1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng cơ sở văn hóa việt nam

262 5,9K 35
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Hóa Và Văn Hóa Học
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Cơ sở văn hóa Việt Nam
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy hiện nay ở Việt Nam định nghĩa văn hóa như sau: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình họat động thực tiễn

Trang 2

I Nhu cầu bộ môn văn hóa Việt

Nam

I.1 Nhu cầu về chính trị.

I.2 Nhu cầu về khoa học.

I.3 Nhu cầu về kinh tế.

Trang 3

Vậy Văn hóa là một trào lưu rất

lớn không những ở Việt Nam

mà của cả thế giới

Trang 4

II Định nghĩa văn hóa và văn hóa

học:

1 Định nghĩa Văn hóa:

Từ “văn hóa” có rất nhiều nghĩa như nghĩa thông dụng, chuyên

biệt và nghĩa rộng

Trang 6

Có rất nhiều cách tiếp cận văn hóa

nhưng các cách tiếp cận trên điều không bao quát hết được văn hóa vì văn hóa quá rộng

Trang 7

Vậy hiện nay ở Việt Nam định nghĩa văn hóa

như sau:

Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất

và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình họat động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội

(theo Trần Ngọc Thêm – CSở văn hóa VN).

Trang 8

II Văn hóa học là gì?

a./ Khái niệm văn hoá học: Văn hóa học được xem là

một bộ môn khoa học tương đối mới, một môn khoa

học tích hợp (Integral Science), vừa nghiên cứu văn

hóa nói chung, vừa nghiên cứu các hiện tượng văn hóa riêng biệt Mục đích của văn hóa học là phát hiện ra và phân tích tính qui luật của những biến đổi văn hóa – xã hội

1.3 Các đặc trưng và chúc năng của văn hóa

1.3.1 Văn hóa học có tính hệ thống

Trang 10

1.3.2 Văn hóa học có tính giá trị:

Phân biệt giá trị và phi giá trị nó là thước

đo độ nhân bản của xã hội và con người.

phân biệt giá trị và phi giá trị nó là thước đo

độ nhân bản của xã hội và con người.

Trang 11

1.3.3 Văn hóa học có tính nhân sinh:

Tính nhân sinh cho phép phân biệt văn hoá như một hiện tượng XH (do con người sáng tạo, nhân tạo) với các giá trị tự nhiên (thiên tạo)

1.3.4 Văn hóa học có tính lịch sử

Nó cho phép phân biệt văn hoá như sản phẩm của một quá trình và được tích luỹ qua nhiều thế hệvới văn minh như sản phẩm cuối cùng, chỉ ra trình độ

phát triển của từng giai đoạn Tính lịch sử tạo cho

văn hoá một bề dày, một chiều sâu.

Trang 12

1.4.3 Văn hiến và văn vật với văn hoá:

Trang 13

Tiêu chí Văn vật Văn hiến Văn hóa Văn minh Tính giá trị Thiên về giá

trị vật chất

Thiên về giá trị tinh thần

Chứa cả giá trị vật chất

và giá trị tinh thần

Thiên về giá trị vật chất – kỹ thuật

Tính lịch sử Có bề dày

lịch sử

Có bề dày lịch sử

Có bề dày lịch sử

Chỉ trình độ phát triển

Phạm vi Có tính dân

tộc Có tính dân tộc Có tính dân tộc Có tính quốc tế

Nguồn gốc Gắn bó

nhiều hơn với phương Đông nông

Gắn bó nhiều hơn với phương Đông nông nghiệp

Gắn bó nhiều hơn với phương Đông nông nghiệp

Gắn bó nhiều hơn với phương Tây đô thị

Trang 14

- Văn hóa nhận thức

- Văn hóa tổ chức cộng đồn g

- Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội 1.5 Cấu trúc của hệ thống văn hoá:

Trang 15

1.7 Ý nghĩa của văn hoá học:

1.7.1 Trang bị năng lực phản tư văn hoá:

1.7.2 Có tác dụng giáo dục và bồi dưỡng nhân

cách:

1.7.3 Giúp lý giải các khuynh hướng lựa chọn, cách ứng xử, cách hành động và triết lý sống của người Việt Nam:

Trang 16

2.1 Đặc điểm của loại hình văn hoá

gốc nông nghiệp

BÀI 2: ĐỊNH VỊ VĂN HÓA VIỆT NAM

Việt Nam do tận cùng phía đông nam nên thuộc loại hình văn hoá gốc nông nghiệp điển hình Vi vậy những đặc trưng chủ yếu của loại hình văn hoá gốc nông

nghiệp là:

Trang 17

Về mặt tổ chức cộng đồng con người nông nghiệp ưa sống thep nguyên tắc trọng tình Hàng xóm sống cố định lâu dài với nhau phải tạo ra một cuộc sống hoà thuận trên cơ sở lấy tình nghĩa làm đầu (như một bồ cái lí không bằng một tí cái tình), cái sống trọng tình cảm tất yếu dẫn tới thái độ trọng

đức, trọng văn, trọng phụ nữ

a./ Cách ứng xử với môi trường tự nhiên

Sống theo tình cảm con người phải biết cư xử bình đẳng dân chủ với nhau Đó là nền dân chủ làng mạc,

nó có trước nền quân chủ phong kiến Phương Đông

và nền dân chủ phương Tây Lối sống trọng tình cảm

và cư xử dân chủ nên dẫn tới tâm lý coi trọng cộng

Trang 18

b./ Cách ứng xử với môi trường xã

hội:

Mặt trái của tính linh hoạt là lối sống tuỳ tiện biểu hiện ở tật co giãn giờ giấc, sự thiếu tôn trọng pháp luật Trọng tình và linh hoạt làm cho tính tổ chức của người nông nghiệp kém hơn với

cư dân các nền văn hoá gốc du mục

Tư duy tổng hợp và phong cách linh hoạt còn qui định

thái độ dung hợp trong tiếp nhận

Trang 19

Các đặc trưng vừa phân tích của loại hình văn hoá gốc nông nghiệp có thể được trình bày trong bảng sau:

TIÊU CHÍ VĂN HOÁ GỐC NÔNG NGHIỆP

Nghề chính Trồng trọt

Ứng xử với môi trường tự

kinh nghiệm

Tổ chức cộng

đồng

Nguyên tắc Trọng tình, trọng đức, trọng văn và trọng nữ;Cách thức Linh hoạt và dân chủ, trọng tập thể

Trang 20

2.2 Hoàn cảnh địa lý của văn hoá Việt

Nam:

Hoàn cảnh khí hậu VN có 3 đặc điểm

cơ bản

- Đây là khu vực nhiệt đới gió mùa

- Việt Nam có nhiều sông ngòi do có lượng mưa trung

bình hàng năm lớn

- Việt Nam có bờ biển dài từ Bắcvào Nam và sông ngòi

chằn chịt cho nên đây là giao điểm của các nền văn

hoá, văn minh

Trang 21

2.3 Hoàn cảnh không gian của văn

hoá Việt Nam

2.3.1 Hoàn cảnh lịch sử, XH của văn hoá Việt Nam:

+ Giao lưu với VH Ấn Độ + Giao lưu với VH Trung Hoa + Giao lưu với VH phương

Trang 22

2.5 Các vùng văn hoá

a./ Vùng văn hoá Tây Bắc: có thể phân thành 3 tiểu

vùng:

Bao gồm:

+ Tiểu vùng Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La)

+ Tiểu vùng miền núi Thanh Nghệ (miền núi Thanh Hoá, Nghệ An)

+ Tiểu vùng Mường Hoà Bình

b./ Vùng văn hoá Việt Bắc:có thể phân thành 2

Trang 23

c./ Vùng văn hoá Bắc Bộ: có thể phân thành 5 tiểu

vùng:

- Tiểu vùng Kinh Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang)

- Tiểu vùng Sơn Nam (Hà Đông [Hà Tây], Hà Nam, Nam

Định, Thái Bình, Hưng Yên)

- Tiểu vùng Xứ Đoài (Phú Thọ, Sơn Tây, Vĩnh Phúc)

- Tiểu vùng Xứ Đông (Hải Dương, Hải Phòng)

- Tiểu vùng Thăng Long - Hà Nội

d./ Vùng văn hoá Trung Bộ

•Vùng văn hoá Bắc Trung Bộ

• Vùng văn hoá Nam Trung Bộ

e./ Vùng văn hoá Tây Nguyên

có thể phân chia thành 4 tiểu vùng:

- Tiểu vùng nam Trường Sơn (vùng núi Thừa Thiên, Quảng Nam)

- Tiểu vùng bắc Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai)

- Tiểu vùng trung Tây Nguyên (Đắc Lắc)

Trang 24

Vùng văn hoá Nam Bộ: có thể phân thành 3 tiểu vùng:

- Tiểu vùng đông Nam Bộ (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Biên Hoà)

- Tiểu vùng tây Nam Bộ (Đồng Tháp, Kiên Giang, An Giang,

Mĩ Tho, Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre, Bạc Liêu)

- Tiểu vùng Sài Gòn - Gia Định

* Tóm lại: Sự ra đời và phát triển VH VN là kết quả của quá trình giao lưu ở cấp độ khu vực châu lục và toàn cầu VH VN

là kiểu VH hỗn dung điển hình, do năm tại vùng giao thoa giữa các trung tâm VH lớn Chính vì đặc tính hỗn dung và tổng hợp (mà việc ứng dụng các phương pháp định vị cho cùng một kết quả như vậy) nên việc xác định cấu trúc của nền VH này sẽ dễ dàng hơn nếu sử dụng phương pháp lôgíc (cách tiếp cận đồng đại) Với cách tiếp cận này chúng ta sẽ tiến hành khảo sát các yếu tố cầu thành VHVN.

Trang 25

BÀI 3: TIẾN TRÌNH VĂN HÓA

VIỆT NAM

Tiến trình VHVN có thể chia thành 6 giai đoạn:

3.1 Lớp VH bản địa

- Giai đoạn VH tiền sử

- Giai đoạn VH Văn Lang – Âu Lạc

- Giai đoạn từ 3-2 nghìn năm trước CN

3.2 Lớp văn hoá giao lưu với Trung Hoa và khu vực

- Giai đoạn văn hoá thời chống Bắc thuộc

Trang 26

3.3 Lớp văn hoá giao lưu với

phương Tây:

1 Giai đoạn văn hoá Đại Nam

2 Giai đoạn văn hoá hiện đại:

Trang 27

3.4 Các yếu tố cấu thành văn hoá VN:

Yếu tố mang tính phổ biến (nhân loại) :

Đây là yếu tố mang tính duy lý ( tính duy lý là sự thể hiện ở mức độ tách khỏi gới tự nhiên của con người được biểu đạt thông qua vật chất và hệ thống các giá trị chuẩn mực, giá trị tinh thần)

Yếu tố mang tính đặc thù (khu vực):

Được hiểu là sự thống nhất gữa tính phổ biến và tính đơn nhất tạo nên những đặc thù mang tính khu vực Sắc thái này vừa dùng để phân biệt khu vực này với khu vực khác trên Thế gới, song lại vừa dùng để xác định tính đồng nhất VH trong bản thân khu vực ấy.

Yếu tố mang tính đơn nhất (dân tộc)

Từ yếu tố mang tính khu vực kết hợp với điều kiện địa lý riêng tạo nên tính đơn nhất mang tính dân tôc:

- Ứng xử mềm dẻo, khả năng thích nghi và chịu đựng cao

Trang 28

CHƯƠNG II:

VĂN HÓA NHẬN THỨC

BÀI 1: NHẬN THỨC VỀ BẢN CHẤT CỦA VŨ TRỤ

BÀI 1: NHẬN THỨC VỀ BẢN CHẤT CỦA VŨ TRỤ

1.1 Tư duy Lưỡng hợp:

Tư duy lưỡng hợp là một đặc điểm trong bản sắc văn hoá Việt

Nam Tư duy lưỡng hợp, trong ý niệm ứng xử, biểu hiện ở

quan hệ cha - con, cá nhân - cộng đồng; trong ý niệm thẩm

mỹ, biểu hiện ở quan hệ giữa danh và thực, giữa nội dung

và hình thức Như vậy, cấu trúc lưỡng hợp trong bản sắc

văn hoá Việt Nam là sự dung nạp hai mặt văn hoá trái

ngược nhau để tạo nên hai nhân tố cấu thành của cùng

một nền văn hoá Vấn đề đặt ra là, cần chỉ rõ cái được, cái

hạn chế của xã hội truyền thống và hiện đại; tìm cách thiết

lập một lối sống hoàn thiện hơn, một nền văn minh mới

dựa vững chắc trên cơ sở những giá trị truyền thống mang

bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam.

Trang 29

Như vậy: cấu trúc văn hoá là cái tiềm ẩn và vô thức , không dễ nhận ra và khó mô tả, được hình thành vào các mục đích khác nhau và được tạo nên

bởi các ý niệm khi tiếp xúc với những cái xa lạ.

 Ý niện về tâm linh đưa ra sự hình dung con người về vũ trụ bao quanh và

về bản thân con người trong vũ trụ bao la.

 Ý niệm ứng xử giữa người với người, và người với tự nhiên nhằm xác lập quy tắc hành vi và tiêu chuẩn đạo đức

 Ý niệm thẩm mỹ đưa ra được cách nhìn về cái đẹp, đánh giá về sở thích

và thị hiếu của con người.

CÓ 3 Ý NIỆM CƠ BẢN TRONG CẤU TRÚC VĂN HOÁ

Trang 30

1.2 Triết lý âm dương : :

Hình 1: Biểu tượng âm dương nói lên bản

chất và mối quan hệ giữa âm và dương.

Âm dương là hai khái niệm để chỉ hai thực thể đối lập ban đầu tạo nên toàn bộ

vũ trụ Âm thể hiện cho những gì yếu đuối nhỏ bé, tối tăm, thụ động, nữ tính, mềm mại đối lập nó là dương thể hiện sự mạnh mẽ, cho ánh sáng, chủ động, nam tính, cứng rắn Triết lý giải thích vũ trụ dựa trên âm và dương được gọi là triết lý âm dương.

1.2.1/ Sự ra đời, bản chất và khái niệm của triết lý âm dương:

a./ Sự ra đời

b./ Bản chất và khái niệm của triết lý âm dương

Xuất phát từ hai cặp đối lập: cha - mẹ và Đất- trời

Trang 31

Hình 2: Thờ sinh thực khí nam và nữ của đồng bào dân tộc Chăm Cột hình tròn (dương) biểu hiện cho nam,

hình bệ vuông (âm) biểu hiện cho nữ.

Trang 32

1.2.2/ Hai quy luật của triết lý âm dương:

a./ Quy luật về thành tố: Không có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương , trong âm có dương và trong dương có

âm.

b./ Quy luật về quan hệ: âm và dương luôn

gắn bó mật thiết với nhau và chuyển hoá

cho nhau: âm cực sinh dương, dương cực

sinh âm.

Trang 33

1.2.3/ Những nội dung cơ bản của triết lý âm dương:

a./ Thái cực: là trạng thái âm dương chưa phân, vũ trụ còn nằm trong tình trạng hỗn mang, không định hình và không giới hạn.

b./ Lưỡng nghi: là việc sự phân đôi của Thái cực thành Dương (ký hiệu bằng một vạch liền _ , tượng trời, tượng cho số lẻ) và âm (ký hiệu bằng hai vạch ngắn hay một vạch dài đứt tượng trưng cho đất, cho số chẵn)

c./ Tứ tượng: Khi đã tồn tại Âm, Dương chúng gặp gỡ nhau và gặp gỡ chính bản thân mình để tạo thành 4 tổ hợp: Dương –Dương (Thái Dương), Âm – Dương (Thiếu Dương), Dương – Âm (Thiếu Âm), Âm – Âm (Thái Âm) đó chính là tứ

Áp dụng vào đời sống con người, các quy luật cơ bản của Âm Dương tạo ra triết lý quân bình trong cuộc sống Điều đó có nghĩa là, mọi tự vật tự nhiên đến

XH, để tồn tại mà không biến thành cái khác – thì phải cân bằng âm dương Do

Trang 34

1.2.4/ Hai hướng phát triển của triết lý âm dương:

Triết lý âm dương là cơ sở để xây dựng lên hai hệ thống triết lý khác đó là hệ thống "tam tài, ngũ hành " và " tứ tượng , bát quái ".

* Hướng xuống phương Nam, với lối tư duy mạnh về tổng hợp, người Bách Việt đã tạo ra mô hình vũ trụ với số lượng thành tố lẻ (dương): hai sinh ba (tam tài), ba sinh năm (ngũ hành) Chính vì thế mà

Lão Tử , một nhà triết học của nước Sở (thuộc phương Nam) lại cho rằng: "nhất sinh nhị, nhị sinh tam, tam sinh vạn vật" Tư duy số lẻ là một trong những nét đặc thù của phương Nam Trong rất nhiều thành ngữ, tục ngữ Việt Nam , các số lẻ như 1, 3, 5, 7, 9 xuất hiện rất nhiều Ví dụ:

"ba mặt một lời"; "ba vợ, bảy nàng hầu"; "tam sao, thất bản"

Trang 35

* Hướng lên : Phương Bắc Qua sông Dương Tử đi lên sông Hoàng Hà, với lối tư duy mạnh về phân tích, người Hán đã gọi âm dương là lưỡng nghi , và bằng cách phân đôi thuần túy mà sinh ra mô hình vũ trụ chặt chẽ với

số lượng thành tố chẵn (âm) (âm dương phát triển kiểu số chẵn) Thái Cực → Lưỡng nghi → Tứ tượng → Bát quái → vô cùng Chính vì

vậy Kinh Dịch trình bày sự hình thành vũ trụ như sau: "lưỡng nghi

sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái, bát quái biến hóa vô cùng" (hai sinh bốn, bốn sinh tám) Người phương Bắc thích dùng

số chẵn; ví dụ, "tứ đại", "tứ mã", "tứ trụ", Lối tư duy như vậy, hoàn toàn không có chỗ cho ngũ hành - điều này cho thấy, quan niệm cho rằng "âm dương - ngũ hành - bát quái" chỉ là sản phẩm của người

Hán có lẽ là một sai lầm

Trang 36

Hình Bát quái

Trang 37

Đó là nội dung cơ bản của Kinh Dịch - hệ thống triết học cổ của Trung Hoa

Mỗi quái có 3 hào âm hoặc / và dương

Đem quẻ này chồng lên quẻ kia sẽ cho một quẻ mới

Ví dụ: quẻ Tốn chồng lên quẻ Ly cho quẻ Gia nhân

quẻ Càn chồng lên quẻ Càn,cho quẻ Càn 1 (Kiền 1)

Đó là nội dung của thuật Tử Vi theo Kinh Dịch Ngoài ra tư duy số chẵn còn vận dụng trong đời sống rộng rãi:

Tứ mã, tứ trụ, tứ bình, tứ tuyệt, tứ cố vô thân

Bát bửu, bát âm, bát cú, bát vương gia

(vẽ hình bát quái xen giữa là âm dương)

Tứ tượng Thái âm, thiếu dương Thái dương, thiếu âm Bát quái Khôn, Cấn, Khảm, Tốn Càn, Đoài, Ly, Chấn

Nhiều quẻ

Trang 38

1.2.4/ Triết lý âm dương và tính cách người Việt:

- Triết lý âm dương là sản phẩm trừu tượng hoá từ ý niệm và ước mơ của cư dân nông nghiệp về sự sịnh sản của hoa màu và con người.

- Tư duy lưỡng phân lưỡng hợp bộc lộ rất đậm nét qua khuynh hướng cặp đôi ở khắp nơi từ tư duy đền cách sống, từ các dấu vết cổ xưa đến những thói

quen hiện đại.

- Người Việt Nam còn nhận thức rõ về hai qui luật của triết lý âm dương, như trong cái rủi có cái may, trong dở có cái hay, trong hoạ có phúc.

Trang 39

BÀI 2:

NHẬN THỨC VỀ CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA VŨ TRỤ

2.1 Mô hình tam tài:

Tam tài: Tam: Ba, số 3, thứ ba Tài: ngôi.

Cặp âm dương kết hợp với nhau tạo ra tam tài:

Tam tài là ba ngôi trọng yếu trong cấu trúc vũ trụ là: Thiên, Địa, Nhơn, tức là Trời, Đất, Người.

Con người đứng giữa Trời Đất, đầu đội Trời, chân đạp đất, cho nên lấy theo thứ tự là: Thiên, Nhơn, Địa để phân biệt các phẩm trong Cửu phẩm Thần Tiên.

Trang 40

* Phẩm Thần: 1 Địa Thần (Đạo hữu)

2 Nhơn Thần (Bàn Trị Sự)

3 Thiên Thần (Lễ Sanh)

* Phẩm Thánh: 4 Địa Thánh (Giáo Hữu)

5 Nhơn Thánh (Giáo Sư)

6 Thiên Thánh (Phối Sư)

* Phẩm Tiên: 7 Địa Tiên (Đầu Sư)

9 Thiên Tiên (Giáo Tông).

Trang 42

Bảng Hà Đồ chia 10 số đếm thành 2 loại số đối xứng nhau:

Số Dương, số Cơ, số Trời: 1, 3, 5, 7, 9 (chấm trắng).

Số Âm, số Ngẫu, số Đất: 2, 4, 6, 8, 10 (chấm đen)

Số Sinh: 1, 2, 3, 4, 5

Số Thành: 6, 7, 8, 9, 10.

Trang 43

Như vậy Ngũ Hành đã được định cùng với 5 cặp số

Sinh Thành ra chúng, có vị trí Tiên Thiên theo đúng các hướng của các cặp số:

luân chuyển mãi không ngừng, các Hành cách nhau thì khắc chế nhau, và cứ thế mà luân lưu mãi, biểu

Trang 44

Sơ đồ 1: mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng: 5 vị trí và 2 mối

quan hệ Sinh (→) và Khắc (4)

Người xưa mượn tên và hình ảnh của 5 loại vật chất để đặt tên cho

5 vị trí đó là Mộc - Hỏa - Thổ - Kim - Thủy, và gán cho chúng tính chất riêng:

- Mộc: có tính chất động, khởi đầu (Sinh).

- Hỏa: có tính chất nhiệt, phát triển (Trưởng).

- Thổ: có tính chất nuôi dưỡng, sinh sản (Hóa).

- Kim: có tính chất thu lại (Thu).

- Thủy: có tính chất tàng chứa (Tàng).

Sau đó qui nạp mọi sự vật hiện tượng ngoài thiên nhiên lẫn trong

cơ thể con người vào Ngũ hành để xét mối quan hệ Sinh - Khắc giữa

Ngày đăng: 08/05/2014, 12:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu tượng âm dương nói lên bản - Bài giảng cơ sở văn hóa việt nam
Hình 1 Biểu tượng âm dương nói lên bản (Trang 30)
Hình 2: Thờ sinh thực khí nam và nữ của đồng bào dân - Bài giảng cơ sở văn hóa việt nam
Hình 2 Thờ sinh thực khí nam và nữ của đồng bào dân (Trang 31)
Hình Bát quái - Bài giảng cơ sở văn hóa việt nam
nh Bát quái (Trang 36)
Bảng Hà Đồ chia 10 số đếm thành 2 loại số đối xứng nhau: - Bài giảng cơ sở văn hóa việt nam
ng Hà Đồ chia 10 số đếm thành 2 loại số đối xứng nhau: (Trang 42)
Sơ đồ 2: Quan hệ Tương sinh Tương khắc của Ngũ hành (Tương sinh  ; - Bài giảng cơ sở văn hóa việt nam
Sơ đồ 2 Quan hệ Tương sinh Tương khắc của Ngũ hành (Tương sinh ; (Trang 53)
Hình Thể Trụ Thẳng - Bài giảng cơ sở văn hóa việt nam
nh Thể Trụ Thẳng (Trang 56)
BẢNG NGŨ HÀNH TRONG CƠ THỂ CON NGƯỜI - Bài giảng cơ sở văn hóa việt nam
BẢNG NGŨ HÀNH TRONG CƠ THỂ CON NGƯỜI (Trang 83)
Hình ảnh nhà rông tây nghuyênHình ảnh nhà rông tây nghuyên - Bài giảng cơ sở văn hóa việt nam
nh ảnh nhà rông tây nghuyênHình ảnh nhà rông tây nghuyên (Trang 98)
Hình ảnh nhà rông tây NguyênHình ảnh nhà rông tây Nguyên - Bài giảng cơ sở văn hóa việt nam
nh ảnh nhà rông tây NguyênHình ảnh nhà rông tây Nguyên (Trang 99)
Bảng so sánh - Bài giảng cơ sở văn hóa việt nam
Bảng so sánh (Trang 104)
Bảng đồ phân - Bài giảng cơ sở văn hóa việt nam
ng đồ phân (Trang 237)
Hình trụ tròn; phần dưới là một vật thể to hình tròn . Như - Bài giảng cơ sở văn hóa việt nam
Hình tr ụ tròn; phần dưới là một vật thể to hình tròn . Như (Trang 246)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN