của Nguyễn Du với nàng Tiểu Thanh và những tâm sự, suy ngẫm về chính cuộc đời nhà thơ.. Cảnh đẹp Tây Hồ..[r]
Trang 1Phạm Thị Thúy Nhài 1
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(ĐỘC TIỂU THANH KÍ)
Nguyễn Du
Tây Hồ - Trung Quốc
Trang 2Phạm Thị Thúy Nhài 2
I Tìm hiểu chung:
• 1 Tiểu dẫn:
• - Nguyễn Du ( 1765
-1820): là đại thi hào dân tộc; thương xót cho số phận bất
hạnh của người phụ nữ tài sắc là cảm
hứng lớn trong sáng tác của ông.
Trang 3Phạm Thị Thúy Nhài 3
• - Tiểu Thanh : Cô gái Trung Quốc, sống
khoảng đầu thời Minh, có tài, có sắc nhưng số phận bất hạnh.
• 2 Văn bản
• - Tựa đề : có 2 cách hiểu
• - Thể loại:
• +Nguyên tác bằng chữ Hán, thất ngôn bát cú Đường Luật
• + Vũ Tam Tập dịch cùng thể loại
+Tên truyện viết về nàng Tiểu Thanh +Tập thơ của nàng Tiểu Thanh
Trang 4Phạm Thị Thúy Nhài ĐỘC TIỂU THANH KÍ – BẢN CHỮ HÁN 4
Trang 5Phạm Thị Thúy Nhài 5
Chủ đề: Tấm lòng đồng cảm sâu sắc
của Nguyễn Du với nàng Tiểu Thanh
và những tâm sự, suy ngẫm về chính
cuộc đời nhà thơ
Cảnh đẹp Tây Hồ
Trang 6Phạm Thị Thúy Nhài 6
II Đọc-hiểu văn bản:
1 Hai câu đề :
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư Độc điếu song tiền nhất chỉ thư (Tây hồ cảnh đẹp hĩa gị hoang Thổn thức bên song mảnh giấy tàn)
Vừa tả thực vừa gợi ý nghĩa tượng trưng.
”Tẫn”: Sự biến thiên đến kinh hồng, cái đẹp là đối tượng huỷ diệt của những cơn dâu bể,
Nguyễn Du ngậm ngùi trước sự biến đổi dữ dội của cảnh vật và thời cuộc lịch sử.
Nhìn hiện tại để nhớ về quá khứ, đau xĩt ngậm ngùi cho vẻ đẹp chỉ cịn trong dĩ vãng
Trang 7Phạm Thị Thúy Nhài 7
• Hai từ “độc điếu”: con người xuất hiện với dáng vẻ cô đơn, một mình đối diện với
một tiếng lòng Tiểu Thanh
Thể hiện cảm xúc trang trọng thành kính, lắng sâu trầm tư , sự đồng cảm với Tiểu Thanh…
Trang 8Phạm Thị Thúy Nhài 8
2 Hai câu thực :
Chi phấn hữu thần liên tử hậu
Văn chương vô mệnh lụy phần dư
(Son phấn có thần chôn vẫn hận
Văn chương không mệnh đốt còn vương)
“son phấn”
“văn chương”
Hai câu đối ý quấn quýt tạo nên mạch cảm xúc
Đồ vật vô tri vô giác cũng phải chịu số phận
đáng thương như chủ nhân
Nỗi xót xa cho khách “hồng nhan bạc phận”, gắn với quan niệm “tài mệnh tương đố”
Vượt lên trên những ảnh hưởng của thuyết
thiên mệnh là cả tấm lòng giàu cảm thương của Nguyễn Du
Nhắc lại bi kịch trong cuộc đời Tiểu Thanh
Trang 9Phạm Thị Thúy Nhài 9
• 3 Hai câu luận :
Cổ kim hận sự thiên nan vấn
Phong vận kỳ oan ngã tự cư
(Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi
Cái án phong lưu khách tự mang)
Từ số phận của Tiểu Thanh, Nguyễn Du
đã khái quát thành cái nhìn về bao người tài hoa bạc mệnh khác
Những oan khuất bế tắc của nghìn đời
“khó hỏi trời” (thiên nan vấn)
Thái độ bất bình uất ức ủa nhà thơ
Trang 10Phạm Thị Thúy Nhài 10
Khóc người để thương mình, cảm xúc
đồng điệu thể hiện tầm vóc lớn lao của
chủ nghĩa nhân đạo rất đẹp và rất sâu của nhà thơ
Tâm sự chung của những ngưòi mắc “kỳ oan” trong xã hội vùi dập tài hoa đã được bộc bạch trực tiếp mạnh mẽ
Tây Hồ
Trang 11Phạm Thị Thúy Nhài 11
4 Hai câu kết :
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
(Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa
Người đời ai khóc Tố Như chăng)
Khép lại bài thơ là những suy tư về thời thế: nhà thơ tự cảm thấy sự cô độc lẻ loi trong hiện tại
Câu hỏi người đời sau: ẩn chứa một khát khao tìm gặp tấm lòng tri âm tri kỷ
Tâm trạng bi phẫn, nỗi lòng tha thiết với cuộc đời của những ngưòi tài hoa phải sống trong bóng
đêm hắc ám của một xã hội rẻ rúng tài hoa
Trang 12Phạm Thị Thúy Nhài 12
Ghi nhớ: SGK
Củng cố: Giá trị nhân đạo sâu sắc của bài thơ
• Nhà thơ không chỉ đồng cảm với những con người bất hạnh( đói cơm rách áo) mà còn
trân trọng chủ nhân của các giá trị tinh thần Khi những chủ nhân này là người phụ nữ thì sự đồng cảm có ý nghĩa sâu sắc hơn
• Dặn dò:
• - Học thuộc lòng bài thơ
• - Soạn : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt