1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE CUONG ON TAP KHOASU DIA 5

62 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 84,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Caùc ñaïi döông coù dieän tích nhö theá naøo so vôùi caùc luïc ñòa treân teá giôùi.. Ñaïi döông naøo coù dieän tích vaø ñoä saâu trung bình lôùn nhaát.[r]

Trang 1

ÔN TẬP SỬ HKI 2010-2011

1) Điều gì khiến Trương Định phải băn khoăn suy nghĩ?

-Giữa lệnh vua giải tán nghĩa binh còn ý dân không muốn giải tán lực lượng Trong khi đó, người chỉ huy nghĩa quân là Phan Tuấn Phát truyền thư đi và suy tôn ông làm “Bình Tây Đại nguyên soái” Cảm kích trước niềm tin yêu của nghĩa quân và dân chúng Trương Định đã ở lại cùng nhân dân chống giặc

2) Những đề nghị canh tân đổi mới đất nước của Nguyễn Trường Tộ là gì?

-Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước

-Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế

-Mở trường dạy cách sử dụng máy móc, đóng tàu, đúc súng,

3) Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra khi nào ?do ai lãnh đạo?

-Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 tháng 7 năm 1885 Do Tôn Thất Thuyết chỉ huy.4).Hãy nêu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng chiếu Cần Vương

-Phạm Bành-Đinh Công Tráng (Ba Đình-Thanh Hoá)

-Phan Dình Phùng(Hương Khê-Hà Tĩnh)

-Nguyễn Thiện Thuận(Bãi Sậy-Hưng Yên)

5).Ý nghĩa của cuôc phản công ở kinh thành Huế?

-Điều này thể hiện lòng yêu nước của một bộ phận quan lại trong triều đình

Nguyễn, khích lệ nhân dân đấu tranh chống Pháp

6).Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì?

-Yêu nước, thương dân, quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu nước phù hợp

7) Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, trên con tàu nào,ngày tháng năm nào?

-Tại bến cảng Nhà Rồng Trên con tàu Đô đốc La –tu-sơ Tờ-rê-vin.Ngày 1911

5-6-8).Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam được diễn ra ở đâu? Vào thời gian nào? Do ai chủ trì? Nội dung Hội nghị thành lập Đảng?

-Đầu xuân 1930- tại Hồng Kông-do lãnh tụ Ngyễu Ái Quốc chủ trì

-Nội dung: Hợp nhất các tổ chức cộng sản lại thành một , lấy tên là Đảng Cộng Sản Việt Nam, hội nghị cũng đề ra đường lối cho Cách mạng Việt Nam

9).Ý nghĩ lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam

-Cách mạng Việt Nam có tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn

10) Ý nghĩ của Cách mạng tháng Tám năm 1945

-Cho thấy lòng yêu nước và tinh thần cách mạng của nhân dân ta Chúng ta đã giành độc lập dân tộc, nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ, ách thống trị của thực dân Pháp

11) Nội dung chính của Tuyên ngôn độc lập?

-Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam

-Khẳng định dân dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ quyền tự do, độc lập ấy

12).Nêu ý nghĩ lịch sử của ngày 2-9-1945

-Khẳng định quyền độc lập dân tộc ta, kết thúc hơn 80 thực dân Pháp xâm lược và đô hộ nước ta, khai sinh chế độ mới: nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

13) Trong hoàn cảnh “nghìn cân treo sợi tóc”, Đảng và chính phủ ta đã làm gì để

Trang 2

lãnh đạo nhõn dõn ta đõ̉y lùa giặc đói, giặc dụ́t, giặc ngoại xõm?

-Đõ̉y lùi giặc đói:

* Lọ̃p “Hũ gạo cứu đói”, “Ngày đụ̀ng tõm” đờ̉ dành gạo cho dõn nghèo

*Chia ruụ̣ng đṍt cho nụng dõn, đõ̉y mạnh phong trào tăng gia xuṍt nụng nghiợ̀p

*Lọ̃p “Quỹ đụ̣c lọ̃p”, “Quỹ đảm phụ quụ́c phòng”, “Tuõ̀n lờ̃ vàng” đờ̉ nguyờn góp tiờ̀n cho nhà nước

-Chụ́ng giặc dụ́t

*Mở lớp bình dõn học vụ ở khắp nơi đờ̉ xoá nạn mù chữ

*Xõy thờm trường học, trẻ em nghèo được cắp sách đờ́n trường

-Chụ́ng giặc ngoại xõm

*Ngoại giao khụn khéo đờ̉ đõ̉y quõn Tưởng vờ̀ nước

*Hoà hoãn nhượng bụ̣ với Pháp đờ̉ có thời gian chuõ̉n bị kháng chiờ́n lõu dài.14) Ý nghĩa của viợ̀c vượt qua tình thờ́ “nghìn cõn treo sợi tóc”

-Chỉ trong mụ̣t thời gian ngắn, nhõn dõn ta đã làm được những viợ̀c phi thường lànhờ tinh thõ̀n đoàn kờ́t trờn dưới mụ̣t lòng và cho thṍy sức mạnh to lớn của nhõn dõn ta

15) Lời kờu gọi toàn quụ́c kháng chiờ́n của Chủ tịch Hụ̀ Chí Minh thờ̉ hiợ̀n điờ̀u gì? Cõu nào trong lời kờu gọi thờ̉ hiợ̀n điờ̀u đó rõ nhṍt?

-Cho thṍy tinh thõ̀n quyờ́t tõm chiờ́n đṍu hi sinh vì đụ̣c lọ̃p, tự do của nhõn dõn ta.-Cõu “chúng ta thà hi

Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam á Đất nớc ta vừa

có đất liền vừa có biển, đảo và quần đảo

Nớc ta là một bộ phận của Châu á, có vùng biển thông với đại dơng Vị trí địa lí đó thuận lợi cho việc giao lu với nhiều nớc trên thế giới bằng đờng bộ, đờng biển và đờng hàng không

Câu 2: Phần đất liền của nớc ta tiếp giáp với những nớc nào? Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất liền của nớc ta?

Phần đất liền nớc ta tiếp giáp với các nớc; Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

Biển bao bọc phía đông, nam và tây nam phần đất liền của nớc ta

Câu 3: Trình bày đặc điểm về hình dạng và diện tích của nớc ta?

Phần đất liền nớc ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với đờng bờ biển cong

nh hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650km và nơi hẹp nhất cha đầy 50km Diện tích lãnh thổ nớc ta vào khoảng 330 000 km2 và vùng biển có diện tích rộng hơn phần

đất liền nhiều lần

Kết luận: Nớc ta nằm trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam á Đất nớc ta gồm phần đất liền có đờng biển giống hình chữ S và vùng biển rộng lớn thuộc Biển

Đông với nhiều đảo và quần đảo.

BàI 2: địa hình và khoáng sảN Câu 1: Trình bày đặc điểm chính của địa hình nớc ta?

Phần đất liền nớc ta với 3/4 diện tích là đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp, chỉ có 1/4 diệntích là đồng bằng

Đồi núi nớc ta trải rộng khắp các tỉnh biên giới phía Bắc và chạy dài từ Bắc vào Nam, cácdãy núi phần lớn có hóng tây bắc-đông nam và một số có hình cánh cung

Trang 3

Đồng bằng nớc ta phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa sông ngòi bồi đắp, có địa hình thấp và tơng đối bằng phẳng Đó là những nơi trồng lúa rất tốt và thờng tập trung dân

c đông đúc

Câu 2: Kể tên một số loại khoáng sản của nớc ta vàcho biết chúng có ở đâu?

Nớc ta có nhiều loại khoáng sản nh:

-Than ở Quảng Ninh

-Thiếc ở Tĩnh Túc- Cao Bằng

-Dầu mỏ, khí tự nhiên ở Biển Đông

-Sắt ở Yên Bái, Thái Nguyên, Hà Tĩnh

-Đồng, A-pa-tít ở Lào Cai

-BàI 3: khí hậu Câu 1: Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta?

Khí hậu nớc ta nói chung là nóng trừ những vùng núi cao thờng mát mẻ quanh năm Gió

và ma của nớc ta thay đổi theo mùa Trong một năm có hai mùa gió chính: một là gió mùa

đông bắc, còn một mùa kia là gió mùa đông nam hoặc tây nam

Câu 2: Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau nh thế nào?

Khí hậu nớc ta có sự khác biệt giữa miền Nam và miền Bắc với ranh giới là dãy núi Bạch Mã

ở miền Bắc ứng với hai mùa là mùa hạ và mùa đông, Mùa hạ trời nóng và nhiều ma Mùa đông trời lạnh và ít ma Giữa hai mùa là những thời kì chuyển tiếp quen gọi là mùa xuân và mùa thu Mùa xuân, ma phùn ẩm ớt; mùa thu,trời se lạnh, khô hanh

ở miền Nam nóng quanh năm chỉ có mùa ma và mùa khô Mùa ma thờng có ma rào Mùa khô hầu nh không ma, ban ngày trời nắng chói chang, ban đêm dịu mát hơn

Câu 3: Khí hậu có ảnh hởng gì đến đời sống và sản xuất?

-Khí hậu nớc tanóng và ma nhiều nên cây cối dễ phát triển, xanh tốt quanh năm

-Khí hậu nớc ta còn gây một số khó khăn cụ thể là: hằng năm thờng hay có bão, có năm

ma nhiều gây lũ lụt, có năm ma ít gây ra hạn hán làm ảnh hởng đến đời sống và hoạt động sản xuất của ngời dân

Kết luận: Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và ma thay đổi theo mùa Khí hậu nớc ta có sự khác biệt giữa miền Nam và miền Bắc Miền Bắc có mùa

đông lạnh, mâ phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa ma và mùa khô rõ rệt.

-BàI 4: sông ngòi Câu 1: Sông ngòi nớc ta có đặc điểm gì?

-Mạng lới sông ngòi nớc ta dày đặc đợc phân bố rộng khắp trên cả nớc Các con sông lớn

ở miền Bắc nh: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đà… Các con sông lớn ở miền Nam là: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, … Sông ở miền Trung thờng ngắn, nhỏ, dốc nhng lớn hơn cả là sông Mã, sông Cả, sông Đà Rằng, …

-Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa: Vào mùa ma, nớc sông dâng lên nhanh chóng, có khi tràn ngập cả hai bên bờ, gây lũ lụt Vào mùa khô, nớc sông hạ thấp, lòng sông trơ ra những bãi cát hoặc sỏi đá Về mùa lũ, nớc sông thờng rất

đục vì chứa nhiều phù sa

Câu 2: Nêu vai trò của sông ngòi đối với đời sống của nhân dân?

-Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên nhiều đồng bằng, cung cấp nớc cho sản xuất và đời sống của nhân dân

-Sông ngòi còn là đờng giao thông quan trọng, nguồn thuỷ điện lớn và cho ta nhiều thuỷ sản

-Sông còn là nơi có thể phát triển ngành nuôi trồng thủy sản

Trang 4

Kết luận: Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc, nhng ít sông lớn Sông của nớc ta có ợng nớc thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa Sông ngòi có vai trò quan trọng đối với

l-đời sống và sản xuất của ngời dân.

bàI 5: vùng biển nớc ta Câu 1: Nêu vị trí và đặc điểm vùng biển của nớc ta?

*Vị trí: Vùng biển nớc ta là một bộ phận của Biển Đông, biển bao bọc phía đông, nam vàtây nam phần đất liền nớc ta

*Đặc điểm:

-Biển nớc ta không bao giờ đóng băng, thuận lợi cho giao thông và đánh bắt hảisản Tuy nhiên, miền Bắc và miền Trung hay có bão gây thiệt hại cho nhiều tàu thuyền và những vùng ven biển

-ở Biển Đông, hằng ngày có lúc nớc dâng lên có lúc hạ xuống, đó là thuỷ triều Nhân dân vùng ven biển thờng lợi dụng thuỷ triều để lấy nớc làm muối và ra khơi đánh bắt hải sản…

Câu 2: Biển có vai trò nh thế nào đối với đời sống và sản xuất?

-Nhờ có biển mà khí hậu nớc ta trở nên điều hoà hơn

-Biển là nguồn tài nguuyên lớn cho ta nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên, muối, cá, tôm, … -Biển là đờng giao thông quan trọng

-Ven biển có nhiều bãi tắm và phong cảnh đẹp là những nơi du lịch và nghỉ mát hấp dẫn Chúng ta cần bảo vệ, giữ gìn và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí

Kết luận: Vùng biển nớc ta là một bộ phận của Biển Đông Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên và là đờng giao thông quan trọng Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn.

BàI 6: đất và rừng Câu 1: Nêu đặc điểm và sự phân bố một số loại đất chính ở nớc ta?

-Nớc ta có nhiều loại đất nhng chiếm diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi

và đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng

-Đất phe-ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng thờng nghèo mùn; nếu đợc hình thành trên đá ba dan thì tơi xốp, phì nhiêu

-Đất phù sa đợc hình thành do sông ngòi bồi đắp nên rất phì nhiêu, màu mỡ

Đất là nguồn tài nguyên quí giá nhng chỉ có hạn vì vậy việc sử dụng đất cần đi đôi với việc bảo vệ và cải tạo

Câu 2: Nêu đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn?

Nớc ta có nhiều loại rừng nhng đáng chú ý hơn cả là rừng rậm nhiệt đới phân bố ở vùng

đồi núi và rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở những nơi đất thấp ven biển, ở đó thuỷ triều hằng ngày dâng ngập nớc

-Rừng rậm nhiệt đới có nhiều loại cây, có nhiều tầng cao thấp khác nhau

-Rừng ngập mặn chủ yếu là cây đớc, sú, vẹt, … Cây mọc vợt lên mặt nớc Cây đớc có bộ

dễ chùm to, khoẻ, rậm rạp nh những chiếc nơm úp cá, có tác dụng nâng cây vợt khỏi mặt nớc và giữ đất lại, làm cho đất liền ngày càng lấn rộng ra biển

Câu 3: Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta?

-Rừng cho ta nhiều sản vật nhất là gỗ

-Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu, rừng che phủ đất

-Rừng đầu nguồn giúp hạn chế nớc ma tràn về đồng bằng một cách đột ngột gây lũ lụt -Rừng ven biển chống bão biển, bão cát bảo vệ sản xuất và đời sống của ngời dân ở ven biển

Kết luận: ở nớc ta, đất phe-la-lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi và đất phù sa ở vùng

đồng bằng Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, còn rừng ngập mặn ở ven biển Đất và rừng có vai trò to lớn trong sản xuất và đời sống Chúng ta cần bảo vệ, khai thác, sử dụng đất và rừng một cách hợp lí.

-BàI 7: ôn tập - BàI 8:dân số nớc ta

Trang 5

Câu1: Năm 2004 dân số nớc ta là bao nhiêu? Số dân nớc tađứng thứ mấy trong các

n-ớc ở Đông Nam á?

Năm 2004 nớc ta có 82 triệu ngời Nớc ta có số dân đứng thứ 3 trong các nớc ở khu vực

Đông Nam á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin)

Nớc ta có diện tích vào loại trung bình nhng dân số lại thuộc hàng các nớcđông dân trên thế giới

Câu 2: Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong nâng cao đời sống của nhân dân? Tìm ví dụ cụ thể về hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở địa phơng em?

+Dân số nớc ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên một triệu ngời Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn nh:

-Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt vì nhu cầu sử dụng nhiều

-Trật tự xã hội có nguy cơ vi phạm cao

-Việc nâng cao chất lợng đời sống gặp nhiều khó khăn

+Địa phơng em dân số tăng nhanh gây khó khăn về lơng thực, thực phẩm; về nhà ở, may mặc, học hành, chăm sóc sức khoẻ, … làm cho đời sống của nhân dân không đợc nâng cao

Kết luận: Nớc ta có diện tích vào loại trung bình nhng lại thuộc hàng các nớc đông dân trên thế giới Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống

Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trớc nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình.

BàI 9: các dân tộc, sự phân bố dân c.

-Câu 1: Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố ở

đâu? Các dân tộc ít ngời sống ở đâu?

Nớc ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở vùng

đồng bằng và các vùng ven biển Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở vùng núi và cao

nguyên Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam

Câu 2: : Mật độ dân số là gì? Mật độ dân số nớc ta năm 2004 là bao nhiêu?

-Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên

-Mật độ dân số nớc ta năm 2004 là 249 ngời /km2 (mật độ trung bình của toàn thế giới là

47 ngời/km2)

Câu 3:Phân bố dân c nớc ta có đặc điểm gì?

Phân bố dân c nớc ta không đồng đều ở vùng đồng bằng, ven biển đất chật ngời đông thừa lao động ở vùng núi nhiều tài nguyên nhng dân c tha thớt, thiếu lao động Do đó, Nhà nớc đã và đang đIều chỉnh sự phân bố dân c giữa các vùng

Khoảng 3/4 dân số nớc ta sống ở nông thôn, phần lớn làm nghề nông Chỉ có khoảng 1/3 dân số sống ở thành thị

Kết luận: Việt Nam là một nớc có nhiều dân tộc, trong đó ngời Kinh (Việt) có số dân

đông nhất Nớc ta có mật độ dân số cao, dân c tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và tha thớt ở vùng núi Khoảng 3/4 dân số nớc ta sống ở nông thôn.

-BàI 10: nông nghệp Câu 1: Ngành trồng trọt có vai trò nh thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nớc ta?

Trong nông nghiệp ở nớc ta, trồng trọt là ngành sản xuất chính Trồng trọt đóng góp tới gần 3/4 giá trị sản xuất nông nghiệp

Do có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nớc ta có nhiều loại cây, chủ yếu là cây sứ nóng Lúa gạo đợc trồng nhiều nhất ở nớc ta Những năm gần đây, Việt Nam đã trở thành nớc xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới Cây công nghiệp và cây ăn quả đợc trồng ngày càng nhiều

Câu 2: Hãy kể tên một số loại cây trồng nhiều ở nứơc ta? Loại nào đợc trồng nhiều nhất?

Các loại cây đợc trồng nhiều ở nớc ta là: lúa, các loại cây ăn quả, cao su, cà phê, chè, …Trong đó, cây lúa đợc trồng nhiều nhất

Câu 3: Kể tên một số loại vật nuôi ở nớc ta Em hãy cho biết trâu, bò, lợn, gia cầm

đ-ợc nuôi nhiều ở vùng núi hay đồng bằng?

Một số loài vật đợc nuôi nhiều ở nớc ta là: trâu, bò, lợn, gia cầm…

-trâu, bò đợc nuôi nhiều ở vùng núi

Trang 6

-Lợn và gia cầm đợc nuôi nhiều ở đồng bằng

Kết luận: Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp Lúa gạo đợc trồng nhiều nhất ở các đồng bằng; cây công nghiệp lâu năm đợc trồng ở những vùng núi và cao nguyên Trâu, bò đợc nuôi nhiều ở vùng núi; lợn và gia cầm đợc nuôi nhiều ở đồng bằng.

Bài 11: lâm nghiệp và thủy sản Câu 1: Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động gì? Phân bố ở đâu?

Lâm nghiệp gồm có những hoạt động:

+Trồng và bảo vệ rừng

+Khai thác gỗ và các lâm sản khác

Ngành lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở vùng và núi trung du

Câu 2: Nớc ta có những đIều kiện nào để phát triển ngành thuỷ sản?

Nớc ta có những điều kiện để phát triển ngành thuỷ sản là:

-Vùng biển rộng lớn có nhiều hải sản

-Mạng lới sông ngòi dày đặc

-Ngời dân có nhiều kinh nghiệm trong nuôi trồng và đánh bắt hải sản

-Nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng

-Việc đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ngày càng phát triển

Câu 3: Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở đâu?

Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở ven biển và nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng

Kết luận: Bên cạnh việc khai thácgỗ vàlâm sản, nghề trồng rừng ở nớc ta đang ngày càng phát triển Ngành lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở vùng núi và trung du Ngành thuỷ sản đang phát triển mạnh ở vùng ven biển và những nới có nhiều sông, hồ ở các

đồng bằng.

BàI 12 + 13: công nghiệp.

-Câu1: Kể tên một số ngành công nghiệp ở nớc ta và sản phẩm của ngành công nghiệp

đó?

Nớc ta có nhiều ngành công nghiệp nh:

-Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, sản phẩm là: than, dầu mỏ, quặng sắt,…

-Điện (thuỷ điện, nhiệt điện), sản phẩm là: điện

-Luyện kim, sản phẩm là: gang, thép, đồng, thiếc, …

-Cơ khí, sản phẩm là: các loại máy móc, phơng tiện giao thông,

-Hoá chất, sản phẩm là: phân bón, thuốc trừ sâu, xà phòng,

-Dệt may mặc, sản phẩm là: các loại vải, quần áo

-Chế biến lơng thực thực phẩm, sản phẩm là: gạo, đờng, bánh kẹo, rợu bia,

-Sản xuất hàng tiêu dùng, sản phẩm là: đồ dùng gia đình, dụng cụ y tế

Câu 2: Hãy nêu vai trò và đặc điểm của nghề thủ công ở nớc ta?

*Vai trò: Tận dụng nguyên liệu, lao động, tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống, sản xuất và xuất khẩu

*Đặc điểm:

-Nớc ta có rất nhiều nghề thủ công Đó là những nghề truyền thống chủ yếu dựa vào truyền thống, sự khéo léo của ngời thợ và nguồn nguyên liệu sẵn có

-Từ xa xa, một số địa phơng đã có những mặt hàng thủ công nổi tiếng nh: lụa tơ tằm Hà

Đông (Hà Tây), Quảng Nam; hàng cói ở Nga Sơn (Thanh Hoá), Kim Sơn (Ninh Bình);đồ gôm sứ ở Bát Tràng (Hà Nội), Biên Hoà (Đồng Nai); gốm Chăm (Ninh Thuận); chạm khắc

Các ngành công nghiệp đợc phân bố rộng khắp trên cả nớc, nhng tập trung nhiều ở đồng

bằng và ven biển Những nơi có nguồn nguyên liệu phong phú, dân c đông đúc là những nơI tập trung ngành công nghiệp cơ khí, dệt may, thực phẩm, …

Câu 4: Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện ở nớc ta?

-Nhà máy nhiệt điện ở Phả Lại, Bà Rịa- Vũng Tàu.

Trang 7

-Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-li, Trị An, sông Hinh.

Câu 5: Trình bày sự phân bố của một số ngành công nghiệp ở nớc ta?

Công nghiệp đợc phân bố rộng khắp cả nớc, nhng tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và

Câu 6: Nớc ta có những trung tâm công nghiệp lớn nào?

Các trung tâm công nghiệp lớn nh: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Việt

Trì, Thái Nguyên, Cẩm Phả, Bà Rịa-Vũng Tàu, Biên Hoà, Đồng Nai, Thủ Dầu Một, …

Câu 7: Nêu những điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nớc?

ĐIều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nớc là:

-Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm văn hoá, khoa học kĩ thuật lớn bậc nhất nớc ta Đó

là đìêu kiện thuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi có kĩ thuật cao nh cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin…

-Vị trí thuận lợi trong việc giao thông: Đây là một trong những đầu mối giao thông lớn nhất cả nớc, là điều kiện thuận lợi cho việc chuyên chở nguyên liệu từ các vùng xung quanh tới và chuyên chở ssăn phẩm tới các vùng tiêu thụ Thành phố Hồ Chí Minh còn là cửa ngõ xuất, nhập khẩu lớn nhất cả nớc

-Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố có số dân đông nhất cả nớc, ngời lao động có trình độ cao, là thị trờng tiêu thụ rộng lớn (nhiều ngời mua hàng) đó là yếu tố kích thích sản xuất phát triển

-Thành phố Hồ Chí Minh ở gần vùng có nhiều lúa gạo, cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi nhiều lợn, gia cầm, đánh bắt và nuôi nhièu cá tôm, … đó là nguồn lơng thực thực phẩm cho dân c và là nguồn nguyên liệu cần thiết cho ngành công nghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm (xay xát gạo, chế biến thịt, cá, tôm, …)

-Thành phố Hồ Chí Minh có nguồn đầu t lớn từ nớc ngoài

Kết luận: Nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và nghề thủ công, đã tạo ra nhiéu sản phẩm để sử dụng trong nớc và xuất khẩu Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơI có mỏ khoáng sản Các ngành công nghiệp khác của nớc ta phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển Nớc ta có nhiều trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nớc.

BàI 14: giao thông vận tảI Câu 1: Nớc ta có các loại hình giao thông vận tải nào? Vì sao loại hình vận tải đờng ô tô có vai trò quan trọng?

-Nớc ta có các loại hình giao thông vận tải nh: đờng ô tô, đờng sắt, đờng biển, đờng sông

và đờng hàng không

-Đờng ô tô có vai trò quan trọng vì ô tô có thể đi lại trên nhiều dạng địa hình, len lỏi vào các ngõ nhỏ, nhận và giao hàng ở nhiều địa điểm khác nhau, đi trên các loại đờng có chất lợng khác nhau, khối lợng hàng hoávận chuyển vào đờng ô tô lớn nhất trong các loại hình vận tải

Câu 2: Em hãy cho biết tuyến đờng sắt Bắc-Nam và quốc lộ 1A đi từ đâu đến đâu?

Kể tên một số thành phố mà đờng sắt Bắc Nam và quốc lộ 1A đi qua?

-Đờng sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A là tuyến đờng sắt và ô tô dài nhất nớc ta, chạy dọc đất

nớc từ Bắc vào Nam

-Các thành phố mà đờng sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A đi qua là: Hà Nội, Vinh, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh

Câu 3: Kể tên một số sân bay quốc tế và cảng biển lớn ở nớc ta?

-Sân bay Nội Bài (Hà Nội), sân bayTân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh), sân bay Đà Nẵng

-Cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh

Kết luận: Nớc ta có nhiều loại hình giao thông vận tải Đờng sắt Bắc-Nam và quốc lộ 1A là hai tuyến đờng sắt và đờng bộ dài nhất cả nớc.

Trang 8

BàI 15: thơng mại và du lịch Câu 1: Thơng mại gồm những hoạt động nào? Thơng mại có vai trò gì?

-Thơng mại là ngành thực hiện trao đổi mua bán hàng hoá, bao gồm:

+Nội thơng: mua bán trong nớc

+Ngoại thơng: mua bán ngoài nớc

-Vai trò: là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

Câu 2: Nớc ta xuất khẩu và nhập khẳu những mặt hàng nào là chủ yếu?

-Xuất khẩu: các khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ, thủ công nghiệp, nông sản và thuỷ sản

-Nhập khẩu: các máy móc, thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu và vật liệu

Nớc ta ngày càng phát triển thơng mại với nhiều nớc trên thế giới

Câu 3: Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch ở nớc ta?

Nớc ta có nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, vờn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, … Trong đó, có các địa điểm đợc công nhận là di sản thế giới nh: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), vờn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bảng (Quảng Bình),

Cố đô Huế, phố cổ Hội An, khu di tích Mĩ Sơn (Quảng Nam), … là những nơi thu hút nhiều khách du lịch

Những năm gần đây, nhờ đời sống đợc nâng cao các loại hình dịch vụ du lịch đợc cải thiện nên số khách du lịch trong nớc tăng lên đáng kể Khách nớc ngoài đến nớc ta ngày càng đông Các trung tâm du lịch lớn ở nớc ta là: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu

Kết luận: Thơng mại gồm các hạot động mua bán hàng hoá ở trong nớc và với nớc ngoài Nớc ta chủ yếu xuất khẩu các khoáng sản (dầu mỏ, than), hàng tiêu dùng, nông sản và thuỷ sản; nhập khẩu các máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu Nhờ có điều kiện thuận lợi mà ngành du lịch của nớc ta ngày càng phát triển.

BàI 16:ôn tập

-==========================

Phần ii: địa lí thế giới BàI 17 + 18 + 19: châu á Câu 1: Em hãy cho biết vị trí địa lí và

giới hạn của Châu á?

Châu á trải dài từ gần cực Bắc tới quá xích đạo, có ba phía giáp với biển và đại dơng: -Phía Bắc giáp Bắc Băng Dơng

-Phía Đông giáp với Thái Bình Dơng

-Phía Nam giáp với ấn Độ Dơng

-Phía Tây và Tây Nam giáp với Châu Âu và Châu Phi

Câu 2: Nêu đặc điểm chính về địa hình của châu á? Châu á chịu ảnh hởng của

những đới khí hậu nào? Vì sao?

-Núi và cao nguyên chiếm 3/4diện tích châu á, trong đó có những vùng núi rất cao và đồ

sộ Đỉnh Ê-vơ-rét (8848m) thuộc dãy Hi-ma-lay-a cao nhất thế giới

-Châu á chịu ảnh hởng của cả ba đới khí hậu: ôn dới, hàn đới, nhiệt đới

-Châu á chịu ảnh hởng của ba đới khí hậu bởi vì: Châu á có vị trí trải dài từ gần cực Bắctới quá xích đạo

Câu 3: So sánh diện tích Châu á với diện tích các châu lục khác?

Trong 6 châu lục thì Châu á có diện tích lớn nhất: lớn gấp 5 lần diện tích CĐD, hơn 4 lần diện tích CÂ, hơn 3 lần diện tích CNC

Câu 4: Dân c Châu á tập trung đông đúc ở vùng nào? Vì sao?

-Họ sống tập trung đông đúc ở các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ

-Vì phần lớn dân c Châu á làm nông nghiệp là chính

Câu 5: So sánh dân c Châu á với các châu lục khác?

Châu á có số dân đông nhất thế giới Dân c Châu á gấp 4,5 lần dân c Châu Mĩ, hơn 4 lần dân số Châu Phi, hơn 5 lần dân số Châu Âu và hơn 12 lần dân số Châu Đại Dơng

Câu 6: Nêu đặc điểm các dân tộc Châu á?

Trang 9

-Phần lớn các dân tộc Châu á là ngời da vàng và sống tập trung đông đúc ở các vùng

đồng bằng châu thổ màu mỡ Mỗi dân tộc có trang phục, phong tục, tập quán riêng nhng

họ đều có quyền bình đẳng sống và học tập nh nhau

Câu 7: Vì sao khu vực Đông Nam á sản xuất đợc nhiều lúa gạo?

Vì phần lớn dân c Châu á làm nông nghiệp ở những cđồng bằng màu mỡ tập trung dọc

các sông lớn và vùng ven biển Ngoài ra khu vực ĐNA còn có khí hậu gió mùa, nóng ẩm thuận lợi cho cây cối phát triển

Câu 8: Nêu tên các nớc có chung đờng biên giới đất liền với nớc ta? Chúng tiếp giáp ở phía nào của nớc ta?

-Trung Quốc ở phía Bắc của nớc ta.

-Lào ở phía Tây nớc ta

-Cam-pu-chia ở phía Tây Nam nớc ta

Câu 9: Kể tên một số nông sản chính của Lào và Cam-pu-chia?

-Lào: quế, cánh kiến, gỗ và lúa gạo

-Cam-pu-chia: lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đờng thốt nốt

Câu 10: Kể tên một số mặt hàng chính của Trung Quốc mà em biết?

-Từ xa xa, đất nớc Trung Hoa đã nổi tiếng với chè, gốm sứ, tơ lụa Ngày nay, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh có nhiều sản phẩm nh: máy móc, thiết bị, ôtô, đồ chơi, hàng

đIện tử, hàng may mặc, …của Trung Quốc đã xuất khẩu ra nhiều nớc trên thế giới

Câu 11: Em hiểu biết gì về Vạn lí Trờng Thành?

Đây là một công trình kiến trúc đồ sộ đợc xây dựng từ thời Tần Thuỷ Hoàng (trên 2000 năm trớc đây) để bảo vệ đất nớc, các đời vua Trung Hoa ngày càng xây dựng thêm nên Tr-ờng Thành ngày càng dài Tổng chiều dài của Vạn lí Trờng Thành là 6700km Hiện nay,

đây là một khu du lịch nổi tiếng

Câu 12: Em hãy nêu tên thủ đô của một số nớc ở ĐNA?

-Thủ đô của Lào là Viêng Chăn

-Thủ đô của Trung Quốc là Bắc Kinh

-Thủ đô của Thái Lan là Phnôm-pênh

-Thủ đô của In-đô-nê-xi-a là Gia-các-ta

Kết luận: Châu á đông dân nhất thế giới Phần lớn dân c là ngời da vàng, họ sống tập trung đông đúc tại các đồng bằng châu thổ và sản xuất nông nghiệp là chính Một số n-

ớc châu á có nền công nghiệp phát triển Khu vực Đông Nam á chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm; ở đây sản xuất nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản; Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại Lào, Cam-pu-chia là những nớc nông nghiệp, bớc đầu đang phát triển công nghiệp.

-Phía tây giáp ĐTD

-Phía nam giáp biển (Địa Trung Hải)

-Phía đông và đông nam giáp châu á

Câu 2: Cho biết diện tích châu Âu và so sánh với diện tích của châu á?

Diện tích châu Âu là 10 triệu km2 đứng thứ 5 trên thế giới, chỉ lớn hơn diện tích châu ĐạiDơng 1000km2 Diện tích châu Âu cha bằng 1/4 diện tích châu á

Câu 3: Nêu một số dãy núi, đồng bằng, con sông của châu Âu?

-Đồng bằng: ĐB Đông Âu, ĐB Tây Âu, ĐB Trung Âu.

Trang 10

-Con sông: Von- ga, Đa-nuýp.

-Dãy núi: dãy U-ran, dãy Xcan-đI-na, dãy An-pơ, dãy Cáp-ca, dãy Các-pát.

Câu 4: Nêu số dân của Châu Âu So sánh dân c châu Âu với các châu lục khác?

-Dân số châu Âu (kể cả dân số của Liên Bang Nga) theo số liệu năm 2004 là 728 triệu ngời

-Dân số châu Âu bằng 1/5 dân số châu á

Câu 5: Mô tả đặc điểm bên ngoài của ngời dân châu Âu Họ có nét gì khác ngời dân châu á?

-Ngời dân châu Âu có nớc da trắng, mũi cao, tóc có màu nâu, đen, vàng; mắt xanh.

-Ngời dân châu á khác ngời dân châuÂu là nớc da sẫm màu hơn, tóc đen

Câu 6: Kể tên một số hoạt động sản xuất của ngời châu Âu?

Ngời châu Âu có nhiều hoạt động sản xuất nh: trồng lúa mì, làm việc trong các nhà máy hoá chất, chế tạo máy móc, …

Câu 7: Hãy nêu vị trí địa lí, thủ đô, điều kiện tự nhiên, sản phẩm chính nông nghiệp

và công nghiệp của Liên Bang Nga?

-Nằm ở Đông Âu và Bắc á

-Thủ đô: Mát-xcơ-va

-Điều kiện tự nhiên: Nằm ở ôn đới lục địa Phần lãnh thổ của Lien Bang Nga nằm ở châu

á có khí hậu khắc nghiệt và rừng tai ga bao phủ Phần lãnh thổ thuộc châu Âu chủ yếu là

đồng bằng và đồi thấp; đây là vùng trồng lúa mì, khoai tây và chăn nuôI gia súc, gia cầm Liên Bang Nga có nhiều tàI nguyên khoáng sản nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên, than đá quặng sắt,…

-Tài nguyên khoáng sản: rừng Tai-ga, dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, quặng sắt, …

-Sản phẩm nông nghiệp chính: lúa mì, ngô, khoai tây, lợn, bò, gia cầm, …

-Sản phẩm công nghiệp chính: máy móc, thiết bị, phơng tiện giao thông,…

Câu 8: Nêu vị trí địa lí, thủ đô, điều kiện tự nhiên, sản phẩm chính về công nghiệp và nông nghiệp của Pháp?

-Vị trí: Nằm ở Tây Âu, giáp biển

-Thủ đô: Pa-ri

-Điều kiện tự nhiên: có khí hậu ôn hoà Nớc Pháp nằm ở Tây âu, chịu ảnh hởng của biển nên có khí hậu ôn hoà Diện tích đồng bằng lớn, khí hậu thuận lợi đã tạo điều kiện cho Pháp phát triển nông nghiệp

-Sản phẩm nông nghiệp: khoai tây, củ cải đờng, lúa mì, nho, chăn nuôi gia súc, …

-Sản phẩm công nghiệp: các loại vải, quần áo, máy móc, thiết bị, phơng tiện giao thông,

Kết luận: Châu âu nằm ở phía tây châu á có khí hậu ôn hoà Đa số dân c châu Âu là ngời da trắng Nhiều nớc châu Âu có nền kinh tế phát triển Liên Bang Nga có diện tích lớn nhất thế giới Taì nguyên thiên nhiên giàu có là điều kiện thuận lợi để nớc Nga phát triển kinh tế Nớc Pháp nằm ở Tây Âu, là nớc phát triển công nghiệp, nông nghiệp

và dịch vụ.

-bàI 22: ôn tập - bàI 23 + 24: châu phi Câu 1: Nêu vị trí địa lí và giới hạn của châu Phi?

Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu á Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, có đờng xích đạo đi ngang qua giữa lãnh thổ Châu Phi có diện tích là

30 triệu km2 đứng thứ ba trên thế giới sau châu á và châu Mĩ

Câu 2: Nêu đặc điểm về địa hình, khí hậu, tự nhiên ở Châu Phi?

-Địa hình: Địa hình châu Phi tơng đối cao, toàn bộ châu lục đợc coi nh một cao nguyên khổng lồ, trên có các bồn địa lớn

-Khí hậu: vì nằm trong vòng đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biểnăn sâu vào đất lion nên châu Phi có khí hậu khô nóng vào bậc nhất thế giới

-Quang cảnh tự nhiên: Châu Phi có rừng rậm nhiệt đới, rừng tha và xa-van có hoang mạc.Hoang mạc có diện tích lớn nhất

Câu 3: Nêu đặc điểm tự nhiên Xa-van và hoang mạc Xa-ha-ra?

-Hoang mạc Xa-ha-ra:

Trang 11

+Khí hậu khô nóng vào bậc nhất thế giới.

Ca-ra-Câu 4: Nêu số dân, diện tích châu Phi? So sánh với các châu lục khác?

-Năm 2004 số dân của châu Phi là 884 triệu ngời, cha bằng 1/5 số dân châu á

-Diện tích châu Phi là 30 triệu km2, châu Phi có diện tích đứng thứ ba trên thế giới sau châu á và châu Mĩ Diện tích này gấp 3 lần diện tích châu Âu

Câu 5: Dân c châu Phi chủ yếu thuộc chủng tộc nào? Mô tả đặc đIểm bên ngoàI của ngời dân châu Phi?

-Đa số ngời dân châu Phi là ngời da đen

-Ngời dân châu Phi có nớc da đen, tóc xoăn, ăn mặc quần áo có nhiều màu sắc sặc sỡ

Câu 6: Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác châu á và châu Âu?

Kinh tế châu Phi chậm phát triển Hầu hết các nớc ở châu Phi chỉ tập trung vào khai thác khoáng sản (vàng, kim cơng, dầu khí) và trồng cây công nghiệp nhiệt đới (ca cao, cà phê, bông, lạc) để xuất khẩu

Câu 7: Ngời dân châu Phi sinh sống ở vùng nào? Đời sống của họ có khó khăn gì? vì sao?

-Dan c châu Phi sống tập trung ở vùng ven biển và các thung lũng sông, còn các hoang mạc hầu nh không có ngời ở

-Vì kinh tế chậm phát triển nên đời sống của ngời dân châu Phi còn gặp nhiều khó khăn tình trạng thiếu ăn, thiếu mặc, bệnh dịch còn xảy ra ở nhiều nơi Có một số nớc có nền kinh tế phát triển hơn cả là Cộng hoà Nam Phi, , Ai Cập, An-giê-ri

Câu 8: Em hiểu biết gì về đất nớc Ai Cập?

Ai Cập nằm ở Bắc Phi, là cầu nối giữa châu Phi và châu á, có kênh đào Xuy-ê nổi tiếng Dòng sông Nin vừa là nguồn cung cấp nớc quan trọng cho đời sống và sản xuất của ngời dân vừa bồi đắp nên đồng bằng màu mỡ Đây cũng là nơi sinh ra nền văn minh sông Nin rực rỡ thời cổ đại

Ai Cập nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ nh: kim tự tháp, tợng nhân s, … rất thu hút khách du lịch

Kết luận: Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía Tây Nam châu á, có đờng xích

đậo đI ngang qua giữa châu lục Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất tren thế giới, đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa-van Xa-ha-ra là hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới Dân c châu Phi chủ yếu là ngời da đen Các nớc châu Phi mới chỉ tập trung trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản để xuất khẩu Ai Cập nằm

ở Bắc Phi, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ và sản xuất bông.

BàI 25 + 26: châu mĩ Câu 1: Nêu vị rí địa lí và giới hạn của châu Mĩ?

-Châu Mĩ nằm ở bán cầu tây và là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu này

-Châu Mĩ bao gồm phần lục địa: Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ và các đảo, quần đảo nhỏ ở xung quanh

-Phía bắc giáp với BBD

-Phía tây giáp với TBD

-Phía đông giáp với ĐTD

Câu 2: Châu Mĩ códiện tích là bao nhiêu? So sánh với các châu lục khác?

Châu Mĩ có diện tích là 42 triệu km 2, đứng thứ hai trên thế giới sau châu á

Câu 3: Em có nhận xét gì về địa hình châu Mĩ?

Địa hình châu Mĩ có sự thay đổi từ tây sang đông Dọc bờ biển phía tây là hai dãy núi cao đồ sộ: Coóc - đi- e và An-đét, ở giữa là đồng bằng lớn: ĐB Trung tâm và ĐB A-ma-dôn, phía đông là các dãy núi thấp và cao nguyên: A-pha-lát, Bra-xin

Trang 12

Câu 4: Châu Mĩ có những đới khí hậu nào? Tại sao?

Châu Mĩ có đủ cả ba đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới, chiếm diện tích lớn nhất là khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên cả ba đới khí hậu

Câu 5: Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn?

Rừng rậm A-ma-dôn là rừng rậm lớn nhất thế giới, có tác dụng đIều tiết khí hậu không chỉ của châu Mĩ mà còn của cả thế giới, do đó ngời ta ví nơi đây là “lá phổi xanh của trái

đất”

Câu 6: Nêu số dân của châu Mĩ và so sánh với các châu lục khác?

Năm 2004 số dân của châu Mĩ là 876 triệu ngời, đứng thứ ba trên thế giới, cha bằng 1/5 dân số châu á nhng diện tích thì chỉ kém châu á 20 triệu km 2

Câu 7: Cho biết thành phần dân c châu Mĩ? Vì sao dân c châu Mĩ có nhiều thành phần và màu da?

-Vì họ chủ yếu là ngời nhập c từ các châu lục khác đến

Câu 8: Nêu sự khác nhau về sự phát triển kinh tế, công nghiệp, nông nghiệp ở Bắc

-Kinh tế đang phát triển

-Ngành nông nghiệp: chuyên sản xuất chuối, cà phê, mía, bông, chăn nuôi bò, cừu -Ngành công nghiệp: chủ yếu là công nghiệp khai thác khoáng sản và xuất khẩu

Câu 9: Em hiểu gì về đất nớc Mĩ (Hoa Kì)?

Hoa Kì nằm ở Bắc Mĩ, có diện tích lớn thứ ba và dân số lớn thứ t trên thế giới Hoa Kì cónền kinh tế phát triển cao, trong đó có những ngành công nghiệp đứng hàng đầu trên thế giới nh: sản xuất đIện, thiết bị, máy móc, … Đồng thời, đây còn là một trong những nớc xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới

Kết luận: Châu Mĩ nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ Châu

Mĩ có thiên nhiên đa dạng và phong phú Rừng A-ma-dôn là vùng rừng rậm nhiệt đới lớn nhất thế giới Phần lớn dân c châu Mĩ là ngời nhập c Bắc Mĩ có nền nông nghiệp tiên tiến, công nghiệp hiện đại Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất khẩu Hoa Kì là một trong những nớc có nền kinh tế phát triển nhất thế giới.

BàI 27: châu đại dơng và châu nam cực Câu 1: Nêu vị trí địa lí và giới hạn của châu Đại Dơng?

Châu Đại Dơng nằm ở Nam bán cầu gồm lục địa Ôt-xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở vùng trung tâm và tây nam Thái Bình Dơng

Câu 2: Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dơng?

Lục địa Ôt-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và Xa-van Giới sinh vật có nhiều loài độc đáo Bạch đàn và cây keo mọc ở nhiều nơi Động vật có nhiều thú có túi nh: Căng-gu-ru, gấu Cô-a-la Phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ

Câu 3: Nêu số dân của châu Đại Dơng và so sánh với các châu lục khác?

-Theo số liệu năm 2004 số dân của châu Đại Dơng là 33 triệu ngời

-Châu Đại Dơng là châu lục có ít số dân nhất trong các châu lục có dân c sinh sống

Câu 4: Nêu thành phần dân c của châu Đại Dơng? Họ sống ở những đâu?

Dân c châu Đại Dơng gồm có hai thành phần chính:

Trang 13

-Ngời dân bản địa có nớc da sẫm màu, mắt đen, tóc xoăn sống chủ yêú ở các đảo.

-Ngời gốc Anh di c sang từ những thế kỉ trớc có màu da trắng, sống chủ yếu ở lục địa xtrây-li-a và các đảo Niu Di-len

Ôt-Câu 5:Nêu những nét chung về nền kinh tế của Ôt-xtrây-li-a?

Ôt-xtrây-li-a là một nớc có nền kinh tế phát triển nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa Các ngành công nghiệp năng lợng, khai khoáng, luyện kim, chế tạomáy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh

Câu 6: Nêu đặc điểm của châu Nam Cực?

Nằm ở vùng địa cực nên châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới, quanh năm nhiệt

độ dới 00C Toàn bộ bề mặt bị phủ bởi một lớp băng dày trung bình trên 2000 m Động vật tiêu biểu là chim cánh cụt, đó là loài chimkhông biết bay nhng bơi lặn ở dới nớc rất giỏi, chúng thờng tập chung thành từng đàn đông đúc ở ven biển

Vì điều kiện sống không thuận lợi nênchâu Nam Cực không có dân c Nơi đây chỉ có cácnhà khoa học đến để nghiên cứu

Kết luận: Châu Đại Dơng gồm lục địa ốt-xtrây-li-a, các đảo và quần đảo ở trung tâm

và Tây Nam Thái Bình Dơng; Lục địa ốt-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn, thực vật và

động vật độc đáo ốt-xtrây-li-a là nớc có nền kinh tế phát triển nhất ở châu lục này; Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất trên thế giới.

-BàI 28: các đại dơng trên thế giới Câu 1: Nêu tên bốn đại dơng trên quả địa cầu?

TBD, ÂĐD, BBD, ĐTD

Câu 2: Nêu vị trí địa lí và đặc đIểm của TBD?

-Vị trí: Phần lớn nằm ở bán cầu tây, phần nhỏ nằm ở bán cầu đông Giáp với các châu lục: CM, CA, CĐD, CNC, CÂ Giáp với các đại dơng: ÂĐD, ĐTD

-Đặc điểm: TBD rộng 180triệu km2, độ sâu trung bình 4279m, độ sâu lớn nhất 11034m

Câu 3: Nêu vị trí địa lí và đặc đIểm của ÂĐD?

-Nằm ở bán cầu đông, giáp với CĐD, CA, CNC và các đại dơng: TBD, ĐTD.

-Đặc đIểm: ÂĐ D rộng 75 triệu km2 độ sâu trung bình là 3963m, độ sâu lớn nhất là 7455m

Câu 4: Nêu vị trí địa lí và đặc đIểm của ĐTD?

-Vị trí: một nửa nằm ở bán cầu đông, một nửa nằm ở bán cầu tây Giáp với các châu lục:

CA, CM, CĐD, CNC và các đại dơng: TBD, ÂĐD

-Đặc đIểm: ĐTD rộng 93 triệu km2, độ sâu trung bình là 3533m, độ sâu lớn nhất là

9227m

Câu 5: Nêu vị trí địa lí và đặc điểm của BBD?

-Vị trí: Nằm ở cực bắc Giáp với các châu lục: CA, CÂ, CM và các đại dơng: TBD.

-Đặc điểm: BBD rộng 13 triệu km2, độ sâu trung bình là 1134m, độ sâu lớn nhất là

5449m

Kết luânj: Trên tráI đất có 4 đại dơng đó là: Thái Bình Dơng, Đại Tây Dơng, ấn Độ

D-ơng và Bắc Băng DD-ơng Thái Bình DD-ơng là đại dD-ơng có diện tích và độ sâu trung bình lớn nhất.

+ Vị trí : Châu á nằm ở bán cầu Bắc trải dài từ cực Bắc tới quá xích đạo, có diện tích lớn

nhất trong các châu lục trên thế giới

+ Giới hạn: Phía Đông giáp Thái Bình Dơng, phía Nam giáp ấn Độ Dơng, phía Bắc giáp

Bắc Băng Dơng, phía Tây giáp châu Âu và châu Phi

Câu 2: Vì sao khu vực Đông Nam á lại sản xuất đợc nhiều lúa gạo?

Trả Lời : Khu vực Đông Nam á lại sản xuất đợc nhiều lúa gạo vì :

+ Khu vực Đông Nam á có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm thuận lợi cho cây lúa phát triển

+ Khu vực Đông Nam á có nhiều đồng bằng lớn màu mỡ phù sa

+ Ngời dân khu vực Đông Nam á cần cù, chăm chỉ trong lao động

Trang 14

Câu 3: Nêu tên của 4 đại dơng trên thế giới và sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn về diện tích, độ sâu?

Trả lời:

+ Bốn đại dơng trên thế giới là: Đại Tây Dơng, Thái Bình Dơng, ấn Độ Dơng, Bắc Băng Dơng.+ Các đại dơng xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:

* Về diện tích : 1 Bắc Băng Dơng * Về độ sâu: 1 Bắc Băng Dơng

2 ấn Độ Dơng 2 Đại Tây Dơng

3 Đại Tây Dơng 3 ấn Độ Dơng

4 Thái Bình Dơng 4 Thái Bình Dơng

Câu 4: Hãy kể tên một số cảnh đẹp của châu á ?

Trả lời : Một số cảnh đẹp của châu á là: Vịnh biển ở Nhật Bản; Vịnh Hạ Long; Dãy núi Hi

- ma - lay - a; Vạn lí Trờng Thành (Trung Quốc); Đền Ăng - co Vát………

Môn: Lịch sử

Câu 1: Hiệp định Pa - ri đợc kí vào ngày tháng năm nào? Hãy nêu các điểm cơ bản của Hiệp định Pa - ri về Việt Nam?

Trả lời:

+ Hiệp định Pa - ri đợc kí vào ngày 27 - 1- 1973 tại Pa-ri (Pháp)

+ Các điểm cơ bản của Hiệp định Pa - ri về Việt Nam:

- Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền , thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của

Việt Nam

- Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đông minh ra Việt Nam

- Mĩ phải chấm dứt dính líu quân sự ở Việt Nam

- Mĩ phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thơng chiến tranh ở Việt Nam

Câu 2: Em hãy nêu vai trò của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với công cuộc xây

dựng đất nớc?

Trả lời: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đợc hoàn thành có vai trò rất quan trọng:

+ Cung cấp nguồn điện cho cả nớc, phục vụ cho sản xuất và đời sống nhân dân

+ Ngăn chặn, hạn chế lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ

+ Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đờng thuỷ

Câu 3: Cuối tháng 6 đầu tháng 7 năm 1976, Quốc hội nớc Việt Nam( Khoá VI ) đã có

những quyết định quan trọng nào?

Trả Lời : Quốc hội nớc Việt Nam( Khoá VI ) đã có những quyết định quan trọng là:

+ Lấy tên nớc là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Quyết định: Quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; Quốc ca là bài Tiến quân ca; Thủ

đô là Hà Nội; Thành phố Sài Gòn - Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh

Câu 4: Em hãy kể lại những tấm gơng chiến đấu anh dũng trong chiến dịch Biện Biên Phủ?

Trả lời: Những tấm gơng chiến đấu anh dũng trong chiến dịch Biện Biên Phủ là:

+ Anh Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai để đồng đội xông lên tiêu diệt

địch

+ Anh Bế Văn Đàn lấy thân mình làm giá súng

+ Anh Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn bánh pháo

Câu5: Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ?

Trả lời: ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ là:

+ Chiến thắng Điện Biên Phủ là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi chín

năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc

+ Khẳng định ý chí, sức mạnh của dân tộc ta trong công cuộc chống quân xâm lợc

+ Chiến thắng Điện Biên Phủ nh một Bạch Đằng, một Đống Đa hay một Chi Lăng

1/ Năng lợng mặt trời + Nhờ năng lợng mặt trời mà cây xanh mới có thể quang hợp đợc

+ Năng lợng mặt trời dùng để chiếu sáng, sởi ấm, làm khô, đun nấu

Trang 15

+ Năng lợng mặt trời đợc dùng để phát điện.

2/ Năng lợng gió

+ Năng lợng gió dùng để chạy thuyền buồm, làm quay tua - bin của nhà máy phát điện, giúp con ngời rê thóc, quạt thóc, giúp các bạn nhỏ thả diều, chơi chong chóng…

3/ Năng lơựng nớc

chảy

+ Năng lợng nớc chảy dùng để chuyên chở hàng hoá xuôi dòng ớc;làm quay bánh xe đa nớc lên cao, làm quay tua - bin của máy phát

n-điện, làm quay cối xay ngô, xay thóc…

Câu 2: Nêu hai việc cần làm để tránh lãng phí điện?

Trả lời: Hai việc cần làm để tránh lãng phí điện là:

+ Chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi nhà nhớ tắt đèn, quạt, ti vi…

+ Tiết kiệm điện khi đun nấu, sởi, là quần áo ( vì những việc này cần dùng nhiều năng

l-ợng điện)

+ Tận dụng ánh sáng tự nhiên, nên dùng các loại bóng đèn tiết kiệm điện

Câu 3: Nêu 4 việc cần làm góp phần bảo vệ môi trờng?

Trả lời: 4 việc cần làm góp phần bảo vệ môi trờng là :

+ Thờng xuyên dọn dẹp vệ sinh cho môi trờng sạch sẽ

+ Tích cực trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi núi trọc

+ Thực hiện nghiêm việc xử lí nguồn nớc thải trớc khi thải ra môi trờng

+ Hình thành ruộng bậc thang ở những vùng núi cao để trống xói mòn đất

Câu 4: Nêu hậu quả của việc phá rừng?

Trả lời : Việc phá rừng dẫn đến hậu quả:

+ Khí hậu bị thay đổi: lũ lụt, hạn hán xảy ra thờng xuyên

+ Đất bị xói mòn trở nên bạc màu

+ Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài bị tuyệt chủng và một số loài

có nguy cơ bị tuyệt chủng

MOÂN ẹềA LYÙ – lụựp 5

BAỉI 1 – VIEÄT NAM ẹAÁT NệễÙC CHUÙNG TA

1 Baựn ủaỷo ẹoõng Dửụng goàm nhửừng nửụực naứo?

a Ê Vieọt Nam, Laứo, Cam – Pu - Chia

b Ê Laứo, Trung Quoỏc, Cam – Pu - Chia

c Ê Vieọt Nam, Trung Quoỏc, Laứo

2 Dieọn tớch laừnh thoồ nửụực ta laứ bao nhieõu ki – loõ – meựt?

a Ê 303 000 km2

b Ê 330 000 km2

c Ê 3 003 000 km2

3 Phaàn ủaỏt lieàn cuỷa nửụực ta giaựp vụựi nửụực naứo?

a Ê Thaựi Lan, Cam – Pu - Chia, Laứo

b Ê Laứo, Trung Quoỏc, Cam – Pu - Chia

c Ê Thaựi Lan, Cam – Pu - Chia, Mi – an – ma

4 Nhỡn baỷng soỏ lieọu trang 68 SGK, haừy cho bieỏt dieọn tớch nửụực ta ủửựng thửự maỏy?

a Ê Thửự hai

b Ê Thửự ba

c Ê Thửự tử

Trang 16

ĐÁP ÁN

BÀI 2 – ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SA

1 Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta.

a £ Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi

b £ 14 diện tích là đồng bằng, 34 diện tích là đồi núi

c £ 12 diện tích là đồng bằng, 12 diện tích là đồi núi

2 Quan sát hình 1 trang 69 SGK, em hãy cho biết tên các núi có hình cánh cung?

a £ Sông Gâm, Ngân Sơn, Trường Sơn, Hoàng Liên Sơn

b £ Bắc Sơn, Đông Triều, Trường Sơn, Hoàng Liên Sơn

c £ Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

3 Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta?

a £ Dầu mỏ, Bô – xít, Sắt,

b £ A – pa – tít, Than

c £ Cả hai ý trên đều đúng

4 Than có nhiều ở nước ta, tập trung ở tỉnh nào?

c £ Cả hai ý trên đều đúng

2 Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta là:

a £ Nhiệt độ thấp, gió và mưa thay đổi theo mùa

b £ Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa

c £ Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa

3 Ranh giới giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam là dãy núi nào?

a £ Hoàng Liên Sơn

b £ Trường Sơn

c £ Bặch Mã

Trang 17

4 Ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và hoạt động sản xuất là.

a £ Cây cối dễ phát triển

b £ Lũ lụt, hạn hán xảy ra gây ảnh hưởng rất lớn tới đời sống và các hoạt

động sản xuất của nhân dân

c £ Cả hai ý trên đều đúng

ĐÁP ÁN

BÀI 4 – SÔNG NGÒI

1 Kể tên các con sông ở miền Trung trong hình 1 SGK trang 75.

a £ Sông Mã, Sông Cả, Sông Gianh, Sông Thu Bồn, Sông Đà Rằng

b £ Sông Hồng, Sông Đà, Sông Đồng Nai

c £ Cả hai ý trên đều đúng

2 Vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc?

a £ Vì khí hậu miền Trung nóng quanh năm, chỉ có mưa rào

b £ Vì dịa hình của miền Trung đa phần là núi và ảnh hưởng của dãy

Trường Sơn

c £ Cả hai ý trên đều đúng

3 Nối tên các nhà máy thuỷ điện với tên sông có nhà máy thuỷ điện đó?

a Trị An 1 Sông Đà

b Hoà Bình 2 Sông Lô

c Thác Bà 3 Sông Đồng Nai

4 Nêu vai trò của sông ngòi của nước ta?

a £ Cung cấp nước cho sản xuất và đời sống nhân dân

b £ Là đường giao thông quan trọng, nguồn thuỷ điện lớn và cho nhiều thuỷ

BÀI 5 – VÙNG BIỂN Ở NƯỚC TA

1 Biển Đông bao bọc phần đất liền của nước ta ở các phía nào?

a £ Đông, Nam và Tây Nam

b £ Đông, Nam và Đông Nam

Trang 18

c £ Bắc, Nam và Tây Nam.

2 Nêu đặc điểm của vùng biển nước ta?

a £ Nước không đóng băng, hay có bão, có hiện tượng thuỷ triều

b £ Nước không đóng băng, có sóng lớn và nhiều tôm cá

c £ Nước rất lạnh và xanh có nhiều nơi có sóng thần

3 Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta?

a £ Điều hoà khí hậu, cung cấp tài nguyên

b £ Tạo ra nhiều nơi du lịch, nghỉ mát, phát triển giao thông biển

c £ Cả hai ý trên đều đúng

4 Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.

Khu du lịch, nghỉ mát Thuộc tỉnh.

a Nha Trang 1 Hải Phòng

b Non Nước 2 Khánh Hoà

c Đồ Sơn 3 Đà Nẵng

ĐÁP ÁN

Ý đúng a a c a-2; b -3; c

-1

BÀI 6 – ĐẤT VÀ RỪNG

1 Nêu tên các loại đất chính của nước ta?

a £ Đất Phe – ra – lít, đất phù sa

b £ Đất Phe – ra – lít, đất cát

c £ Đất Phù Sa, đất cát

2 Nêu tên các loại rừng chiếm phần lớn ở nước ta?

a £ Rừng cao su, rừng thông

b £ Rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn

c £ Rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn, rừng cao su

3 Tác dụng của rừng như thế nào đối với đời sống của nhân dân ta?

a £ Cho nhiều sản vật, nhất là gỗ, che phủ đất

b £ Điều hoà khí hậu, hạn chế lũ, lụt tràn về, chắn gió

c £ Cả hai ý trên đều đúng

4 Để bảo vệ rừng, chúng ta phải làm gì?

a £ Không được chặt phá bừa bãi

b £ Khuyến khích trồng rừng

c £ Cả hai ý trên đều đúng

ĐÁP ÁN

Trang 19

Câu 1 2 3 4

BÀI 7 – DÂN SỐ NƯỚC TA

1 Nước ta có dân số đứng thứ mấy ở Đông Nam Á?

c £ Tăng rất nhanh

4 Dân số tăng nhanh gây khó khăn gì cho cuộc sống?

a £ Nhu cầu cuộc sống không đảm bảo

b £ Thiếu thốn trường, lớp học

c £ Thiếu lương thực, thực phẩm

ĐÁP ÁN

BÀI 8 – CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

4 Sự phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?

a £ Dân cư tập trung ở miền núi nhiều hơn ở đồng bằng

Trang 20

b £ 34 dân cư sống ở đồng bằng 14 dân cư sống ở miền núi.

c £ 14 dân cư sống ở thành thị, 34 dân cư sống ở nông thôn

ĐÁP ÁN

BÀI 9 – NÔNG NGHIỆP

1 Trong nông nghiệp, ngành nào là ngành sản xuất chính?

a £ Trồng trọt

b £ Chăn nuôi

c £ Trồng cao su

2 Loại cây nào được trồng nhiều nhất ở nước ta?

BÀI 10 – LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

1 Ngành lâm nghiệp gồm nhữngs hoạt động chính nào?

a £ Trồng và bảo vệ rừng

b £ Khai thác gỗ và lâm sản khác

c £ Cả hai ý trên đều đúng

2 Ngành lâm nghiệp được phân bố chủ yếu ở vùng nào?

a £ Vùng núi và trung du

b £ Đồng bằng

c £ Biển

3 Nước ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thuỷ sản?

a £ Vùng biển rộng, mạng lưới sông ngòi dày đặc

b £ Người dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu càng ngày càng tăng

Trang 21

c £ Cả hai ý trên đều đúng.

4 Ngành thuỷ sẩn phân bố chủ yếu ở đâu?

a £ Vùng ven biển

BÀI 11 – CÔNG NGHIỆP

1 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

a Nước ta chưa có ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

b Sản phẩm của ngành hoá chất là phân bón, thuốc trừ sâu …

c Sản phẩm của ngành cơ khí là gang, thép, đồng, thiếc …

2 Nối ý bên trái với ý bên phải cho phù hợp.

a Khai thác khoáng sản 1 Dụng cụ y tế, đồ dùng gia đình

b Chế biến lương thực, thực phẩm 2 Than, dầu mỏ quạng sắt …

c Sản xuất hàng tiêu dùng 3 Gạo, đường, bánh kẹo,bia

3 Đặc điểm của nghề thủ công của nước ta là gì?

a £ Dựa vào truyền thống, sự khéo léo của thợ và và nguyên liệu có sẵn

b £ Dựa vào sự cung cấp nguyên liệu của nước ngoài

c £ Cả hai ý trên đều đúng

4 Nối ý bên trái với ý bên phải cho phù hợp.

b Đồ gốm Bát Tràng 2 Ha øĐông(HàTây),Quảng Nam

c Gốm Chăm 3 Hà Nội, Biên Hoà, Đồng Nai

BÀI 12 – CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo)

1 Các ngành công nghiệp nước ta phân bố tập trung ở đâu?

a £ Vùng đồng bằng và ven biển

b £ Vùng núi và cao nguyên

Trang 22

c £ Vùng núi và trung du.

2 Nối ý bên trái với ý bên phải cho phù hợp.

a Công nghiệp khai thác khoáng sản 1 Ở miền núi

b Công nghiệp thuỷ điện 2 Ở nơi có than, dầu khí

c Công nghiệp nhiệt điện 3 Ở nơi có mỏ, khoáng sản

3 Trung tâm công nghiệp lớn nhất ở nước ta thuộc thầnh phố nào?

a £ Hà Nội

b £ Hồ Chí Minh

c £ Đà Nẵng

4 Dựa vào hình 3 SGK, nêu tên các nhà máy thuỷ điện lớn của nước ta?

a £ Thác Bà, Hoà Bình, Uông Bí, Y–a–li, Sông Hinh, Trị An

b £ Thác Bà, Hoà Bình, Y–a–li, Sông Hinh, Trị An, Phú Mỹ

c £ Thác Bà, Hoà Bình, Y–a–li, Sông Hinh, Trị An

BÀI 13 – GIAO THÔNG VẬN TẢI

1 Nước ta có các loại hình giao thông vận tải nào?

a £ Đường sắt, đường ôtô, đường sông

b £ Đường biển, đường hàng không

c £ Cả hai ý trên đều đúng

2 Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng?

a £ Đuờng sông

b £ Đường ô tô

c £ Đường sắt

3 Nối ý bên trái với ý bên phải cho phù hợp.

a Sân bay quốc tế Nội Bài 1 Quảng Nam

b Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 2 Hà Nội

c Sân bay Chu Lai 3 TPHCM- Đà Nẵng

4 Hai thành phố nào là đầu mối giao thông quan trọng nhất nước ta?

a £ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

b £ Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh

c £ Đà Nẵng và Cần Thơ

ĐÁP ÁN

Ý đúng c b a – 2; b - 3; c - a

Trang 23

BÀI 14 – THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

1 Hai thành phố nào có hoạt động thương mại phát triển nhất nước ta?

a £ Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh

b £ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

c £ Hà Nội và Cần Thơ

2 Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng.

a £ Hoạt động thương mại gồm cả ngoại thương và nội thương

b £ Nội thương là hoạt động buôn bán với nước ngoài

c £ Ngoại thương là hoạt động buôn bán ở trong nước

3 Nước ta xuất khẩu những mặt hàng nào là chủ yếu.

a £ Khoáng sản, hàng công nghiệp và thủ công nghiệp

b £ Máy móc thiết bị nguyên nhiên liệu

c £ Cả hai ý trên đúng

4 Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.

a Vịnh Hạ Long 1 Quảng Nam

b Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng 2 Quảng Ninh

c Di tích Mỹ Sơn 3 Quảng Bình

ĐÁP ÁN

Ý đúng b a a a – 2; b - 3; c - 1

BÀI 15 – CHÂU Á.

1 Trên thế giới có bao nhiêu châu lục và đại dương?

a £ 6 châu lục, 4 đại dương

b £ 4 châu lục, 6 đại dương

c £ 6 châu lục, 1 đại dương

2 Viết tên các châu lục và dại dương trên thế giới?

3 Châu Á nằm ở vị trí nào trên bán cầu?

a £ Bán cầu Nam

b £ Bán cầu Bắc

c £ Bán cầu Tây

4 Châu Á có diện tích đứng hàng thứ mấy so với các châu lục?

a £ Thứ nhất

b £ Thứ hai

c £ Thứ ba

ĐÁP ÁN

Trang 24

Câu 1 2 3 4

BÀI 16 – CHÂU Á (tiếp theo)

1 Đa số các dân cư Châu Á mang màu da gì?

4 Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo?

a £ Có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ

b £ Có khí hậu gió mùa nóng ẩm

c £ Khá giàu khoáng sản

ĐÁP ÁN

BÀI 17 – CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM

1 Tên thủ đô của Cam–pu–chia là gì?

a £ Phnôm Pênh

b £ Viêng Chăn

c £ Bắc Kinh

2 Nêu vị trí địa lý của Lào

a £ Không giáp biển, địa hình phần lớn là núi và cao nguyên

b £ Gần biển, ¼ diện tích là núi, ¾ diện tích là đồng bằng

c £ Địahình đa số là đồng bằng dạng lòng chảo

3 Cho biết tên thủ đô của Lào.

Trang 25

BÀI 18 – CHÂU ÂU

1 Châu Âu nằm ở phía nào của châu Á?

a £ Phía Tây

b £ Phía Đông

c £ Phía Nam

2 Đặc điểm chính của châu Âu là gì?

a £ Đồng bằng chiếm diện tích ít hơn miền núi

b £ Đồi núi chiếm 1/3 diện tích, 2/3 diện tích là đồng bằng

c £ ¼ diện tích là đồi núi, ¾ diện tích là đồng bằng

3 Đa số dân cư của châu Âu mang màu gì?

b £ Tuyết phủ trắng

c £ Có mưa rào

ĐÁP ÁN

BÀI 19 – MỘT SỐ NƯỚC CHÂU ÂU

1 Liên Bang Nga có diện tích như thế nào so với thế giới?

Trang 26

BÀI 20 – CHÂU PHI

1 Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng

a £ Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á

b £ Châu Phi nằm ở phía tây nam châu Âu và phía nam châu Á

c £ Châu Phi nằm giữa hai đường Xích đạo

2 Châu Phi đứng thứ mấy về diện tích trong các châu lục trên thế giới?

a £ Thứ nhất

b £ Thứ hai

c £ Thứ ba

3 Đặc điểm khí hậu của châu Phi như thế nào?

a £ Mưa nhiều, có rừng nhiệt đới phát triển

b £ Nóng và khô bậc nhất thế giới

c £ Mưa ít, xuất hiện đồng cỏ cao

4 Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.

a Mưa nhiều 1 Hoang mạc

b Mưa ít 2 Đồng cỏ cao, cây bụi

c Mưa rất nhiều 3 Rừng rậm nhiệt đới

ĐÁP ÁN

Ý đúng a c b a –3; b –1; c

- 2

BÀI 21 – CHÂU PHI (Tiếp theo)

1 Đa số dân cư châu Phi mang màu da gì?

Trang 27

a £ Khai thác khoáng sản và trồng lúa gạo.

b £ Khai thác khoáng sản và trồng cây công nghiệp

c £ Khai thác dầu mỏ vàø trồng cây công nghiệp

3 Ai Cập nằm ở phía nào của châu Phi?

1 Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào?

a £ Bán cầu Tây

b £ Bán cầu Bắc

c £ Bán cầu Đông

2 Châu Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong các châu lục trên thế giới?

a £ Thứ nhất

b £ Thứ hai

c £ Thứ ba

3 Địa hình châu Mĩ thay đổi như thế nào?

a £ Từ tây sang đông

b £ Từ tây sang bắc

c £ Từ đông sang bắc

4 Hãy kể vài nét về rừng A– ma – dôn.

CÂU 23 – CHÂU MĨ (Tiếp theo)

1 Châu Mĩ có dân số đứng thứ mấy về dân số trong các châu lục trên thế giới?

a £ Thứ nhất

b £ Thứ hai

Trang 28

d £ Cả ba ý trên đều đúng.

3 Khu vực nào của dân châu Mĩ có nền kinh tế phát triển nhất?

BÀI 24 – CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC

1 Đánh dấu X vào ô trông đặt trước câu trả lời đúng.

a £ Châu Đại Dương gồm lục địa Ô-x-trây-li-a và các đảo, quần đảo

b £ Châu Đại Dương gồm lục địa Ô-x-trây-li-a và các đảo

c £ Châu Đại Dương gồm lục địa Ô-x-trây-li-a và các quần đảo

2 Châu Đại Dương đứng thứ mấy về diện tích so với các châu lục trên thế giới?

a £ Thứ tư

b £ Thứ năm

c £ Thứ sáu

3 Lục địa Ô-x-trây-li-a có khí hậu như thế nào?

a £ Mát mẻ, thích hợp cho nhiều động vật như căng-gu-ru, gấu cô-a-la …

b £ Khô hạn, phần lớn là diện tích là hoang mạc và xa-van

c £ Nhiều đới khí hậu, thích hợp cho nhiều loại cây như keo, bạch đàn …

4 Châu Đại Dương đứng thứ mấy về dân số so với các châu lục trên thế giới?

a £ Thứ tư

b £ Thứ năm

c £ Thứ sáu

5 Châu Nam Cực có đặc điểm gì nổi bật?

a £ Là châu lục lạnh nhất thế giới

b £ Không có dân cư sinh sống

c £ Cả hai ý trên đều đúng

Trang 29

ẹAÙP AÙN

BAỉI 25 – CAÙC ẹAẽI DệễNG TREÂN THEÁ GIễÙI

1 Treõn theỏ giụựi coự bao nhieõu ủaùi dửụng?

3 ẹaùi dửụng naứo coự dieọn tớch vaứ ủoọ saõu trung bỡnh lụựn nhaỏt?

a Ê ẹaùi Taõy Dửụng

b Ê AÁn ẹoọ Dửụng

Trả lời

Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp nhau

-Bài 2-3: nam hay nữ

Câu 1: Nêu một vài điểm giống và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái?

Trả lời

- Giống nhau: Đều có đầy đủ các bộ phận của cơ thể: tay, chân, mắt, mũi,… các cơ quan tuần hoàn, hệ tiêu hoá, cơ quan hô hấp, …

- Khác nhau: Ngoài những điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó

có sự khác biệt cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển, làm cho cơ thể nam và nữ có sự khácbiệt nh:

+ Nam thờng có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng

+ Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng

Trang 30

Câu 2: Điền các từ sau vào cột thích hợp trong bảng dới đây: dịu dàng, có râu, mạnh mẽ, kiên nhẫn, tự tin, chăm sóc con, cơ quan sinh dục tạo ra trứng, trụ cột gia đình, đá bóng, giám đốc, cho con bú, làm bếp giỏi, mang thai, cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng, th kí.

Trả lời

- Nam: Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng, Có râu

- Nữ: Cơ quan sinh dục tạo ra trứng; Cho con bú; Mang thai

- Cả nam và nữ: dịu dàng, mạnh mẽ, kiên nhẫn, tự tin, chăm sóc con, trụ cột gia

đình, đá bóng, giám đốc, làm bếp giỏi, th kí

Câu 3: Nêu một số quan niệm về vai trò của nam và nữ trong xã hội trớc kia?

Trong xã hội cũ đã quan niệm về vai trò của nam và nữ:

- Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật

- Công việc nội trợ là của phụ nữ

- Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình

- Trọng nam, khinh nữ: “Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô” (một con trai cũng gọi

là có, mời con gái cũng nói là không)

Câu 4: Ngày nay, quan niệm về vai trò của nam và nữ có gì thay đổi?

Vai trò của nam và nữ trong gia đình và xã hội có thể thay đổi:

- Trong gia đình: Trớc kia, nhiều ngời cho rằng phụ nữ phải làm tất cả các

công việc nội trợ Ngày nay, ở nhiều gia đình, nam giới đã cùng chia sẻ với nữ giới trong việc chăm sóc gia đình (nấu ăn, trông con,…)

- Ngoài xã hội: Ngày càng có nhiều phụ nữ tham gia công tác xã hội và giữ các chức vụ trong bộ máy lãnh đạo, quản lí các ngành, các cấp

-Bài 4: cơ thể chúng ta đợc hình thành nh thế nào? Câu 1: Cơ thể chúng ta đợc hình thành từ đâu? Sự thụ tinh là gì? Hợp tử là gì?

- Cơ thể chúng ta đợc hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố

- Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng đợc gọi là sự thụ tinh

- Trứng đã đợc thụ tinh gọi là hợp tử

Câu 2: Trình bày quá trình hình thành của cơ thể chúng ta?

Cơ thể chúng ta đợc hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của

bố Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng đợc gọi là sự thụ tinh Trứng đã đợc thụ tinh gọi là hợp tử

Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai Đến tuần thứ 12(tháng thứ 3), thai

đã có đầy đủ các cơ quan của cơ thể và có thể coi là một con ngời Đến khoảng tuần thứ 20 (tháng thứ 5), bé thờng xuyên cử động và cảm nhận đợc tiếng động ở bên ngoài,… Sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ, em bé sẽ đợc sinh ra

- Không dùng các chất kích thích nh thuốc lá, thuốc lào, rợu, bia, ma tuý,…;

- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái;

- Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất độc hoá học nh thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,…;

- Đi khám thai định kì: 3 tháng một lần

- Tiêm vắc-xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo sự chỉ dẫn của bác sĩ

Câu 2: Mọi ngời trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc

đối với phụ nữ có thai?

Trang 31

- Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi ngời trong gia đình đặc biệt

là ngời bố

- Chăm sóc sức khoẻ của ngời mẹ trớc khi có thai và trong thời kì mang thai sẽ giúpcho thai nhi khoẻ mạnh, sinh trởng và phát triển tốt; đồng thời ngời mẹ cũng khoẻ mạnh, giảm đợc nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con

Bài 6: từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

-Câu 1: Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở giai đoạn: dới 3 tuổi; từ 3 đến

6 tuổi; từ 6 đến 10 tuổi?

- Trẻ em dới 3 tuổi có đặc điểm: ở lứa tuổi này, chúng ta phải phụ thuộc hoàn toàn vào bố mẹ Nhng chúng ta lại lớn lên khá nhanh (nhất là ở giai đoạn sơ sinh) và đến cuối lứa tuổi này, chúng ta đã có thể tự đi, chạy, xúc cơm, chơi và chào hỏi mọi ngời

- Trẻ từ 3 đến 6 tuổi có đặc điểm: ở lứa tuổi này, chúng ta tiếp tục lớn nhanh nhng không bằng lứa tuổi trớc Chúng ta thích hoạt động, chạy nhảy, vui chơi với các bạn,

đồng thời lời nói và suy nghĩ bắt đầu phát triển

- Trẻ từ 6 đến 10 tuổi có đặc điểm: ở lứa tuổi này, chiều cao vẫn tiếp tục tăng Hoạt

động học tập của chúng ta ngày càng tăng, trí nhớ và suy nghĩ cũng ngày càng phát triển

Câu 2: Tuổi dậy thì là lứa tuổi nào? Tại sao nói tuổi dậy thì là lứa tuổi có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con ngời?

- Tuổi dậy thì ở con gái thờng bắt đầu từ khoảng 10 đến 15 tuổi, con trai thờng bắt

đầu từ khoảng 13 đến 17 tuổi

- Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con ngời bởi vì:

ở tuổi này, cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao lẫn cân nặng Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tợng xuất tinh

Đồng thời ở giai đoạn này cũng diễn ra những biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội

-Bài 7: từ tuổi vị thành niên đến tuổi già Câu 1: Nêu đặc điểm nổi bật của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già?

- Tuổi vị thành niên (từ 10 đến 19 tuổi): Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành

ngời lớn ở tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội Nh vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên

- Tuổi trởng thành (từ 20 đến 60 hoặc 65 tuổi): Trong những năm đầu của giai

đoạn này, tầm vóc và thể lực phát triển mạnh nhất Các cơ quan trong cơ

thể đều hoàn thiện Tuổi trởng thành đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và xã hội,…

- Tuổi già (từ 60 hoặc 65 tuổi trở lên): ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng

hoạt động của các cơ quan giảm dần Tuy nhiên, những ngời cao tuổi đều có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội

Câu 2: Tuổi vị thành niên có thể chia thành mấy giai đoạn? Nêu đặc điểm tâm sinh lí nổi bật của từng giai đoạn đó?

Tuổi vị thành niên có thể chia thành 3 giai đoạn với đặc điểm tâm sinh lí nổi bật nh:

- Giai đoạn đầu (10-13 tuổi): Bắt đầu dậy thì; Cơ thể phát triển nhanh; Bận tâm, lo lắng về sự thây đổi của cơ thể; Những cố gắng ban đầu trong việc độc lập với cha mẹ…

- Giai đoạn giữa (14-16 tuổi): Thích thú những quyền lực tri thức mới; Thích hành

vi mang tính rủi ro; Coi trọng các bạn đồng trang lứa…

Ngày đăng: 19/05/2021, 16:41

w