Đề bài: Em hãy tả một đồ chơi hoặc một đồ dùng học tập mà em yêu thích?. Tả : CÂY BÚT MÁY.[r]
Trang 1ĐỀ 1 :
I.Chính tả: Nghe viết bài: Chiếc xe đạp của chú Tư ( trang 179 / TV 4 tập 1 )
BÀI TẬP: Điền vào chỗ trống s hay x:
vui … ướng; … e đạp; kiệt … uất ; dòng … ông
II Phần đọc thầm và trả lời câu hỏi:
A Đọc thầm: Bài Điều ước của vua Mi -đát
B Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng :
1 Dòng nào dưới đây là điều ước của vua Mi-đát?
A Xin thần cho mọi vật tội chàm đến đều hóa thành lửa
B Xin thần cho mọi vật tội chàm đến đều hóa thành vàng
C Xin thần cho mọi vật tội chàm đến đều hóa thành nước
D Xin thần cho mọi vật tội chàm đến đều hóa thành
2 Điêud ước của vua Mi- đát thể hiệnđiều gì ?
A.Nhà vua là một người tham lam
B Nhà vua là một ngừơi nhân hậu
C Nhà vua là một người thông minh
3 Khi tất cả các thức ăn ,thức uống đều biến thành vàng ,nhà vua nhận ra điều gì ?
A.Ông biết mình đã xin một điều ước giản dị
B.Ông biết mình đã xin một điều ước tầm thường
C.Ông biết mình đã xin một điều ướcđơn giản
D.Ông biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp
4.Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của tư nghị lực ?
A Làm việt liên tục ,bền bỉ
B.Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động , không lùi bước trước mọi khó khăn C.chắc chắn ,bền vững ,khó phá vỡ
D Có tình cảm rất chân tình , sâu sắc
5 Câu hỏi “Gia đình già có việc oan uổng muốn kêu oan ,nhờ cậu viết cho lá đơn ,có được không ? ,Bà cụ tự hỏi mình hay hỏi người khác?
A Tự hỏi mình
B hỏi người khác
III TẬP LÀM VĂN: Hãy tả một đồ dùng học tập( hoặc một đồ chơi) mà em thích
Từ dàn ý miêu tả chú gấu bông , các em dựa vào đó mà làm bài tập làm văn :
Trong số những món đồ chơi , em thích nhất là chú gấu bông Đây cũng là một món đồ chơi của em được hân hạnh chưng trong tủ búp phê , bên cạnh những đồ kiểu quý giá
Chú gấu bông được thu nhỏ cỡ như mèo con thật , nhưng hình dáng thì tròn tria , mập mạp hơn Chú trong tư thế chễm chệ ngồi , hai tay chắp về phía trước trông giống như một con búp bê hơn là loài vật Toàn thân chú gần như khoác lên mình một bộ lông màu nâu sáng , chỉ ở tai , mõm , bàn chân và cái bụng phệ là pha những mảng màu hồng nhạt
Gương mặt gấu bông toát lên vẻ hiền hậu và vui vẻ Hai mắt chú đen láy như mắt thật , lộ nét tinh nghịch và thông minh Cái mũi chú nhỏ , nhàn nhạt hồng trông khá buồn cười Trên cổ lại thắt cái nơ đỏ chói , còn thêm một bông hoa màu trắng trên đôi tay , trông chú thật bảnh bao , duyên dáng
Em rất yêu chú gấu bông Em thường hay đặt chú trên bàn học , ngắm chú mà nghe lòng vui vui
Trang 2I BÀI TẬP : vui sướng , xe đạp , kiệt xuất , dòng sông
II 1.B 2.A 3.D 4.B 5B
ĐÁP ÁN ĐỀ 2
I/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm )
1/ Đọc thầm: ( 5 điểm )
HS khoanh tròn đúng mỗi câu được 0,5 điểm ( đối với câu 7 , 8 đúng mỗi câu được 1 điểm )
Câu 1: ý c: Cả hai ý trên
Câu 2: ý a: Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
Câu 3: ý c: Cả hai câu trên đều đúng
Câu 4: ý b: Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
Câu 5: ý c: Kéo co
Câu 6: ý c: Chơi dao có ngày đứt tay
Câu 7: Cha tôi/ làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân
CN VN
Câu 8: Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu nghị lực
ĐÁP ÁN ĐỀ 3
Câu 1 : Những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền : Học đến đâu hiểu đến đấy , trí nhớ lạ thường ; có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi thả diệu
Câu 2 : D ; câu 3 : C ; câu 4 : B ; câu 5 : b
Câu 6 : Bạn Hồng vừa chăm chỉ , vừa thông minh
Câu 7 : - Từ ghép có nghĩa tổng hợp : hư hỏng , núi non , đường sá , xe cộ
- Từ ghép có nghĩa phân loại : hoa hồng , xe máy , máy bay
- Từ láy : khỏe khoắn , tròn trịa , lập lỏe , đậm đà
Câu 8 : Vàng thử trong lửa mới biết vàng thật hay giả Người thử thách trong gian nan mới biết nghị lực , mới biết tài năng
ĐÁP ÁN ĐỀ 4
1 C
2 A
3 D
4 D ;
5 Hai động tử : trở về , thấy Hai tính từ : bình yên , thong thả
6 C
7 D
Trang 3ĐỀ 2 :
A/ KIỂM TRA ĐỌC : ( 10 điểm )
I Đọc thầm : ( 5 điểm )
Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài “ Cánh diều tuổi thơ’’ SGK Tiếng Việt 4 tập I ( Trang 146 ) học sinh dựa vào bài đọc khoanh tròn trước ý đúng cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?
a/ Tác giả tả cánh diều mềm mại như cánh bướm, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
b/ Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác quan như mắt nhìn, tai nghe…
c/ Cả hai ý trên
Câu 2: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào?
a/ Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
b/ Cánh diều mềm mại như cánh bướm, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
c/ Cả hai câu trên đều sai
Câu 3: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào?
a/ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng
b/ Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin: Bay đi diều ơi! Bay đi!
c/ Cả hai câu trên đều đúng
Câu 4: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
a/ Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ
b/ Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
c/ Cánh diều đem đến bao niềm vui cho tuổi thơ
Câu 5: Trong những trò chơi sau, theo em trò chơi nào là rèn luyện sức mạnh?
a/ Chơi chuyền
b/ Cờ tướng
c/ Kéo co
Câu 6: Trong những thành ngữ sau, thành ngữ nào có nghĩa là liều lĩnh ắc có ngày gặp tai họa?
a/ Chơi với lửa
b/ Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
c/ Chơi dao có ngày đứt tay
Câu 7: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân
Câu 8: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong câu sau: Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu……… ?
( Nguyện vọng, nghị lực, quyết tâm )
B/ KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm )
I Viết chính tả: ( 5 điểm )
GV đọc cho học sinh viết bài “Kéo co”( từ Hội làng Hữu Trấp… đến chuyển bại thành thắng.) SGK Tiếng Việt 4 tập 1 ( Trang 155; 156 )
Trang 4Đề bài: Em hãy tả một đồ chơi hoặc một đồ dùng học tập mà em yêu thích.
Tả : CÂY BÚT MÁY
Ngày khai giảng năm học lớp 4 , mẹ sắm cho em nhiều đồ dùng học tập mới Nhưng em thích nhất là cây bút máy bằng nhựa , bởi lần đầu tiên em được sử dụng loại viết bơm mực
Cây bút dài gần một gang tay Thân bút tròn, nhỏ nhắn bằng ngón tay trỏ Toàn thân viết làm bằng chất nhựa nhẵn bóng , màu xanh dương Nắp bút có một cái cài bằng sắt mạ bóng loáng Nhưng em chẳng bao giờ cài nó trên túi vì sợ bị đánh rơi
Mở nắp ra em thấy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ,, nhìn không rõ Mỗi khi lấy mực, một nửa ngòi bút đẫm màu mực tím Em viết lên trang giấy, dòng chữ sắc nét đều đặnvà mềm mại Khi viết xong,
em lấy giẻ lau nhẹ ngòi cho mực không đọng lại ở rãnh của ngòi bút Rồi em tra nắp bút cẩn thận , cất vào hộp viết rồi mới bỏ vào cặp
Đã mấy tháng rồi mà cây bút của em vẫn còn mới Bút cùng em làm việc chăm chỉ Chữ viết của em được cô
và các bạn khen đẹp hơn trước kia , nên em rất quý cây bút trìu mến này
Trang 5ĐỀ 3 :
Học sinh đọc thầm bài trong khoảng 10 phút sau đó làm các bài tập theo yêu cầu
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Nhân Tông , có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng nguyên nhỏ nhất của nước Nam ta
Theo TRINH ĐƯỜNG Câu 1 Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
………
………
Câu 2 Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào ?
A Nhà nghèo phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ
B Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn.Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong
C Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
D Tất cả các ý A , B , C là đúng
Câu 3 Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ ông Trạng thả diều” ?
A Vì chú bé Hiền tuy rất thích chơi thả diều nhưng học rất giỏi
B Vì chú bé Hiền thi đỗ Trạng nguyên là nhờ chơi thả diều giỏi
C Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều
D Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 4 Câu tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa mà câu chuyện muốn khuyên chúng ta ?
A Tuổi trẻ tài cao
B Có chí thì nên
C Công thành danh toại
D Học một biết mười
Câu 5 Trong các câu sau đây, câu nào dùng dấu câu sai
A Bạn có thích chơi diều không ?
B Tôi không biết bạn có thích chơi diều không ?
C Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy ?
D Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất ?
Câu 6 Viết 1 câu có tính từ chỉ đức tính của một học sinh giỏi làm vị ngữ
………
Câu 7 Cho các từ sau : khỏe khoắn, hư hỏng, tròn trịa, hoa hồng, lập lòe, xe máy, máy bay, núi non, đường sá,
xe cộ, đậm đà
Hãy xếp các từ trên thành ba nhóm :
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp :………
- Từ ghép có nghĩa phân loại :………
- Từ láy : ………
Câu 8 Câu tục ngữ sau đây khuyên chúng ta điều gì ?
Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Trang 7ĐỀ 4 :
Đọc thầm:
Về thăm bà
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay đổi Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ:
- Bà ơi ! Thanh bước xuống dưới giàn thiên lí Có tiếng người đi, rồi bà mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần
- Cháu đã về đấy ư ?
Bà thôi nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương:
- Đi vào nhà kẻo nắng, cháu ! Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình như những ngày còn nhỏ
Bà nhìn cháu, giục:
- Cháu rửa mặt rồi đi nghỉ đi ! Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thanh thản như thế Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành Ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh
(Theo Thạch Lam)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Những chi tiết liệt kê trong dòng nào cho thấy bà của Thanh đã già?
a Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền
b Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ
c Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng
d Tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào
Câu 2 Tập hợp nào dưới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết nói lên tình cảm của bà đối với Thanh ?
a Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi nắng, giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi
b Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương
c Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, che chở cho cháu
d Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu đi rửa mặt, che chở cho cháu
Câu 3 Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà ?
a Có cảm giác thong thả, bình yên
b Có cảm giác được bà che chở
c Có cảm giác yên ổn, thanh bình
d Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở
Câu 4 Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình ?
a Vì Thanh luôn yêu mến, tin cậy bà
b Vì Thanh là khách của bà, được bà chăm sóc yêu thương
c Vì Thanh là cháu yêu của bà, luôn được bà yêu mến, chiều chuộng
d Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn sóc, yêu thương
Câu 5 Câu “ Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế ” có mấy động từ, mấy tính
từ ?
a Một động từ, hai tính từ Các từ đó là:
- Động từ:
- Tính từ:
b Hai động từ, hai tính từ Các từ đó là:
- Động từ:
- Tính từ:
c Hai động từ, một tính từ Các từ đó là:
- Động từ:
Trang 8d Một động từ, một tính từ Các từ đó là:
- Động từ:
- Tính từ: Câu 6 Câu “Cháu đã về đấy ư ?” được dùng làm gì ?
a Dùng để hỏi b Dùng để yêu cầu, đề nghị
c Dùng để thay lời chào d Dùng để thay lời cảm ơn
Câu 7 Trong câu “ Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ ”, bộ phận nào là chủ ngữ ?
a Thanh b Sự yên lặng
c Sự yên lặng làm Thanh d Cà a, b , c đều sai