1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiet 123

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 17,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-> Choát: Caâu noùi maø ngöôøi noùi khoâng dieãn ñaït tröïc tieáp ñieàu muoán noùi baèng nhöõng töø ngöõ trong caâu nhöng coù theå suy ra töø nhöõng töø ngöõ aáy goïi laø caâu coù [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

* TUẦN 27 *

Tiếng việt:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Gi úp HS.

1.Kiến thức: Nắm được khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao

tiếp hằng ngày

2.Kĩ năng: Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh

cụ thể Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp

- Tích hợp văn bản Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Làng

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Nghiên cứu soạn giáo án, bảng phụ.

2.Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn, bảng con.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2.Kiểm tra: KT15’.

3.Tổ chức các hoạt động: ( 27’).

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Hoạt động 1 (1’) : Khởi động.

* Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS

vào bài.

-Vào bài: Trong giao tiếp, có khi

điều muốn nói ra được dùng những

từ ngữ trực tiếp có ý nghĩa về điều

đó để diễn đạt Cũng có khi không

được nói ra bằng những từ ngữ trực

tiếp về điều đó và đòi hỏi ở người

nghe phải có năng lực phán đoán.

Các em sẽ tìm hiểu điều này qua

bài nghĩa tường minh và hàm ý GV

ghi tên văn bản.

Hoạt động 2 (11’): Hướng dẫn

phân biệt nghĩa tường minh và

hàm ý.

* Mục tiêu:

- Kiến thức:

- Chú ý

- Ghi bài mới

- Ghi ND 1 I Phân biệt nghĩa tường minh và hàm

ý:

Tiết 123

Trang 2

+ Nắm được thế nào là nghĩa tường

minh và hàm ý.

+ Phân biệt được nghĩa tường minh

và hàm ý.

+ Nắm được tác dụng của việc tạo

hàm ý trong giao tiếp hằng ngày.

- Kĩ năng:

+ Nhận biết nghĩa tường minh và

hàm ý trong câu.

+ Giải đoán được hàm ý trong văn

cảnh cụ thể.

+Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp

với tình huống giao tiếp.

- GV treo bảng phụ, gọi đọc đoạn

văn SGK/74, 75

- Yêu cầu HS chú ý kĩ lời thoại

-H: Đoạn trích trên có mấy lượt

lời? Của ai?

-H: Ở lượt lời thứ nhất“Trời ơi, chỉ

còn có 5 phút!” em hiểu anh thanh

niên muốn nói điều gì?

-H: Dựa vào đâu mà em biết được

điều đó?

-H: Anh thanh niên có diễn đạt trực

tiếp điều muốn nói bằng các từ ngữ

trong câu không? Tại sao anh

không nói thẳng ra điều đó?

-H: Dù vậy, ông họa sĩ và cô kỹ sư

có hiểu không? Vì sao?

-> Chốt: Câu nói mà người nói

không diễn đạt trực tiếp điều muốn

nói bằng những từ ngữ trong câu

nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ

ấy gọi là câu có hàm ý.

-H: Vậy, thế nào là hàm ý của

câu?

-L: Gọi đọc ghi nhớ phần “hàm ý”

ở SGK/75

-H: Câu nói thứ hai của anh thanh

niên có gì khác so với câu nói thứ

nhất? Căn cứ vào đâu mà em biết

anh thanh niên diễn đạt trực tiếp

điều muốn nói?

-> Chốt: Câu diễn đạt trực tiếp

điều muốn nói bằng những từ ngữ

trong câu gọi là câu có nghĩa tường

minh.

-H: Vậy, thế nào là nghĩa tường

minh?

- Ghi ý 1

- Có 2 lượt lời, của anh thanh niên

- Suy nghĩ trả lời

-Từ “chỉ còn”  thời

gian còn quá ít

Từ “Trời ơi”  tiếc

rẻ

- Anh không nói thẳng ra Vì ngại, muốn che giấu tình cảm của mình

- Hiểu, vì suy ra từ các từ ngữ trong câu

- Chú ý

- Qui nạp khái niệm

- Đọc ghi nhớ

- Chú ý

- Qui nạp khái niệm

- Đọc ghi nhớ

- Phân biệt:

1 Tìm hiểu: Đoạn trích (SGK/74, 75).

a Câu: “Trời ơi, chỉ còn năm phút!”.

 Tiếc quá vì đã hết thời gian

 Không diễn đạt trực tiếp điều muốn nói bằng từ ngữ trong câu Vì ngại ngùng, muốn che dấu tình cảm của mình

b Câu: “ Cô còn quên chiếc mùi soa

đây này!”

 Diễn đạt trực tiếp điều muốn nói bằng từ ngữ trong câu  Không chứa ẩn ý

Trang 3

- Gọi đọc ghi nhớ phần nghĩa tường

minh SGK/75

-H: Hai cách nói trên có gì khác

nhau?

-L: Cách nói 1 là hàm ý, cách nói 2

là tường minh Hãy phát biểu khái

niệm của chúng

 Bảng phụ.

-L: Gọi đọc toàn bộ ghi nhớ SGK

dặn về nhà chép

-L: Hãy nói 1 cách nói có chứa

hàm ý

- Thuyết giảng: Vậy, ngoài lời nói,

còn có cử chỉ, hành động chứa hàm

ý Và đây cũng là đặc trưng của

ngôn ngữ hình tượng.

Đặc điểm của hàm ý:

+ Hàm ý có thể giải đoán

được:Người nghe có năng lực thì có

thể đoán ra hàm ý VD: Đến nhà

bạn chơi quá khuya.

+ Hàm ý trong câu có thể đoán ra

hoặc không thể đoán ra tùy thuộc

vào người nghe VD: Anh thanh

niên không đoán ra hàm ý của cô

gái.

+ Hàm ý có thể chối bỏ: Người

nói từ chối, không chịu trách nhiệm

về hàm ý chứa trong lời nói của

mình Treo bảng phụ, cho HS khảo

sát VD:

Hôm nay, thủ quỹ bị mất tiền:

A nói: - Lúc nãy tôi thấy bạn B

vào lớp một mình.

B nói: - Vậy, bạn nói tôi lấy à?

B chối: - Tôi nói tôi thấy bạn

vào lớp chứ nói bạn lấy bao giờ?

-H: Bạn A muốn nói gì ở câu 1?

Bạn B có hiểu hàm ý không? Tại

sao bạn A lại nói câu 2?

+ Hàm ý dùng chung: Được nhiều

người dùng, được dùng phổ biến

(hàm ý thông dụng)

VD: 5 người cùng đi xem phim.

Trong đó A và B chịu trách nhiệm

+ Cách 1: Không

diễn đạt trực tiếp điều muốn nói bằng từ ngữ có ý nghĩa về điều đó mà có thể suy ra từ những từ ngữ trong câu.

+ Cách 2: Điều

muốn nói được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ có ý nghĩa về điều đó.

- Đọc ghi nhớ

- Về nhà chép ghi nhớ

- Cho VD

- Nghe, khắc sâu kiến thức

 Không, vì anh thật thà, tưởng cô bỏ quên

- Chú ý

- Theo dõi

 B lấy tiền

 Có

 Từ chối, không chịu trách nhiệm

- Chú ý

2 Ghi nhớ: (SGK/75).

- Nghĩa tường minh là phần thông báo

được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

- Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.

Trang 4

mua vé A hỏi B: Mua được vé

chưa? B trả lời mua được 3 vé Vậy

A là người trong cuộc đương nhiên

biết còn thiếu 2 vé.

+ Hàm ý dùng riêng (hàm ý đặc

dụng): Chỉ có thể giải đoán được

khi gắn với tình huống cụ thể Tách

khỏi tình huống đó thì không thể

giải đoán được hoặc có thể hiểu

khác đi

VD: A-Tối đi xem phim với tớ đi!

B- Tối mẹ mình về quê.

A- Đành vậy.

Trên đường đi học về, gần đến

nhà thì mây kéo đến đen kịt Lan

kêu to: Trời mưa!.

-H: Câu nào trong ví dụ trên chứa

hàm ý? Hàm ý đó là gì?

-H: Nếu tách câu chứa hàm ý ra

khỏi hoàn cảnh nói thì ta có hiểu

được hàm ý đó không?

-H:Từ đây, em có thể kết luận gì

về hàm ý?

-H: Qua phân tích tìm hiểu, em

hãy cho ví dụ có hàm ý? Cho biết

hàm ý đó là gì?

* Củng cố: Qua đây em hãy phát

biểu nghĩa tường minh và hàm ý?

- Bảng phụ bài tập trắc nghiệm:

Bà nhờ em hái trầu, em sẽ chọn

cách nói nào trong những cách nói

dưới đây?

a Cháu bận học bài bà ạ.

b Bà đợi cháu học xong bà nhé!

c Cháu bận học, bà phiền quá.

 Liên hệ: Khi sử dụng hàm ý cần

xác định đối tượng giao tiếp để

chọn lựa hàm ý cho thích hợp

-> Chuyển: Tiếp tục khắc sâu kiến

thức bằng các BT luyện tập

Hoạt động 2 (15’): Hướng dẫn

luyện tập.

* Mục tiêu: Xác định được câu có

chứa hàm ý và giải đoán được hàm

ý, biết cách sử dụng hàm ý trong

giao tiếp.

-L: Đọc bài tập 1 ở SGK.

-H: Câu nào cho thấy ông họa sĩ

chưa muốn chia tay với anh thanh

niên? Từ ngữ nào giúp em nhận ra

điều đó?

- Xác định câu: Trời mưa! (hàm ý: Chạy nhanh lên!)

 Không

 Hàm ý gắn với hoàn cảnh nói

-1 hs đọc

-1 hs trả lời  hs khác nhận xét

II Luyện tập:

1 Đoạn trích mục I:

a Câu “Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy”

 Chưa muốn chia tay

b Từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái

Trang 5

 Chốt.

-L: Tìm những từ ngữ miêu tả thái

độ của cô gái trong câu cuối đoạn

văn Thái độ ấy giúp em đoán ra

được điều gì liên quan đến chiếc

mùi soa?

 Chốt: Hàm ý không chỉ được thể

hiện qua ngôn từ mà còn được thể

hiện qua cử chỉ, nét mặt, …

-L: Đọc bài tập 2.

-L: Hãy phát biểu hàm ý của câu

in đậm

-L: Đọc bài tập 3.

-L: Chỉ ra câu có chứa hàm ý và

diễn đạt hàm ý đó

-L: Đọc bài tập 4.

-H: Các câu in đậm có phải là câu

có chứa hàm ý không? Vì sao?

 Cho hs thảo luận nhóm 4 bạn

trong 3’.

 Chốt.

- Nếu còn thời gian cho hs chơi

trò chơi: 2 đội, mỗi đội 2 hs thực

hiện cuộc đối thoại có sử dụng hàm

ý trong thời gian 3’ Đội nào sử

dụng nhiều hàm ý và giải được

hàm ý sẽ thắng

 Ông họa sĩ già chưa kịp uống nước chè đấy!

- Đọc

- Xác định

- Đọc, chú ý các câu

in đậm

-Thảo luận  đại diện nhóm trình bày  nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Thực hiện trò chơi theo hướng dẫn

liên quan đến chiếc mùi soa:

- Mặt đỏ ửng (ngượng)

- Nhận lại chiếc khăn (hành động đương nhiên)

- Quay vội đi (quá ngượng)

 Cô gái bối rối đến vụng về vì ngượng

(cô định kín đáo để lại chiếc khăn làm kỉ niệm nhưng anh thanh niên thật thà tưởng cô bỏ quên nên trả lại).

 Ngôn ngữ hình tượng

2 Giải thích:

Hàm ý: Ơng họa sĩ chưa kịp uống chè

3 Câu chứa hàm ý, nội dung hàm ý:

Câu có chứa hàm ý: Cơm chín rồi  Hàm ý: Ơng vô ăn cơm đi

4 Những câu in đậm:

a Câu: “Hà, nắng gớm, về nào …” 

không chứa hàm ý, chỉ là ông Hai đánh trống lãng

b Câu: “Tôi thấy người ta đồn …” 

không chứa hàm ý vì đây là câu nói bỏ dơ.û

4 Hướng dẫn cơng việc về nhà: (2’).

- Chép ghi nhớ, học, xem lại và hoàn chỉnh các bài tập

- Liên hệ thực tế để sử dụng hàm ý một cách hợp lí, hiệu quả khi nói, viết

- Chuẩn bị bài: “ Nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ”

+ Đọc kĩ văn bản “Khát vọng hòa nhập, dâng hiến cho đời” SGK/77, 78 Tìm vấn đề nghị luận, hệ thống luận điểm, luận cứ

+ Tìm bố cục, nhận xét bố cục

+ Trả lời các câu hỏi THB để rút ra bài học, đọc kĩ nhiều lần ghi nhớ

IV.NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 20/05/2021, 10:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w