Trong phong trµo ®Êu tranh vò trang gi¶i phãng d©n téc chèng qu©n Minh ®« hé ë ®Çu thÐ kØ XV, tiªu biÓu nhÊt lµ cuéc khëi nghÜa Lam S¬n do Lª Lîi khëi xíng.3. T tëng:.[r]
Trang 1Học kì II Ngày soạn: /
Ngày giảng: 7A /
Tích hợp bảo vệ môi tr ờng 7B: /
Tuần 20 - Bài 19
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ( 1418 - 1427) Tiết 38 : I Thời kì ở miền Tây Thanh Hóa
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
Hs nắm đợc những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ chỗ bị động đối phó với quân Minh ban đầu đến thời kì chủ động tiến công giải phóng đất nớc
2.T tởng:
- Giáo dục học sinh lòng yêu nớc, biết ơn ngời có công với nớc: Lê Lợi, Nguyễn Trãi
- Thấy đợc tinh thần hi sinh, vợt qua gian khổ, anh dũng, bất khuất của nghĩa quân Lam Sơn
- Bồi dỡng cho Hs tinh thần quyết tâm vợt khó để học tập và phấn đấu vơn lên
3.Kĩ năng:
- Đánh giá, nhận xét nhân vật lịch sử tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa
II.Chuẩn bị
Gv: Lợc đồ khởi nghĩa Lam Sơn, chân dung Nguyễn Trãi
Hs: đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III.Tiến trình dạy - học :
1 ổn định
KTSS 7A : 7B :
2 Kiểm tra bài cũ
Gv kiểm tra sách vở và sự chuẩn bị của Hs
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Trong phong trào đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc chống quân Minh đô hộ ở đầu thé
kỉ XV, tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xớng Cuộc khởi nghĩa
đó đã diễn biến nh thế nào và kết quả ra sao ? Đó là những nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay
HĐ 1:
H: Đọc sgk
? Em hãy cho biết một vài nét về Lê Lợi
G: Ông nói “ ta giấy quân đánh giặc không
phải vì tham phú quý mà vì Không chịu
thuần phục quân giặc”
G: Gt lợc đồ
? Căn cứ đầu tiên của nghĩa quân ở đâu
? Vì sao Lê Lợi chọn căn cứ Lam
Sơn-Thanh Hoá
THBVMT: địa bàn hoạt động của nghĩa
quân
G:Lam Sơn là căn cứ đầu tiên của cuộc khởi
nghĩa, là quê hơng của Lê Lợi, noi có địa
thế hiểm yếu, là nơi giao lu của các dân tộc:
Thái, Mờng.Là nơi giao lu gia đồi núi và
thung lũng tại đây nghĩa quân có thể toả đi
xuống đồng bằng trớc mặt hoặc rút lên núi
bảo toàn lực lợng
G: Nghe tin Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ngời
tìm đến tham gia với nghĩa quân và trở
thành quân s tài ba cho cuộc khởi nghĩa đó
là Nguyễn Trẫi
? Nguyễn Trãi là ngời nh thế nào?
H: Là con Nguyễn Phi Khanh đỗ tiến sĩ thời
1.Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa.
-Lê Lợi ( 1385 – 1433) là một hào trởng có
uy tín lớn ở vùng Lam Sơn ( Thanh Hóa) -> quyết tâm đánh giặc
- Chọn Lam Sơn ( Thanh Hóa ) làm căn cứ
-Nguyễn Trãi: học rộng, tài cao giàu lòng yêu nớc, thơng dân
Trang 2Trần làm quan cho nhà Hồ, bị giam lỏng ở
thành Đông Quan sau đã trốn theo nghĩa
quân Lam Sơn
G:Kể về hội thề Lũng Nhai
H đọc chữ in nhỏ
? Vì sao hào kiệt khắp nơi tìm về Lam Sơn
H: Những ngời yêu nớc đồng lòng đứng lên
khởi nghĩa
G: Nghĩa quân hoạt động trong những năm
đầu ra sao chuyển
HĐ2
? Em có suy nghĩ gì về hoàn cảnh của nghĩa
quân lúc đó
G: Cơm ăn sớm tối không đủ hai bữa, áo
mặc đông hè chỉ có một manh, quân lính chỉ
có vài ngàn, khí giới chỉ một tay không
G: Giặc bao vây quyết bắt chủ tớng, Lê Lai
cải trang+ 500 quân cảm tử cứu Lê lợi
? Em có suy nghĩ gì về tấm gơng hy sinh
cứu chúa của Lê Lai
H: Tấm gơng dũng cảm hy sinh vì nớc, đáng
học tập
G:Kể về gđ Lê Lai để ghi nhớ công lao của
Lê Lai, Lê Lợi phong ông là công thần hạng
nhất và căn dặn con cháu trớc khi làm giỗ
cho Lê Lợi phải làm giỗ cho Lê Lai trớc vì
vậy sau này nhân dân có câu 21 Lê Lai 22
Lê Lợi
<22/8/1433>
? Trong lần rút lên núi Chí Linh lần 3 quân
ta đa gặp khó khăn gì?
<Nghĩa quân ăn măng tre, dễ củ lơng thảo
cạn kiệt, giết cả voi, ngựa chiến>
-> Khó khăn? Trớc tình hinh đó Lê Lợi đã
có quyết định gì ?
? Tại sao Lê Lợi đề nghị tạm hòa với quân
Minh
H : Để giải quyết khó khăn tạm thời, có thời
gian chuẩn bị cho k/n
? Tại sao quân Minh chấp nhận hoà hoãn
<chấp nhận hoà để dụ dỗ, mua chuộc Lê
Lợi >
HĐ5:
G: Sau thời gian hoà hoãn giặc trở mặt tấn
công Nguyễn Chích đề nghị chuyển quân
vào Nghệ An
? Nguyễn Chích là ngời nh thế nào? Vì sao
ông đề nghị chuyển quân vào Nghệ An?
G: Nguyễn Chích ngời yêu nớc quê Nghệ
An thông thạo đờng lối, đất rộng, ngời
đông, giàu truyền thống, sự ủng hộ của nhân
dân
G:Dùng lợc đồ giới thiệu
“Miền Trà Lân trúc trể tro bay”
- Đầu 1416 Lê Lợi cùng 18 ngời tổ chức hội thề Lũng Nhai
- Ngày 2/1 năm Mậu Tuất ( 7/ 2/ 1418) Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn, tự xng
là Bình Định Vơng
2.Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn.
- Những năm đầu: Lực lợng yếu thiếu lơng thực, khí giới Quân Minh nhiều lần tấn công bao vây căn cứ, nghĩa quân phải 3 lần rút lên núi Chí Linh
- Năm 1418 quân Minh huy động lực lợng mạnh vây chặt căn cứ Chí Linh, Lê Lai cùng
đội quân cảm tử đã hy sinh
- 5/1423 Lê Lợi quyết định hoà hoãn với quân Minh
- Cuối 1424 quân Minh trở mặt tấn công -> Cuộc khởi nghĩa từ đây chuyển sang một giai đoạn mới
II.Giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hoá và tiến quân ra Bắc
<1424-1426>.
1.Giải phóng Nghệ An ( năm 1424 )
- Nghĩa quân chuyển từ Thanh Hoá vào Nghệ An
-12/10/1424 tập kích đồn Đa Căng <Thọ Xuân - Thanh Hoá>
- Hạ thành Trà Lân, Khải Lu- s.Lam
- Tiến vào Nghệ An
- Giải phóng Nghệ An, Diễn Châu-> Thanh
Trang 3? Em có nhận xét gì về kế hoạch Nguyễn
Chích?
->Ta thắng liên tiếp, kế hoạch Nguyễn chích
là đúng đắn, hợp lí
G:Sơ kết chuyển ý
HĐ6
G:Dùng lợc đồ gt
? Em hãy trình bày tóm tắt chiến thắng của
Nghĩa quân Lam Sơn từ 10/1424-> 8/1425
Hoá
-> Giặc cố thủ trong thành
2.Giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá 1425.
- 8/1425 Trần Nguyên Hãn, Lê Ngân chỉ huy quân ở Nghệ An-> Tân Bình Giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá
-> Nh vậy sau 10 thánh từ 10/1424->8/1425
ta giải phóng từ Thanh Hoá-> Thuận Hoá, giặc cố thủ chờ chi viện
4 Củng cố
? Em hãy sử dụng lợc đồ giới thiệu những hoạt động chính của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong những năm đầu
5 Dặn dò
Về học bài và chuẩn bị tiếp phần II + III
Ngày soạn: 28/ 12/ 2009
Ngày giảng: 7A: 31/ 12/ 2009
Tích hợp bảo vệ môi tr ờng 7B: 01/ 01/ 2010
Bài 19
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ( 1418 - 1427) ( TT) Tiết 39: II Giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hoá và tiến quân
ra Bắc <1424-1426> (TT) + III Khởi nghĩa Lam sơn toàn thắng
( cuối năm 1426 - cuối năm 1427) I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Những sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn cuối của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chiến thăng Tôt Động- Chúc Động và chiến thắng Chi Lăng- Xơng Giang
- ý nghĩa của những sự kiện đó đối với việc kết thúc thắng lợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 T tởng:
- Giáo dục truyền thống yêu nớc, tinh thần bất khuất, kiên cờng và lòng tự hào dân tộc
3 Kĩ năng:
- Sử dụng lợc đồ để thuật lại sự kiện lịch sử
- Nhận xét các nhân vật lịch sử qua cuộc khởi nghĩa
II.Chuẩn bị
GV: Lợc đồ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Lợc đồ trận Tốt Động- Chúc Động
- Lợc đồ trận Chi Lăng- Xơng Giang
H: Chuẩn bị bài ở nhà
III.Tiến trình dạy- học.
1 ổn định lớp.
KTSS 7A: 7B:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1418-1823
? Tai sao quân Minh chấp nhận hoà hoãn với Lê Lợi
3 Bài mới
*Giới thiệu bài
Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa, nghĩa quân Lam Sơn gặp phải khó khăn lớn, lơng thực, vũ khí thiếu thốn Bị bao vây tấn công dồn dập, đờng tiếp tế lơng thực bị cắt đứt,
Lê Lợi đã quyết định hoà hoãn với quân Minh, đây là thời kì tận dụng thời gian để chuẩn
bị tích luỹ lơng thảo, khí giới chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa mới Cuối 1424 quân Minh trở mặt tấn công, ta chuyển địa bàn hoạt động
Trang 4H: Đọc sử liệu sgk
G:Sử dụng lợc đồ:
Đạo 1 –Giải phóng tây Bắc
Đạo 2- giải phóng s Nhị Hà
Đạo 3- tiến ra Đông Quan
? Cả 3 đạo quân có nhiệm vụ gì?
? Cuộc tiến công ra bắc đạt kết quả nh thế
nào?
H : Đi đến đâu cũng đợc nhân dân nhiệt tình
ủng hộ về mọi mặt
? Em hãy nêu những dẫn chứng về sự ủng
hộ của nhân dân ta trong khởi nghĩa
H: Đọc chữ in nhỏ
? Đợc sự ủng hộ của nhân dân nh vậy nghĩa
quân đã đạt đợc kết quả ntn
HĐ2:
G:Sau khi quân Minh bị ta bao vây chúng
đã cố thủ trong các thành cố thủ tại Đông
Quan, tình thế vô cùng khó khăn chúng bí
mật xin viện binh
Với 5 vạn viện binh lực lợng giặc ở Đông
Quan lên đến 10 vạn để giành thế chủ động
G: Dùng lợc đồ giới thiệu
Địch chia quân 2 cánh trớc + sau Cao Bộ
G: Nắm đợc ý đồ và hớng tiến quân của giặc
ta đặt phục binh ở Tôt Động- Chúc Động
-Vơng Thông rút về Đông Quan cố thủ
Trần Hiệp; Lý Thăng; Lý Lợng bị giết, số
sống sót chạy về Ninh Kiều bị truy kích
“ Ninh Kiều máu chảy thành sông
Tốt Động thây chất đầy nội ”
G:Trên đà thắng lợi nghĩa quân kéo tới bao
vây thành Đông Quan, giải phóng nhiều
châu, huyện
? Em hãy trình bày lại diễn biến trận Tốt
Động- Chúc Động có ý nghĩa lịch sử nh thế
nào?
HĐ3:
G: Sau thất bại Vơng Thông vẫn bí mật xin
viện binh
Đạo 1- Liễu thăng- Quảng Tây->Lạng Sơn
Đạo 2- Mộc Thạch- Vân Nam-> Hà Giang
? Lực lợng viện binh lần này so với lần trớc
nh thế nào?
H: Đông gấp 3 lần, điều đó thể hiện sự
quyết tâm của giặc
G:Ta quyết định diệt viện binh giặc
? Vì sao ta quyết định diệt viện binh
“Quân ta ít, nếu đánh thành là hạ sách nếu
viện binh bị diệt thì thành cũng bị hạ đó là
thợng sách” lấy ít địch nhiều
Đạo quân của Liễu Thăng đông hơn nếu ta
diệt đợc đạo quân này thì thành ắt cũng bị
3.Tiến quân ra bắc mở rộng phạm vi hoạt
động <1426>
-9/1426 Lê Lợi quyết định tiến ra bắc chia 3
đạo
- Nhiệm vụ: Vây đồn Giải phóng đất đai
Chặn viện binh
->Thành lập chính quyền
- Nghĩa quân chiến thắng nhiều trận, quân Minh lâm vào thế phòng ngự, cố thủ trong thành Đông Quan -> kháng chiến chuyển giai đoạn phản công
III Khởi nghĩa Lam sơn toàn thắng ( cuối năm 1426 - cuối năm 1427)
1.Trận Tôt Động- Chúc Động ( cuối năm
1426 )
-10/1426, 5 vạn viện binh do vơng Thông chỉ huy đã đến Đông Quan
- 7/11/1426 Vơng Thông quyết định tấn công Cao Bộ <Chơng Mĩ- Hà Tây>
- Bị ta truy kích tiêu diệt 5 vạn tên, bắt sống
1 vạn tên
-> Đẩy giặc lún sâu vào thế bị động, lúng túng, ta chủ động
2.Trận Chi Lăng- X ơng Giang tháng 10-1427.
- Đầu 10/1427, 15 vạn viện binh từ Trung Quốc sang
a.Trận Chi Lăng.
Trang 5hạ Nếu để chúng hội quân ở Đông quan, ta
sẽ gặp khó khăn lớn
G Dùng lợc đồ g/t
THBVMT:
ải Chi Lăng là cửa ải,là thung lũng nhỏ có
cánh đồng lầy lội,có dãy núi đá vôi->thuận
lợi cho mai phục
G: Quân và dân ta đã biết lợi dụng địa hình
hiểm trở để tấn công giặc
H đọc đoạn trích SGK
? Em có nhận xét gì về thời gian đợc nhắc
tới trong bài Cáo
H thảo luận
<liên tiếp giành thắng lợi>
? Dựa vào lợc đồ hãy trình bày lại diễn biến
trận Chi Lăng-Xơng Giang
? Em hãy cho biết cách đánh hai đạo viện
binh của giặc
Hs: Đạo Liễu Thăng: Mai phục tấn công
vây hãm->tiêu diệt
Đạo Mộc Thạnh: Uy hiếp-khiếp đảm
-> cách đánh phong phú đa dạng từ đó
Chi Lăng đợc nhắc đến với niềm tự hào lớn
lao của dân tộc Việt Nam,Chi Lăng trở
thành địa danh lịch sử song đố là nơi mà
quân thù khiếp đảm nghe mà bạt vía kinh
hồn
“Quỉ môn quan,quỉ môn quan
Mời ngời đi,một ngời về”
Sau thất bại giặc cố thủ trong thành Đông
Quan,đơn độc,lẻ loi,nắm chắc cái chết.Lê
Lợi đã mở đờng thoát cho chúngđể chúng
rút về nớc an toàn
->Hội thề Đông Quan 10-12-1427
? Hội thề Đông Quan có ý nghĩa ntn?
Mã Ki,Phơng Chính cấp cho 500 chiếc
thuyền,về đến nớc mà vẫnhồn siêu phách
lạc cấp cho 500 mã ngựa tim đập chân
run
->Thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của Lê
Lợi làm cho kẻ thù khuất phục
G chuyển ý
HĐ4:
H đọc SGK
? Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng do những
nguyên nhân nào
? Trong các nguyên nhân trên nguyên nhân
nào là quan trọng nhất
? ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
“Xã tắc từ đây vững bền
Non sông từ đây đổi mới ”
- 8/10/1427 Liễu Thăng Chi Lăng
- 10/10/1427 Liễu Thăng bị giết ta tiêu diệt hơn 1 vạn tên-> giặc rối loạn
b.Trận x ơng Giang
- Lơng Minh tiến xuống Xơng Giang, tại Cần Trạm, Phổ Cát ta tiêu diệt 3 vạn tên -Xơng Giang ta diệt 5 vạn tên
C.Hội Thề Đông Quan.
- 10/12/1427 Hội thề Dông Quan
- 3/1/1428 Giặc rút khỏi nớc ta
- Cách kết thúc chiến tranh khôn khéo thể hiện tính nhân đạo của nhân dân ta
3.Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử a.
Nguyên nhân thắng lợi.
- Nhân dân có lòng yêu nớc nồng nàn, tinh thần đoàn kết, ý chí quyết chiến
- Đờng lối chiến thuật đúng đắn của bộ chỉ huy nghĩa quân<Lê Lợi, Nguyễn Trãi>
b ý nghĩa lịch sử.
- Kết thúc 20 năm đô hộ của quân Minh
- Mở ra thời kì phát triển mới cho đất nớc
- Đập tan hoàn toàn âm mu xâm lợc Minh
- Thể hiện lòng yêu nớc và tinh thần nhân đạo sáng ngời của dân tộc ta
4 Củng cố
? Em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ cuối năm 1426-> cuối 1427
? Dẫn chứng sự ủng hộ của nhân dân
5 Dặn dò
-Hớng dẫn H học bài
- Đọc trớc phần Bài 20
Trang 6Ngày soạn: / 01/ 2010
Ngày giảng: 7A: / 01/ 2010 7B: / 01/ 2010
Tuần 21
Tiết 40, 41, 42, 43 - Bài 20
Nớc Đại Việt thời Lê sơ 1428-1527.
I Tình hình chính trị, quân sự, pháp luật.
I.Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức : Học sinh nắm đợc.
- Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ, chính sách đối với quân đội thời Lê, những điểm chính của bộ luật Hồng Đức
- So sánh với thời Trần để chứng minh dới thời Lê Sơ, nhà nớc tập quyền tơng đối hoàn chỉnh, quân đội hùng mạnh, có luật pháp, đảm bảo kỉ cơng, trật tự xã hội
2.T tởng:
Giáo dục học sinh niềm tự hào về thời kì thịnh trị của đất nớc có ý thức bảo vệ tổ quốc
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đánh giá tình hình của đất nớc, có ý thức bảo vệ tổ quốc, đánh giá tình hình chính trị quân sự, luật pháp của một thời kì lịch sử <Lê Sơ>
II.
chuẩn bi
GV: Bảng phụ về sơ đồ bộ máy nhà nớc thời Lê Sơ
Hs: Đọc trớc bài ở nhà
III.Tiến trình dạy - học
1.ổn định lớp.
KTSS 7A: 7B:
2.Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy thuật lại chiến thắng Chi Lăng- Xơng giang 1427
? Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới.
Sau chiến thắng quân Minh- Lê Lợi lên ngôi vua bộ chỉ huy nghĩa quân chuyển hoá thành bộ máy nhà nớc, Lê Lợi bắt tay vào việc xây dựng chính quyền, quân đội ổn định chính trị
HĐ1:
G:Tiền Lê 980-1009 Lê hoàn
Hậu Lê: Lê Sơ 1428-1527
Lê Mật 1527-1788
H:Đọc sgk
? Sau thắng lợi , Lê Lợi đã làm gì?
H: Lên ngôi xây dựng bộ máy nhà nớc mới
+ Đứng đầu nhà nớc là vua, nắm mọi quyền
+ Giúp việc cho vua có quan đại thần
ở Triều đình có 6 bộ
< binh, hình, công, lễ, lại, hộ>
Ngoài ra có cơ quan chuyên trách
Hàm Lâm Viện < sách công văn>
Quốc sử Viện <Viết sử>
Ngự sử đài <Can gián vua >
+ ở địa phơng
+ Chia cả nớc thành 13 đạo Thừa Tuyên
+ Mỗi đạo có 3 ti phụ trách 3 mặt
Họat động : Quân sự Đô Ti
Thanh tra, lập pháp-Hiền Ti
Hành chính- Thừa Ti
+ Dới đạo có phủ, châu, huyện, xã
? Em hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nớc thời Lê
Sơ
1.Tổ chức bộ máy chính quyền.
- Lê Lợi lên ngôi hoàng Đế <Lê thái Tổ> xây dựng bộ máy nhà nớc mới
* Trung ơng
Vua
Quan đại thần
Binh, bộ, hình, công, lại, lễ
* ở địa phơng
Đại Việt
13Đạo Thừa Tuyên
Trang 7? So sánh tổ chức nhà nớc thời Lê Sơ với
thời Trần nhiều ngời cho rằng bộ máy nhà
nớc thời Lê Sơ tập quyền hơn Em hãy giải
thích điều này, nhận xét đó có đúng không
Vì: Vua nắm mọi quyền hành trực tiếp làm
tổng chỉ huy quân đội, bãi bỏ những chức
vụ cao cấp
->Quyền lực nhà vua ngày càng củng cố cao
hơn
? Quan sát lợc đồ Đại Việt thời Lê Sơ và
danh sách 13 đạo Thừa Tuyên em thấy có gì
khác so với thời Trần
<Đơn vị hành chính rõ ràng, quy củ hơn>
G:Sơ kết chuyển ý
HĐ2:
? Quân đội nhà Lê đợc tổ chức nh thế nào
? Tại sao nói trong hoàn cảnh lúc đó thì chế
độ Ngụ Binh nông là tối u
<Vì thờng xuyên có giặc, việc duy trì lực
l-ợng quân đội tốt song thời bình cần tăng gia
sản xuất nhiều
H:Đọc chữ nhỏ sgk
? Em có nhận xét gì về chủ trơng của nhà
n-ớc thời Lê Sơ, đối với lãnh thổ của đất nn-ớc
qua đoạn trích trên sgk <Thảo luận>
Quyết tâm bảo vệ tổ quốc
Chính sách mềm dẻo, kiên quyết
Nâng cao tinh thần trách nhiệm, trừng trị kẻ
bán nớc
G:Chuyển ý
HĐ3:
? Nội dung luật Hồng Đức
? Luật Hồng Đức có điểm gì tiến bộ
<Quyền lợi, địa vị ngời phụ nữ đợc tôn
trọng >
->Đây là nhà nớc tập quyền chuyên chế hoàn chỉnh nhất thời phong kiến Việt Nam
2.Tổ chức quân đội:
- Thực hiện chính sách “ ngụ binh nông”
- Quân đội gồm 2 bộ phận;
Quân triều đình
Quân địa phơng
3.Pháp luật.
- Ban hành quốc triều hình luật <luật hồng
Đức>
- Nội dung: Bảo vệ vua- Hoàng Thành Bảo vệ giai cấp thống trị, phụ nữ
Khuyến khích sản xuất, phát triển kinh tế
Ngày soạn: / 01/ 2010 Ngày giảng: 7A: / 01/ 2010
7B: / 01/ 2010
Tiết41- Bài 20
Nớc Đại Việt thời Lê sơ 1428-1527 (TT) II.Tình hình kinh tế- xã hội
I.Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức:
- Sau khi nhanh chóng khôi phục sản xuất, nền kinh tế thời le Sơ phát triểnmọi mặt
- Sự phân chia xã hội thành hai giai cấp chính: Địc chủ phong kiến và nông dân, đời sốngc
ác tầng lớp khá ổn định
2.T tởng:
Giáo dục ý thức tự hào về thời kì thịnh trị của đất nớc
3.Kĩ năng:
Bồi dỡng khả năng phân tích tình hình xã hội, kinh tế thao các tiêu chí cụ thể để từ đó rút ra nhận xét chung
xã
Trang 8Chuẩn bị
Gv: Sơ đồ để trống, các tầng lớp xã hội thời Lê Sơ
Hs: Đọc trớc bài + vẽ sơ đồ xã hội
III.Tiến trình dạy - học
1 ổn định lớp.
KTSS 7A: 7B:
2 Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy nêu những đóng góp của vua Lê Thánh Tông trong việc xây dựng chủ chính quyền và pháp luật
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới.
Song song với việc xây dựng, củng cố bộ máy chính quyền, nhà Lê có nhiều biện pháp khôi phục và phát triển kinh tế Vậy nền kinh tế và xã hội thời Lê Sơ có điểm gì mới
HĐ1:
H: Đọc sgk
? Để khôi phục và phát triển sản xuất nông
nghiệp nhà Lê đã làm gì?
? Những biện pháp nông nghiệp ấy có tác
dụng gì?
->Khuyến khích phát triển sản xuất, cải
thiện đời sống
H:Đọc sgk
?Tình hình thủ công nghiệp thời Lê Sơ nh
thế nào
? Kinh tế công thơng có mối quan hệ với
nhau nh thế nào?
<Hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển>
? Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế thời
Lê Sơ
H: Nền kinh tế phát triển ổn định sau chiến
tranh
G:Sơ kết chuyển ý
HĐ2:
H:Đọc sgk
? Trong xã hội Lê Sơ có các giai cấp và tầng
lớp nào?
- Giai cấp địa chủ phong kiến- nông dân
-Tầng lớp: Thơng nhân, tiểu thủ công, nô tì
? Hãy phân tích sự khác nhau giữa các tầng
lớp, giai cấp trong xã hội
H: Giai cấp điạ chủ, quan lại phong
kiến-nắm quyền, nhiều ruộng
- Giai cấp nhân dân- ít ruộng đất cày thuê,
nộp tô
Các tầng lớp khác nộp tô thuế cho nhà nớc
Nô tì tầng lớp thấp nhất trong xã hội
? Em có nhận xét gì về việc hạn chế nuôi và
buôn bán nô tì nhà Lê
H: Là chính sách tiến bộ, giảm bớt bất công
trong xã hội, thoả mãn phần nào yêu cầu
của nhân dân, đât nớc đợc củng cố, giữ
vững Quốc gia Đại Việt cờng thịnh nhất
Đông Nam á thời bấy giờ
1.Kinh tế:
*Nông nghiệp.
- Giải quyết vấn đề ruộng đất, khai hoang cho binh lính về quê sản xuất
- Đặt 1 số chức quan chuyên trách
- Chia ruộng đất công làng xã
- Cấm giết trâu, bò
- Đắp đê ngăn mặn
-> Nhà nớc rất quan tâm đến sản xuất nông nghiệp
*Thủ công nghiệp, thơng nghiệp.
- Các ngành nghề thủ công truyền thống ngày càng phát triển-> làng thủ công
- Các xởng thủ công nhà nớc quản lí
<Cục bách tác> sản xuất đồ dùng vua, quan
- Ngành khai mỏ đợc đẩy mạnh
- Mở chợ nhiều nơi, buôn bán với nớc ngoài
=> Nền kinh tế ổn định
2.Xã hội:
2 giai cấp: Địa chủ phong kiến Nông dân
Tầng lớp: Thị dân,TTC, thơng nhân Nô tì
4 Củng cố
? Kinh tế thời Lê Sơ
Trang 9? Xã hội thời Lê Sơ
5 Dặn dò
Học bài - Chuẩn bị phần III Văn hoá - giáo dục
Ngày soạn: / 01/ 2010 Ngày giảng: 7A: / 01/ 2010
Tích hợp bảo vệ môi tr ờng 7B: / 01/ 2010
Tuần 22
Tiết42 - Bài 20
Nớc Đại Việt thời Lê sơ 1428-1527 (TT) III.Tình hình văn hoá, giáo dục.
I.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức: Học sinh hiểu rõ.
- Chế độ giáo dục thời Lê rất đợc coi trọng
- Những thành tựu tiêu biểu về văn học, khoa học, kinh tế thời Lê Sơ
2.T tởng:
Giáo dục học sinh lòng tự hào về nền văn hoá dân tộc, nền giáo dục của Đại Việt, ý thức giữ gìn, phát huy văn hoá truyền thống
3.Kĩ năng:
Rèn học sinh kĩ năng nhận xét những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, gioá dục
II.
chuẩn bị
Gv: Tranh ảnh về các nhân vật lịch sử thời kì này
Hs: Đọc trớc bài
III Tiến trình d ạy - học.
1.ổn định lớp.
KTSS 7A: 7B:
2.Kiểm tra bài cũ.
? Nhà Lê Sơ đã làm gì để phát triển nền kinh tế nông nghiệp
? Xã hội thời Lê Sơ có các giai cấp và tầng lớp nào?
3.Bài mới
* Giới thiệu bài mới.
Dới thời Lê Sơ nền kinh tế phát triển, đời sống nhân dân ổn định tạo điều kiện cho dân giàu, nớc mạnh và là cơ sở để phát triển văn hoá, giáo dục, khoa học, kĩ thuật
HĐ1:
H:Đọc sgk
G:Sơ lợc về tình hình giáo dục, thi cử thời
Lê Sơ
? Nhà nớc đã quan tâm nh thế nào đến việc
thi cử, học tập?
? Trờng Quốc Tử Giám đợc xây dựng từ khi
nào? Dới triều nào
<Triều Lý-1076>
? Vì sao nhà Lê tôn sùng đạo nho
H:Thảo luận <Trọng ngời hiền tài có học
thức>
Ai muốn làm quan đều phải qua thi cử
? Em có nhận xét gì về việc thi cử thời Lê
Sơ?
? Để khuyến khích học tập, kén chọn ngời
tài nhà Lê đã làm gì?
H:Thảo luận nhóm
THBVMT
G:Cho H xem H45 bia tiến sĩ, hiện còn 81
bia tiến sĩ
? Trên bia ngời ta ghi những gì?
H: Tên, tuổi, năm đỗ đạt, khoá thi
G:Thời Lê tổ chức đợc 26 khoa thi tiến sĩ
lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trang nguyên
H:Đọc chữ nhỏ sgk
1.Tình hình giáo dục và khoa cử.
- Cho dựng lại trờng Quốc Tử giám, mở tr-ờng học nhiều nơi
- Tôn sùng đạo nho
- Giáo dục, thi cử, quy củ, chặt chẽ, thông qua 3 kì thi: Hơng, Hội, Đình
Trang 10Thời Lê Thánh Tông có 501 tiến sĩ, 9 trạng
nguyên
? Em hãy nêu những suy nghĩ của mình về
tình hình giáo dục, thi cử thời Lê Sơ
? Em có thể kể tên 1 số trạng nguyên hay
tiến sĩ thời Lê Sơ mà em biết
G:Sơ kết, chuyển ý
HĐ2:
H:Đọc sgk
? Em hãy nêu những tác phẩm văn học tiêu
biểu thời Lê Sơ?
? Em hãy đọc một đoạn trong bài cáo mà
em thích
? Tác phẩm văn học thời kì này có nội dung
nh thế nào?
? Thời Lê Sơ có những thành tựu khoa học
tiêu biểu nào?
? Em có nhận xét gì về các tác phẩm khoa
học thời kì này?
? Em hãy nêu những nét đặc sắc của nghệ
thuật sân khấu
G: Lơng thế Vinh đã biên soạn bộ “Hí trờng
phả lục” nêu lên nguyên tắc biểu diễn
? Nghệ thuật điêu khắc có gì tiêu biểu?
Bia Vĩnh Lăng <bia Lê Lợi> bài văn bia
Nguyễn Trãi
? Vì sao quốc gia Đại Việt thời Lê Sơ đạt
đ-ợc nhiều thành tựu trên các lĩnh vực
G:Sơ kết, củng cố kiến thức cho học sinh
2.Văn h ọc , khoa học, nghệ thuật.
a.Văn học
-Văn học chữ Hán tiếp tục phát triển, chữ Nôm đợc coi trọng
Tác phẩm tiêu biểu: "Đại cáo bình Ngô” ->Văn học có nội dung yêu nớc sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc và khí phách anh hùng
b.Khoa học:
- Sử học, Địa lí, Y học, Toán học
=> Phong phú, đa dạng, có nhiều tác phẩm tiêu biểu
c Nghệ thuật.
- Sân khấu: Ca múa, nhạc chèo, tuồng đợc phục hồi
- Điêu khắc: Kĩ thuật điêu luyện, phong cách đồ sộ: Lăng tẩm ở Lam Kinh
=> Đây là triều đại phong kiến thịnh trị nhất, có cách trị nớc đúng đắn, thể hiện sự
đóng góp của nhiều nhân vật tài năng
<Lê Lợi, Nguyễn Trẫi, Lê Thánh Tông >
4 Củng cố
? Tình hình giáo dục, văn hoá, khoa học, nghệ thuật
5 Dặn dò
Về nhà học bài, chuẩn bị phần IV
Ngày soạn: / 01/ 2010 Ngày giảng: 7A: / 01/ 2010
7B: / 01/ 2010
Tiết43 - Bài 20
Nớc Đại Việt thời Lê sơ 1428-1527 (TT)
IV Một số danh nhân văn hoá dân tộc
I.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức.
Học sinh biết sơ lợc về cuộc đời và những cống hiến to lớn của một số danh nhân văn hoá tiêu biểu: Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông Đối với sự nghiệp của Đại Việt thế kỉ XV
2 T tởng.
Tự hào và biết ơn các bậc danh nhân thời Lê, từ đó hình thành ý thức, trách nhiệm, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc
3 Kĩ năng.
Phân tích, đánh giá những sự kiện lịch sử
II.
chuẩn bị
G: Chân dung Nguyễn Trãi, chuyện kể Lê Thánh Tông, Lê Thái Tổ
H: Đọc trớc bài
III.Tiến trình dạy - học
1 ổn định lớp.
KTSS 7A: 7B:
2 Kiểm tra bài cũ.
? Giáo dục thời Lê Sơ có đặc điểm gì?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới.
Những thành tựu đạt đợc thời Lê Sơ phải kể đến những danh nhân tiêu biểu, xuất sắc