 11: N g u y ên tắ c v ề v iệ c làm được quy

2 Bình đẳng về cơ hội việc làm và thu nhập

3 Bảo đảm làm việc trong điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động

Câu h ỏ i 12: C hín h sá ch c ủ a N hà nước v ề v iệ c làm đưỢc qu y đ ịn h n h ư t h ế nào?

15

Trang 17

kinh tê - xã hội; bố trí nguồn lực để thực hiện chính sách vể việc làm.

2 Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tạo việc làm và tự tạo việc làm có thu nhập từ mức lương tôl thiểu trở lên nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, phát triển thị trường lao động

3 Có chính sách hỗ trỢ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động và bảo hiểm thất nghiệp

4 Có chính sách đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gắn vói việc nâng cao trình độ kỹ năng nghề

5 Có chính sách ưu đãi đốì vối ngành, nghề sử dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao hoặc sử dụng nhiều lao động phù hỢp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

6 Hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, lao động nữ, lao động là người

Trang 18

2 Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm.

3 Quản lý lao động, thông tin thị trường lao động, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và bảo hiểm thất nghiệp

4 Quản lý tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch

vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

5 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tô' cáo

Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyển hạn của mình có trách nhiệm phối hỢp vối Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về viêc làm

17

Trang 19

3 ủ y ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm

vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nưốc vể việc làm tại địa phương

Câu hỏi 15: T rách n h iệm củ a cơ quan, tổ chứ c

và cá n h ân v ề v iệc làm được quy đ ịn h n h ư t h ế nào? Trả lời:

Điều 8 Luật việc làm quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân về việc làm như sau:

1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức và cá nhân tạo việc làm cho người lao động; tham gia với cơ quan nhà nưốc trong việc xây dựng và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về việc làm theo quy định của pháp luật

2 Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyển hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về việc làm; tạo việc làm; bảo vệ quyền và lợi ích hỢp pháp của người lao động, người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật

3 Cá nhân có trách nhiệm chủ động tìm kiếm việc làm và tham gia tạo việc làm

18

Trang 20

Câu h ỏ i 16: L uật v iệ c là m qu y đ ịn h n h ữ ng

h à n h v i n à o bị n g h iêm cấm ?

Trả lời:

Theo Điều 9 Luật việc làm thì những hành vi sau đây bị nghiêm cấm:

1 Phần biệt đôi xử trong việc làm và nghề nghiệp

2 Xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyển, lợi ích hỢp pháp của người lao động, người

5 Gian lận, giả mạo hồ sđ trong việc thực hiện chính sách về việc làm

6. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hỢp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.

19

Ngày đăng: 21/05/2021, 13:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN