Tính chất phân hoá đa dạng và thất thường của khí hậu: - Khí hậu nước ta thay đồi theo mùa, theo vùng từ Bắc vào Nam, đông sang tây và từ thấp lên cao do ảnh hưởng của địa hình và hoàn l[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ II - MÔN ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC 2011- 2012
I PHẦN I – LÍ THUYẾT: Các bài từ 28 đến 40.
Bài 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa
hình VN:
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là
đồi núi thấp:
+ Thấp dưới 1000m chiếm 85%
+ Cao trên 2000m chỉ chiếm 1%
- Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn, mặt lồi hướng ra biển
Đông dài 1400km, nhiều vùng núi lan sát biển hoặc bị nhấn
chìm thành các quần đảo(Vịnh Hạ Long)
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lãnh thổ, bị chia cắt thành những
khu vực nhỏ
2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên thành
nhiều bậc kế tiếp nhau:
- Vận động Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng
cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Đồi núi, đồng
bằng, thềm luc điạ biển
- Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển, hướng nghiêng
chính là Tây Bắc Đông Nam
- Địa hình nước ta có 2 hướng chính là hướng Tây Bắc
Đông Nam và hướng vòng cung
3 Đia hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ của con người:
+ Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ: Vùng địa hình Cat-xtơ tạo nhiều hang động
+ Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: Đê điều, hồ chứa nước, các đô thị, các công trình giao thông…
=> Địa hình luôn biến đổi
do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và do sự khai phá của con người
Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Địa hình nước ta được chia thành các khu vực: đồi núi,
đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
I Khu vực đồi núi:
- Chiếm 3/4 diện tích đất liền, kéo dài liên tục từ Bắc vào
Nam và chia làm 5 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn
Bắc, Trường Sơn Nam và vùng bán bình nguyên Đông Nam
Bộ, đồi trung du Bắc Bộ
- Vùng Đông Bắc: vùng đồi núi thấp với nhiều dãy núi đá vôi
hình cánh cung
-Vùng Tây Bắc: với các dãy núi cao xen với các khối cao
nguyên đá vôi đồ sộ chạy dài theo hướng tây bắc - đông nam
Dãy núi Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao nhất nước ta
- Vùng Trường Sơn Bắc: là vùng núi thấp với hai sườn núi
không cân xứng: sườn Tây thoải, sườn Đông dốc
- Vùng Trường Sơn Nam và Tây nguyên: gồm dãy núi
Trường Sơn Nam và các cao nguyên đá badan có dạng xếp
tầng
- Vùng đồi trung du Bắc Bộ và bán bình nguyên Đông Nam
Bộ: là các thềm phù sa cổ mang tính chuyển tiếp giữa miền
núi và đồng bằng
II Khu vực đồng bằng:
- Đồng bằng chiếm 1 /4 diện tích đất liền, bao gồm đồng bằng phù sa châu thổ và đồng bằng phù sa duyên hải
- Rộng nhất là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng
III Địa hình bờ biển và thềm lục địa:
- Bờ biển nước ta dài 3260km có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ và
bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo
- Thềm lục địa nước ta rộng lớn, mở rộng ở miền Bắc và miền Nam, thu hẹp ở miền Trung
Trang 2Bài 31: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM
I Khí hậu nước ta là
khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa:
- Nóng ẩm quanh năm,
mưa nhiều và diễn biến
phức tạp theo hoạt động
của gió mùa
- Hàng năm lãnh thổ
Việt Nam cả trên đất
liền và trên biển nhận
được một lượng bức xạ
mặt trời rất lớn, số giờ
nắng nhiều, nhiệt độ
cao, lượng mưa và độ
ẩm không khí lớn
II Tính chất phân hoá đa dạng và thất thường của khí hậu:
- Khí hậu nước ta thay đồi theo mùa, theo vùng từ Bắc vào Nam, đông sang tây và từ thấp lên cao do ảnh hưởng của địa hình và hoàn lưu gió mùa Ngoài ra do hoạt động gió mùa không có chu kì ổn định nên làm cho thời tiết nước ta thay đổi thất thường
- Khí hậu nước ta phân hoá thành 4 miền khí hậu sau:
a Miền khí hậu phía Bắc: từ vĩ tuyến 180B trở ra bắc, có mùa đông lạnh, ít mưa Mùa hạ nóng và mưa nhiều
b Miền khí hậu Đông Trường Sơn từ vĩ tuyến 180B đến 110B
có mưa vào thu đông
c Miền khí hậu phía Nam: gồm Nam bộ và Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao và có mùa khô gay gắt
d Miền khí hậu biển Đông: mang tính nhiệt đới gió mùa hải dương
Bài 32: CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT CỦA NƯỚC TA
I Mùa gió Đông Bắc từ
tháng 11 đến tháng 4
(mùa đông):
Tạo nên mùa đông
lạnh, mưa phùn ở miền
Bắc, duyên hải Trung bộ
mưa lớn vào các tháng
cuối năm, Tây Nguyên và
Nam bộ có mùa khô nóng
kéo dài
II Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 (Mùa hạ):
Tạo nên mùa hạ nóng ẩm có mưa to, gió lớn và dông bão diễn ra phổ biến trên cả nước
* Giữa hai mùa chính nêu trên là những thời kì chuyển tiếp
ngắn và không rõ rệt (xuân, thu…)
III Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại:
- Thuận lợi: Sản xuất nông nghiệp phát triển (chuyên canh,
đa canh)
- Khó khăn: Sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn (sâu bệnh,
xói mòn,…)
Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
I
Đặc điểm chung:
- Nước ta có một mạng lưới sông ngòi dày
đặc, nhiều sông suối, nhưng phần lớn các
sông nhỏ và ngắn, nhiều phù sa, chảy theo hai
hướng chính tây bắc-đông nam và vòng cung
- Chế độ nước sông có 2 mùa rõ rệt: Mùa lũ
và mùa cạn
+ Mùa lũ chiếm tới 70 – 80% lượng nước cả
năm nên dễ gây ra lũ lụt
+ Mùa lũ của các sông ở mỗi miền không
giống nhau, mùa lũ phụ thuộc vào mùa mưa
II Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:
- Sông ngòi nước ta có giá trị to lớn về nhiều mặt: Thuỷ lợi, thuỷ điện, thuỷ sản, GTVT, bồi đắp phù sa…
- Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm: do nạn phá rừng, do rác thải, nước thải từ các đô thị, các trung tâm công nghiệp…
- Cần phải tích cực chủ động chống lũ lụt, bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn lợi từ sông ngòi
Bài 36: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM
I Đặc điểm chung của đất Việt Nam:
- Đất ở nước ta đa dạng: Do các nhân tố đá mẹ, địa hình, khí
hậu, nguồn nước, sinh vật và tác động của con người
- Nước ta có ba nhóm đất chính:
+ Nhóm đất Feralit miền đồi núi thấp và nhóm đất mùn núi cao
II Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam:
- Đất là tài nguyên qúy
giá
- Cần phải sử dụng hợp
Trang 3chiếm 76% diện tớch lónh thổ, phỏt triển trờn nhiều loại đỏ mẹ
khỏc nhau, thường được sử dụng để trồng rừng và cõy cụng
nghiệp lõu năm
+ Nhúm đất phự sa chiếm 24% diện tớch lónh thổ, đất tơi xốp
giữ nước tốt Đất được sử dụng trong nụng nghiệp để trồng
lỳa, hoa màu và cõy cụng nghiệp lõu năm, hàng năm
lớ, chống xúi mũn, rửa trụi, bạc màu đất ở miền nỳi đồi, cải tạo cỏc loại đất chua, mặn, phốn ở đồng bằng ven biển
PHẦN II - NHẬN BIẾT VÀ THễNG HIỂU:
Câu 1: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua mấy giai đoạn, cho biết đó là
những giai đoạn nào?
* Gợi ý:
- Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua 3 giai đoạn,
- Đó là những giai đoạn: Tiền Cambri, Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo
Câu 2: Địa hình nớc ta chia thành mấy khu vực Nêu tên các khu vực địa hình Nguyên
nhân hình thành đồng bằng phù sa châu thổ
* Gợi ý:
* Địa hình nớc ta chia thành 3 khu vực:
- Khu vực đồi núi
- Khu vực đồng bằng
- Khu vực bờ biển và thềm lục địa
* Nguyên nhân hình thành đồng bằng phù sa châu thổ
- Trong giai đoạn Tân kiến tạo xuất hiện những khu vực sụt võng lớn ở phía Bắc và phía Nam,
- Sau đó đợc phù sa của các hệ thống sông bồi đắp tạo thành đồng bằng phù sa trẻ Bắc Bộ
và Nam Bộ
Caõu 3: Neõu caực ủaởc ủieồm chớnh cuỷa soõng ngoứi nửụực ta.
* Gợi ý:
- Nước ta cú mạng lưới sụng ngũi dày đặc, phõn bố khắp trờn cỏ nước;
- Sụng ngũi chảy theo hướng nỳi chớnh Tõy Bắc – Đụng Nam, vũng cung;
- Sụng ngũi nước ta cú 2 mựa nước: mựa lũ và mựa cạn khỏc nhau rừ rệt;
- Sụng ngũi nước ta cú lượng phự sa lớn
Câu 4: dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết:
a) Vì sao nớc ta có nhiều sông và phần lớn là sông nhỏ, ngắn và dốc?
b) Từ thực tiễn của địa phơng em, hãy nêu một vài nguyên nhân làm cho nớc sông bị ô nhiễm?
* Gợi ý:
a) Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lợng ma lớn, địa hình nhiều đồi núi cắt xẻ mạnh ⇒ nhiều sông ngòi
- Lãnh thổ hẹp ngang ⇒ sông nhỏ, ngắn
- Khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, nhiều vùng núi lan ra sát biển ⇒ dốc
b) Những nguyên nhân gây ô nhiễm nớc sông ở địa phơng (HS dựa vào thực tế địa phơng mình để nêu)
Cõu 5: Nờu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam
* Gợi ý:
- Sinh vật của Việt Nam rất phong phỳ và đa dạng,
+ Đa dạng về thành phần loài, gen di truyền, đa dạng về kiểu hệ sinh thỏi và cụng dõn của cỏc sản phẩm sinh học
- Sinh vật phõn bố khắp nơi trờn lónh thổ và phỏt triển quanh năm
Cõu 6: Nờu cỏc kiểu hệ sinh thỏi ở nước ta.
a Hệ sinh thỏi rừng ngập mặn:
b Hệ sinh thỏi rừng nhiệt đới giú mựa:
Trang 4c Cỏc khu bảo tổn thiờn nhiờn và vườn quốc gia:
d Hệ sinh thỏi nụng nghiệp
Cõu 7: Hóy nờu giỏ trị của tài nguyờn sinh vật nước ta?
* Gợi ý:
- Về kinh tế-xó hội: cung cấp gỗ, tinh dầu, nhựa, ta-nanh và chất nhuộm, thuốc, thực phẩm, nguyờn liệu, tạo cảnh và hoa
- Văn húa-du lịch:
- Bảo vệ mụi trường sinh thỏi:
+ rừng làm nơi cư trỳ và thức ăn của cỏc loài động vật, làm sạch khụng khớ;
+ động vật gúp phần làm cho mụi trường sinh thỏi nước ta đa dạng, phong phỳ
Cõu 8: Nờu cỏc đặc điểm chung của thiờn nhiờn nước ta.
* Gợi ý:
* Thiờn nhiờn nước ta cú 4 tớnh chất nổi bật:
- Tớnh chất nhiệt đới giú mựa ẩm
- Tớnh chất ven biển hay tớnh chất bỏn đảo
- Tớnh chất đồi nỳi
- Tớnh chất đa dạng, phức tạp
Câu 9: Nêu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
* Gợi ý:
- Bao gồm: Khu đồi nỳi tả ngạn sụng Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ
- Tiếp giỏp với khu vực ngoại vi chớ tuyến và ỏ nhiệt đới Hoa Nam (TQ)
Câu 10: Dựa vào át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Cho biết đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
b) Giải thích vì sao ở miền này tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ?
* Gợi ý:
a) Đặc điểm địa hình (2,0đ):
- Chủ yếu là đồi núi thấp (0,5đ)
- Có các dãy núi cánh cung (Sông Gâm, Ngân sơn, Đông Triều, Bắc Sơn) và vùng đồi
(1,0đ)
- Có nhiều vùng địa hình núi đá vôi (0,5đ) b) Do miền nằm ở những vĩ độ cao nhất so với cả nớc và có nhiều dãy núi cánh cung mở rộng về phía Bắc ⇒ chịu ảnh hởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào miền ⇒ tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ (2
PHẦN II - NHẬN BIẾT VÀ VẬN DỤNG:
Câu 1: Dựa vào bảng số liệu dới đây, hãy:
a) Cho biết những tháng nào có nhiệt độ không khí giảm từ Nam ra Bắc và giải thích vì sao?
b) Tính tổng lợng ma của mùa ma, mùa khô ở Hà Nội và Tp HCM; cho biết ở đâu có sự
t-ơng phản giữa mùa ma và mùa khô sâu sắc hơn?
Hà Nội
Độ cao: 5m
Vĩ độ: 21 0 01 ' B
Kinh độ:
105 0 41 ' Đ
Nhiệt
độ ( 0 C) 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 lợng
ma (mm) 18,6 26,2 43,8 90,1 188,5 239,9 288,2 318,0 265,4 130,7 43,4 23,4
TP Hồ Chí
Minh
Độ cao: 11m
Nhiệt
độ ( 0 C) 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 lợng
ma
13,8 4,1 10,5 50,4 218,4 311,7 293,7 269,8 327,0 266,7 116,5 48,3
Trang 5Vĩ độ: 10 47 B
Kinh độ:
106 0 40 ' Đ (mm)
* Gợi ý: HS dựa vào số liệu ở bảng, nêu đợc:
a) Từ tháng 10 đến tháng 4, nhiệt độ không khí giảm dần từ Nam ra Bắc do thời gian này miền Bắc chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc
b) Tính tổng lợng ma:
- Tổng lợng ma mùa ma của Hà Nội gấp khoảng 5,8 lần tổng lợng ma mùa khô,
- Còn tổng lợng ma mùa ma của Tp Hồ Chí Minh gấp khoảng 14 lần tổng lợng ma mùa khô ⇒ sự tơng phản giữa mùa ma và mùa khô ở Tp Hồ Chí Minh sâu sắc hơn
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu dới đây, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích của
3 nhóm đất chính của nớc ta, rút ra nhận xét và giải thích
Các nhóm đất tỉ lệ (% diện tích đất tự nhiên)
đất feralit đồi núi thấp 65
* Gợi ý:
a) Vẽ biểu đồ
* Yêu cầu:
- Tớnh số độ: đất feralit = 2340, đất mựn nỳi cao = 400, đất phự sa = 860
- Vẽ chính xác, đẹp, dùng kí hiệu hoặc màu sắc khác nhau để chú giải rõ 3 nhốm đất
- Ghi đầy đủ: + Tên biểu đồ
+ Chú giải
Biểu đồ cấu diện tích của 3 nhóm đất chính của nớc ta
b) Nhận xét:
- Nhóm đất feralit đồi núi thấp chiếm diện tích lớn nhất, sau đó đến nhóm đất phù sa, nhóm đất mùn núi cao chiếm diện tích nhỏ nhất
c) Giải thích: Vì 3/4 diện tích lãnh thổ nớc ta là đồi núi và chủ yếu lại là đồi núi thấp
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu dới đây, hãy nêu nhận xét về mùa lũ trên các lu vực sông ở
n-ớc ta và chế độ lũ từ Bắc vào Nam nh thế nào?
(chú ý: + tháng lũ; ++ tháng lũ cao nhất)
- Sông ngòi bắc bộ có lũ vào mùa hạ từ tháng 6 đến tháng 10, lũ cao nhất vào tháng 8
- Sông ngòi Trung bộ có lũ vào mùa đông từ tháng 9 đến tháng 12, lũ cao nhất vào tháng
11
- Sông ngòi Nam bộ có lũ vào mùa hạ từ tháng 7 đến tháng 11, lũ cao nhất vào tháng 10
- Chế độ lũ chậm dần từ Bắc vào Nam v à mựa lũ khụng hoàn toàn trựng khớp với mựa mưa