Bài giảng trình bày các nội dung: Khái niệm văn hóa, tiến trình lịch sử phát triển của văn hoá Việt Nam, tín ngưỡng và tôn giáo trong văn hóa Việt Nam, phân vùng văn hóa Việt Nam, văn hóa tổ chức,... Mời bạn đọc tham khảo.
Trang 1BÀI GIẢNG
CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA HỌC
VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
sự tương tác với môi trường tự nhiên
và xã hội
Trang 2Tính giá trị Chức năng điều chỉnh xã hội
Tính nhân sinh Chức năng giao tiếp
Tính lịch sử Chức năng giáo dục
3 PHÂN BIỆT CÁC KHÁI NIỆM :VĂN VẬT VĂN HIẾN VĂN HÓA VĂN MINH
Thiên về giá trị vật chất
Thiên về giá trị tinh thần
Chứa cả giá trị vật chất lẫn tinh thần
Thiên về giá trị vật chất – kỹ thuật
đô thị
4.CẤU TRÚC HỆ THỐNG VH:
Văn hóa nhận thức
VH ứng xử với môi trg tự nhiên
VH ứng xử với môi trường xã hội Văn hóa tổ chức cộng đồng
Trang 34.CẤU TRÚC HỆ THỐNG VH:
Văn hóa nhận thức
VH ứng xử với môi trg tự nhiên
VH ứng xử với môi trường xã hội
Văn hóa tổ chức cộng đồng
1 LOẠI HÌNH VĂN HÓA GỐC NÔNG NGHIỆP :
Ứng xử với môi trường tự nhiên : sống địnhcanh định cư, tôn trọng và hòa hợp vớithiên nhiên
Nhận thức: tư duy tổng hợp và biện chứng
Tổ chức cộng đồng: theo nguyên tắc trọngtình, coi trọng cộng đồng
Ứng xử với môi trường xã hội : dung hợptrong tiếp nhận
Chủng Đông Nam Á : thời kỳ đồ đá giữa (khoảng 10.000 TCN).
Chủng Nam Á : cuối thời đá mới, đầu thời đại đồ đồng (khoảng 5.000 năm TCN)
Chủ thể văn hóa Việt Nam : Thời đại đồ đồng (từ thiên niên kỷ thứ II-> thiên niên kỷ thứ I TCN)
Dân tộc Việt Nam có 54 tộc người, tạo nên tính thống nhất trong sự đa dạng của văn hóa
Trang 4Việt-Việt Mường Thổ Chứt
Nhóm Thái
Tày-Tày Thái Nùng Cao Lan
Nhóm Dao
Mèo-H’ mông (Mèo) Dao
Địa hình : có nhiều sông ngòi, kênh rạch =>
nền văn hóa nông nghiệp lúa nước phát triển.
Vị trí địa lý : là giao điểm của các nền văn hóa, văn minh.
3.2 Không gian văn hóa Việt Nam :
Không gian gốc : khu vực cư trú của người Bách Việt
Được định hình trên nền không gian văn hóa khu vực Đông Nam Á nên hội tụ đầy
đủ mọi đặc trưng của văn hóa khu vực
Trang 54.1 VÙNG VĂN HÓA TÂY BẮC
Đặc điểm tự nhiên và xã hội :
Địa hình núi cao hiểm trở.
Có trên 20 tộc người (tộc Thái, Mường chiếm đa số)
4.1 VÙNG VĂN HÓA TÂY BẮC
Đặc điểm văn hóa
•Tín ngưỡng vật linh: thờ đủ loại hồn và cácloại thần
•Văn hóa nông nghiệp: hệ thống tưới tiêu
“Mương-Phai-Lái-Lịn”
•Văn hóa nghệ thuật : nhạc cụ bộ hơi, nhữngđiệu múa xòe và những bản trường ca bất hủ(Tiễn dặn người yêu, Đẻ đất đẻ nước, Tiếnghát làm dâu…)
•Nghệ thuật trang trí tinh tế trên trang phục,chăn màn…
Trang 64.2 VÙNG VĂN HÓA VIỆT BẮC :
Đặc điểm tự nhiên và xã hội :
•Vị trí địa đầu đất nước, gắn liền với
sự nghiệp dựng nước và giữ nước
của dân tộc.
•Cư dân chủ yếu là người Tày, Nùng
Đặc điểm văn hóa :
4.2 VÙNG VĂN HÓA VIỆT BẮC : 4.3 VÙNG VĂN HÓA CHÂU THỔ BẮC BỘ:
Đặc điểm tự nhiên và xã hội :
•Đất đai trù phú, thời tiết bốn mùa tương đối rõ nét.
•Là tâm điểm của con đường giao lưu quốc tế.
•Cư dân chủ yếu là người Việt.
Trang 7Đặc điểm văn hóa :
•Là cái nôi hình thành văn hóa Việt,
bảo lưu được nhiều giá trị văn hóa
truyền thống.
•Văn hóa dân gian phát triển rực rỡ
(truyện Trạng, hát quan họ, hát
chèo, múa rối…)
•Là nơi phát sinh nền văn hóa bác học
4.3 VÙNG VĂN HÓA CHÂU THỔ BẮC BỘ: 4.4 VÙNG VĂN HÓA DUYÊN HẢI TRUNG BỘ:
Đặc điểm tự nhiên và xã hội :
•Là vùng đất từ Đèo Ngang đến Bình Thuận, đất đai khô cằn, khí hậu khắc nghiệt.
•Là nơi giao lưu trực tiếp giữa người Việt và người Chăm.
Đặc điểm văn hóa :
• Chứa nhiều dấu tích văn hóa Chăm.
• Văn hóa dân gian : là quê hương của các điệu lý, điệu hò.
• Văn hóa Huế : tiêu biểu cho văn hóa Việt Nam thế kỳ 19.
4.4 VÙNG VĂN HÓA DUYÊN HẢI TRUNG BỘ:
Trang 84.5 VÙNG VĂN HÓA TÂY NGUYÊN:
Đặc điểm tự nhiên và xã hội :
• Nằm trên sườn đông của dãy
Trường Sơn, gồm các tỉnh Kon Tum,
Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng.
• Cư dân: khoảng 20 nhóm dân tộc,
thuộc hai nhóm ngữ hệ Môn-Khmer
và Mã Lai-Nam Đảo.
Đặc điểm văn hóa :
• Lưu giữ được truyền thống văn hóa bản điạ đậm nét, gần gũi với văn hóa Đông Sơn (mang tính chất hoang sơ, nguyên hợp và cộng đồng).
• Âm nhạc : cồng chiêng, đàn tơrưng, đàn Krôngpút
• Văn học dân gian : trường ca mang tính sử thi.
4.5 VÙNG VĂN HÓA TÂY NGUYÊN: 4.6 VÙNG VĂN HÓA NAM BỘ :
Đặc điểm tự nhiên và xã hội :
•Nằm ở lưu vực sông Đồng Nai và sông Cửu Long, khí hậu có hai mùa : mùa khô – mùa mưa
•Cư dân : Việt, Chăm, Hoa và cư dân bản địa Khmer, Mạ, Xtiêng, Chơro, Mnông
Trang 9Đặc điểm văn hóa :
(mang đậm dấu ấn sông nước)
•Đi đầu trong quá trình giao lưu hội nhập
với văn hóa phương Tây
•Âm nhạc : vọng cổ, cải lương, hát tài tử
•Tôn giáo, tín ngưỡng khá đa dạng và có
tính phức hợp
4.6 VÙNG VĂN HÓA NAM BỘ :
III TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ CỦA VĂN HÓA
3 Lớp văn hóa giao lưu với văn hóa phươngTây: (Văn hóa thời kỳ Pháp thuộc + Văn hóahiện đại)
1 LỚP VĂN HÓA BẢN ĐỊA
(VH TIỀN SỬ + VH VĂN LANG-ÂU LẠC)
1.1 THỜI KỲ TIỀN SỬ :
Thời gian : cách đây 50 vạn năm đến 3000 năm TCN.
Các nền văn hóa tiêu biểu : VH Hòa Bình 10.000TCN), VH Bắc Sơn (10.000-8.000TCN).
(12.000- Bước đầu hình thành nghề nông nghiệp lúa nước.
Tổ chức xã hội : tiến từ bầy người thành bộ lạc (biết làm nhà, thuần dưỡng gia súc…)
Kỹ thuật mài đá và chế tác gốm phát triển
THÀNH TỰU
Trang 101.2 THỜI KỲ VĂN HÓA VĂN LANG- ÂU LẠC :
(từ thiên niên kỷ 3TCN đến năm 179 TCN)
a Văn hóa Đông Sơn :
• Lịch sử-xã hội : xây dựng hình thái nhà nước đầu tiên-nhà
nước Văn Lang.
• Nông nghiệp : nghề nông nghiệp lúa nước phát triển, kéo
theo sự phát triển về nông cụ và chế biến nông sản.
• Chế tác công cụ : kỹ thuật đúc đồng thau.
• Nghi lễ và tín ngưỡng : thờ mặt trời, thờ Thần nông, tín
ngưỡng phồn thực…
VH Đông Sơn là đỉnh cao của văn hóa VN , là nền
văn hóa tiêu biểu xác lập bản sắc văn hóa dân tộc.
b Văn hóa Sa Huỳnh :
- Không gian : nằm ở miền Trung (từ Đèo Ngang đến Bình Thuận).
- Đặc trưng văn hóa :
* Hình thức mai táng bằng mộ chum.
* Kỹ thuật chế tạo đồ sắt đạt đến trình độ cao.
* Cư dân Sa Huỳnh có óc thẩm mỹ phong phú (đồ trang sức đa dạng, có nét thẩm mỹ cao).
* Giai đoạn cuối : nghề buôn bán bằng đường biển khá phát triển.
c Văn hóa Đồng Nai :
-Thời gian : từ thế kỷ II đến thế kỷ I TCN
- Không gian : nằm ở miền châu thổ sông CửuLong, tập trung ở vùng Đông Nam bộ
- Đặc trưng văn hóa :
* Kỹ thuật chế tác đồ đá khá phổ biến, vớichế phẩm đặc thù là đàn đá
* Ngành nghề phổ biến : trồng lúa cạn,làm nương rẫy, săn bắn…
Trang 112 LỚP VH GIAO LƯU VỚI TRUNG HOA VÀ KHU VỰC:
(VH THỜI KỲ BẮC THUỘC + VH THỜI KỲ TỰ CHỦ)
2.1 Văn hóa Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc :
2.1.1 Bối cảnh lịch sử văn hóa:
* Bối cảnh lịch sử :
- Năm 179TCN: Triệu Đà đánh bại An Dương Vương,
chiếm nhà nước Âu Lạc
- Năm 111TCN : nhà Hán chiếm nước Nam Việt , đặt
ách đô hộ suốt 10 thế kỷ.
* Bối cảnh văn hóa :
- Tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa với văn hóa Hán.
- Tiếp xúc giao lưu tự nhiên với văn hóa Ấn.
2.1.2 CÁC VÙNG VĂN HÓA :
• Chính sách Hán hóa và giao lưu văn hóa cưỡng bức (áp đặt thể chế chính trị, phong tục tập quán, truyền bá các học thuyết Nho, Lão…)
• Đối kháng văn hóa Hán để bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc (bảo tồn tiếng Việt, ý thức trọng
nữ, tín ngưỡng thờ tổ tiên…)
• Tiếp biến văn hóa Hán để làm giàu cho văn hóa cổ truyền (ngôn ngữ, tôn giáo, kỹ thuật làm giấy, làm gốm…)
a Văn hóa ở châu thổ Bắc bộ b Văn hóa Chămpa :
- Vương quốc Chămpa : tồn tại từ thế kỷ 6 đến 1697.
- Kế thừa di sản văn hóa Sa Huỳnh và chịu ảnh hưởng sâu đậm của văn hóa Ấn Độ :
* Tổ chức nhà nước : vua được xem là hậu thân của thần trên mặt đất, được đồng nhất với thần Siva.
* Tín ngưỡng : thờ cúng tổ tiên, thờ quốc mẫu Po IưNagar, tục thờ linga …
* Tôn giáo chính thống : đạo Bàlamôn
* Tiếp nhận ảnh hưởng của văn hóa Ấn độ về chữ viết, lịch, kiến trúc, điêu khắc,âm nhạc, vũ điệu…
Trang 12c Văn hóa Óc Eo :
- Vương quốc Phù Nam : tồn tại khoảng đầu tkỷ I-> 627.
- Đặc điểm văn hóa :
* Nghề buôn bán phát triển (thương cảng Óc Eo),
biết sử dụng tiền vàng, đồng, thiếc để trao đổi.
* Tín ngưỡng đa thần: ảnh hưởng cả Bàlamôn giáo
lẫn Phật giáo
* Kiến trúc nhà cửa, đô thị phong phú, quy hoạch
hợp lý.
* Nghề thủ công phát triển, đa dạng và tinh xảo :
chế tác trang sức bằng vàng, gia công kim loại
* Biến đổi tự thân trong nội bộ quốc gia :
- Các vương triều thay thế nhau xây dựng một quốc gia
tự chủ.
- Đất nước mở rộng về phía nam.
*Biến đổi ngoại cảnh : liên tục chống ngoại xâm b.Bối cảnh văn hóa : Văn hóa dân tộc khôi phục và thăng hoa nhanh chóng với ba lần phục hưng :
• Lần thứ nhất : thời Lý Trần
• Lần thứ hai : thời Hậu Lê
• Lần thứ ba : thời các nhà Nguyễn
2.2.2 ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA :
Dung hòa Tam giáo :
Thời Lý : Phật giáo cực thịnh
Thời Lê : Nho giáo cực thịnh
Thời Nguyễn : Nho giáo dần mất vai tròđộc tôn Kitô giáo bắt đầu du nhập vào ViệtNam
Ý thức dân tộc được khẳng định, những giátrị văn hóa bản địa được đề cao
Hệ tư tưởng
Trang 13Văn hóa tinh thần
Thời Lý : Nền văn hóa bác học hình thành (luật
pháp, sử học, y dược học, thiên văn, lịch pháp,
binh pháp…)
Thời Lê : Chế độ đào tạo nho sĩ được xây dựng
quy củ 1483 : Luật Hồng Đức ra đời Các ngành
nghệ thuật phát triển mạnh (đặc biệt là nhạc
cung đình và chèo, tuồng).
Thời Nguyễn: Chữ quốc ngữ xuất hiện Văn hóa
phát triển chuyên sâu trên từng lãnh vực Văn
3.LỚP VH GIAO LƯU VỚI VĂN HÓA PHƯƠNG TÂY
(VH THỜI KỲ PHÁP THUỘC + VĂN HÓA HIỆN ĐẠI)
3.1.1 Bối cảnh lịch sử văn hóa :
Bối cảnh lịch sử :
1858 : Pháp xâm lược Việt Nam.
1884 : Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp.
8.1945 : Cách mạng tháng Tám thành công.
Bối cảnh văn hóa :
- Tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa văn hóa Việt Pháp
- Giao lưu văn hóa tự nguyện với thế giới Đông Tây.
Trang 143.1.2 ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA :
Văn hóa phương Tây tác động toàn diện lên mọi
lĩnh vực đời sống:
- Hệ tư tưởng : trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản
và tư tưởng Mác-Lênin Các tư tưởng tự do, dân
chủ, bình đẳng được tiếp thu và phổ biến rộng rãi.
- Văn hóa vật chất : đô thị phát triển, kéo theo sự
phát triển của kiến trúc đô thị, giao thông vận tải,
khoa học kỹ thuật
a GIAI ĐOẠN VĂN HÓA PHÁP THUỘC (1858-1945) :
- Văn hóa xã hội tinh thần : chuyểnbiến mạnh mẽ theo hướng Âu hóatrên nhiều lĩnh vực ( giáo dục, chữviết, văn học, nghệ thuật…)
a GIAI ĐOẠN VĂN HÓA PHÁP THUỘC (1858-1945) :
b GIAI ĐOẠN VĂN HÓA HIỆN ĐẠI (TỪ 1945 ĐẾN NAY):
Văn hóa nghệ thuật chuyên nghiệp phát triển mạnh mẽ.
Các giá trị văn hóa truyền thống được kế thừa
và nâng cao
Giao lưu văn hóa ngày càng mở rộng.
Trang 15CHƯƠNG II
VĂN HÓA NHẬN THỨC
I Nhận thức về vũ trụ :
1 Tư tưởng xuất phát về bản chất vũ trụ
2 Triết lý về cấu trúc không gian của vũ trụ
3 Triết lý về cấu trúc thời gian của vũ trụ
II Nhận thức về con người :
1 Nhận thức về con người tự nhiên
2 Nhận thức về con người xã hội
I NHẬN THỨC VỀ VŨ TRỤ :
1.1 Bản chất và khái niệm :
- Tư duy lưỡng phân-lưỡng hợp của cưdân nông nghiệp : phân chia vũ trụthành từng cặp biểu tượng vừa đối lậpvừa thống nhất
- Âm và dương được xem là hai tố chất cơbản hình thành nên vũ trụ vạn vật
1.TƯ TƯỞNG XUẤT PHÁT VỀ BẢN THỂ VŨ TRỤ
TRIẾT LÝ ÂM DƯƠNG :
ÂM DƯƠNG
MẸ - CHA
mềm (dẻo) – cứng (rắn) tình cảm – lí trí/ vũ lực chậm – nhanh tĩnh – động hướng nội – hướng ngoại
ổn định – phát triển
số chẵn – số lẻ hình vuông – hình tròn
ĐẤT – TRỜI
thấp – cao lạnh – nóng phương bắc – phương nam mùa đông – mùa hạ đêm – ngày tối – sáng màu đen – màu đỏ
Trang 161.2 Hai quy luật của triết lý âm-dương :
Quy luật về thành tố : Không có gì hoàn
toàn âm hoặc hoàn toàn dương, trong âm
có dương và trong dương có âm
Quy luật về quan hệ : Âm và dương luôn
gắn bó mật thiết và chuyển hóa cho nhau :
âm cực sinh dương, dương cực sinh âm
Biểu tượng âm dương
Bánh chưng – bánh giầy Đồng tiền
- Triết lý sống quân bình, hài hòa
- Khả năng thích nghi cao với mọi hoàn cảnh
- Tinh thần lạc quan
1.3.Triết lý âm-dương và tính cách người Việt
Trang 17BÀI 2 CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA VŨ TRỤ:
MÔ HÌNH TAM TÀI – NGŨ HÀNH
1 Tam tài
CHƯƠNG II VĂN HÓA NHẬN THỨC
Trời + Trời+
BÀI 2 CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA VŨ TRỤ: MÔ HÌNH TAM TÀI – NGŨ HÀNH
2 Ngũ hành: Là 5 loại vận động
Hỏa
Thổ Thổ
Thủy
Mộc Kim
Thủy
Kim Mộc Thổ Hỏa
Nguyên lý hình thành Bộ Năm từ 2 bộ tam tài
Trang 18Là mô hình cấu trúc không gian gồm năm yếu tố
(Thủy, Hỏa, Mộc, Kim, Thổ), có quan hệ tương
sinh, tương khắc :
- Tương sinh : Thủy->Mộc->Hỏa->Thổ ->Kim ->Thủy
- Tương khắc: Thủy≠Hỏa ≠ Kim ≠ Mộc ≠ Thổ ≠Thủy
- Ứng dụng ngũ hành trong văn hóa Việt Nam : y
học, bói toán, phong thủy…
7 2 1 6
sâu sắc của lối tư
duy tổng hợp:
giữa số học và hình học, cuộc đời các con số với cuộc sống của con người.
Trang 19LĨNH VỰC THỦY HỎA MỘC KIM THỔ
Hành được sinh Mộc Thổ Hỏa Thủy Kim
Hành bị khắc Hỏa Kim Thổ Mộc Thủy
Vật chất nước lửa cây kim
loại đấtPhương hướng bắc nam đông tây trung
ương Thời tiết Đông Hạ Xuân Thu Khg giữa
các mùa
Thế đất ngoằnngoèo nhọn dài tròn vuông
Màu biểu đen đỏ xanh trắng vàng
Vật biểu Rùa Chim Rồng Hổ Người
định các ngày trong tháng theo mặt trăng
định các tháng trong năm theo mặt trời
đặt tháng nhuận
Phản ánh khá chính xác sự biến đổi có tính chu
kỳ của thời tiết
3.1.Lịch âm dương:
Hệ CAN : gồm 10 yếu tố do 5 hành phốihợp âm dương mà thành (Giáp-Ất, Bính–
Đinh, Mậu-Kỷ, Canh-Tân, Nhâm- Quý.)
Hệ CHI : gồm 12 yếu tố, mỗi chi ứng vớimột con vật ( Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị,Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.)
3.2 Hệ đếm can chi :
Trang 20II NHẬN THỨC VỀ CON NGƯỜI :
1 Nhận thức về con người tự nhiên :
• Con người là một tiểu vũ trụ, cũng có cấu
trúc mô hình 5 yếu tố : ngũ tạng, ngũ
phủ, ngũ quan, ngũ giác…
• Ứng dụng : trong ăn uống, chữa bệnh và
bảo vệ sức khỏe ( theo nguyên lý cân
bằng âm dương )
NGŨ HÀNH TRONG CƠ THỂ CON NGƯỜI
lông thịt
2.Nhận thức về con người xã hội :
2.1 Áp dụng các mô hình nhận thức về vũ trụ,
để lý giải con người xã hội :
Mỗi cá nhân đều mang tính đặc trưng của 1 trong 5 hành, xác định theo hệ Can Chi.
Quan hệ giữa các cá nhân xác định theo quy luật tương sinh, tương khắc của Ngũ hành.
Ứng dụng : giải đoán vận mệnh con người ( thuật
tử vi, tướng số…) và dự đoán các mối quan hệ giữa cá thể và cộng đồng (tam hợp, tứ xung)
Trang 212.2 Con người lấy mình làm trung
tâm để xem xét tự nhiên, vũ trụ :
Dùng kích thước của cá nhân để đo
đạc khi làm nhà, khi tìm huyệt chữa
Ứng xử trong gia đình : tôn trọng gia lễ,gia pháp, gia phong
1.Tổ chức gia đình :
Trang 22Tộc họ thường có 5 yếu tố cơ bản : từ
đường, gia phả, mồ mả, hương hỏa, trưởng
tộc
Tộc họ tuân thủ theo tôn ti trật tự
II TỔ CHỨC NÔNG THÔN :
Thiết chế tổ chức: được tổ chức theo nhiều nguyên
lý khác nhau : huyết thống, địa bàn cư trú, nghề nghiệp, tuổi nam giới, đơn vị hành chính…
Mô hình làng xã :
Dân cư : dân chính cư và dân ngụ cư
Điển thổ : công điền và tư điền
Thứ hạng : chức sắc, chức dịch, lão, đinh, ti ấu
Biểu tượng : đình làng, lũy tre, cây đa, bến nước…
Đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam:
tính cộng đồng và tính tự trị
TÍNH CỘNG ĐỒNG (+) TÍNH TỰ TRỊ (-)
CHỨC NĂNG
Liên kết các thành viên
Xác định sự độc lập của làng BẢN
CHẤT Dương tính, hướng ngoại Âm tính, hướng nộiBIỂU
TƯỢNG Sân đình, bến nước, cây đa Lũy tre
HỆ QUẢ TỐT
- Tinh thần đoàn kết tương trợ
- Thủ tiêu vai trò cá nhân
- Thói dựa dẫm, ỷ lại
- Thói cào bằng, đố kị
- Óc tư hữu, ích kỷ
- Óc bè phái, địa phương
- Óc gia trưởng, tôn ti
Trang 23NÔNG THÔN NAM BỘ
Làng có tính mở, thôn ấp trải dài theo kênh
rạch
Thành phần dân cư hay biến động
Giao thương buôn bán phát triển, không bị
- Cơ cấu tổ chức : cơ bản có 4 cấp :
Triều đình : đứng đầu là Vua (quan văn + quan võ)
Tỉnh : đứng đầu là quan Tuần vũ
Huyện : đứng đầu là quan Tri huyện hoặc quan Tri phủ
Làng : đứng đầu là Lý trưởng hoặc Xã trưởng
2 Các định chế cơ bản của nhà nước :
Quan chế : trọng dụng nhân tài, chủ yếu làtrọng văn
Pháp chế : kết hợp giữa nhân trị và pháptrị, có tính trọng tình
Binh chế : linh hoạt, có tính nhân dân
Học chế : bình đẳng và dân chủ trong thi
cử, coi trọng kẻ sĩ
Trang 24QUAN CHẾ THỜI LÊ
BỘ BINH
quân sự
BỘ HÌNH
pháp luật
BỘ CÔNG
xây dựng
CÁC
BỘ LUẬT
THỜI LÝ
Hình thư(3 quyển)
THỜI TRẦN
Quốc triều hình luật(1 quyển)
THỜI LÊ
Lê triềuhình luật(6 quyển)
THỜI NGUYỄN
Hoàngtriềuluật lệ
GIÁO DỤC
1070 : lập Văn Miếu thờ Chu Công, Khổng Tử
1075 : tổ chức khoa thi đầu tiên để chọn hiền tài (gọi là khoa thi Minh kinh bác học).
1076 : xây Quốc Tử Giám đào tạo nho sĩ.
Từ thời Trần, định lệ thi Hương, thi Hội, thi Đình được ban hành.
Sách vở : Tứ thư, Ngũ kinh của Nho gia.
Trang 253 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA NHÀ NƯỚC
Ứng phó với môi trường tự nhiên : thiên
tai, lũ lụt…
Ứng phó với môi trường xã hội : chống
giặc ngoại xâm
4 ĐẶC ĐIỂM CỦA QUỐC GIA VIỆT NAM
Ý thức quốc gia và tinh thần dân tộc rấtmạnh mẽ
Có truyền thống dân chủ của văn hóa nôngnghiệp, thể hiện ở :
1 Cơ cấu tổ chức đô thị :
Địa hình : chiếm những vị trí xung yếu
về kinh tế, giao thông
Thị dân : viên chức, thương nhân, ngườilàm nghề thủ công
Tổ chức hành chánh : mô phỏng theo tổchức nông thôn (phủ, huyện, tổng,thôn), có thêm đơn vị phố, phường
Trang 262 Đặc điểm đô thị Việt Nam :
Do nhà nước sinh ra, chủ yếu thực hiện
chức năng hành chánh
Chịu ảnh hưởng của nông thôn và mang đặc
tính nông thôn khá đậm nét
Luôn có nguy cơ bị nông thôn hóa
Quy luật chung của tổ chức đô thị Việt Nam truyền thống
Nông thôn (-)
Làng thuần nông (-)
Bộ phận quản lý (-)
Xã hội Việt Nam
> Đô thị (+)
>
Làng công thương
Bộ phận làm kinh tế (+)
TỔNG KẾT
Quy luật chung của tổ chức xã hội Việt Namtruyền thống là khả năng bảo tồn mạnhhơn khả năng phát triển
Ưu điểm: có sức mạnh để chống lại những
âm mưu đồng hóa
Nhược điểm: bảo thủ, kìm hãm sức vươnlên của xã hội
Trang 27IV Văn hóa giao tiếp và nghệ thuật ngôn từ
V Nghệ thuật thanh sắc và hình khối
I TÍN NGƯỠNG :
1 Giới thiệu :
Tín ngưỡng dân gian là những hìnhthức tôn giáo sơ khai, được hình thành từnhận thức thế giới còn hạn chế của ngườiViệt cổ
Người Việt sùng bái những hiện tượng
tự nhiên liên quan đến sản xuất nôngnghiệp và thể hiện lòng tôn kính với tổtiên
CÁC LOẠI HÌNH TÍN NGƯỠNG DÂN GIAN
TÍN NGƯỠNG PHỒN THỰC
TÍN NGƯỠNG SÙNG BÁI
TỰ NHIÊN
TÍN NGƯỠNG SÙNG BÁI CON NGƯỜI