1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

de thi hoa 8

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 9,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi a, b lần lượt là số proton và notron của M. c, d lần lượt là số proton và notron của X.. lưu huỳnh vào lọ này rồi đun nóng cho đến khi lưu huỳnh cháy hoàn toàn ta thu được khí SO 2.[r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT MỘ ĐỨC KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2011- 2012 Trường THCS Đức Hiệp Môn thi: Hóa Học Thời gian: 120 phút.

ĐỀ:

Câu 1: (4đ).

Cho hợp chất MX2 Trong phân tử MX2, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của X lớn hơn số khối của M là 11 Tổng số hạt cơ bản trong X nhiều hơn trong M là 16 Hãy xác định M và X thuộc nguyên tố nào sau đây: Mg: p= 12 ; Cl: p= 17 ; Al: p= 13

Câu 2: (2,5đ).

Tính số nguyên tử oxi có trong 304 gam FeSO4 Hỏi phải lấy bao nhiêu gam nguyên tử hidro để có

số nguyên tử hidro gấp đôi số nguyên tử oxi có trong 304 gam FeSO4

Câu 3: (3đ).

Cho những chất sau: P2O5, Ag, H2O, KClO3, Cu, CO2, Zn, Na2O, S, Fe2O3, CaCO3, HCl và những dụng cụ cần thiết Hãy trình bày cách điều chế các chất sau đây: H2, O2, NaOH, Fe, H2SO3, Ca(OH)2 và viết PTHH minh họa

Câu 4: (3đ).

Hợp chất với oxi của nguyên tố X có dạng XaYb gồm 7 nguyên tử trong phân tử Đồng thời tỉ lệ khối lượng giửa X và oxi là 1 : 1,29 Xác định X và CTHH của oxit trên

Câu 5: (3.5đ).

Đốt cháy hoàn toàn m1 gam 1 hợp chất X thì cần 44,8 lít khí oxi ở đktc thu được V lít khí CO2 và

m2 gam hơi nước Biết m2 gam hơi nước hòa tan hết 124 gam Na2O Biết khí CO2 và hơi nước tạo thành theo tỉ lệ mol là 1 : 2 Tính m1

Câu 6: (.4đ).

Cho luồng khí hidro đi qua ống thủy tinh đựng 20 gam CuO ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu được 16,8 gam chất rắn

a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra

b) Tính thể tích H2 tham gia phản ứng trên ở đktc

HẾT.

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2011-2012

Môn: Hóa học

1.

Gọi a, b lần lượt là số proton và notron của M

c, d lần lượt là số proton và notron của X

Theo đề bài ta có các phương trình đại số sau:

2a + b + 2(2c + d) = 140 => 2a + b + 4c + 2d = 140 (1)

2a + 4c – (b + 2d) = 44 => 2a + 4c – b – 2d = 44 (2)

c + d – (a + b) = 11 => c + d – a –b = 11 (3)

2c + d – (2a +b) = 16 => 2c + d – 2a– b = 16 (4)

Lấy (1) cộng với (2) VTV ta được: 4a + 8c = 184 (*)

Lấy (3) cộng với (4) VTV ta được: c – a = 5 (**)

Giải hệ phương trinh gồm (*) và (**) ta được: a = 12 và c = 17

 b = 12 và d = 18

Vậy M là Magie và X là Clo

0,5đ

1,5đ

1,5đ

0,5đ

2.

Ta có: nFeSO4 = 2 mol

Trong 1 mol FeSO4 có 4 mol nguyên tử oxi

 Trong 2 mol FeSO4 có 8 mol nguyên tử oxi

 Số nguyên tử oxi là: 4.6.1023 = 24.1023 nguyên tử

 Số nguyên tử hidro là: 2.24.1023 = 48.1023 nguyên tử

 nH =( 48.1023 ) : ( 6.1023 ) = 8 mol

 mH = 8.1 = 8 gam

0,5đ

1,5đ 0,25đ 0,25đ

3. * Điều chế H2: cho kẽm tác dụng với dung dịch HCl

PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1)

* Điều chế O2: Phân hủy KClO3

PTHH: 2KClO3 → 2KCl + 3O2 (2)

* Điều chế NaOH: Hòa tan Na2O vào nước

PTHH: Na2O + H2O → NaOH

* Điều chế Fe: Dẫn khí H2 thu được sau phản ứng (1) vào lọ đụng Fe2O3 trong điều kiện

dun nóng

PTHH: Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

* Điều chế H2SO3 : dẫn khí O2 thu được sau phản ứng (2) vao một lọ kín Sau đó cho

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ

Trang 3

lưu huỳnh vào lọ này rồi đun nóng cho đến khi lưu huỳnh cháy hoàn toàn ta thu được

khí SO2 Dẫn khí SO2 thu được vào nước ta thu được dung dịch H2SO3

PTHH: S + O2 → SO2

SO2 + H2O → H2SO3

*Điều chế Ca(OH)2 : Phân hủy hoàn toàn CaCO3 Sau đó lấy chất rắn thu được sau khi

phân hủy đem hoà tan hoàn toàn vào trong nước ta thu được dung dịch Ca(OH)2

PTHH: CaCO3 → CaO + CO2

CaO + H2O → Ca(OH)2

0,5đ

4. Theo đề ta có : a + b = 7 (1) ( a, b là số nguyên dương )

Và mX : mO = 1 : 1,29 => (X.a) : (16.b) = 1: 1,29 => Xa = 12,4b (2)

Từ (1) và (2) ta có bảng biện luận sau:

Vậy X là photpho (P) => CTHH của oxit là P2O5

1,5đ

0.5đ

5. nNa2O = 124 : 62 = 2 mol

nO2 = 44,8 : 22,4 = 2 mol

Sơ đồ phản ứng:

X + O2 → CO2 + H2O (1)

Na2O + H2O → 2NaOH (2)

(mol) 2 2

Từ (2) => nH2O = 2 mol Vì nCO2 : nH2O = 1 : 2

 nCO2 = 1 mol

Áp dụng ĐLBTKL vào sơ đồ phản ứng (1) ta có:

mX = mco2 + mH2O - mO2 = 1.44 + 2.18 – 2.32 = 16 (g)

 m1 = 16 (g)

0,25đ 0,25đ 1đ

Trang 4

a) Hiện tượng phản ứng xảy ra: CuO từ màu đen chuyển sang màu đỏ

b) nCuO = 20 : 80 = 0,25 (mol)

Khi dẫn khí H2 qua ống đựng CuO ở nhiệt độ cao thì xảy ra phản ứng sau:

CuO + H2 → Cu + H2O (1)

TH1: CuO không dư.

→ Chất rắn sau phản ứng là Cu

Từ (1) → nCu = nCuO = 0,25 (mol)

→ mCu = 0,25.64 = 16(g) < mchất rắn = 16,8 (g)

→ TH này loại

TH2: CuO dư sau phản ứng.

→ Chất rắn sau phản ứng gồm Cu và CuO dư

Gọi: nCuO pứ = x (mol) → nCuOdư = 0,25 – x (mol)

Từ (1) → nCu = nCuO = x (mol)

Theo đề ta có : mchất rắn = 16,8 (g)

→ mCuOdư + mCu = 16,8 → 80(0,25 – x) + 64x = 16,8 (*)

Giải (*) ta được: x = 0,2

Từ (1) → nH2 = nCuO pứ = 0,2 (mol)

→ vH2 = 0,2.22,4 = 4,48 (l)

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ

0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ

0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Ngày đăng: 20/05/2021, 17:43

w