Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: “ Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các ph[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA SƯ PHẠM TỰ NHIÊN
*************
BÀI GIẢNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ
Biên soạn: ThS Lê Đình Phương
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu ……… trang 3
Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1 Khái niệm………6
1.2 Cấu trúc CNTT………9
1.3 Vai trò của CNTT……… 11
Chương 2 NGUỒN THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG CNTT 2.1 Thông tin Địa lý trong mạng Internet………13
2.1.1 Đặc điểm thông tin trong mạng Internet……… 13
2.1.2 Phương pháp khai thác thông tin trong mạng Internet……….20
2.1.2.1 Truy cập Internet………20
2.1.2.2 Tìm kiếm trên Internet………21
2.1.2.3 Lưu trữ dữ liệu từ Internet……… 32
2.1.2.4 Tải dữ liệu từ máy tính cá nhân lên mạng Internet để chia sẻ với mọi người ……… .33
2.2 Thông tin Địa lý trong các thiết bị điện tử khác……… 34
2.2.1 Cơ sở dữ liệu số hóa……… 34
2.2.2 Sách điện tử (Encarta)……… 34
Chương 3 ỨNG DỤNG CNTT ĐỂ BIÊN SOẠN TÀI LIỆU ĐỊA LÝ 3.1 Biên soạn, chuyển đổi văn bản: MS Word, PDF……… 38
3.1.1 Biên soạn: MS Word ……… 38
3.1.2 Chuyển đổi từ Word sang pdf, từ pdf sang word ……… 41
3.2 Biên soạn bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ: MS Excel………48
3.2.1 Đối với PowerPoint 2007 ……… 48
Trang 33.2.2 Đối với PowerPoint 2010 ……….50
3.2.3 Đối với PowerPoint 2010 ……….52
3.3 Biên soạn bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ: MS Excel.……… 50
3.4 Biên soạn bản đồ……… 52
3.5 Biên soạn hình động (GIF)……… 53
Chương 4 ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC 4.1 Sử dụng PowerPoint……… 65
4.1.1 Thiết kế bài giảng ……… ………… 65
4.1.2 Trình chiếu bài giảng ….……….65
4.1.3 Trò chơi ô chữ (sử dụng PPT)……… ……… 65
4.2 Sử dụng Violet……… 66
4.3 Sử dụng đa phương tiện và các phần mềm khác………68
4.3.1 Tạo, xử lý video ……… 68
4.3.2 Xử lý hình ảnh……….69
4.3.2.1 Picture manager ………69
4.3.2.2 Paint ……… ………78
4.3.3 Các phần mềm MindMap để vẽ sơ đồ tư duy ……….81
4.3.3.1 Phần mềm eMindMaps ……….84
4.3.3.2 Phần mềm Inspiration ……… ………….84
Ôn tập……… ….85
Tài liệu tham khảo……… 87
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đã được áp dụng ở hầu hết các lĩnh vực hoạt động xã hội và mang lại hiệu quả thiết thực Trong giáo dục nói chung và đối với việc giảng dạy bộ môn địa lí nói riêng, CNTT đã mang lại triển vọng to lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực
Cùng với việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa thì việc đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục là hết sức cần thiết Hiện nay ngoài các phương pháp dạy học truyền thống, việc ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ góp phần làm cho giờ học trở nên sinh động, hiệu quả, kích thích được tính tích cực, sáng tạo của học sinh Đối với chương trình sách giáo khoa THCS mới hiện nay được thiết kế với rất nhiều tranh ảnh, lược đồ, bảng biểu vì vậy việc ứng dụng CNTT vào soạn giảng giáo án điện tử sẽ đem lại kết quả học tập rất tốt đồng thời phát huy được tính tích cực của học sinh
Thực tế việc ứng dụng CNTT ở THPT diễn ra rất sinh động và luôn đổi mới đòi hỏi SV sư phạm ra trường phải đáp ứng những đòi hỏi của thực tế đổi mới đó Bài giảng này nhằm giúp cho SV có những kiến thức và kỹ năng cơ bản về sử dụng CNTT để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phục vụ hoạt động dạy Địa lý đạt hiệu quả cao Có khả năng vận dụng các phần mềm và các ứng dụng tin học khác vào dạy học Địa lý ở PTCS Có ý thức, hứng thú trong việc tìm tòi và ứng dụng CNTT vào dạy học Địa lý
Bài giảng được viết theo đề cương chi tiết môn học: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lý (2 đvht)
Bài giảng gồm 4 chương:
Chương 1 Khái quát về CNTT Chương 2 Nguồn thông tin địa lý trong CNTT Chương 3 Ứng dụng CNTT để biên soạn tài liệu địa lý Chương 4 Ứng dụng CNTT trong dạy học
Trang 5Trong quá trình biên soạn chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý của đồng nghiệp, các em SV và các bạn đọc Xin chân thành cảm ơn
Tác giả|
ThS Lê Đình Phương
Trang 6CHỮ VIẾT TẮT
CNTT : Công nghệ thông tin UDCNTT: Ứng dụng công nghệ thông tin
DH : Dạy học
HS : Học sinh
SV : Sinh viên
GV : Giáo viên PPT : Power Point
Trang 7Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Mục tiêu:
Giúp SV hiểu
- Khái niệm về CNTT
- Tại sao CNTT lại diễn ra rầm rộ trong giai đoạn hiện nay?
- Những lợi ích và bất lợi trong sử dụng CNTT
- Cấu trúc của CNTT
1.1 Khái niệm
Công nghệ thông tin là gì?
Công nghệ Thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology
hay là IT) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin
Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa trong
nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: “Công nghệ thông tin là tập hợp
các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu
là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”
Thuật ngữ “Công nghệ Thông tin” xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài
viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review Hai tác giả của bài viết, Leavitt
và Whisler đã bình luận: “Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ
gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT)”
Các lĩnh vực chính của CNTT bao gồm quá trình tiếp thu, xử lý, lưu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông Một vài lĩnh vực hiện đại và nổi bật
Trang 8của CNTT như: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh tin, điện toán đám mây,
hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy mô lớn và nhiều lĩnh vực khác Các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính
Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo trong mọi hoạt động phát triển KT-XH nhờ những thành tựu của CNTT CNTT đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân tố năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin
CNTT đã thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực, tất cả các đối tượng với những hiệu quả mà CNTT đã mang lại, đặc biệt là trong giáo dục
Cụ thể là tất cả các đối tượng có thể giao tiếp trao đổi với nhau ở bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu Việc thường xuyên sử dụng CNTT trang bị cho người sử dụng kỹ năng tiếp cận, xử lý thông tin, giải quyết vấn đề, sáng tạo
Việc truy cập Internet cũng tạo cho GV niềm say mê, hứng thú trong học tập
và giảng dạy, thực hành khả năng làm việc và nghiên cứu độc lập
Giáo viên có thể chủ động, liên kết nhiều nguồn kiến thức, kỹ năng trong một bài giảng có sử dụng công nghệ
Ngoài ra, công nghệ giúp chúng ta có thể thực hiện nhiều công việc cùng lúc,
có khả năng chuyển sự chú ý một cách nhanh chóng, thời gian đáp ứng nhanh, luôn thực hiện kết nối, thúc đẩy quá trình làm việc nhóm, nghe nhìn và tư duy Theo quan điểm về giáo dục của Steve Jobs – nhà sáng lập hãng Apple thì phương tiện thời nay là CNTT và truyền thông và người học sáng tạo bằng phương tiện này
Hơn nữa, công nghệ liên kết các nguồn tri thức lại với nhau, kết nối công dân toàn cầu Điều này làm cho không gian địa lý bị xoá nhòa và công nghệ trở thành một phần trong cuộc sống
Trong một thời gian dài, CNTT trong dạy học được hiểu là công cụ chuyển tải thông tin đến người học như in bài, sao chụp, xem video dạy học, thực ra CNTT
là tập hợp các công cụ, phương tiện và phương pháp kỹ thuật đặc biệt là công cụ,
Trang 9phương tiện điện tử và tin học có thể áp dụng trong việc thu thập, lưu trữ, xử lí và
sử dụng thông tin
Công nghệ nó không chỉ đơn thuần là các công cụ, phương tiện mà còn là
phương pháp sử dụng, ứng dụng phát triển nó để thực hiện các nhiệm vụ nhất định
CNTT trong dạy học có thể tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau, nó có thể là công
cụ trong môn học như (tính toán, tài liệu), là môn học như (lập trình và làm việc với
các phần mềm), là công cụ dạy học để học (phát hiện xử lý, lưu trữ, trình bày thông
tin)
Xét ở phương diện nào thì CNTT nó cũng tác động trực tiếp đến giáo viên, học sinh và các nhà quản lý giáo dục Ở đây chúng ta xem xét công nghệ thông tin
với tư cách là công cụ trợ giúp dạy học
Hình 1.1: Sử dụng máy tính trong dạy học
Tìm hiểu thêm các mặt trái của việc ứng dụng CNTT trong dạy học?
Tại sao ứng dụng CNTT trong dạy học diễn ra rầm rộ trong giai đoạn hiện nay?
- Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước
+ Chỉ thị 55/2008/CT-BGDT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 - 2012
Trang 10+ Văn bản số 9772/BGDT-CN TT kí ngày 20/10/2008 Hướng dẫn thực hiện nhiệm
vụ CN TT năm học 2008 – 2009
+ Quyết định số 7310/Q-BGDT kí ngày 30/10/2008 Ban hành Quy định và tổ chức hoạt động của Website Bộ Giáo dục và đào tạo
Hiện nay các trường phổ thông điều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạng Internet và Tin học được giảng dạy chính thức, một số trường còn trang bị thêm Thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera, Camcorder), máy quét hình (Scanner), và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình
Các thiết bị phần cứng ngày càng đa dạng, phổ biến và giá thành hạ
- CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức
dạy học
- Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dục cũng đạt
được những thành tựu đáng kể như: bộ Office, Cabri, Crocodile, SketchPad /Geomaster SketchPad, Maple/Mathenatica, ChemWin, LessonEditor/VioLet… hệ thống WWW, Elearning và các phần mền đóng gói, tiện ích khác
Do sự phát triển của CNTT và truyền thông mà mọi người đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng
1.2 Cấu trúc CNTT
Ngành công nghệ thông tin có nhiều chuyên ngành như: Khoa học máy tính,
mạng máy tính và truyền thông, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật phần mềm, hệ thống thông tin…
Ngành công nghệ thông tin có hai phần cốt lõi là phần cứng và phần mềm,
trong đó phần mềm mới thật sự là bản chất của công nghệ thông tin
- Phần mềm máy tính (tiếng Anh: Computer Software)
Gọi tắt là Phần mềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác
Trang 11định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ
hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó
Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp
đến phần cứng (hay phần cứng máy tính, Computer Hardware) hoặc bằng cách
cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác
Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, khác với phần cứng là “phần mềm không thể sờ hay đụng vào”, và nó cần phải có phần cứng mới có thể thực thi được
- Phần cứng, còn gọi là cương liệu (tiếng Anh: hardware)
Là các cơ phận (vật lý) cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính như là màn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy quét, vỏ máy tính, bộ nguồn, bộ vi xử lý CPU, bo mạch chủ, các loại dây nối, loa, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ CDROM, ổ DVD
Dựa trên chức năng và cách thức hoạt động người ta còn phân biệt phần cứng ra thành:
Nhập hay đầu vào (Input): Các bộ phận thu nhập dữ liệu hay mệnh lệnh như
là bàn phím, chuột
Xuất hay đầu ra (Output): Các bộ phận trả lời, phát tín hiệu, hay thực thi lệnh
ra bên ngoài như là màn hình, máy in, loa
Hình 1.2: Các thành phần chính của máy tính cá nhân để bàn
1: màn hình, 2: bo mạch chủ, 3: CPU, 4: chân cắm ATA, 5: RAM, 6: các thẻ cắm
Trang 12mở rộng chức năng cho máy, 7: nguồn điện, 8: ổ đĩa quang, 9: ổ đĩa cứng, 10: bàn phím, 11: chuột
1.3 Vai trò của CNTT
Tác động của CNTT đối với xã hội loài người vô cùng to lớn, nó không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế, mà còn kéo theo sự biến đổi trong phương thức sáng tạo của cải, trong lối sống và tư duy của con người
Trong nền kinh tế tri thức, các quy trình sản xuất đều được tự động hoá Mạng thông tin là môi trường lý tưởng cho sự sáng tạo, là phương tiện quan trọng để quảng bá và nhân rộng nhanh vốn tri thức, động lực của sự phát triển, thúc đẩy phát triển dân chủ trong xã hội, phát triển năng lực của con người…
Đối với y tế, việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và CNTT
đã trở thành một hình thức phổ biến có tác dụng hỗ trợ kịp thời và thiết thực trong việc chữa bệnh cho nhân dân
Trong lĩnh vực Giáo dục, đào tạo việc ứng dụng CNTT đã góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp, các bậc học, mở rộng thêm nhiều loại hình đào tạo như đào tạo từ xa, phối hợp liên kết giữa các trường, các quốc gia với nhau
Chính phủ điện tử trên cơ sở điện tử hoá các hoạt động quản lý nhà nước đang hình thành và ngày càng trở nên phổ biến…
Vai trò của CNTT trong giáo dục và đào tạo
- Làm phong phú nội dung và phương pháp truyền đạt trong dạy học:
Nhờ các công cụ đa phương tiện của máy tính như văn bản, đồ họa, hình ảnh,
âm thanh, hoạt cảnh GV sẽ xây dựng được bài giảng sinh động thu hút sự tập trung của người học dễ dàng thể hiện được các phương pháp sư phạm như: phương pháp dạy học tình huống, phương pháp dạy học nêu vấn đề thực hiện đánh giá và lượng giá học tập toàn diện, khách quan ngay trong quá trình học… tăng khả năng tích cực chủ động tham gia học tập của người học
Trang 13- Góp phần thay đổi hình thức dạy và học: hình thức dạy dựa vào máy tính, hình thức học dựa vào máy tính
- Góp phần nâng cao tiềm lực của người GV bằng cách cung cấp cho họ những phương tiện làm việc hiện đại (mạng Internet, các loại từ điển điện tử, các sách điện
tử, thư điện tử,…); Góp phần đổi mới cách dạy và cách học đổi mới phương pháp dạy học
- Trao đổi thông tin về đề cương bài giảng với các đồng nghiệp qua các ngân hàng bài soạn trên một trang web dành cho tất cả các GV
- Cập nhật, khai thác kho tri thức chung của nhân loại bằng các công cụ đa phương tiện
- Sử dụng thư điện tử (email) để liên lạc, trao đổi tư liệu với các nhà văn, các nhà nghiên cứu và bạn bè đồng nghiệp về những vấn đề mà mình quan tâm
Câu hỏi ôn tập:
1 Tại sao Ứng dụng CNTT trong dạy học lại diễn ra rầm rộ trong giai đoạn hiện nay? Những thuận lợi và thách thức khi UDCNTT trong dạy học?
2 Phân tích vai trò của CNTT trong giáo dục và đào tạo?
Trang 14Chương 2
NGUỒN THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG CNTT
Mục tiêu:
- Học viên biết linh hoạt sử dụng các từ khóa để tìm kiếm thông tin trên mạng Internet Biết tìm kiếm, trích xuất thông tin trên các thiết bị khác Biết đánh giá, chọn lọc nguồn thông tin
- Biết ứng dụng các kỹ năng như download và lưu trữ thông tin, hình ảnh, phần mềm…
- Biết trao đổi thư từ với giáo viên, đồng nghiệp, phụ huynh qua email
- Biết chia sẻ (share) những tài liệu, giáo án, những sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học…
2.1 Thông tin Địa lý trong mạng Internet
2.1.1 Đặc điểm thông tin trong mạng Internet
Đặc điểm của thông tin trên Internet thể hiện ở: Độ tin cậy, tính cập nhật, nguồn thông tin không bản quyền, nguồn thông tin có bản quyền…
- Độ tin cậy
Sự bùng nổ của Internet và phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin – truyền thông đã tạo cơ hội cho tất cả mọi người trở thành các nhà cung cấp thông tin Thế giới thông tin trở nên đa dạng và phong phú hơn bao giờ hết Tuy nhiên, đi cùng với sự nở rộ của blog, wiki,và các kênh xuất bản online khác nhau là một thực
tế không thể tránh khỏi: thông tin trở nên hỗn tạp và người dùng tin có thể phải trả
giá cho việc sử dụng thông tin thiếu chất lượng, thiếu độ tin cậy, thậm chí sai lạc
Đánh giá tài liê ̣u trên internet
Theo Tôn Nữ Phương Mai và Võ Trọng Phi (phi.vt@lrc-hueuni.edu.vn) Phòng Di ̣ch vu ̣ Thông tin, Trung tâm Ho ̣c liê ̣u Đa ̣i ho ̣c Huế: