Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12.. Tính giá trị m.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MƯỜNG CHÀ
TRƯỜNG PHDTBT THCS NA SANG
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2011 – 2012 MÔN: HÓA HỌC 8 (Thời gian làm bài 90 phút)
Họ và tên:
Lớp:
ĐỀ 01: Câu 1: (3 điểm) Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơton, electron là 40 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Hỏi nguyên tử X có bao nhiêu proton? Câu 2: (2 điểm) Cân bằng các phương trình phản ứng sau: CxHy + O2 t o CO2 + H2O CxHyOz + O2 t o CO2 + H2O Câu 3: (5 điểm) Cho 32,4 gam kim loại nhôm tác dụng với 21,504 lit khí Oxi (ở đktc). a Tính khối lượng nhôm oxit (Al2O3) tạo thành b Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng Câu 4: (4 điểm) Khi phân tích 1 mẫu oxit thủy ngân có khôi lượng bằng 2,16 g, ta thu được 2 g thủy ngân Và khi phân tích một mẫu khác có khối lượng 2,63 g oxit thủy ngân thì thu được 2,435 g thủy ngân Những số liệu trên có phù hợp với định luật thành phân không đổi không? Tại sao? Câu 5: (6 điểm) Dẫn từ từ 8,96 lit H2 (ở đktc) qua m gam oxit sắt FexOy nung nóng Sau phản ứng thu được 7,2 gam nước và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (phản ứng xảy ra hoàn toàn) a Tính giá trị m b Lập công thức phân tử của oxit sắt, biết A có chứa 59,155% khối lượng sắt đơn chất BÀI LÀM:
Trang 2
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MƯỜNG CHÀ TRƯỜNG PHDTBT THCS NA SANG THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2011 – 2012 MÔN: HÓA HỌC 8 (Thời gian làm bài 90 phút) ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM đề 01: Câu (điểm) Đáp án điểm Biểu 1 (3điểm ) - Gọi số hạt proton, nơtron, electron của X lần lượt là p, n, e (p, n, e € N) - Theo bài ra ta có: p + n + e = 40 (1)
- Trong nguyên tử trung hòa về điện thì số p = số e, do đó: (1) 2p + n = 40 (2)
- Bài cho: 2p - n = 12 (3) - Từ (2) và (3) ta có hệ phương trình: 2p + n = 40 2p - n = 12 Giải hệ ta được: p = 13 - Vậy nguyên tử X có số p = 13 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 2 (2điểm ) CxHy + ( 4) y x O2 t o x CO2 + 2
y H2O CxHyOz + ( 4 2) y z x O2 t o x CO2 + 2
y H2O 1 1 3 (5điểm ) a Tính khối lượng Al 2 O 3 : - Ta có:
32, 4 1, 2( ) 27 Al n mol và 2
21,504 0,96( ) 22, 4 O n mol - Phương trình: 4 Al + 3 O 2 → 2 Al 2 O 3 (1)
Theo phương trình:(mol) 1,2 0,9 0,6 - Lập tỉ lệ số mol:
1, 2 0,3 4 4 Al n
2 0,96
0,32
O
n
=>
2
O
Al n n
=> nên sau phản ứng thì oxi còn dư.
- Từ (1) => n Al O2 3 0, 6(mol) => m Al O2 3 0, 6 102 61, 2( )x g
b Tính khối lượng chất dư:
- Theo phần a => n O du2 0,96 0,9 0,06( mol)
=> m O du2 0,06 32 1,92( )x g
1 0,5 0,5
0,5
0,5 1
0,5 0,5
4
(3điểm
- Những số liệu trên phù hợp với định luật thành phân không đổi Vì:
- Gọi công thức của thủy ngân oxit có dạng Hg x O y
0,5 0,5
Trang 3+ Trong 2,16 g thủy ngân oxit có 2 g Hg và 0,16 g O 2 :
=>
16 0,16
x
y <=>
2 16
1
201 0,16
y x <=> x = y + Trong 2,63 g thủy ngân oxit có 2,435 g Hg và 0,195 g O 2 :
=>
201 2, 435
16 0,195
x
y <=>
16 2, 435
1
201 0,195
y x <=> x = y
0,5 0,5 0,5 0,5
5
(6điểm
)
a Tính giá trị m:
- Sơ đồ: Fe x O y + H 2 t o H2O + A (1)
- Ta có: 2
8,96
0, 4( )
22, 4
H
=> m H2 0, 4 2 0,8( )x g
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phương trình (1), ta có:
2 2
x y
Fe O H H O A
x y
b.
- Khối lượng sắt trong A là:
59,155 28, 4
16,8( ) 100
Fe
x
=> Khối lượng oxit sắt còn dư là: 28,4 – 16,8 = 11,6 (g)
Fe x O y + y H 2 t o x Fe + y H2O (1) 0,4
0, 4x
y
Từ (1) =>
0, 4 16,8
56
Fe
x n
y
=>
3 4
x
y => x = 3 và y = 4 Vậy công thức của oxit sắt là: Fe3O4.
0,5 1
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5 0,5 1 0,5