1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Ứng dụng Công nghệ thông tin trong các trường học thành phố Hà Nội

59 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Các Trường Học Thành Phố Hà Nội
Trường học UBND Thành Phố Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Ứng dụng Công nghệ thông tin trong các trường học thành phố Hà Nội cung cấp cho người đọc các nội dung: các văn bản chỉ đạo về ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục và đào tạo của Trung ương và thành phố Hà Nội, ứng dụng CNTT trong CQNN Tp Hà Nội, ứng dụng CNTT trong Ngành giáo dục và đào tạo Hà Nội. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

1

ỨNG DỤNG CNTT trong các trường học thành phố Hà Nội

Trang 2

2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

I Các văn bản chỉ đạo về ƯDCNTT trong ngành Giáo dục và Đào tạo của Trung ương và Thành phố Hà Nội

II Ứng dụng CNTT trong CQNN Tp Hà Nội

III Ứng dụng CNTT trong Ngành GD&ĐT Hà Nội

1 Ứng dụng CNTT trong cơ quan quản lý giáo dục

2 Ứng dụng CNTT trong trường học

Trang 3

ƯDCNTT trong hoạt động của CQNN;

UBND Tp phê duyệt Chương trình mục tiêu ƯDCNTT trọng hoạt động của CQNN Tp Hà Nội

về Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đến 2015

Trang 5

- Phát triển mạng thông tin quốc gia phủ trên cả nước, với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, giá rẻ; tỷ lệ người

sử dụng Internet đạt mức trung bình thế giới

- Công nghiệp CNTT tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn,

có tốc độ phát triển hàng năm cao nhất so với các khu vực khác; có tỷ lệ đóng góp cho tăng trưởng GDP của cả nước ngày càng tăng

Trang 6

3 Giải thích từ ngữ

4 Các quy định chung về: Cung cấp thông tin và Bảo vệ

thông tin cá nhân trên môi trường mạng, Số hoá thông tin và

lưu trữ dữ liệu, Chia sẻ thông tin số, Tăng cường sử dụng văn bản điện tử

Trang 7

7

Nghị định 64/2007/NĐ-CP

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ƯDCNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CQNN

1 Các quy định về Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin

- Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công

- Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin

- Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ

trên môi trường mạng

- Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan với mạng

Internet

- Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng để phục vụ lợi ích hợp pháp của người dân

- Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử

- Trang TTĐT của cơ quan

1.

Trang 8

8

Nghị định 64/2007/NĐ-CP

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ƯDCNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CQNN

2 Phát triển và sử dụng nguồn nhân lực CNTT

- Chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT :

+ Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực CNTT của CQNN

+ Bộ TTTT phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực CNTT trong CQNN

+ Tạo điều kiện cho Giám đốc CNTT, cán bộ (giáo viên) chuyên trách về CNTT được học tập, nâng cao trình độ quản

lý, kỹ thuật nghiệp vụ ở trong và ngoài nước

+ Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo về kỹ năng ƯDCNTT trong xử lý công việc

1.

Trang 9

9

Nghị định 64/2007/NĐ-CP

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ƯDCNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CQNN

2 Phát triển và sử dụng nguồn nhân lực CNTT

- Ưu đãi nhân lực CNTT trong CQNN:

+ Cán bộ (giáo viên) chuyên trách về CNTT được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc

+ Cán bộ, công chức, viên chức được truy nhập Internet miễn phí tại cơ quan mà mình đang công tác

+ Khuyến khích các cơ quan ban hành quy định ưu đãi về thu nhập cho nhân lực CNTT trong cơ quan mình; quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, yêu cầu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CB, CC, VC đối với việc ƯDCNTT trong công việc của mình

- Cơ quan có trách nhiệm bố trí đủ cán bộ chuyên trách về CNTT, phù hợp với kế hoạch ƯDCNTT trong cơ quan mình

1.

Trang 10

- Xây dựng kế hoạch ƯDCNTT

- Ưu tiên bố trí ngân sách cho ƯDCNTT trong hoạt động của

cơ quan

- Đầu tư cho ƯDCNTT trong hoạt động của cơ quan:

Kinh phí đầu tư cho ƯDCNTT trong hoạt động của cơ quan bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác; Nội dung đầu tư thực hiện theo khoản 1 Điều 63 của Luật CNTT

- Đánh giá mức độ ƯDCNTT: Cơ quan định kỳ đánh giá mức

độ ƯDCNTT trong hoạt động của cơ quan mình

1.

Trang 11

11

Nghị định 64/2007/NĐ-CP

CHƯƠNG III: HOẠT ĐỘNG CỦA CQNN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG

1 Qui trình công việc

- Chuẩn hóa quy trình công việc của cơ quan:

+ Các quy trình công việc cần cải tiến và chuẩn hóa theo hướng phù hợp với chương trình CCHC, phát huy tối đa khả năng ƯDCNTT

+ Cần áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quy định trong các hoạt động của cơ quan mình

- Yêu cầu đồng bộ quy trình công việc giữa các cơ quan:

Để tăng cường khả năng liên thông giữa các quy trình công việc; cải tiến các quy trình công việc nhằm giảm tối đa thời gian xử lý

1.

Trang 12

12

Nghị định 64/2007/NĐ-CP

CHƯƠNG III: HOẠT ĐỘNG CỦA CQNN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG

2 Quản lý văn bản điện tử

- Giá trị pháp lý của văn bản điện tử;

- Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử;

- Thông báo nhận được văn bản điện tử;

- Tiếp nhận văn bản điện tử và lập hồ sơ lưu trữ;

- Xử lý văn bản điện tử: cơ quan có quyền sử dụng các biện pháp kỹ thuật đối với văn bản điện tử để làm cho văn bản điện

tử đó dễ đọc, dễ lưu trữ và dễ phân loại nhưng phải bảo đảm không thay đổi nội dung văn bản điện tử đó;

- Sử dụng chữ ký điện tử

1.

Trang 13

13

Nghị định 64/2007/NĐ-CP

CHƯƠNG III: HOẠT ĐỘNG CỦA CQNN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG

3 Bảo đảm ATTT trên môi trường mạng

- Nguyên tắc bảo đảm ATTT:

+ Là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, nâng cấp và huỷ bỏ các hạ tầng kỹ thuật của cơ quan;

+ Thông tin số thuộc danh mục bí mật nhà nước phải được phân loại, lưu trữ, bảo vệ trên cơ sở quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước

+ Phải xây dựng nội quy bảo đảm ATTT; kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo đảm cho hệ thống thông tin trên mạng

1.

Trang 14

14

Nghị định 64/2007/NĐ-CP

CHƯƠNG III: HOẠT ĐỘNG CỦA CQNN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG

3 Bảo đảm ATTT trên môi trường mạng

- Áp dụng quy trình bảo đảm an toàn dữ liệu:

+ Lưu trữ dự phòng

+ Sử dụng mật mã

+ Quản lý chặt chẽ việc di chuyển các trang thiết bị CNTT lưu trữ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước;

+ Giám sát các khâu tạo lập, xử lý và hủy bỏ dữ liệu;

+ Các quy trình bảo đảm an toàn dữ liệu khác

1.

Trang 15

15

Nghị định 64/2007/NĐ-CP

CHƯƠNG III: HOẠT ĐỘNG CỦA CQNN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG

3 Bảo đảm ATTT trên môi trường mạng

- Áp dụng quy trình quản lý an toàn hạ tầng kỹ thuật:

+ Các giải pháp bảo vệ nhằm ngăn chặn và phát hiện sớm việc truy cập trái phép vào mạng, thiết bị lưu trữ dữ liệu;

+ Áp dụng các công nghệ xác thực, cơ chế quản lý quyền truy cập và cơ chế ghi biên bản hoạt động của hệ thống;

+ Kiểm soát chặt chẽ việc cài đặt các phần mềm mới lên máy chủ và máy trạm;

+ Theo dõi thường xuyên tình trạng lây nhiễm và thực hiện loại bỏ phần mềm độc hại khỏi hệ thống;

+ Các quy trình quản lý an toàn hạ tầng kỹ thuật khác

1.

Trang 16

16

Nghị định 64/2007/NĐ-CP

CHƯƠNG III: HOẠT ĐỘNG CỦA CQNN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG

3 Bảo đảm ATTT trên môi trường mạng

- Điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ ATTT:

+ CB, CC, VC phải nắm vững các quy định của pháp luật và nội quy của cơ quan về ATTT;

+ Cán bộ kỹ thuật về ATTT phải được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ;

+ Ưu tiên sử dụng lực lượng kỹ thuật về ATTT của cơ quan; khi cần thiết có thể sử dụng dịch vụ của các tổ chức bảo đảm ATTT đủ năng lực được Nhà nước công nhận;

+ Hạ tầng kỹ thuật phải được định kỳ kiểm tra, đánh giá hoặc kiểm định

1.

Trang 17

17

Nghị định 64/2007/NĐ-CP

CHƯƠNG III: HOẠT ĐỘNG CỦA CQNN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG

3 Bảo đảm ATTT trên môi trường mạng

- Trách nhiệm giải quyết và khắc phục sự cố an toàn thông tin:

+ Trách nhiệm của cơ quan có hạ tầng kỹ thuật bị sự cố:

Áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thiệt hại do

sự cố xảy ra, lập biên bản báo cáo cho cơ quan cấp trên quản

lý trực tiếp và cơ quan quản lý nhà nước;

Trường hợp sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc

phục của đơn vị, phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định này;

Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan chức năng tham gia khắc phục sự cố và thực hiện theo đúng hướng dẫn…

1.

Trang 18

18

Nghị định 64/2007/NĐ-CP

CHƯƠNG III: HOẠT ĐỘNG CỦA CQNN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG

3 Bảo đảm ATTT trên môi trường mạng

+ Trách nhiệm của cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp:

Hướng dẫn, giúp đỡ khắc phục sự cố;

Huy động các phương tiện cần thiết để khắc phục sự cố

+ Trách nhiệm của cơ quan QLNN về CNTT cấp tỉnh/TP:

Tuỳ theo mức độ sự cố, hướng dẫn hoặc điều phối lực lượng ứng cứu để tham gia khắc phục sự cố;

Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ để điều tra khắc phục sự cố;

Thực hiện cam kết trong Điều ước quốc tế có liên quan đến

sự cố mà Việt Nam là thành viên

- Tổ chức điều phối các hoạt động ứng cứu khẩn cấp, chống tấn công và chống khủng bố trên mạng

Tổ chức điều phối các hoạt động ứng cứu khẩn cấp, chống tấn công và chống khủng bố trên mạng

1.

Trang 19

Điều phối hoạt động ứng cứu ứng cứu khẩn cấp, chống tấn

công và chống khủng bố trên mạng máy tính tại Việt Nam

Đầu mối hợp tác quốc tế của Việt Nam để ngăn chặn các sự

cố và các cuộc tấn công trên mạng;

Yêu cầu các đơn vị/bộ phận ATTT trong các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp có liên quan hợp tác tham gia ngăn chặn các nguồn tấn công gây sự cố trên mạng,…

1.

Trang 20

20

Nghị định 64/2007/NĐ-CP

CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN ƯDCNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CQNN

- Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động ƯDCNTT trong lĩnh vực, địa phương và tổ chức, cơ quan của mình

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch 5 năm, phê duyệt kế hoạch hàng năm về ƯDCNTT trong địa phương và tổ chức, cơ quan của mình

- Quyết định các biện pháp nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch ƯDCNTT

- Quyết định về tổ chức bộ máy, cán bộ và hoạt động của đơn

vị chuyên trách CNTT trong hệ thống tổ chức, cơ quan của mình

1.

Trang 21

xã có 1-5 CB chuyên trách về CNTT

1.

Trang 22

- Quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của ngành hoặc địa phương; bảo đảm kỹ thuật ATTT;

-…

1.

Trang 23

- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm, kế hoạch

hàng năm về ƯDCNTT trong hoạt động của mình

- Thực hiện/yêu cầu cơ quan có trách nhiệm thực hiện các

nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ khẩn cấp khác

- Đánh giá tác động của CNTT đối với việc hoàn thành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình

1.

Trang 24

+ Tăng cường sự tương thích giữa các cơ sở hạ tầng thông tin của các cơ quan nhà nước

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch điện tử giữa các cơ quan nhà nước và giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân

CHƯƠNG V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1 Hiệu lực thi hành

2 Hướng dẫn thi hành

1.

Trang 25

25

Chỉ thị 13-CT/TU ngày 09/6/2009

Nội dung chính:

1 ƯDCNTT là “một nhiệm vụ ưu tiên chiến lược”, “Phương

tiện đi tắt đón đầu” trong sự nghiệp CNH, HĐH; thực hiện có

hiệu quả thực hành tiết kiệm, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, phát huy dân chủ hóa xã hội và thực hiện tốt quá trình hội nhập kinh tế quốc tế;

2 Xây dựng và triển khai có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch ƯDCNTT trong hoạt động các CQNN định hướng CPĐT;

3 Xây dựng và hoàn thiện nền tảng CQĐT, tập trung phục vụ

có hiệu quả CCHC, nâng cao năng lực quản lý điều hành, phục

vụ tốt công dân và doanh nghiệp;

4 Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, ưu tiên đầu tư đào tạo nâng cao năng lực ƯDCNTT cho cán bộ, CC,VC

Trang 26

26

KẾ HOẠCH Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đến 2015

(Kế hoạch số 83/KH-UBND ngày 11/6/2012)

Trang 27

27

1 Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới phương thức quản lý, điều hành hệ thống giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thủ đô và đất nước

2 Đổi mới phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công cho người dân

Mục tiêu tổng quát

Trang 28

28

1 Hạ tầng kỹ thuật CNTT trong các cơ sở giáo dục

100% các cơ sở giáo dục có máy tính cho giáo viên ứng dụng CNTT trong chuyên môn, nghiệp vụ Trang bị máy tính đến từng tổ bộ môn trong các đơn vị trường học

100% các trường mầm non đều có máy tính, máy chiếu đa năng phục vụ quản lý và đổi mới phương pháp dạy học

100% các trường THPT, Trung tâm Giáo dục KTTH, Trung tâm GDTX, TCCN, trường THCS (ưu tiên khối lớp 8 và lớp 9)

có đủ phòng thực hành máy tính nối mạng phục vụ dạy tin học

100 % các Phòng GD&ĐT được đảm bảo hạ tầng CNTT nội

bộ, có đủ điều kiện kỹ thuật phục vụ họp giao ban trực tuyến với Sở GD&ĐT……

Một số chỉ tiêu cụ thể

Trang 29

29

2 Ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy và học

100% cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục sử dụng phần mềm quản lý của ngành

30% các cuộc họp giao ban giữa các đơn vị quản lý giáo dục bằng hình thức trực tuyến

100% văn bản điều hành, kế hoạch, báo cáo, thông báo, giấy mời, công văn được gửi qua mạng;

100% học sinh phổ thông từ lớp 3 trở lên được học tin học theo chương trình của Bộ GD&ĐT

100% lãnh đạo quản lý Phòng, Ban được bồi dưỡng kiến thức về ứng dụng CNTT trong hoạt động chỉ đạo, điều hành

100% cán bộ, giáo viên từ cấp Mầm non trở lên được bồi dưỡng các kỹ năng ứng dụng CNTT, phần mềm dạy học cơ bản của ngành GD&ĐT…

Một số chỉ tiêu cụ thể

Trang 30

Một số chỉ tiêu cụ thể

Trang 31

II ƯDCNTT TRONG CQNN TP HÀ NỘI

1 Hạ tầng kĩ thuật CNTT dùng chung của Thành phố:

+ Hệ thống WAN của TP đã triển khai kết nối tất cả các

sở ngành, quận, huyện, thị xã và đang triển khai kết nối tới các xã/phường/thị trấn;

+ Trung tâm Dữ liệu nhà nước TP

+ Hệ thống thiết bị Giao ban trực tuyến của TP

+ Hệ thống Giám sát an ninh mạng của Thành phố sẽ bắt đầu triển khai từ 2016

Hạ tầng kỹ thuật CNTT

Trang 32

Mạng WAN của Thành phố

Sở TT&TT

Switch 7606

Các Ban trực thuộc trung ương

Cơ quan Đảng chính phủ

MẠNG TSLCD Các Bộ

VPN

29 UBND Quận, Huyện

16 Sở trực thuộc TP

07 Ban, Ngành trực thuộc TP

Firewall tại

Sở TT&TT

UBND

TP Hà Nội

Trang 33

Trung tâm Dữ liệu nhà nước Thành phố

Trung tâm Dữ liệu được

xây dựng theo chuẩn quốc

Trang 34

Hạ tầng kỹ thuật

MÁY CHỦ

MÁY TRẠM

C

BẢO MẬT

CHỐNG SÉT

Cài đặt phần mềm nền tảng, phần mềm ứng dụng và các CSDL…

Cài đặt phần mềm văn phòng các phần mềm và xử l ý

công viêc

Phần cứng Phần mềm Chính sách

Trực tiếp Lan truyền

CSDL chuyên ngành

MỘT CỬA ĐiỆN TỬ

2

Nhân lực

WAN

Chỉ đạo điều hành và Môi trường

chính sách

Cán bộ, công chức, viên chức đƣợc đào tạo kỹ năng Ứng dụng CNTT tham gia vào hệ thống

Các văn bản chỉ đạo, điều hành; các chính sách, quy định, quy chế của cơ quan triển khai ứng dụng CNTT…

Các ƢD cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Trang 35

+ Máy tính, máy in,

Hệ thống thiết bị được kết nối chia sẻ

trên mạng nội bộ thông qua các thiết

bị mạng và hệ thống cáp mạng

Trang 36

36

Hệ thống an toàn bảo mật: là sự kết hợp bảo mật vật lý,

bảo mật hạ tầng mạng,, bảo mật host, bảo mật ứng dụng, bảo mật dữ liệu, bảo mật cho người dùng,

Bao gồm:

+ Hệ thống kiểm soát truy cập, phòng chống và phát hiện

xâm nhập

+ Hệ thống Firewall

+ Các hệ thống quét Virus, antispyware, antispam

+ Các cơ chế mã hoá thông tin, hạ tầng PKI

+ Các giải pháp phát hiện và cung cấp bản vá lỗ hổng bảo mật

+ Cơ chế dự phòng và phục hồi hệ thống đảm bảo tính liên tục của hệ thống…

+ Các quy định và chính sách bảo mật của đơn vị

Hạ tầng kỹ thuật CNTT

Ngày đăng: 20/05/2021, 00:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w