Giả sử, ngày 1/4/2007, doanh nghiệp mua của công ty G 50 trái phiếu loại mệnh giá 2 000$, thời hạn 4 năm. Lãi suất trái phiếu là 10%, người mua phải trả: giá mua 110% mệnh giá, lãi dồn tích, tiền hoa hồng môi giới 500$. Ngày nhận lãi trái phiếu là 1/1 và 1/7. Số tiền phải trả khi mua trái phiếu được tính như sau: Giá mua: 50 x 110% x 2 000$ = 110 000$ Lãi dồn tích: 50 x 2000 x 10% x 3/12 = 2 500$ Tiền hoa hồng môi giới: 500$ Tổng số tiền phải trả: 113 000$
Trang 1Trờng hợp phụ trội trái phiếu:
Giả sử, ngày 1/4/2007, doanh nghiệp mua của công ty G 50 trái phiếu loại mệnh giá 2 000%, thời hạn 4 năm Lãi suất trái phiếu là 10%, ngời mua phải trả: giá mua 110% mệnh giá, lãi dồn tích, tiền hoa hồng môi giới 500$ Ngày nhận lãi trái phiếu là 1/1 và 1/7
Số tiền phải trả khi mua trái phiếu đợc tính nh sau:
Giá mua: 50 x 110% x 2 0008 = 110 0008
Lãi dồn tích: 50 x 2000 x 10%x3/12= 2 500$
Khi mua, doanh nghiệp ghi số nh sau:
1/4/2007
Giả sử lãi suất thực tế là 8%, ngày nhận lãi đầu tiên là 1/7, doanh nghiệp phân bổ phụ trội trái phiếu nh sau:
a Tién lãi theo lãi suất thực tế tính từ ngày mua:
110 500 x 8% x 3/12 = 2 2108
- Tiền lãi tính theo lãi suất trái phiếu tính từ ngày mua:
100 000 x 10% x 3/12 = 2 500$
- Phần chiết khấu đợc phân bổ:
2 500—— 2 210 = 290$
Bút toán ghi nhận tiền lãi và phân bổ phụ trội ngày 1/7 nh sau:
1/7/2007
Trang 2Nh vậy: Tiền lãi thực tế 2210 chính bằng: 4 710 — 2 500 (Số ghi No TK Thu nhập tiền lãi ngày 1/4)
Mặt khác vào ngày kết thúc niên độ kế toán, doanh nghiệp phải ghi nhận tiền lãi và phân bổ phụ trội dồn tích:
Tiền lãi thực tế 6 tháng:
( 110 500 - 290) x 8% x 6/12 =4 408,4
Tiền lãi theo lãi suất trái phiếu 6 tháng: 5 000 Phân bổ chiết khấu trái phiếu:
5 000 — 4 408,4 = 591,6
31/12/2007
1/1/2008