Cơ chế tế bào học của xác định giới tính là sự tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp của cặp NST trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh Quá trình phân hoá giới tính còn chịu ảnh hưởn[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÁNH LINH
TRUỜNG THCS ĐỨC THUẬN
*******
CÁC BỘ ĐỀ
VÀ BÀI TẬP
ỨNG DỤNG
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2PHẦN I
CÁC DẠNG BÀI TẬP
ỨNG DỤNG
Trang 3Thân cao x Thân thấp
Quả tròn x Quả dài
Hoa đỏThân caoQuả tròn
705 hoa đỏ : 224 hoa trắng
407 thân cao : 177 thân thấp
428 quả tròn : 152 quả dài
a Xác định tính trạng trội và lặn của các phép lai trên
b Nhận xét kết quả F2 của các phép lai trên, nêu nội dung quy luật phân li
c Vì sao Menden chọn đối tượng thực hiện phép lai là cây đậu hà lan
c/ Vì cây đậu Hà lan có nhiều ưu điểm:
Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt thuận lợi cho việc phân tích thế hệ con lai
Có nhiều cặp tính trạng tương phản tạo điều kiện dễ quan sát và theo dõi
Thời gian sinh trưởng, phát triễn ngắn tiết kiệm được thời gian
Bài 2:
Lai đậu hà lan hoa đỏ với hoa trắng, người ta thu được F2: 30 hoa đỏ, 11 hoa trắng
a) Trội hoàn toàn là gì? Lập sơ đồ lai kiểm chứng
b) Tương quan trội và lặn có ý nghĩa gì trong sản xuất?
c) Có cần kiểm tra độ thuần chủng của giống hay không? Vì sao?
Giải:
Khái niệm trội hoàn toàn: là hiện tượng di truyền trong đó F1 biểu hiện tính trạng nhất loạt giốngnhau ( đồng tính) mang tính trạng hoặc của bố hoặc của mẹ, còn F2 có tỷ lệ kiểu hình là 3 trội : 1 lặn
a Sơ đồ lai kiểm chứng:
Từ kết quả thu được F2: 30 hoa đỏ, 11 hoa trắng
Tương đương F2 có tỷ lệ 3:1 => Đây là phép lai trội hoàn toàn trong đó hoa đó là trội và hoa trắng làlặn
Qui định:
A là gen quy định tính trạng hoa đỏ
a là gen quy định tính trạng hoa trắng
Ta có: kiểu gen của hoa đỏ là AA, kiểugen của hoa trắng là aa
Trang 4Kiểu gen: 1 AA ; 2 Aa ; 1aa
Kiểu hình: 75% hoa đỏ ; 25% hoa trắng
Cho lai cây đậu hà lan hạt vàng trơn với xanh nhăn F1 thu được toàn hạt vàng trơn, F2 thu được
315 hạt vàng trơn , 101 hạt xanh nhăn , 108 hạt xanh trơn và 32 hạt xanh nhăn
a Hãy chứng minh tỷ lệ F2 bằng tích tỷ lệ của hai cặp tính trạng hợp thành
b Nêu quy luật phân ly độc lập , ý nghĩa của quy luật trong thực tiễn
c Tính trạng nào ở F2 được xem là biến dị tổ hợp? cho biết nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợptrong sinh sản hữu tính?
Lập tích: ( 3 vàng : 1 xanh ) x ( 3 trơn : 1 nhăn ) = 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn :1 xanh nhăn
Kết luận: Khi lai hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau thì tỷ lệ kiểu hình của F2 bằng tích tỷ lệ
của 2 cặp tính trạng hợp thành nó
b Quy luật phân li độc lập:
Trong quá trình phát sinh giao tử, các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập
Ý nghĩa của quy luật:
Làm tăng sự đa dạng và phong phú của loài đối với các sinh vật sinh sản hữu tính
Là nguồn nguyên liệu phong phú trong chọn giống và tiến hóa
c/ Biến dị tổ hợp ở F2: hạt vàng nhăn và xanh trơn
- Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự docủa chúng trong thụ tinh là nguyên nhân chủ yếu tạo ra biến dị tổ hợp
Bài 4:
Di truyền liên kết là gì? Nguyên nhân của hiện tượng di truyền liên kết? ý nghĩa của di truyên liênkết?
Khái niệm: Di truyền liên kết là hiện tượng di truyền mà các tính trạng phụ thuộc vào nhau chứ
không phân li độc lập Sự di truyền của cặp tính trạng này kéo theo sự di truyền của cặp tính trạngkia
Nguyên nhân: Là do các cặp gen quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST Trong phát sinh
giao tử NST phân ly => các gen cũng phân ly theo và được tổ hợp lại trong thụ tinh
Ý nghĩa:
- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo cho sự di truyền bền vững của các nhóm tính trạng.
Trang 5- Trong chọn giống: Có thể chọn những cá thể có các nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
hoặc tạo ra giống mới có các nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
Bài 5:
Cho hai thứ đậu hà lan hạt trơn ngắn và hạt dài nhăn giao phấn với nhau thu được F1 toàn hạt trơn dài
Và F2 có tỉ lệ: 1 TRƠN NGẮN; 2 TRƠN DÀI; 1 NHĂN DÀI
a Xác định quy luật di truyền của hai cặp tính trạng trên?
b Lập sơ đồ kiểm chứng
c Tính tỷ lệ các loại biến dị tổ hợp ở F2
Giải:
a Xác định quy luật di truyền của hai cặp tính trạng trên
F2 có tỷ lệ 1 : 2 : 1 => không nghiệm đúng quy luật phân li độc lập Như vậy phép lai trên tuân theoquy luật di truyền liên kết
b Sơ đồ kiểm chứng:
Quy định:
Gọi A là gen quy định hạt vỏ trơn , a là gen quy định hạt vỏ nhăn
B là gen quy định quả dài , b là gen quy định quả ngắn
Ta có : Kiểu gen của hạt trơn ngắn là Ab, kiểu gen của hạt dài nhăn là aB
a Xác định quy luật di truyền của phép lai trên
Phép lai trên là phép lai hai cặp tính trạng tuy nhiên kết quả thu được:
F2: có tỷ lệ 3:1 không nghiệm đúng định luật phân li độc lập của Menden và kết quả của F2 khôngxuất hiện biến dị tổ hợp cho thấy phép lai trên thuộc quy luật di truyền liên kết
b Sơ đồ kiểm chứng:
Quy định:
B là gen quy định tính trạng màu xám ,b là gen quy định tính trạng màu đen
Trang 6V là gen quy định tính trạng cánh dài, v quy định tính trạng cánh cụt
Ta có kiểu gen của ruồi giấm xám dài là BV , của ruồi giấm đen cụt là bv
Xám dài Đen cụt
Kiểu hình: 75% Xám dài ; 25% đen cụt
c Nhận xét về kết quả của con lai F2 và ý nghĩa sinh học
Về kiểu gen: Xuất hiện 4 tổ hợp trong đó có hai tổ hợp thuần chủng và hai tổ hợp lai.
Về kiểu hình: tính trạng trội chiếm tỷ lệ 75% còn tính trạng lặn chiến 25% con lai F2 mang tính trạng
hoàn toàn giống P có nghĩa là không xuất hiện biến dị tổ hợp
Ý nghĩa : Di truyền liên kết hoàn toàn không làm xuất hiện biến dị tổ hợp có ý nghĩa bảo tồn và duy trì
Bài 8: Cơ thể Aa cho 2 loại giao tử Vậy cơ thể AaBbCc cho mấy loại giao tử? Vì sao hình thức sinh sản
vô tính không tạo ra nhiều biến dị như hình thức sinh sản hữu tính giao phối?
Giải:
- Cứ mỗi cặp gen dị hợp cho 2 loại giao tử, sự tổ hợp tự do của ba cặp gen dị hợp sẽ là: 2 x 2 x 2 = 8
giao tử => cơ thể AaBbCc cho ra 8 giao tử
Nếu có n cặp gen dị hợp thì số giao tử hình thành sẽ là: 2 n
- Trong sinh sản vô tính dự trên cơ sở nguyên phân nên không có sự phân ly và tổ hợp tự do của NST => không có sự phân ly và tổ hợp tự do của các gen => không tạo ra biến dị
&
VẬT CHẤT DI TRUYỀN
Trang 7I NHIỄM SẮC THỂ
Bài 1:
So sánh sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam:
nữ xấp xỉ 1: 1 ? Cơ sở khoa học của việc điều chỉnh tỉ lệ đực cái ở vật nuôi?
Giải
a/ Sự khác nhau:
Nhiễm sắc thể thường Nhiễm sắc thể giới tính
- Số lượng gồm nhiều cặp trong tế bào lưỡng
bội (2n)
- Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
- Giống nhau giữa các cá thể đực và cái trong
loài
- Chức năng: chứa đựng gen quy định về các
tính trạng thường không liên quan đến giới
- Trong quá trình giảm phân để tạo giao tử, thì tỉ lệ của hai loại giao tử X và Y là tương đương nhau
- Trong quá trình thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa tinh trùng X và tinh trùng Y đối với trứng với sátsuất là ngang nhau
Với hai nguyên nhân trên, đã dẫn đến trong cấu trúc dân số với quy mô lớn thì tỷ lệ nam : nữ xấp xỉ
- Về điều kiện môi trường:
Các điều kiện ánh sáng, nhiệt độ…tác động lên quá trình nở của trứng, của cơ thể non hay thời gian thụtinh … có thể làm thay đổi giới tính
VD: Trứng của một số loài rùa nếu với : Nhiệt độ < 280 c => nở thành rùa đực
Nhiệt độ > 320c => nở thành rùa cái
Bài 2:
Ở ruồi giấm có tế bào lưỡng bội 2n= 8 Một tế bào đã trải qua 5 lần nguyên phân liên tiếp
a/ Tính số lượng NST trong tế bào đang ở kì sau của nguyên phân
b/ Tính số lượng tế bào con được hình thành
c/ Tính số lượng NST do môi trường cung cấp sau 5 lần nguyên phân
Giải
a/ Tính số lượng NST trong TB đang ở kì sau của nguyên phân
- Trong nguyên phân, ở kì trung gian NST tự nhân đôi nên trong TB của ruồi giấm bộ NST sẽ là: 2n =8kép
Trang 8- Ở kì sau, các NST kép tách nhau ra tạo thành các NST đơn và phân li về hai cực TB, lúc này tế bào vẫnchưa phân chia nên bộ NST vẫn không thay đổi về số lượng => bộ NST là 2n = 16 đơn
b/ Tính số tế bào con được hình thành:
Vì mỗi lần phân chia 1TB mẹ -> 2TB con, ta có công thức:
Số lượng TB con = 2 k k là số lần phân chia TB
Số tế bào con = 25 = 32 TB
c/ Số lượng NST do môi trường cung cấp sau 5 lần nguyên phân:
Mỗi tế bào con có bộ NST 2n =8 Tuy nhiên trong tổng số NST của tế bào con có một bộ NST của
tế bào mẹ do vậy, số lượng NST môi trường cung cấp là:
2n (25 – 1) = 8 31 = 248 NST
Bài 3:
So sánh sự khác nhau về biến đổi và hoạt động của NST trong nguyên phân và giảm phân
Hoạt động của NST trong nguyên phân Hoạt động của NST trong giảm phân
- Kì đầu không xảy ra sự tiếp hợp và bắt chéo
NST
- Kì giữa: các NST kép tập trung thành một
hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
- Kì sau: Các NST kép tách nhau ra tạo thành
NST và phân li về hai cực cả tế bào
- Kì cuối: các NST ở dạng đơn duỗi ra tạo
- Kì giữa 1: Các NST tập trung thành hai hàng
ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
- Kì sau 1: Các NST kép phân li về hai cực tếbào nhưng không tách tâm động
- Kì sau 1: Các nst ở dạng kép ( đơn bội kép)vẫn ở dạng co xoắn cực đại
- NST xảy ra hai lần tập trung ở mặt phẳngxích đạo và hai lần phân li
Bài 4:
Khái niệm nguyên phân và giảm phân So sánh nguyên phân và giảm phân
Giải
Khái niệm nguyên phân và giảm phân:
Nguyên phân: Là quá trình phân chia tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai gồm bốn kỳ và
một kỳ trung gian , kết quả tạo ra hai tế bào con có bộ NST giống hệt tế bào mẹ
Giảm phân: Là quá trình phân chia tế bào sinh dục trong thời kỳ chín gồm hai lần phân bào liên
tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi có một lần ở kỳ trung gian trước lần phân bào I làm cho bộ NST ở tế bào mới giảm đi một nữa
Giống nhau:
Đều diễn biến qua các kì tương tự có sự biến đổi của NST
Đều có những biến đổi của các thành phần khác trong tế bào như: màng nhân , trung thể, thoi vôsắc…
Đều là cơ chế góp phần ổn định bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ
Khác nhau:
Trang 9- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh
- Xảy ra ở tế bào sinh dục trong thời kì chín
- Gồm hai lần phân bào
- Xảy ra sự tiếp hợp có thể trao đổi từng đoạn NST ở kì đầu 1
- Các NST tập trung hai lần ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Nhiễm sắc thể kép Nhiễm sắc thể tương đồng
- Hình thành trong quá trình phân bào từ cơ
chế tự nhân đôi của NST
- Gồm hai cromatic giống hệt nhau và dính
nhau ở tâm động hoạt động như một thể thống
Ở kỳ trung gian đầu tiên: Các NST tự nhân đôi => số NST là 16 tương đương 8 kép
Kỳ đầu I, kỳ giữa I, Kỳ sau I: Số lượng NST trong tế bào không đổi là 16( tương đương 8NST kép)
Kỳ cuối I: tế bào phân chia => số lượng NST trong tế bào con là 8 ( tương đương: 4 NST kép)
Kỳ trung gian, kỳ đầu II, kỳ giữa II: NST đóng xoắn không thay đổi số lượng tương đương 4 kép
Kỳ sau II: các NST kép tách nhau ra tạo thành NST đơn => số lượng NST trong tế bào con là 8 đơn
Kỳ cuối II: tế bào phân chia => số lượng NST trong tế bào con là 4NST
Trang 10a/ Tính số lượng ADN con được tạo thành
b/ Tính tổng số nu của ADN con
c/ Tính số nu tự do trong môi trường nội bào đã tham gia
Giải
a Số lượng ADN con được tạo thành:
Mỗi lần tự nhân đôi thì 1 phân tử ADN mẹ sẽ tạo ra 2 ADN con ta có:
Số lượng ADN con = 2 k k là số lần tự nhân đôi
Số ADN con = 25 = 32 ADN
b/ Số nu của ADN con :
Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ do vậy ta có:
Nu ADNcon = Nu ADNmẹ 32 = 2500 32 = 80.000 Nu
c/ Tính số nu tự do của môi trường cung cấp:
Sau mỗi đợt tái bản, một ADN mẹ tạo Hai ADNcon Mỗi ADNcon có một mạch đơn cũ và một mạch đơnmới nên số nu cung cấp đúng bằng số nu của ADN mẹ
Vậy số nu tự do của môi trường cần cung cấp sẽ là:
Đều là những đại phân tử có cấu trúc đa phân
Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học là C,H,O,N,P
Đều được cấu tạo từ các đơn phân trong đó có 3 đơn phân giống nhau là: A,G,X
Giữa các đơn phân đều có các liên kết hóa học nối lại thành mạch
Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp Pr để truyền đạt thông tin di truyền
B Khác nhau:
- Có cấu trúc hai mạch xoắn
- Có loại nu T mà không có loại nu U
- Có kích thước và khối lượng lớn hơn ARN
- Chứa gen mang thông tin quy định cấu trúc
của Pr
- Có cấu trúc một mạch
- Có loại nu U mà không có loại nu T
- Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN
- Trực tiếp tổng hợp Pr
Bài 3:
Một phân tử ADN có 2800 Nu Số Nu loại T chiếm 30%
a/ Tính số nu của mỗi loại?
b/ Tính chiều dài của phân tử ADN
c/ Phân tử ADN trên làm khuôn để tổng hợp mARN Tính số ribô Nu mỗi loại của phân tử mARN?
Giải:
a/ Số nu của mỗi loại:
Ta có: T = A = 30% => G=X= 20%
T=A= 2800 30100 = 840 Nu
Trang 11G=X= 2800 20100 = 560 Nu
b/ Chiều dài của phân tử ADN:
Chiều dài của ADN chính bằng chiều dài của một mạch đơn vậy ta có:
LADN = N2 3,4A0= 28002 3,4A0 = 4760A0
c/Số ribô Nu mỗi loại của phân tử mARN
Phân tử ADN chỉ có một mạch làm khuôn mẫu để tổng hợp nên phân tử ARN do vậy:
Số Ribo nu ARN = 28002 = 1400 ribo Nu
Số ribô Nu mỗi loại đúng bằng số Nu mỗi loại trên một mạch đơn ADN Theo nguyên tắc bổ sung ta có:
UARN = A ADN làm khuôn = 8402 = 420 ribô Nu
AARN = T ADN làm khuôn = 8402 = 420 ribô Nu
GARN = X ADN làm khuôn = 5602 = 280 ribô Nu
XARN = G ADN làm khuôn = 5602 = 280 ribô Nu
Bài 4:
Trình bày các thao tác lắp ráp mô hình ADN Những điểm cần lưu ý khi lắp ráp
Giải:
Các thao tác lắp ráp mô hình ADN:
Bước 1: Lắp một mạch hoàn chỉnh( đi từ chân đế lên hay từ trên đỉnh trục xuống)
Lưu ý: Không cần chú ý đến trình tự sắp xếp các nu trên đoạn mạch mà cần lựa chọn chiều cong của đoạn
cho hợp lí và cùng hướng với nhau
Bước 2: Lắp mạch thứ hai ( Đi từ chân đế lên hay từ trên đỉnh xuống)
Lưu ý: Phải dựa trên trình tự sắp xếp các Nu trên mạch I để chọn các Nu lắp cho hợp lí đảm bảo đúng
nguyên tắc bổ sung
Bước 3: Kiểm tra tổng thể mô hình điều chỉnh lại nếu có sai sót
Lưu ý các đặc điểm sau:
- Chiều xoắn của hai mạch
- Khoảng cách đều giữa hai mạch
- Số cặp nu của mỗi chu kì xoắn
- Sự liên kết thành từng cặp của các nu
Bài 5:
Một gen có 1068 liên kết hydro Trong đó Loại G là 186
a/ Tìm số nu của mỗi loại
b/ Gen trên có chiều dài là bao nhiêu Ăngtron?
c/ Nếu gen trên bị đột biến chỉ còn lại 1065 liên kết hydro, hãy cho biết đây là dạng đột biếnnào?
Giải:
a/ Số nu của mỗi loại:
ta có A liên kết với T bởi 2 liên kết hydro, G liên kết với X bởi 3 loiên kết hydro
do vậy: 2A + 3G = 1068 => 2A + 3 186 = 1068 => A = 1068 – (3 186) : 2 = 255
số nu mỗi loại: A = T = 255; G = X = 186
b/ Chiều dài của gen:
N/ 2 3,4 A 0 = (255+ 186) 3,4 = 1499,4 A0
Trang 12c/ Xác định dạng đột biến:
Gen đột biến còn lại 1065 liên kết hydro tức là mất đi 3 liên kết hydro tương đương với mất đi một cặp G
= X => đây là dạng đột biến cấu trúc của gen loại mất một cặp nu
Bài 6:
Một gen có chiều dài là 4080 A0 loại A chiếm 30%
a/ Tính số nu của mỗi loại
b/ Gen này bị đột biến thêm một cặp A = T, gen đột biến sẽ có chiều dài là bao nhiêu A0?
b/ Chiều dài của gen đột biến:
Thêm một cặp nu tương ứng tăng thêm chiều dài là 3,4A0
Chiều dài của gen đột biến là: 4080 A0 + 3,4 A0 = 4083,4 A0
Bài 7:
Một gen có 40 vòng xoắn, loại G chiếm 20%
a/ Gen trên có chiều dài là bao nhiêu Ăng tron?
b/ Tính số nu của mỗi loại?
Giải:
a/ Chiều dài của gen:
Mỗi vòng xoắn tương ứng với 10 cặp nu
Chiều dài của gen là: 40 10 3,4 = 1360A0
Đều là những biến dị dẫn đến làm thay đổi kiểu hình
Đều có liên quan đến những tác động của môi trường
@@@
Trang 13- Khác nhau:
- Chỉ làm biến đổi kiểu hình không làm thay
đổi vật chất di truyền
- Chịu tác động trực tiếp của môi trường
- Không di truyền cho thế hệ sau
- Mang tính thích nghi nên thường có lợi
- Kiểu gen không biến đổi -> không có ý nghĩa
trong chọn giống và tiến hóa
- Làm biến đổi về vật chất di truyền dẫn đếnlàm thay đổi kiểu hình
- Do tác động môi trường ngoài và cả môitrường trong cơ thể
- Di truyền cho thế hệ sau
- Làm thay đổi vật chất di truyền-> thường cóhại
- Là nguồn nguyên liệu trong chọn giống vàtiến hóa
b/ Đột biến gen thường xảy ra ở gen lặn vì:
Gen lặn thường là xấu nên không bền vững trước những tác động của môi trường dẫn đến dễ bịbiến đổi trong khi đó gen trội thường là gen tốt bền vững ít bị biến đổi trước những tác động củamôi trường
Ở thể dị hợp gen lặn sẽ bị gen trội lấn át nên nếu có bị đột biến cũng không biểu hiện được ra bênngoài Đột biến chỉ biểu hiện ở thể đồng hợp lặn
Với hai nguyên nhân trên nên ta thường gặp đột biến ở gen lặn
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng đều sai khác so với 2n
Đều được ứng dụng trong trồng trọt
- Khác nhau:
Thể dị bội Thể đa bội
- Sự thay đổi số lượng chỉ xảy ra ở một hay
một số cặp NST nào đó theo hướng tăng hay
giảm như: 2n+1, 2n- 1, 2n - 2
- Làm thay đổi kiểu hình thường gây ra các
bệnh hiểm nghèo - > có hại
b/ Đột biến gen thường có hại:
Là do đột biến gen dẫn đến làm thay đổi về cấu trúc của gen phá vỡ tính thống nhất hài hòa và bền vữngcủa kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì từ lâu đời trong điều kiện tự nhiên gây ra những rối loạntrong quá trình tổng hợp Pr => đột biến gen thường là có hại tuy nhiên đây là nguồn nguyên liệu trong tiếnhóa
Bài 3:
Ở ngô bộ NST 2n= 20
a/ Xác định số lượng NST ở các thể: đơn bội, đơn nhiễm, tam nhiễm, tam bội
Trang 14b/ Nếu cây ngô có thể lưỡng bội mang kiểu gen là AaBbCc thì thể tứ bội sẽ có kiểu gen như thếnào? Trình bày cơ chế hình thành ngô tứ bội.
Giải:
a/ Xác định số lượng NST ở các thể: đơn bội, đơn nhiễm, tam nhiễm, tam bội
Thể đơn bội có bộ NST giảm ½ => n = 10
Thể lưỡng bội 2n = AaBbCc => Thể tứ bội 4n = AaBbCcAaBbCc
Cơ chế hình thành ngô tứ bội.
Trường hợp I: do rối loạn trong nguyên phân thoi vô sắc không hình thành => NST không phân ly
2n=AaBbCc nguyên phân lần đầu tiên 4n= AaBbCcAaBbCc
Trường hợp II: do rối loạn trong giảm phân hình thành giao tử giao tử 2n sau đó, giao tử 2n thụ tinh với nhau
2n=AaBbCc giao tử 2n=AaBbCc
Hợp tử AaBbCcAaBbCc
2n=AaBbCc giao tử 2n=AaBbCc
Bài 4:
Trong quá trình gây đột biến nhân tạo ở cây trồng
a/ Có những cách nào để tạo ra thể tứ bội(4n)?
b/ Có những cách nào để tạo ra thể tam bội(3n)?
c/ Vì sao đột biến đa bội thể thường có lợi? so sánhcây ngô tam bội với cây ngô lưỡng bội
Giải:
a/ Có hai cách để tạo ra thể tứ bội(4n):
Cách 1: Tác động vào quá trình nguyên phân đầu tiên của hợp tử Dùng tác nhân kích thích làm cho thoi
vô sắc không được hình thành => NST không phân ly hình thành thể tứ bội 4n
Cách 2: Tác động vào quá trình giảm phân để tạo ra giao tử có bộ NST 2n( giao tử lưỡng bội) Sau đó
cho 2 giao tử mang bộ NST 2n kết hợp với nhau tạo hợp tử 4n
b/ Có hai cách để tạo ra thể tam bội 3n:
Cách 1: Tác động vào quá trình giảm phân ở một bên bố hoặc mẹ để tạo ra giao tử có bộ NST 2n Sau đó
cho giao tử 2n kết hợp với giao tử bình thường có bộ NST n sẽ tạo ra hợp tử 3n
Cách 2: Tiến hành phép lai giữa cơ thể tứ bội với cơ thể lưỡng bội.
Thể 4n giao tử 2n hợp tử 3n
Thể 2n giao tử n
c/ Đột biến đa bội thể thường có lợi vì:
Thể đa bội luôn có bộ NST tăng theo bội số của n (lớn hơn 2n) do đó lượng ADN cũng tăng lên gấp bội làm cho quá trình sinh tổng hợp Pr cũng tăng lên, các hoạt động trao đổi chất cũng tăng lên giúp cho thể đa bội phản ứng tốt trước những thay đổi của môi trường, tăng khả năng chống chọi trước những điều kiện bất lợi nên thường có lợi
¯¯¯
DI TRUYỀN NGƯỜI
Trang 15Bài 1:
Thế nào là phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh, mục đích nghiên cứu? So sánh trẻ đồng sinhcùng trứng và khác trứng
Giải a/ Khái niệm:
Là phương pháp theo dõi những tính trạng tương ứng của các đứa trẻ sinh ra cùng lúc thuộc cùngmột bố mẹ
b/ Mục đích :
Xác định tính trạng nào do gen quyết định , tính trạng nào phụ thuộc chủ yếu vào môi trường
c/ So sánh trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
Giống nhau:
Cơ thể đều được hình thành trong quá trình thụ tinh và trải qua các giai đoạn phát triển từ hợp tử
Đều được sinh ra cùng lúc và cùng một bố mẹ
Đều mang những đặc điểm di truyền từ bố mẹ
Khác nhau:
Đồng sinh cùng trứng Đồng sinh khác trứng
-Từ một hợp tử ban đầu phát triển thành hai
phôi hình thành hai cá thể
- Hai bộ NST giống hệt nhau hoàn toàn nên
các đặc tính di truyền giống nhau
Công nghệ gen là ứng dụng kĩ thuật di truyền để chuyển một đoạn gen hay một cụm gen từ tế
bào cho sang tế bào nhận qua một phân tử ADN làm thể truyền
Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn gen hay một cụm gen từ tế bào
cho sang tế bào nhận nhờ thể truyền
b Các khâu chủ yếu của kĩ thuật gen: 3 khâu
Khâu 1: Tách ADN từ tế bào cho và tách ADN làm thể truyền từ vi rút hay vi khuẩn
Khâu 2:Tạo ADN lai bằng cách cắt chuyên biệt và ghép ADN của tế bào cho vào ADN làm thể truyềnKhâu 3: Chuyển ADN lai vào tế bào nhận tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện
c Ứng dụng công nghệ gen:
- Tạo vi khuẩn biến đổi gen
- Tạo giống cây trồng biến đổi gen
- Tạo giống vật nuôi biến đổi gen
Bài 2:
Công nghệ tế bào là gì? Các công đoạn chủ yếu? So sánh những điểm giống và khác nhau giữanhân giống vô tính ở cây trồng và nhân bản vô tính ở động vật? Những ưu điểm và triển vọng của nhângiống vô tính và nhân bản vô tính?
a/ Khái niệm công nghệ tế bào:
Trang 16Là ngành kĩ thuật có quy trình xác định trong việc ứng dụng nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra một cơquan hay một cơ thể hoàn chỉnh
b/ Các công đoạn chủ yếu:
Công đoạn 1: Tác tế bào từ một cơ thể mẹ
Công đoạn 2: Đưa tế bào vào nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo ra mô non
Công đoạn 3: Dùng hoocmon kích thích mô non phân hóa tạo nên cơ quan hay cơ thể hoàn chỉnh
c/ So sánh:
Giống nhau:
Cơ thể con đều được tạo ra từ một tế bào sinh dưỡng của cơ thể mẹ
Đều sao chép nguyên vẹn bộ NST từ tế bào sinh dưỡng của cơ thể mẹ
Cách làm cơ bản giống nhau: đều tách tế bào sinh dưỡng ra khỏi cơ thể mẹ và nuôi cấy tạo mô sẹorồi dùng hoocmon tác động để tạo nên cơ thể mới
Khác nhau:
Nhân giống vô tính ở cây trồng Nhân bản ở động vật
Mô sẹo được nuôi dưỡng trong môi trường
nhân tạo
Mô sẹo được nuôi dưỡng trong tử cung củamột con vật dùng làm mẹ
d/ Những ưu điểm và triển vọng:
Đối với nhân giống vô tính trong ống nghiệm
Ở thực vật loại tế bào nào thường được dùng để nuôi cấy mô? Vì sao?
Loại tế bào thường dùng là tế bào mô phân sinh vì: Loại tế bào này có khả năng phân chia nhanh
Bài 4:
Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống? Trong chọngiống người ta sử dụng hai phương pháp trên nhằm mục đích gì?
Giải:
a/ Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần dẫn đến hiện tượng thoái hóa là do:
Thể dị hợp giảm , thể đồng hợp lặn tăng lên ngày càng nhiều Khi thể đồng hợp lặn tăng lên sẽ tạođiều kiện cho các tính trạng lặn có cơ hội biểu hiện tính trạng có hại
Mặt khác những tính trạng lặn thường là tính trạng xấu , các tổ hợp gen lặn thường dễ bị đột biến
có hại
Trang 17Do đó dẫn đến hiện tượng thoái hóa
b/ Trong chọn giống người ta sử dụng hai phương pháp trên nhằm:
Củng cố và duy trì những tính trạng mong muốn
Tạo ra giống thuần chủng thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen của từng dòng và tạo nguồn nguyên liệu đểthực hiện ưu thế lai
Phát hiện ra những gen xấu để có biện pháp loại bỏ
c Tại sao người ta không dùng F1 làm giống vì:
Cơ thể F1 có tổ hợp gen là dị hợp tử do đó nếu sử dụng làm giống sẽ tạo điều kiện cho tổ hợp gen lặn xuấthiện ở thế hệ con lai (sát xuất 25%) dẫn đến làm giảm ưu thế lai ,năng suất sẽ giảm xuống
d Các phương pháp tạo ưu thế lai:
- Nhân giống vô tính nhằm duy trì bộ gen gốc của bố mẹ
- Dùng phương pháp lai khác dòng và khác thứ ở cây trồng còn ở vật nuôi người ta dùng
phương pháp lai kinh tế Để có kết quả cao người ta tạo ra hai giống thuần sau đó lai vớinhau và dùng F1 làm sản phẩm
a/ Hãy gọi tên các giá trị nhiệt độ về mặt sinh thái và xác định khoảng thuận lợi
b/ Thế nào là giới hạn sinh thái? Nêu khái quát về quy luật tác động của nhân tố sinh thái
c/ Vẽ biểu đồ sinh trưởng của cá rô phi
Trang 18Khoảng thuận lợi: Là khỏang nhiệt độ từ 5 – 420c
b Giới hạn sinh thái:
Là giới hạn chịu đựng của một cơ thể sinh vật trước một nhân tố sinh thái nhất định Nếu vượt rakhỏi giới hạn này thì sinh vật sẽ chết Mỗi loài có một giới hạn chịu đựng riêng đối với một nhân tố sinhthái
Khái quát quy luật nhân tố sinh thái:Mỗi nhân tố sinh thái tác động lên cơ thể sinh vật luôn nằm
trong một khoảng xác định.Khoảng đó có giá trị từ giới hạn dưới chuyển dần đến điểm cực thuận và caonhất ở giới hạn trên
c/ Vẽ biểu đồ sinh trưởng của cá rô phi:
sinh trưởng
Nhiệt độ
5o 30o 420
HỆ SINH THÁI QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUẦN THỂ NGƯỜI
Bài 1:
Quần thể sinh vật là gì? Các sinh vật trong quần thể thường có mối quan hệ gì? Cho ví dụ Hiệntượng tỉa cành trong tự nhiên là biểu hiện của mối quan hệ nào? Ý nghĩa của nó
Giải:
a Khái niệm quần thể:
Quần thể là tập hợp những cá thể cùng loài ,cùng chung sống trong một không gian nhất định, tại một thờiđiểm nhất định Giữa chúng có mối quan hệ sinh sản
b Những mối quan hệ thường được biểu hiện trong quần thể:
Các sinh vật trong quần thể thường có hai dạng quan hệ đó là: hổ trợ và cạnh tranh
Ví dụ về hổ trợ: cùng nhau hợp tác săn mồi của loài linh cẩu…
Ví dụ về cạnh tranh: tranh nhau ăn, tranh giành đực cái…
Hiện tượng tỉa cành trong tự nhiên là biểu hiện của mối quan hệ cạnh tranh Vì cá cá thể cùng loàichung sống với nhau dẫn đến việc cạnh tranh nhau nguồn sáng Từ đó mỗi cá thể cần phải vươn lên tầng
Trang 19trên để nhận được nhiều ánh sáng hơn Như vậy, những nhành phía dưới nhận ít ánh sáng quang hợp yếulượng chất hữu cơ tạo ra không đủ bù đắp cho hoạt động hô hấp, khả năng hút nước kém => nhành bị héodần và gảy rụng.
Mật độ quần thể: Là số lượng hay khối lượng cá thể sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thểtích Mật độ quần thể thường biến động
Tỷ lệ giới tính: Là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái trong quần thể biểu thị mức sinh sản củaquần thể
Thành phần nhóm tuổi: Là sự phân nhóm theo độ tuổi được chia làm ba nhóm trước sinh sản , sinhsản và sau sinh sản mỗi nhóm tuổi có một ý nghĩ sinh thái riêng
b/ Các biến động số lượng của cá thể trong quần thể:
Biến động do sự cố bất thường: là những biến động do thiên nhiên gây ra( lũ lụt , thiên tai…) làmgiảm số lượng cá thể một cách đột ngột
Biến động theo mùa: Là sự biến động số lượng cá thể của quần thể khi điều kiện khí hậu ,thời tiếtthay đổi nếu phù hợp với sự sinh trưởng,phát triển thì tăng nhanh hay ngược lại
Biến động theo chu kì nhiều năm: Là sự biến động do những thay đổi điều kiện sống có tính chấtchu kì nhiều năm
Nguyên nhân gây ra biến động:
Do một hay tập hợp các nhân tố sinh thái đã tác động đến tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ tử vong và sự phát táncủa quần thể Trong đó tác động của các nhân tố vô sinh lên giai đoạn sinh sản hay thời kì con non củasinh vật làm cho quần thể biến động mạnh nhất Như vậy , nhân tố quyết định sự biến động số lượng cáthể có thể khác nhau phụ thuộc vào từng quần thể và từng giai đoạn phát triển của chu kì sống Sự biếnđộng số lượng trong quần thể là kết quả tương tác tổng hợp của các nhân tố sinh thái với quần thể
c/ Cơ chế duy trì sự cân bằng của quần thể
Mỗi quần thể sống trong một môi trường xác định có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể ở mức ổnđịnh gọi là cân bằng quần thể
Cơ chế điều hòa: Là mối tương quan giữa tỷ lệ sinh sản và tử vong của quần thể.
Bài 3:
Quần xã sinh vật là gì? So sánh quần thể và quần xã Những tính chất cơ bản của quần xã Các mốiquan hệ giữa ngoại cảnh với quần xã Nêu khái niệm khống chế sinh học Nguyên nhân và ý nghĩa củahiện tượng khống chế sinh học?
Giải:
a/ Khái niệm :
Quần xã là tập hợp những quần thể sinh vật khác nhau cùng chung sống trong một khoảng khônggian nhất định Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như một thể thống nhất Dovậy quần xã là một cấu trúc ổn định
Trang 20b/ so sánh:
- Giống nhau:
Đều là tập hợp những cá thể sinh vật cùng sống trong một khoảng không gian xác định
Đều chịu sự chi phối, tác động của các nhân tố sinh thái
- Giữa các cá thể có mối quan hệ sinh sản
- Có cấu trúc sinh học nhỏ hơn quần xã
- Có cấu trúc sinh học lớn hơn quần thể
- Phạm vi phân bố rộng hơn quần thể
c/ Những tính chất cơ bản của quần xã:
Mỗi quần xã đều có một vài quần thể ưu thế
Trong các quần thể ưu thế có một quần thể tiêu biểu nhất trong quần xã gọi là quần thể đặc trưng
Mỗi quần xã sinh vật có một độ đa dạng nhất định Quần xã ở môi trường thuận lợi có độ đa dạngcao và ngược lại
Mỗi quần xã có một cấu trúc đặc trưng liên quan đến sự phân bố cá thể của quần thể trong khônggian
d/ Mối quan hệ:
Các nhân tố vô sinh và hữu sinh luôn tác động lên quần xã và tạo nên tính chất thay đổi theo chu kì
Giữa các quần thể trong quần xã thường có mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối địch hay kìm hãm lẫn nhauTất cả các mối quan hệ đó làm cho quần xã luôn dao động trong một thế cân bằng tạo nên sự cân bằngsinh học trong quần xã
Là do trong quần xã, giữa các loài sinh vật có mối quan hệ về mặt dinh dưỡng Loài này bị loài khác ăn
và bị loài khác nữa ăn Cứ như vậy giữa chúng đã tạo ra mối quan hệ khống chế số lượng lẫn nhau
- Ý nghĩa:
Sự khống chế sinh học làm cho số lượng cá thể của mỗi quần thể dao động trong một thế cân bằng, từ
đó toàn bộ quần xã cũng giao động trong một thế cân bằng tạo nên trạng thái cân bằng trong quần xã
Trạng thái cân bằng quần thể Trạng thái khống chế sinh học
- Xảy ra trong nội bộ của quần thể sinh vật
- Yếu tố tạo ra trạng thái cân bằng là điều kiện
môi trường sống làm ảnh hưởng đến tỷ lệ tử
- Xảy ra trong mối quan hệ giữa các quần thểkhác loài trong quần xã
- Yếu tố tạo ra sự cân bằng là do mối quan hệdinh dưỡng giữa các loài với nhau: loài này
Trang 21vong và tỷ lệ sinh sản của quân thể tiêu thụ loài kia
b Thành phần của hệ sinh thái:
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm các thành phần chủ yếu sau:
Thành phần vô sinh: Đất ,nước, không khí , thảm mục…
Thành phần hữu sinh: Gồm ba dạng
- Sinh vật sản xuất: là những sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ
- Sinh vật tiêu thụ: Là những sinh vật dị dưỡng ( động vật ăn thực vật , động vật ăn thịt)
- Sinh vật phân hủy: Có khả năng phân hủy xác động thực vật
c Mối quan hệ giữa các sinh vật trong hệ sinh thái:
Sinh vật trong hệ sinh thái có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau
- Cây xanh là sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ thông qua sự quang hợp
- Chất hữu cơ cây xanh tạo ra là nguồn thức ăn cho cây xanh và các sinh vật khác đồng thời đượcbiến đổi qua các dạng hữu cơ khác nhau
- Thực vật và động vật khi chết sẽ được phân hủy do hoạt động của động vật phân Giải để tạo rachất dinh dưỡng cho cây xanh
Như vậy: nguồn vật chất hữu cơ biến đổi trong hệ sinh thái theo một chu trình tuần hoàn duy trì sựsống trong hệ sinh thái
d Chuỗi thức ăn:
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài được xem làmột mắt xích vừa tiêu thụ mắt xích đứng trước nó vừa bị mắt xích đứng sau nó tiêu thụ
e Lưới thức ăn:
Là tập hợp nhiều chuỗi thức ăn có những mắt xích chung liên kết lại
g So sánh lưới thức ăn và chuỗi thức ăn
- Giống nhau:
Đều có mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật
Đều có các mắt xích liên kết lại,mắt xích đứng sau tiêu thụ mắt xích đứng trước nó
- Khác nhau:
Chuỗi thức ăn Lưới thức ăn
- Phạm vi sinh học nhỏ hơn lưới thức ăn
- Không có các mắt xích chung
- Chỉ một dãy sinh vật có quan hệ dinh dưỡng
- Phạm vi sinh học lớn hơn chuỗi thức ăn
- xuất hiện các mắt xích chung
- Gồm nhiều dãy sinh vật liên kết lại
Bài 6:
Có một quần xã gồm các sinh vật sau: vi sinh vật , dê , gà , cáo , hổ , mèo rừng , cỏ , thỏ
a/ vẽ sơ đồ có thể có về mạng lưới thức ăn trong quần xã sinh vật trên
b/ Chỉ ra mắt xích chung nhất của lưới thức ăn
c/ Phân loại sinh vật trong lưới thức ăn
d/ Phân tích mối quan hệ giữa hai quần thể của hai loài sinh vật trong quần xã trên
Giải:
a/ vẽ sơ đồ lưới thức ăn:
gà mèo rừng
Trang 22 Sinh vật tiêu thụ bậc 1: Gà, Thỏ, Dê
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: Mèo rừng , Cáo , Hổ
Sinh vật phân Giải: Vi sinh vật
d/ Mối quan hệ giữa hai quần thể:
Trong chuỗi thức ăn hay lưới thức ăn quần thể của hai loài đứng kề cận nhau có mối quan hệ dinhdưỡng với nhau Loài này là nguồn thức ăn của loài kia chúng tạo ra mối quan hệ khống chế lẫn nhau.Cụthể:
Khi gặp điều kiện sống thuận lợi số lượng loài thỏ tăng lên và trở thành nguồn thức ăn dồi dào cho cáo
từ đó số lượng loài cáo tăng lên Khi số lượng loài cáo tăng lên lượng thức ăn sử dụng ngày càng nhiềulàm cho số lượng loài thỏ giảm xuống Khi loài thỏ giảm số lượng thì loài cáo lại bị thiếu hụt nguồn thức
ăn dẫn đến số lượng dần dần giảm xuống
Như vậy giữa hai loài đã có sự khống chế lẫn nhau gọi là hiện tượng khống chế sinh học Hiện tượngnày làm cho số lượng cá thể trong quần thể dao động trong một thế cân bằng từ đó làm cho quần xã giaođộng trong một thế cân bằng gọi là cân bằng sinh học
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật ,gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật có tác động trựctiếp hay gián tiếp lên đời sống của sinh vật
b/ Các biện pháp :
Hạn chế phát triển dân số quá nhanh
Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên
Bảo vệ các loài sinh vật
Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm
Ứng dụng khoa học kĩ thuật vào việc cải tạo giống cây trồng và vật nuôi
c/ Ý nghĩa:
- Hạn chế phát triển dân số quá nhanh: sẽ giảm rất nhiều việc khai thác rừng và các nguồn tài nguyênkhác, giảm bớt tình trạng ô nhiễm d sinh hoạt của con người tạo ra
chương IIIcon người - Dân số và môi truờng
Trang 23- Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên: Điều này sẽ tránh được sự lãng phí tài nguyên, giúp choviệc quy hoạch hợp lí giữa khai thác và bảo tồn tài nguyên vì sự phát triển bền vững
- Bảo vệ các loài sinh vật: Hạn chế được việc khai thác và đánh bắt bừa bải giữ gìn được các nguồngen quý hiếm có ý nghĩa trong việc phục hồi và phát triển tính đa dạng của sinh vật
- Kiểm soát và giảm thiểu nguồn chất thải: có ý nghĩa cho việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng ngănngừa và hạn chế những tác động xấu làm biến đổi môi trường ngoài ý muốn làm ảnh hưởng xấuđến con người và sự cân bằng sinh học
- Ứng dụng khoa học kĩ thuật vào việc cải tạo giống vật nuôi ,cây trồng: Tạo ra giống vật nuôi cónăng suất cao, chất lượng tốt sẽ giảm bớt sự tác động của con người vào môi trường
Câu 2:
Ô nhiễm môi trường là gì? Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường? Trình bày các biện pháp chống ônhiễm môi trường
Giải a/ Khái niệm:
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi ngoài ý muốn có tính chất vật lý, hóa học , sinh học của các môitrường sống gây tác hại đến đời sống con người và các sinh vật khác
b/ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường:
- Nhóm tác nhân tự nhiên: Là những sự cố tự nhiên xảy ra làm ô nhiễm như thiên tai lũ lụt…
- Nhóm tác nhân do con người : Là những hoạt động của con người tác động lên môi trường gây ônhiễm như đốt nhiên liệu, sử dung hóa chất , khai thác tài nguyên
c/ Các biện pháp chống ô nhiễm môi trường:
- Xử lí chất thải chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt
- Cải tiến công nghệ sản xuất để tránh gây ô nhiễm
- Sử dụng nguồn năng lượng không ô nhiễm
- Trồng cây gây rừng để điều hòa khí hậu
- Xây dựng nhiều công viên và trồng cây xanh trong các khu công nghiệp, thành phố
- Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ và cải tạo môi trường của người dân
Câu 3:
Hậu quả của việc bùng nổ dân số, Vì sao hạn chế phát triển dân số có ý nghĩa đến vấn đề bảo vệmôi trường?
Giải:
Hậu quả của sự bùng nổ dân số:
Thiếu nơi ở => diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp => thiếu lương thực, nghèo đói
Khai thác quá mức nguồn tài nguyên => cạn kiệt tài nguyên gây ô nhiễm môi trường, các sự cố tựnhiên thường xuyên xảy ra, khí hậu biến đổi
Chất lượng cuộc sống không đảm bảo: tắc nghẽn giao thông, thiếu trường học, bệnh viện… => cảntrở sự tiến bộ xã hội
Ý nghĩa của hạn chế phát triển dân số:
Giảm phát triển dân số sẽ giảm bớt nhu cầu cuộc sống => giảm áp lực đối với việc khai thác tàinguyên môi trường hạn chế việc ô nhiễm
Giảm phát triển dân số sẽ giảm bớt khí thải, chất thải, rác thải trong sinh hoạt thải ra môi trường
=> hạn chế được ô nhiễm
&
Trang 24BỘ ĐỀ THI
HỌC SINH GIỎI
Trang 25TỈNH BÌNH THUẬN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
♀ hoa đỏ x ♂ hoa trắng 100% hoa đỏ 705 hoa đỏ : 224 hoa trắng
♂ hoa đỏ x ♀ hoa trắng 100% hoa đỏ 703 hoa đỏ : 221 hoa trắng
b Tính trạng là gì? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn? Vì sao đa số tính trạng trội thường có lợi?
c Phát biểu nội dung quy luật phân ly của Menden
d Vì sao trong sản xuất nông nghiệp cần kiểm tra độ thuần chủng của giống?
Câu 2(4điểm):
a Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng
b Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân Ý nghĩa sinh học của nguyên phân
là gì?
c Điền vào 1,2,3,4,5,6 các cụm từ thích hợp:
Cặp NST…1…mang …2…quy định tính đực, tính cái và quy định các…3… khác liênquan đến giới tính Cơ chế tế bào học của xác định giới tính là sự tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp củacặp NST trong quá trình phát sinh …4… và…5… Quá trình phân hoá giới tính còn chịu ảnh hưởngcủa các nhân tố…6…bên trong và bên ngoài cơ thể
Câu 3(2điểm):
a Trình bày bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ sau:
Gen m ARN Prôtêin Tính trạng
b Gen cấu trúc có chức năng gì?
Trang 26c Chứng minh rằng Prôtêin có vai trò quan trọng với chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chấttrong cơ thể?
Câu 4(2điểm):
a Nêu khái niệm kỹ thuật gen, công nghệ sinh học
b Người ta sữ dụng kỹ thuật gen vào mục đích gì? Chú thích cho các số trên sơ đồ sau:
a Thế nào là ưu thế lai, lai kinh tế?
b Nêu phương pháp tạo ưu thế lai trong chọn giống cây trồng?
b Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng tỉa cành trong tự nhiên?
c Sự khác biệt chủ yếu giữa quan hệ hổ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật khác laòi là gì?
d Trong thực tiển sản xuất, cần có biện pháp gì để giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vậtlàm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi?
Câu 7(2.5đ):
a Quần thể là gì? Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào?
b Thế nào là quần xã sinh vật? nêu các khái niệm thể hiện đặc điểm về số lượng loài trong quần xã:
độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp
Trang 27
-HẾT-ĐÁP ÁN
Câu 1(3,5điểm):
a. Em có nhận xét gì về bảng số liệu sau:
♀ hoa đỏ x ♂ hoa trắng 100% hoa đỏ 705 hoa đỏ : 224 hoa trắng
♂ hoa đỏ x ♀ hoa trắng 100% hoa đỏ 703 hoa đỏ : 221 hoa trắng
Nhận xét:
Đây là phép lai thuận nghịch giữa hai tính trạng hoa đỏ và hoa trắng
F1: 100% hoa đỏ => đồng tính, hoa đỏ là tính tạng trội
F2: 705/ 224 và 703/ 221 tương đương 3: 1 => F2 có sự phân ly tính trạng tương đương
- Xuất hiện ở F1 khi lai bố mẹ thuần chủng hoặc với
tần số lớn hơn trong trường hợp trội hoàn toàn
- Gồm hai dạng: trội hoàn toàn và không hoàn toàn
- Bị tính trạng trội lấn át
- Không xuất hiện ở F1 khi lai bố mẹ thuần chủnghoặc với tần số thấp hơn trong trường hợp trội hoàntoàn
- Chỉ một dạng
Đa số tính trạng trội thường có lợi vì:
Trong tương quan trội lặn thì tính trạng trội là tính trạng tốt, gen trội qua định tính trạng trội là gentốt bền vững trước những tác động của môi trường
Trang 28 Ở thể dị hợp tính trạng trội được biểu hiện ra bên ngoài, nhưng qua quá trình chọn lọc tự nhiên nóvẫn không bị đào thải chứng tỏ tính ưu việt của tính trạng trội => thường có lợi.
c Phát biểu nội dung quy luật phân ly của Menden.
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân ly về mộtgiao tử và giữ nguyên bản chất như ở P
d Vì sao trong sản xuất nông nghiệp cần kiểm tra độ thuần chủng của giống?
- Kiểm tra độ tuần chủng của giống để tránh sự phân ly tình trạng diễn ra ở thế hệ con lai
- Trong đó cần tránh sự xuất hiện các tính trạng xấu (tính trạng lặn) sẽ làm ảnh hưởng đến phẩm chất
và năng suất cây trồng và vật nuôi
Câu 2(4điểm):
a Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng.
- NST là cấu trúc mang gen chứa đựng, bảo quản các thông tin quy định tính trạng
- Sự tự nhân đôi ADN dẫn đến nhân đôi NST
- Thông qua cơ chế phân ly và tổ hợp tự do của NST trong thụ tinh, các gen quy định tính trạngđược di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
b Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân Ý nghĩa sinh học của nguyên phân là gì?
Các kỳ Diễn biến cơ bản của NST
Kỳ đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn
- Các NST kép dính vào sợi tơ vô sắc ở tâm động
Kỳ giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo
Kỳ sau - Từng NST kép tách nhau ra ở tâm động tạo thành các NST đơn và phân ly về hai cực của
tế bào
Kỳ cuối - Các NST đơn giản xoắn trở về dạng sợi nhiễm sắc
Ý nghĩa sinh học:
- Là phương thức sinh sản của tế bào, cơ sở của sinh sản vô tính
- Là cơ chế để cơ thể đa bào sinh trưởng, phát triển, lớn lên
- Tạo ra tế bào mới thay thế cho các tế bào già, chết, giúp cơ thể đổi mới
- Là hình thức duy trì và ổn định bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thểtrong sinh sản vô tính
c Điền vào 1,2,3,4,5,6 các cụm từ thích hợp:
Cặp NST giới tính mang gen quy định tính đực, tính cái và quy định các tính trạng khác
liên quan đến giới tính Cơ chế tế bào học của xác định giới tính là sự tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp
của cặp NST trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh Quá trình phân hoá giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
Câu 3(2điểm):
a Trình bày bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ sau:
Gen m ARN Prôtêin Tính trạng
Trình tự sắp xếp các nu trên gen quy định trình tự sắp xếp các nu trên mARN mà nó sao mã
Trình tự sắp xếp các nu trên mARN sẽ quy định trình tự sắp xếp các a.a trên chuỗi polypeptit được tổng hợp qua cơ chế dịch mã
Protein được tổng hợp thể hiện chức năng sống và biểu hiện thành tính trạng
b Gen cấu trúc có chức năng gì?
Gen cấu trúc đảm nhận chức năng quy định cấu trúc của một loại Pr
c Chứng minh rằng Prôtêin có vai trò quan trọng với chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất trong cơ thể?