- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính đúng các phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ sốtìm thừa số, tích chư bieát trong pheùp nhaân.. Cho học sinh mở vở bài tập.[r]
Trang 1Tuần 15:
Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
Tiết 7176 : Chia số có ba chữ số cho số có một chữ
sốLuyện tập chung
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố về:
- Biết thực hiện phép nhân, chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân
- Giải toán có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Gấp, giảm một số đi một số lần Thêm, bớt một số đi một số đơn vị
- Củng cố về bài toán giảm một số đi một lầnGóc vuông và góc không vuông
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân, chia chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).Luyện tập.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
- Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm đựơc các bước thực hiện một
phép toán chia
a) Phép chia 648 : 3.
- Gv viết lên bảng: 648 : 3 = ? Yêu cầu Hs đặt theo cột
dọc
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép tính trên
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs đặt tính theo cột dọc và tính
Hs : Chúng ta bắt đầu chia từ
Trang 2+ 6 chia 3 bằng mấy?
+ Sau khi đã thực hiện chia hàng trăm, ta chia đến hàng
chục 4 chia 3 được mấy?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và thực hiện chia hàng đơn vị
+ Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên Một số
Hs nhắc lại cách thực hiện phép chia
648 3 * 6 chia 3 đươcï 2, viết 2, 2 nhân 3
6 216 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
04 * Hạ 4; 4 chia 3 bằng 1, viết 1 ; 1 3 nhân 3 bằng 3 ; 4 trừ 3 bằng 1 18 * Hạ 8, được 18 ; 18 chia 3 được 6 ; 18 6 nhân 3bằng 18 ; 18 trừ 18 bằng 0 0
=> Ta nói phép chia 648 : 3 là phép chia hết b) Phép chia 236 : 5 - Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào giấy nháp - Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng dẫn thêm 236 5
20 47
36
35
1
- Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu ?
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên
=> Đây là phép chia có dư
Lưu ý: Số dư trong phép chia phải nhỏ hơn số chia.
* Hoạt động 21: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính đúng các phép chia số
có ba chữ số cho số có một chữ sốtìm thừa số, tích chư
biết trong phép nhân
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảnghỏi:
Cách tìm thừ số chưa biết trong phép nhân.?
6 chia 3 bằng 2.
4 chia 3 được 1.
Một Hs lên bảng làm Cả lớp theo dõi, nhận xét
648 chia 3 = 216.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs thực hiện lại phép chia trên
Hs đặt phép tính vào giấy nháp
Một Hs lên bảng đặt
Hs lắng nghe
236 chia 5 bằng 47, dư 1
Hs cả lớp thực hiện lại phép chia trên
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
4 Hs lên bảng làm
Trang 3+ Yêu cầu 4 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước thực hiện
phép tính của mình
+ Yêu cầu Hs nêu các phép chia hết, chia dư trong bài.-
Gv mời 2 Hs lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
- Gv nhận xét
Bài 2:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs đặt tính và tính
- Gv mời 4 Hs lên bảng tính
- Gv nhận xét, chốt lại:
864 : 2 = 431 798 : 7 = 114
306 : 6 = 51 405 : 9 = 45
* Hoạt động 32: Làm bài 23
- Mục tiêu: Giúp Hs giải toán có hai phép tính liên quan
đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số đúng
các bài toán có lời văn
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Có tất cả bao nhiêu học sinhTrên xe tải có bao nhiêu
bao gạo tẻ ?
+ Mỗi hàng có bao nhiêu học sinhSố gạo nếp bằng bao
nhiêu ?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài trên bảng
lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
Có tất cả số hàngSố bao gạo nếp có là:
234 : 9 = 26 (hàng)18 : 9 = 2 (bao gạo nếp)
Số bao gạo trên xe tải có là:
18 + 2 = 20 (bao gạo)
Đáp số : 26 ha 20 ønbao gạog
* Hoạt động 43: Làm bài 34
- Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố về bài toán giảm đi
một số lần
- Gv mời 1 Hs đọc cột thứ nhất trong hàng
- Gv hỏi:
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
2 Hs lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Cả lớp làm vào VBT
4 Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Có 234 học sinh.19 bao gạo tẻ Có 9 học sinhSố bao gạo neap bằng 1/9 số bao gạo tẻ.
Hỏi có tất cả bao nhiêu hàngtrên
xe tải có bao nhiêu bao gạo ?
Hs làm bài
Một Hs lên bảng làm
Trang 4cho là số nào?
+ Muốn gấp một số lên 3 lần ta làm thế nào? 432m giảm
đi 8 lần là bao nhiêu m?
+ Muốn bớt đi 3 đơn vị của một số ta làm thế nào?
432m giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?
+ Muốn giảm một số đi 3 lần ta làm thế nào?Muốn giảm
một số đi một số lần ta làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào VBT Ba Hs lên bảng làm
- Gv chia Hs thành 6 nhóm cho các em chơi trò tiếp sức
- Gv nhận xét, chốt lại Tuyên dương nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 5: Làm bài 5.
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs thực hiện các phép tính
chia đúng
Bài 5: 234 : 2 ; 123 : 4 ; 562 : 8 ; 783 : 9.
- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau tính
- Yêu cầu trong thời gian 5 phút nhóm nào tính đúng,
nhanh sẽ chiến thắng
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc
Ta lấy số đó cộng với 3.Là số 432m.
Ta lấy số đó nhân với 3.Là 432m : 8 = 54m.
Là 432m : 6 = 72mTa lấy số đó trừ đi 3
Ta chia số đó cho số lần cần giảmlấy số đó chia cho 3
Hs cả lớp làm bài vào VBT
Ba Hs lên bảng làm.Hs chơi trò chơi tiếp sức
Hs nhận xét
PP: Thực hành, trò chơi.
Hai nhóm thi làm bài
Hs nhận xét
Trang 65 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).Làm quen với biểu thức.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 8
-Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
Tiết 77: Làm quen với biểu thức.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- Tính giá trị của biểu thức đơn giản
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các các biểu thức, chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2
- Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Giới thiệu về biểu thức.
- Mục tiêu: Giúp Hs làm quen với biểu thức.
a) Giới thiệu về biểu thức.
- Gv viết lên bảng: 126 + 51 Gv giới thiệu: 126 + 51
được gọi là một biểu thức Biểu thức 126 cộng 51
- Gv viết lên bảng: 62 – 11 Gv giới thiệu: 62 – 11 được
gọi là một biểu thức Biểu thức 62 trừ 11
- Gv kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu phép tính
viết xen kẽ với nhau
b) Giới thiệu về giá trị của biểu thức.
- Gv yêu cầu Hs tính 126 + 51
- GV: Vì 126 + 51 = 177 nên 177 được gọi là giá trị của
biểu thức 126 + 51
- Gv hỏi: Giá trị của biểu thức 126 + 51 là bao nhiêu?
- Gv yêu cầu Hs tính 125 + 10 - 4
- Gv giới thiệu: 131 được gọi là giá trị của biểu thức
125 + 10 – 4
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết tính giá trị biểu thức.
Cho học sinh mở vở bài tập
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs nhắc lại
Hs nhắc lại
Hs tính: 126 + 51 = 177
Là 177.
Hs tính : 125 + 10 – 4 = 131
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Trang 9 Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv viết lên bảng: 284 + 10 và yêu vầu Hs đọc biểu thức
đó, sau đó tính 284 + 10
- Vậy giá trị của biểu thức 284 + 1= là bao nhiêu?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT
+ Yêu cầu 2 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
c) 22 x 3 = 66
Giá trị của biểu thức 22 x 3 là 66
d) 84 : 2 = 42
Giá trị của biểu thức 84 : 2 là 44
* Hoạt động 3: Làm bài 2.
- Mục tiêu: Giúp nối biểu thức với giá trị đúng của nó.
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv hướng dẫn Hs tìm giá trị của biểu thức, sau đó tìm số
chỉa giá trị của biểu thức đó nối với biểu thức
Ví dụ: 45 + 23 = 68, vậy giá trị của biểu thức 45 + 23 là
68, nối biểu thức 45 + 23 với 68
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 2 Hs thi làm bài
trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
79 – 20 = 59
50 + 80 – 10 =120
97 – 17 + 20 = 100
30 x 3 = 90
48 : 2 = 24
* Hoạt động 4: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết tính giá trị biểu thức
đúng
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT 5 em Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
60 : 2 = 30 30 x 4 = 120 162 – 10 + 3 = 155
175 + 2 + 3 = 180 147 : 7 = 21
- Yêu cầu trong thời gian 5 phút nhóm nào tính đúng,
nhanh sẽ chiến thắng
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đọc và tính giá trị biểu thức
Bằng 294
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
2 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs lắng nghe
Hs làm bài
2 Hs lên bảng thi làm bài
PP: Luyện tập, thực hành.
hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm bài vào VBT
5 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Trang 105 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Tính giá trị biểu thức.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-
Trang 12-Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
Tiết 78: Tính giá trị của biểu thức.
I/ Mục tiêu:
b) Kiến thức:
- Biết thực hiện tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có các phép tính nhân, chia
- Aùp dụng tính giá trị của biểu thức để giải các bài toán có lên quan
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các các biểu thức, chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Làm quen với biểu thức.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
- Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Giới thiệu về biểu thức.
- Mục tiêu: Giúp Hs làm quen với biểu thức.
a) Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép
tính, cộng trừ.
- Gv viết lên bảng: 60 + 20 - 5 Gv yêu cầu Hs đọc biểu
thức này
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ để tính biểu thức:
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại quy tắc
b) Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép
tính nhân, chia.
Gv viết lên bảng: 49 : 7 x 5 Gv yêu cầu Hs đọc biểu thức
này
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ để tính biểu thức:
- Gv mời 1 Hs nhắc lại quy tắc
- Gv mời 1 Hs nhắc lại cách tính giá trị biểu thức:
49 : 7 x 5
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs đọc biểu thức
Hs tính: 60 + 20 - 5
80 – 5 = 75
Hs: Khi tính giá trị biểu thức chỉ
co các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự trừ trái sang phải
Hs đọc biểu thức
Hs tính: 49 : 7 x 5
7 x 5 = 35
Hs: Khi tính giá trị biểu thức chỉ
co các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự trừ trái sang phải
Trang 13* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết tính giá trị biểu thức.
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm mẫu biểu thức : 103 + 20 + 5
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách làm của mình
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT
- Yêu cầu 4 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
b) 241 – 41 + 29 = 200 + 29 = 229
Giá trị của biểu thức 241 – 41 + 29 là 229
c) 156 – 10 + 30 = 146 + 30 = 176
Giá trị của biểu thức 156 – 10 + 30 là 176
d) 653 – 3 – 50 = 650 – 50 = 600
Giá trị của biểu thức 653 – 3 – 50 là 600
* Hoạt động 3: Làm bài 2.
- Mục tiêu: Giúp tính giá trị biểu thức đúng So sánh các
giá trị biểu thức
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 4 Hs thi làm bài
trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) 10 x 2 x 3 = 20 x 3 = 60
Giá trị của biểu thức 10 x 2 x 3 là 60
b) 6 x 3 : 2 = 28 : 2 = 9
Giá trị của biểu thức 6 x 3 : 2 là 9
c) 84 : 2 : 2 = 42 : 2 = 21
Giá trị của biểu thức 84 : 2 : 2 là 21
d) 160 : 4 x 3 = 40 x 3 = 120
Giá trị của biểu thức 160 : 4 x 3 là 120
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv viết: 44 : 4 x 5 ……… 52 Gv hỏi: Làm thế nào để so
sánh được 44 : 4 x 5 ……… 52
- Yêu cầu Hs tính 44 : 4 x 5
- So sánh 55 với 52?
- Gv yêu cầu Hs làm các phần còn lại
- Gv nhận xét, chốt lại:
41 ……… 68 – 20 – 7 47 ………… 80 + 8 – 40
41 = 41 47 < 48
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs tính: 103 + 20 + 5
123 + 5 = 128
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
4 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài
2 Hs lên bảng thi làm bài
Hs chữa bài đúng vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs tính: 44 : 4 x 5 = 11 x 5 = 55
Hs : 55 lớn hơn 52
Hs cả lớp làm bài vào VBT
2 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Trang 14* Hoạt động 4: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải toán có lời văn.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm Câu hỏi:
+ Mỗi gói mì cân nặng bao nhiêu gam?
+ Mỗi quả trứng cân nặng bao nhiêu gam?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một em lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt laị
Cả 3 gói mì can nặng là:
80 x 3 = 240 (gam)
Cả 3 gói mì và 1 hộp sữa can nặng là:
240 + 50 = 290 (gam).
Đáp số: 290 gam
PP: Thảo luận nhóm, luyện tập,
thực hành
Hs thảo luận nhóm
80 gam.
50gam.
Tìm cân nặng của 3 gói mì và 1 hộp sữa.
Hs làm vào VBT Một em lên bảng làm
Hs cả lớp nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Tính giá trị biểu thức (tiếp theo).
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-
Trang 15-Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
Tiết 72: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp
theo)
I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
- Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Củng cố về bài toán giảm một số đi một lần
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân, chia chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiết 1).
Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm đựơc các bước thực hiện một
phép toán chia
a) Phép chia 560 : 8.
- Gv viết lên bảng: 560 : 8 = ? Yêu cầu Hs đặt theo cột
dọc
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép tính trên
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị
chia?
+ 56 chia 8 bằng mấy?
+ Viết 7 vào đâu?
- Gv yêu cầu Hs tìm số dư lần 1
+ Hạ 0 ; 0 chia 8 bằng mấy?
+ Viết 0 ở đâu?
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs đặt tính theo cột dọc và tính vào giấy nháp
Hs : Chúng ta bắt đầu chia từ hàng trăm của số bị chia
56 chia 8 bằng 7.
Viết 7 vào vị trí của thương.
Hs tìm: 7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ
56 bằng 0.
0 chia 8 bằng 0.
Viết 0 vào thương sau số 7.