(3,0 điểm) Ảnh hưởng của vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ.. a) Thuận lợi.[r]
Trang 1PHÒNG GD& ĐT HUYỆN KIM SƠN
TRƯỜNG THCS LAI THÀNH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKII MÔN ĐỊA LÍ 9
NĂM HỌC 2011-2012
1 Xây dựng ma trận đề kiểm tra học kỳ II
Chủ đề (nội dung,
chương)/Mức độ
nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
cấp độ thấp cấp độ cao Vận dụng
Vùng Đông Nam
Bộ - Nhận biết vịtrí địa lí, giới
hạn lãnh thổ
và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế
-xã hội.
- Trình bày được đặc điểm
tự nhiên, tài nguyên thiên
vùng ;
- Trình bày được những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế
-xã hội.
30% TSĐ = 3điểm 10% TSĐ =
1điểm;
10% TSĐ
=1điểm;
10% TSĐ = 1điểm;
Vùng Đồng bằng
sông Cửu Long
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh
tế của vùng : vùng trọng điểm lương thực thực phẩm
Biết tính toán, vẽ biểu đồ, phân tích biểu đồ về sản xuất lúa của ĐBSCL 50% TSĐ = 5
điểm
10% TSĐ = 1điểm;
40% TSĐ
=4điểm;
Phát triển tổng
hợp kinh tế và
bảo vệ tài nguyên
môi trường biển,
đảo
Kể tên và xác định được vị trí một số đảo
và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam.
20% TSĐ = 2điểm 100% TSĐ
TSĐ 10
Tổng số câu 03 3,0 điểm 30%; 2,0 điểm 20% 1,0 điểm 10% 40% TSĐ 4,0 điểm;
2 Viết đề kiểm tra từ ma trận
Trang 2Đề kiểm tra học kì II, Địa lí 9 Câu 1 (3,0 điểm) Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh
hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ ?
Câu 2 (1,0 điểm)
Trình bày thành tựu sản xuất lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 3 ( 4,0 điểm )
Cho bảng số liệu sau:
Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng xuất , sản lượng và sản lượng lúa bình
quân theo đầu người giai đoạn 1985 – 2005 ( % )
Sản lượng lúa bình quân 100 138,0 151,1 202,8 221,5 a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiên tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu sản xuất lúa của ĐBSCL
b) Qua biểu đồ hãy nhận xét về tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu sản xuất lúa của ĐBSCL trong giai đoạn trên
Câu 4 (2,0 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam, hãy điền tên các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cồn
Cỏ, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, Thổ Chu ; quần đảo Hoàng Sa, Trường
Sa lên lược đồ trống Việt Nam và cho biết các đảo và quần đảo đó thuộc tỉnh/thành phố nào?
3 Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
Hướng dẫn trả lời Câu 1 (3,0 điểm) Ảnh hưởng của vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ
a) Thuận lợi
- Về vị trí địa lí
Trang 3+ Giáp với Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là những vùng giàu nông, lâm, thủy sản Phía tây giáp Campuchia, phía đông
giáp vùng biển giàu tiềm năng phát triển kinh tế (0,5 điểm)
+ Thuận tiện cho giao lưu trên đất liền và biển, giao lưu với các vùng xung
quanh và với quốc tế (0,5 điểm)
- Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Đông Nam Bộ có địa hình khá bằng phẳng, đất đất đai màu mỡ, khí hậu cận
xích đạo, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhất là cây công nghiệp lâu năm (0,5 điểm)
+ Vùng biển ấm ngư trường rộng lớn, hải sản phong phú, gần đường hàng hải
quốc tế, thềm lục địa nông, giàu tiềm năng về dầu khí (0,5 điểm)
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc có tiềm năng lớn về thủy điện, phát triển giao
thông, cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp, (0,5 điểm)
b) Khó khăn
+ Mùa khô kéo dài thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất, thậm chí cả sinh hoạt
Trên đất liền nghèo khoáng sản (0,25 điểm)
+ Diện tích rừng thấp, nguy cơ gây ô nhiễm do chất thải công nghiệp và sinh
hoạt cao, vấn đề bảo vệ môi trường luôn luôn phải quan tâm (0,25 điểm)
Câu 2 (1,0 điểm)
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta.
- Diện tích và sản lượng lúa chiếm trên 50% của cả nước Bình quân lương thực
đầu người gấp 2,3 lần cả nước (đạt 1066,3 kg/người, năm 2002) (0,25 điểm)
- Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước với nhiều loại hoa quả nhiệt đới : xoài,
dừa, cam, bưởi, (0,25 điểm)
- Nghề chăn nuôi vịt cũng được phát triển mạnh Vịt được nuôi nhiều nhất ở các
tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh (0,25 điểm)
- Tổng sản lượng thuỷ sản của vùng chiếm hơn 50% của cả nước Nghề nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là nghề nuôi tôm, cá xuất khẩu, đang được phát triển mạnh
(0,25 điểm)
Trang 4Câu 3 ( 4,0 điểm )
a) Vẽ biểu đồ ( 2 đ )
- HS vẽ 4 đường biểu diễn,xuất phát từ mốc 100% đảm bảo chính xác
- Có ghi chú giữa các đường, điền chỉ số lên các đường có ghi tên biểu đồ
Câu 4 (2,0 điểm)
- HS điền được 4- 5 đảo cho 1 điểm, từ 9 – 10 đảo cho 2 điểm
Tên các đảo quần đảo đó thuộc tỉnh/thành phố: Cát Bà( H Phòng ), Bạch Long Vĩ( H Phòng ), Cồn Cỏ( Q Trị ), Lý Sơn( Q Ngãi), Phú Quý( B Thuận ), Côn Đảo( Bà Rịa- VT), Phú Quốc( K Giang), Thổ Chu( K Giang) ; quần đảo Hoàng Sa( TP Đà Nẵng), Trường Sa ( K Hoà )
6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
BGH Kí Duyệt Tổ trưởng chuyên môn duyệt
Vũ Thành Nam
Người ra đề
Vũ Thành Nam