1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Sinh học lớp 10 năm 2017

15 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Virut kí sinh trên thực vật không có khả năng tự nhiễm vào tế bào thực vật mà phải nhờ côn trùng hoặc qua các vết xước, bởi vì: thành tế bào thực vật dày và không có thụ thể nên đa số [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II MÔN SINH LỚP 10

NĂM 2017

PHẦN 2: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG 4: PHÂN BÀO

Câu 1 các diễn biến chính của quá trình nguyên phân?

Phân chia nhân (phân chia vật chất di truyền): được chia l{m 4 kì l{ kì đầu, kì giữa, kì sau và

kì cuối Diễn biến chính của các kì:

+ Kì đầu: c|c NST kép sau khi nh}n đôi ở kì trung gian bắt đầu co xoắn lại; cuối kì màng

nhân và nhân con biến mất; thoi phân bào dần xuất hiện

+ Kì giữa: các NST kép co ngắn cực đại, tập trung thành 1 hàng dọc ở mặt phẳng xích đạo;

thoi ph}n b{o được đính v{o 2 phía của NST tại t}m động

+ Kì sau: 2 nhiễm sắc tử trong mỗi NST kép t|ch nhau ra v{ ph}n ly đồng đều trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào

+ Kì cuối: các NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh; màng nhân và nhân con xuất hiện

Phân chia tế bào chất:

+ Xảy ra ở kì cuối sau khi hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền

+ Tế bào chất phân chia dần, tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con Các tế b{o động vật phân

chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo, còn tế bào thực vật

lại tạo th{nh v|ch ngăn tế bào ở mặt phẳng xích đạo

Câu 2 Quá trình phân chia tế bào chất ở động vật và thực vật có gì khác nhau?

- Đối với TB động vật: phân chia TBC bằng cách thắt màng sinh chất tại mặt phẳng xích đạo

từ ngoài vào trong

- Đối với TB thực vật: phân chia TBC bằng cách tapoj thành TB tại MP xịch đạo từ trong ra

ngoài

Câu 3 Tại sao các NST lại xoắn tới mức cực đại rồi mới phân chia nhiễm sắc từ nhưng sau khi phân chia xong, NST lại tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh ?

- Các NST xoắn tới mức cực đại rồi mới phân chia nhiễm sắc tử để dễ di chuyển trong quá

trình ph}n b{o v{ ph}n chia đồng đều vật chất di truyền mà không bị rối loạn

- Sau khi phân chia xong, NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh giúp thực hiện việc nh}n đôi

ADN, tổng hợp ARN và các prôtêin, chuẩn bị cho chu kì sau

Câu 4 Tại sao NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau?

- Vì tại kỳ sau: mỗi NST kép tách nhau ra ở t}m động, hình th{nh 2 NST đơn đi về 2 cực của

tế bào

- NST phải co xoắn tối đa v{o kì giữa để c|c NST đơn dễ dàng phân li về 2 cực của tế bào mà không bị rối

Câu 5 Hãy mô tả quá trình phân bào ở tế bào nhân sơ Nêu sự khác nhau cơ bản giữa phân bào ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

- Khi chuẩn bị phân bào, ADN dính vào tế bào chất, bắt đầu nh}n đôi

- Sau khi nh}n đôi AND dính v{o 2 điểm tách nhau trên màng

- Tế bào càng lớn, 2 ADN con càng tách xa nhau Màng sinh chất và thành tế bào vi khuẩn

sinh trưởng v{o phía trong, th{nh ngăn đôi, chia tế bào vi khuẩn thành 2 tế bào VK có kích

Trang 2

thước và ADN giống nhau

* Quá trình phân bào của tb nh}n sơ không có sự hình th{nh thoi ph}n b{o →ph}n b{o

không tơ

Quá trình phân bào ở sinh vật nhân thực có sự hình th{nh thoi ph}n b{o→ph}n b{o có tơ

Câu 6 Tại sao các NST sau khi nhân đôi không tách nhau ra mà dính nhau ở tâm

động?

Để giúp ph}n chia đồng đều vật chất di truyền

Câu 7 Do đâu nguyên phân tạo ra được 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tb mẹ?

- Do hiện tượng nh}n đôi của NST ở kỳ trung gian

- Sự xắp xếp các NST thành một hàng trên mpxđ của thoi phân bào

- Sự ph}n li đồng đều của c|c NST đơn ở kỳ sau

Câu 8 So sánh 2 quá trình giảm phân và nguyên phân?

 Giống nhau:

- Đều nhân đôi ADN trước khi vào phân bào

- Đều phân thành 4 kỳ

- Đều có sự phân đều mỗi loại NST về các tế bào con

- Màng nhân và nhân con biến mất cho đến gần cuối

- Đều là hình thức phân bào có tơ tức là có sự hình thành thoi vô sắc

 Khác nhau:

- Xảy ra ở tế b{o sinh dưỡng và sinh dục

sơ khai

- Gồm 1 lần phân bào và 1 lần NST nhân

đôi

- Có xảy ra hiện tượng tiếp hợp nhưng

không có trao đổi chéo

- Là phân bào nguyên nhiễm từ 1 TB mẹ

tạo ra 2 TB con có bộ NST (2n)

- L{ cơ sở của hình thức sinh sản vô tính ở

sinh vật

- Nguyên ph}n l{ phương thức truyền đạt

ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các

thế hệ TB của cơ thể

- Xảy ra ở tế bào sinh dục chín

- Gồm 2 lần phân bào và 1 lần NST nhân đôi

- Có xảy ra hiện tượng tiếp hợp và có trao đổi chéo

- Là phân bào giảm nhiễm từ 1 TB mẹ tạo

ra 4 TB con có bộ NST (n)

- L{ cơ sở của hình thức sinh sản hữu tính

ở sinh vật

- Nguyên ph}n l{ phương thức truyền đạt

ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ TB của cá thể

Câu 9 Trình bày các diễn biến chính các kì của giảm phân?

* Giảm phân I:

- Giống nguyên phân, tại kì trung gian, c|c NST được nh}n đôi tạo các NST kép gồm 2 nhiễm sắc tử đính với nhau ở t}m động

a Kì đầu I:

- Các cặp NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng và có thể trao đổi đoạn

crômatit cho nhau (hiện tượng trao đổi chéo) Sau khi tiếp hợp, các NST kép dần co xoắn

- Thoi phân bào dần hình thành, một số sợi thoi được đính với t}m động của các NST

- Cuối kì màng nhân, nhân con biến mất

Trang 3

- Kì đầu I chiếm phần lớn thời gian của quá trình giảm phân, tuỳ từng loài sinh vật mà có thể

kéo dài tới v{i ng{y đến vài chục năm

b Kì giữa I:

- Các cặp NST kép tương đồng sau hi co ngắn cực đại sẽ tập trung thành 2 hàng trên mặt

phẳng xích đạo của thoi tơ vô sắc

- D}y tơ vô sắc từ mỗi cực tế bào chỉ đính v{o một phía của mỗi NST kép trong cặp tương

đồng

c Kì sau I:

- Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi tơ vô sắc về một cực của

tế bào

d Kì cuối I:

- NST dần dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện, thoi vô sắc biến mất

- Quá trình phân chia tế bào chất tạo nên 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa

(n kép)

2 Giảm phân II: giảm ph}n II cơ bản giống nguyên ph}n cũng bao gồm c|c kì: kì đầu II, kì

giữa II, kì sau II, kì cuối II Tuy nhiên ở lần giảm phân II có một điểm cần lưu ý sau:

- Không xảy ra sự nh}n đôi v{ tiếp hợp trao đổi chéo NST

-Ở kì giữa II, các NST kép chỉ tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

-Ở kì sau II,các NST kép tách nhau ở t}m động th{nh 2 NST đơn, mỗi NST đơn đi về 1 cực

của tế bào

- Kết thúc kì cuối II (kết thúc quá trình phân bào), có 4 tế b{o con được tạo ra từ một tế bào

mẹ, mỗi tế bào con mang bộ NST đơn bội (n đơn)

- Ở c|c lo{i động vật, quá trình phát sinh giao tử đực, 4 tế bào con sẽ biến thành 4 tinh

trùng; quá trình phát sinh giao tử cái, 4 tế bào con sẽ biến thành 1 trứng và 3 thể cực Ở các

loài thực vật, sau khi giảm phân các té bào con phải trải qua một số lần ph}n b{o để thành

hạt phấn hoặc túi phôi

Câu 10 Sự bắt đôi của các NST tương đồng ở kỳ đầu giảm phân I có ý nghĩa gì?

- Trong quá trình bắt đôi, c|c NST của cặp NST kép tương đồng có thể trao đổi đoạn cho

nhau→ ho|n vị gen, do đó tạo ra sự tái tổ hợp c|c gen→cơ sở xuất hiện tổ hợp gen mới →

cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

- Nếu không có sự bắt đôi thì sự phân chia các NST về các cực tb sẽ không đều → đột biến số

lượng NST

Câu 11 Giải thích nguồn gốc của các loại biến dị tổ hợp có thể có trong quá trình giảm

phân?

Sự ph}n li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong quá trình giảm phân kết hợp với quá

trình thụ tinh Hiện tượng TĐC ở kì đầu I của GP tạo ra nhiều loại giao tử kh|c nhau, l{ cơ sở

cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp

Câu 12 Tại sao nói giảm phân II có bản chất giống nguyên phân?

- Gồm 4 kì

- Diễn biến NST cơ bản giống nhau: NST co xoắn ( kì đầu, kì giữa, kì sau), NST thóa xoắn (kì

cuối), NST xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo (KG), NST kép t|ch th{nh NST đơn ph}n

li về 2 cực của tế bào (KS)

- Điểm khác: ở GP II không có sự nh}n đôi NST, tế bào con có bộ NST đơn bội (n)

Câu 13 Tại sao số NST ở các tế bào sinh dưỡng bình thường luôn là một số chẵn,

được kí hiệu 2n Giải thích tính ổn định về số lượng của bộ NST 2n qua các thế hệ của

loài sinh sản hữu tính?

Trang 4

* Bộ NST luôn là một số chẵn vì hợp tử của các cá thể nhận được số NST đồng đều từ giao tử được của bố và giao tử cái của mẹ

* Tính ổn định: - Giảm phân của tế bào sinh dục tạo giao tử (n) NST

- Quá trình thụ tinh của giao tử đực và giao tử cái tạo hợp tử 2n NST

- Quá trình nguyên phân của hợp tử tạo một cơ thể đa b{o

PHẦN III SINH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG 1 CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

Câu 1 Trình bày khái niệm vi sinh vật? Kể tên một số đại diện của vi sinh vật mà em

biết?

- Vi sinh vật là những cơ thể sống có kích thước hiển vi, đường kính tế bào chỉ khoảng 0,2 ÷

2 µm (đối với vi sinh vật nh}n sơ) v{ 10 ÷ 00 µm (đối với vi sinh vật nhân thực)

- Phần lớn vi sinh vật l{ cơ thể đơn b{o, không thể thấy được bằng mắt thường mà phải

quan s|t dưới kính hiển vi, một số là tập hợp đơn b{o

- Vi sinh vật gồm nhiều nhóm khác nhau, tuy vậy chúng đều có đặc điểm chung là hấp thụ,

chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng nhanh, phân bố rộng

- Ví dụ về vi sinh vật:

+ Vi sinh vật nh}n sơ : vi khuẩn, xạ khuẩn, xoắn thể…

+ Vi sinh vật nhân thật: nấm men, động vật nguyên sinh, tảo đơn b{o, nấm sợi…

Câu 2 Trình bày các kiểu dinh dưỡng cơ bản của vi sinh vật?

Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng

huỳnh màu tía và màu lục

hidro, oxi hóa lưu huỳnh Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ VK không chứa lưu huỳnh màu

lục, màu tía

Hóa dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ Nấm, động vật nguyên sinh

Câu 3 Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật

Tiêu chí để phân biệt các kiểu dinh dưỡng

- Nhu cầu về nguồn năng lượng

- Nguồn cacbon

Câu 4 Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi

trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 – 1,5; KH2PO4 – 1,0; MgSO4 – 0,2; CaCl2 – 0,1; NaCl – 0,5

a Môi trường trên l{ môi trường loại tổng hợp

b Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng

c Nguồn cacbon là CO2, nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn nitơ (NH4)3PO4 – 1,

Câu 5 Xác định kiểu dinh dưỡng, nguồn năng lượng và cacbon của các vi sinh vật sau

Trang 5

đây: vi khuẩn lam, vi khuẩn nitrat, vi khuẩn lục, nấm men

Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn cacbon

Câu 6 Căn cứ vào đâu để chia các hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật?

* Dựa vào nguồn cacbon:

+ Vi sinh vật tự dưỡng ( nguồn cacbon lấy từ CO2)

+ Vi sinh vật dị dưỡng (nguồn cacbon lấy từ chất hữu cơ)

* Dựa vào nguồn năng lượng

+ Vi sinh vật quang dưỡng ( nguồn năng lượng từ ánh sáng)

+ Vi sinh vật hóa dưỡng (nguồn năng lượng từ chất vô cơ hoặc hữu cơ)

* Dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon, người ta chia hình thức dinh dưỡng thành 4 kiểu:

- Quang tự dưỡng: nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn C là CO2

- Quang dị dưỡng: nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn C là chất hữu cơ

- Hóa tự dưỡng: nguồn năng lượng là chất hóa học (chất hữu cơ, vô cơ), nguồn C là CO2

- Hóa dị dưỡng: nguồn năng lượng, nguồn C đều là chất hữu cơ

Câu 7 Hô hấp là gì? So sánh đặc điểm giữa hô hấp hiếu khí, kị khí và lên men?

Khái niệm

- Là quá trình oxi hóa chất hữu cơ

- Nấm, động vật nguyên sinh, xạ khuẩn…

- Là quá trình phân giải cacbohydrat để thu năng lượng cho tế bào

- VK phản nitrat hóa, vk phản lưu huỳnh hóa…

- Lên men là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất

- VK lactic,…

Sự có mặt

Chất nhận

electron

cuối cùng

- Oxi phân tử

- Xảy ra ở màng trong ty thể ( SV nhân thực), màng sinh chất (SV nhân sơ)

- Phân tử vô cơ: NO3-, SO42-…

- Diễn ra ở MSC

- Phân tử chất hữu cơ

- Diễn ra trong TBC

Sản phẩm

tạo thành CO2, H2O, năng lượng nhiều hơn CO2, H2O, năng lượng ít, các sản phẩm khác Rượu, axit lactic,…, năng lượng ít

Năng lượng

thu được từ

1 mol

glucozo

Trang 6

Câu 8 Kể tên những ứng dụng của quá trình phân giải prôtêin và pôlisaccarit trong

đời sống?

– Nhờ prôtêaza của vi sinh vật mà prôtêin của c|, đậu tương được phân giải tạo ra các axit amin, dùng nước muối chiết chứa c|c axit amin n{y ta được các loại nước mắm, nước

chấm sử dụng trong đời sống hàng ngày

– Sử dụng các loại enzim ngoại b{o như amilaza thủy phân tinh bột để sản xuất kẹo, xirô,

rượu

– Sử dụng vi khuẩn lactic lên men để tạo ra các thực phẩm như: sữa chua, dưa chua, quả dưa chuột muối, cà muối.Sử dụng nấm men rượu trong sản xuất rượu,nấm men bánh mì trong

sản xuất bánh mì

Câu 9 Kể tên một số loại enzim tham gia phân giải các chất ở vi sinh vật?

– prôtêaza tham gia phân giải prôtêin

– lipaza tham gia phân giải lipit

– amilaza tham gia thủy phân tinh bột

CHƯƠNG II SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VI SINH VẬT

Câu 1 Trình bày đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn?

– Đặc điểm c|c pha sinh trưởng của quần thể vi khẩn: quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy

không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha:

+ Pha tiềm ph|t (pha lag): đ}y l{ thời gian tính từ khi vi khuẩn được cấy v{o bình cho đến

khi chúng bắt đầu sinh trưởng Trong pha này vi khuẩn phải thích ứng với môi trường mới,

do đó chúng phải tổng hợp mạnh mẽ ADN và các enzim chuẩn bị cho sự phân bào

+ Pha luỹ thừa (pha log) : trong pha này, vi khuẩn bắt đầu phân chia mạnh mẽ, số lượng tế

b{o tăng theo luỹ thừa v{ đạt đến cực đại, thời gian thế hệ đạt tới hằng số, qu| trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ nhất

+ Pha cân bằng : trong pha này tốc độ sinh trưởng cũng như trao đổi chất của vi khuẩn giảm dần Số lượng tế b{o đạt cực đại v{ không đổi theo thời gian (số lượng tế bào chết cân bằng với số lượng tế b{o được tạo th{nh) Hơn nữa, kích thước tế bào nhỏ hơn trong pha log Có

một số nguyên nhân khiến vi khuẩn chuyển sang pha cân bằng như: chất dinh dưỡng bắt

đầu cạn kiệt, nồng độ ôxi giảm (đối với vi khuẩn hiếu khí), các chất độc (êtanol, một số axit) tích luỹ, pH thay đổi…

+ Pha suy vong: pha này thể hiện ở số lượng tế bào chết cao hơn số lượng tế bào mới được

tạo thành do chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích luỹ Một số vi khuẩn chứa các enzim

tự phân giải tế bào, số khác có hình dạng tế b{o thay đổi do thành tế bào bị hư hại

Câu 2 Trình bày các khái niệm: sinh trưởng của vi sinh vật, thời gian thế hệ, nuôi cấy không liên tục, nuôi cấy liên tục?

- Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể

- Thời gian thế hệ (kí hiệu là g): là thời gian từ khi sinh ra của một tế b{o cho đến khi tế bào

đó ph}n chia hay số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi

- Môi trường nuôi cấy không liên tục: môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh

dưỡng mới v{ không được lấy đi các sản phẩm chuyển hoá vật chất được gọi l{ môi trường

nuôi cấy không liên tục

- Môi trường nuôi liên tục: l{ môi trường duy trì ổn định nhờ việc bổ sung thường xuyên

chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng chất thải và sinh khối Nuôi cấy liên tục được sử

dụng để sản xuất sinh khối vi sinh vật, c|c enzim, vitamin, êtanol…

Trang 7

Câu 3 So sánh nuôi cấy liên tục và không liên tục?

Nuôi cấy không liên tục Nuôi cấy liên tục

Định nghĩa - L{ môi trường nuôi cấy không

được bổ sung các chất dinh dưỡng

và không lấy đi c|c sản phẩm chuyển hóa trong quá trình nuôi cấy

- L{ môi trường nuôi cấy được bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại

bỏ không ngừng các chất thải và sinh

khối trong quá trình nuôi cấy

Đặc điểm

- Trải qua 4 pha:

a Pha tiềm phát (pha lag)

- Vi khuẩn thích nghi với môi

trường, không có sự gia tăng số lượng tế bào, enzim cảm ứng hình th{nh để phân giải các chất

b Pha luỹ thừa (pha log)

- Trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ, số

lượng tế b{o tăng theo cấp số nhân, tốc độ sinh trưởng cực đại

c Pha cân bằng

- Số lượng tế b{o đạt cực đại và

không đổi theo thời gian (số lượng

tế b{o sinh ra tương đương với số

tế bào chết đi)

d Pha suy vong

- Số lượng tế bào trong quần thể

giảm dần do:

+ Chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt

+ Chất độc hại tích luỹ ngày càng nhiều

- Trải qua 2 pha:

a Pha luỹ thừa (pha log)

- Trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ, số

lượng tế b{o tăng theo cấp số nhân, tốc

độ sinh trưởng cực đại

b Pha cân bằng

- Số lượng tế b{o đạt cực đại và không

đổi theo thời gian (số lượng tế bào sinh

ra tương đương với số tế bào chết đi)

- Trong nuôi cấy liên tục, chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục, môi trường sống của vi khuẩn được ổn định, chúng đ~ có enzim cảm ứng nên không

có pha tiềm phát

- Trong nuôi cấy liên tục, các chất dinh dưỡng liên tục được bổ sung, các chất được tạo ra qua quá trình chuyển hóa cũng được lấy ra một lượng tương đương, do đó môi trường nuôi cấy luôn

ở trong trạng th|i tương đối ổn định nên không có pha suy vong

Câu 4 Dựa trên cơ sở khoa học nào để người ta thu được lượng sinh khối lớn khi

nuôi VSV?

* Trong nuôi cấy không liên tục: thu hoạch sinh khối ở cuối pha lũy thừa dầu pha cân bằng

vì:

- Ở pha lũy thừa: TB phân chia, Tốc độ sinh trưởng lớn nhất, không đổi Số lượng tế b{o tăng

rất nhanh theo lũy thừa → cuối pha này số lượng tb tạo ra lớn nhất

- Ở pha cân bằng: Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt cực đại, không đổi

Vậy: nên thu sinh khối nhiều là ở cuối pha lũy thừa đầu pha cân bằng

* Trong nuôi cấy liên tục: để tr|nh qu| trình suy vong nên thường xuyên bổ sung thêm chất dinh dưỡng, rút bỏ không ngừng các chất thải → thu được nhiều sinh khối hay các sản phẩm của VSV → đ}y l{ phương ph|p thu sinh khối lớn

Câu 5 Trong nuôi cấy không liên tục nguyên nhân nào dẫn đến pha suy vong?

Trang 8

* Trong nuôi cấy không liên tục nguyên nhân nào dẫn đến pha suy vong:

- Dinh dưỡng dần cạn kiệt

- Độc tố tích lũy nhiều

- Qu| trình sinh trưởng giảm dần → tb tự phân hủy

Câu 6 Sinh trưởng ở VSV khác với sinh trưởng ở cơ thể đa bào như thế nào?

- Sinh trưởng của VSV: vì VSV có Kích thước nhỏ nên sự sinh trưởng của vi sinh vật phải xét trên mức độ quần thể → ST VSV l{ sự tăng tb của cả quần thể VSV

- Sinh trưởng của cơ thể đa b{o: l{ qu| trình tăng lên về số lượng, khối lượng v{ kích thước của tb l{m cho cơ thể lớn lên

Câu 7 Hình thức nuôi cấy liên tục và không liên tục có ý nghĩa gì?

- Nuôi cấy không liên tục: nhằm mục đích nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của VSV Ứng

dụng vào việc sx các sản phẩm lên men nhờ VSV

- Nuôi cấy liên tục:nhằm mục đích khắc phục hạnh chế của nuôi cấy không liên tục (hiệu quả không cao) Ứng dụng để sản xuất sinh khối VSV, enzim, vitamin, hoocmon…

Câu 8 Thế nào là nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật khuyết dưỡng, vi sinh vật nguyên

dưỡng?

– Nhân tố sinh trưởng: Lượng nhỏ chất dinh dưỡng (như axit amin, vitamin ) cần cho sự

sinh trưởng của vi sinh vật nhưng chúng không tự tổng hợp được từ các chất vô cơ

– Vi sinh vật nguyên dưỡng: là những vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp được các nhân tố

sinh trưởng

– Vi sinh vật khuyết dưỡng: là những vi sinh vật không có khả năng tự tổng hợp được các

nhân tố sinh trưởng

Câu 9 Trình bày cơ chế tác động và ứng dụng của một số hóa chất ức chế sinh trưởng đối với vi sinh vật trong đời sống?

Câu 10 Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh?

Trong sữa chua lên men tốt (lên men đồng hình) chứa rất nhiều vi khuẩn lactic, chúng tạo ra môi trường axit (pH thấp) ức chế hầu như mọi loại vi sinh vật gây bệnh (vì những VSV này

quen sống trong môi trường pH trung tính) Do đó trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh Có thể nói sữa chua là loại thực phẩm vừa bổ dưỡng, vừa vô trùng

Câu 11 Vì sao nên đun sôi lại thức ăn còn dư trước khi lưu giữ trong tủ lạnh?

Vì thức ăn còn dư thường nhiễm vi sinh vật, do đó trước khi lưu giữ trong tủ lạnh nên

đun sôi, dùng nhiệt độ để tiêu diệt vi sinh vật

Câu 12 Các chất ức chế có ảnh hưởng như thế nào đến vi sinh vật? Người ta đã ứng

Trang 9

dụng các chất ức chế như thế nào?

- Là những chất làm vi sinh vật không sinh trưởng được hoặc làm chậm tốc độ sinh trưởng

của vi sinh vật

- Các hợp chất phênol, các loại cồn, iôt, Clo, cloramin, các hợp chất kim loại nặng, các

anđêhit, c|c loại khí êtylen ôxi, các chất kh|ng sinh…thường được dùng trong y tế, thú y,

công nghiệp thực phẩm để ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật

Câu 13 Cá biển và cá sông để lâu trong tủ lạnh, loại cá nào mau bị hư hơn?

- Trong ruột cá biển có sẵn nhóm vsv thuộc nhóm ưa lạnh nên khi để lâu trong tủ lạnh thì cá biển đễ bị hư hơn c| sông

Câu 14 Tại sao có thể dùng vi sinh vật khuyết dưỡng để kiểm tra thực phẩm có

triptophan hay không?

- VSV khuyết dưỡng tritophan như VK E.coli

- Kiểm tra thực phẩm bằng c|ch đưa vi khuẩn này vào trong thực phẩm, nếu vi khuẩn mọc

được tức là thực phẩm có tritopnhan

Câu 15 Chất dinh dưỡng là gì? Cho ví dụ?

- Là các chất hữu cơ, vô cơ có t|c dụng điều hòa quá trình thẩm thấu , hoạt hóa enzim

- VD: Cacbonhydrat, protein, oxi, nito,… CHC có mạch Cacbon, CVC không có mạch Cacbon

Câu 15 Vì sao khi rữa rau sống nên ngâm trong nước muối hay thuốc tím pha loãng 5 – 10 phút?

- Vì sau khi ngâm rau vào các dung dịch muối (môi trường ưu trương) để tế bào VSV bị co

nguyên sinh, l{m chúng không ph}n hia được, hoặc ngâm vào thuốc tím (hợp chất oxi hoá

mạnh)  tiêu diệt vi khuẩn

Câu 17 Tại sao muối dưa cà lại bảo quản được lâu?

- Vì acid lactic do vi khuẩn láctic tiết ra cùng nông độ muối cao sẽ kiềm hãm sự phát triển

của các vi khuẩn kh|c đặc biệt là vi khuẩn gây thối

Câu 18 Dựa vào phạm vi nhiệt độ ưa thích, vi sinh vật được chia làm mấy nhóm?

- 4 nhóm VSV:

+ ưa lạnh : Vi sinh vật ở vùng cực to < 15oC

+ ưa ấm : VSV trong đất, nước, kí sinh ( 20 – 40oC)

+ ưa nhiệt : nấm, tảo, vi khuẩn (55 – 65oC)

+ siêu ưa nhiệt : vi khuẩn đặc biệt ở suối nước nóng (75 – 100oC)

Câu 19 Tại sao trong quá trình bảo quản cất giữa quần áo, chăn màn và các loại hạt

giống vào những ngày nắng to người ta phải mang ra phơi?

- Vì các vật dụng và thực phẩm n{y để lâu có thể hút ẩm từ không khí nên sẽ tạo điều kiện

cho nấm mốc phát triển Nên phải thường xuyên kiểm tra v{ phơi v{o ng{y nắng to, nhiệt độ cao và bức xạ mặt trời sẽ tiêu diệt vi sinh vật, ức chế sự phát triển của nấm mốc

CHƯƠNG III VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Câu 1 Tại sao gọi virut là kí sinh nội bào bắt buộc? Chúng được phân loại như thế

nào?

- Virut là thực thể chưa có cấu tạo tế b{o Có kích thước siêu nhỏ (đo bằng nanômet) và có

cấu tạo rất đơn giản, chỉ gồm một loại axit nuclêic được bao bọc bởi vỏ prôtêin Virut không

Trang 10

thể sống tự do và tồn tại bên ngoài tế bào sinh vật, đồng thời để nhân lên, virut phải nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào, vì thế chúng là kí sinh nội bào bắt buộc

- Virut được phân loại chủ yếu dựa vào axit nuclêic, cấu trúc vỏ capsit, có hay không có vỏ

ngoài Có 2 nhóm virut lớn: + Virut ADN

+ Virut ARN

Câu 2 Trình bày cấu tạo của virut?

- Tất cả c|c virut đều bao gồm hai thành phần cơ bản: lõi là axit nuclêic (tức hệ gen) và vỏ là prôtêin (gọi là capsit) bao bọc bên ngo{i để bảo vệ axit nuclêic Phức hợp gồm axit nuclêic

và vỏ capsit gọi là nuclêôcapsit

- Hệ gen của virut có thể là ADN (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép) hoặc ARN (chuỗi đơn hoặc

chuỗi kép) trong khi hệ gen của tế bào luôn luôn là ADN chuỗi kép

- Vỏ capsit được cấu tạo từ c|c đơn vị prôtêin gọi là capsôme

- Một số virut còn có thêm một vỏ bao bên ngoài vỏ capsit, gọi là vỏ ngoài vỏ ngoài là lớp

lipit kép và prôtêin Trên mặt bỏ ngoài còn có các gai glicôprôtêin làm nhiệm vụ kháng

nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào chủ Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần

Câu 3 Trình bày đặc điểm hình thái của virut?

Virut chưa có cấu tạo tế bào nên mỗi virut thường được gọi là hạt Hạt virut có 3 loại cấu

trúc: xoắn, khối và hỗn hợp (hay phức tạp):

- Cấu trúc xoắn: Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic Cấu trúc xoắn thường

làm cho virut có hình que hay sợi nhưng cũng có loại hình cầu

- Cấu trúc khối: Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam gi|c đều

- Cấu trúc hốn hợp: Cấu tạo giống con nòng nọc, đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn

với đuôi có cấu trúc xoắn

Câu 4 So sánh sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn Sự khác biệt giữa virut và vi

khuẩn:

Câu 5 Có thể dùng môi trường nhân tạo để nuôi cấy virut như nuôi vi khuẩn được

không ?

Không vì virut sống kí sinh nội bào bắt buộc trong tế bào chủ, chỉ nhân lên trong tế bào

chủ

Câu 6 Trình bày chu trình nhân lên của virut trong tế bào? Chu trình nhân lên của

virut trong tế bào bao gồm 5 giai đoạn

1 Giai đoạn hấp phụ:

- Gai glicoprotein hoặc protein bề mặt của VR phải liên kết đặc hiệu với thụ thể bề mặt của

tế bào chủ VR bám vào TB vật chủ

- Gai glicoprotein hoặc protein bề mặt của VR không liên kết đặc hiệu với thụ thể bề mặt của

tế bào chủ VR không bám vào TB vật chủ

- Vì vậy 1 VR chỉ ký sinh trên 1 loại hoặc vài loại TB

Ngày đăng: 23/04/2021, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w