Tháo cụm trục bị động ra.- Chú ý chiều lắp ghép các chi tiết cho đúng -Khi lắp ta cần phải dùng tay vặn đều rồi mới dùng khẩu xiết sen kẽ -Xiết đúng cân lực - Bề mặt lắp ghép nào cần kín
Trang 1Phần I: tín chỉ 1 Bài 1: 1.1 Thực tập li hợp ma sát.
1.1.1 Trình tự tháo bộ ly hợp
* Chú ý:Trớc khi tháo chúng ta cần phải :
- Vệ sinh sạch sẽ các cụm chi tiết có liên quan đến bộ ly hợp
- Chuẩn bị các dụng cụ tháo bộ ly hợp đầy đủ
1.1.1.1 Tháo đẫn động điều khiển ly hợp.
- Tháo xy lanh chính đên xy lanh lực
+Dấu của vỏ ly hợp với bánh đà
+ Dấu vị trí lắp ghép, chiều lắp ghép của các cụm chi tiết
-Dùng tuýp tháo bulông bắt vỏ ly hợp với bánh đà.
* Chú ý: (Nới lỏng đều các bu lông
ra)
(Hình 1):
- Đa cụm đĩa ép, đĩa ma sát xuống.
* Chú ý: (lắp trục dẫn hớng để giữ đĩa ma sát)
(Hình 2):
Hình 1
Trang 2- Đa đĩa ma sát ra ngoài.
1.1.1.5 Tháo càng mở ly hợp ra khỏi trục
quay ra ngoài, loại kép thì đầu dài tấm trong quay vào trong và
đầu dài tấm ngoài quay ra ngoài (Hình 4):
- Khi lắp phải dùng trục của hộp số hoặc dụng cụ dẫn
hớng (định tâm) khi bắt chặt mới rút trục ra
-Lắp các bu lông của bàn ép phải gá
đều rồi mới bắt
Hình 3
Hình 4
Trang 3- Đa vòng bi vào vị trí trong bánh đà
- Sử dụng trục bậc một đầu đa vào vòng bi một đầu
dùng búa gõ nhẹ đến khi nào vòng bi vào hết là đợc.
- Dùng tay vặn bulông (đan chéo nhau) sau đó mới
dùng tuýp siết một cách từ từ và đều (theo thứ tự)
nh hình vẽ (Hình 7):
- Dùng cờ lê lực để siết cho đủ lực
* Chú ý:
Trang 4Hình 9
Hình 7
Hình 8:
- Dụng cụ: dùng trục dẫn hớng hoặc trục sơ cấp
hộp số, tuýp, dụng cụ cân lực
- Chiều của tấm ma sát dấu vị trí lắp ghép, siết đủ
Trang 5- Lắp cụm xy lanh chính vào giá đỡ.
- Lắp thanh đẩy vào bàn đạp ly hợp, dùng
Kiểm tra hoạt động của ly hợp bằng cách cho ôtô chuyển động
và lần lợt đi các số lúc đang chạy
Bảo dỡng I :
Kiểm tra sự chuyển động tự do của bàn đạp ly hợp, nếu cầnthì điều chỉnh, kiểm tra tình trạng và sự bắt chặt của lò xokéo Bôi trơn trục bàn đạp ly hợp, kiểm tra sự làm việc của ly hợp,kiểm tra các đờng ống dẫn dầu, đờng ống chân không, mức dầu
Trang 6Bảo dỡng II:
Kiểm tra sự chuyển động toàn hành trình và chuyển động
tự do của ly hợp, sự hoạt động của lò xo kéo, sự làm việc của cơcấu dẫn động ly hợp, nếu cần thiết thì điều chỉnh ly hợp cùng cơcấu dẫn động
Để có thể tìm ra các sai hỏng một cách nhanh chóng - chínhxác giúp công tác sửa chữa nhanh nhất, ta tiến hành chẩn đoántheo bảng sau:
Hiện tợng Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
Tấm ép ly hợp hỏng.
Điều chỉnh hành trình tự do của bàn
Sửa chữa hoặc thay mới.
Thay mới Hộp số
nhảy số.
Bạc dẫn hớng bị hỏng (Ngoài các h hỏng của hộp số ) Thay bạc mới.
Ly hợp bị
trợt.
Hành trình tự do của bàn đạp nhỏ.
Kiểm tra lại.
Động cơ bắt không chặt.
Kiểm tra - sửa chữa Kiểm tra - sửa chữa Thay đĩa ép mới.
Thay vỏ ly hợp.
Kiểm tra sửa chữa.
Trang 7Sửa chữa nếu có thể.
Thay mới.
Thay mới.
Sửa chữa.
Các công tác kiểm tra và điều chỉnh chung
Kiểm tra chiều cao bàn
đạp ly hợp
Chú ý: Các thông số đợc ghi sau
đây của xe ôtô Land cruiser các
đời FJ80, HZJ80 và HDJ80 Các
thông số chuẩn để kiểm tra
-sửa chữa cần tra trong sổ tay
sửa chữa bảo dỡng ( STSC - BD )
theo xe Chiều cao bàn đạp lyhợp cho xe này là 173mm
Nếu cần thiết điều chỉnh chiều cao bàn đạp nh sau:
- Nới lỏng đai ốc khóa và vặn bulông điều chỉnh đến khi đạt
đợc chiều cao mong muốn, hãm chặt lại đai ốc khóa
*Lu ý: Sau khi điều chỉnh chiều cao bàn đạp, kiểm tra và điều
Trang 8Hình 12: Kiểm tra độ kín bầu trợ lực.
Nếu cần thiết, điều chỉnh hành
trình tự do của bàn đạp, khoảng tự do của
cần đẩy hay đòn mở van trợ lực chân
không, các bớc thực hiện nh sau:
- Nới lỏng đai ốc hãm và điều chỉnh cần tác động cho tới khihành trình tự do và khoảng dịch chuyển tự do của cần tác động
đúng yêu cầu
- Xiết chặt đai ốc khóa
- Sau khi điều chỉnh, kiểm tra lại chiều cao bàn đạp
Kiểm tra điểm dừng bàn đạp ly hợp
- Kéo phanh tay để giữ các bánh xe đứng yên
- Khởi động động cơ và để
động cơ chạy không tải
- Không ấn bàn đạp ly hợp
xuống, gạt cần chọn số vào vị trí số
lùi một cách từ từ cho đến khi bánh
răng vào tiếp xúc nhau ( Thờng có
- Khoảng cách tiêu chuẩn là 25mm hoặc hơn
Nếu khoảng cách tiêu chuẩn không đạt, thực hiện theo các bớc sau
đây:
- Kiểm tra chiều cao của bàn đạp
Trang 9Hình 13: Xả khí cho
hệ thống trợ lực
Hình 14: Kiểm tra van
- Kiểm tra khoảng tác động của cần đẩy và hành trình tự docủa bàn đạp
Kiểm tra sự vận hành của bầu trợ lực:
- Với động cơ đang dừng, đẩy bàn đạp ly hợp xuống vài lần,sau đó giữ bàn đạp ở vị trí giữa, khởi động động cơ và xác nhậnrằng bàn đạp ly hợp hạ xuống không đáng kể
Kiểm tra độ kín của bầu trợ lực
sau khi đã đầy đủ độ chân không
trong bầu trợ lực; Nhấn bàn đạp ly hợp
và xác định rằng kết quả nhận đợc
phải tơng đơng với khi động cơ đang
chạy ( Tối thiểu một lần của lần đạp
đầu tiên)
Lu ý: Nếu thử nh trên mà không đạt đợc điều kiện quy định thìphải kiểm tra van chân không và nếu cần kiểm tra - sửa chữa bầutrợ lực chân không
Xả khí cho hệ thống
Chú ý: - Nếu các việc kiểm tra - sửa
chữa đã hoàn thành hoặc nghi ngờ
trong đờng dầu có chứa không khí, ta
tiến hành xả khí cho hệ thống
Trang 10Hình 15: Kiểm tra độ sâu đinh tán đĩa ma sát.
Hình 16: Kiểm tra độ đảo
đĩa ma sát.
- Tuyệt đối không để dầu rơi rớt ra bề mặt các chi tiết xungquanh Lau ngay lập tức nếu bị rớt ra ngoài
Các bớc tiến hành:
- Đổ dầu vào bình chứa bằng dầu phanh
- Kiển tra mức dầu thờng xuyên, nếu cần đổ thêm dầu vào
- Nối ống nhựa trong xuốt- chịu dầu nh hình 4
Không khí đợc đi qua van từ phía đầu
van lắp thông với khí trời ( khi hoạt động)
đến phía lắp với bầu trợ lực
Kiểm tra xilanh tổng côn và xilanh công tác
- Tháo - quan sát vết cào xớc, tróc dỗ,
ô xy hóa…Nếu nhẹ thì dùng giấy
nhám mịn đánh bóng dùng lại, ngợc
lại thì thay mới Cuppen bị mòn
hỏng, chảy dầu, lọt khí thì phải
thay mới
- Dùng panme, thớc cặp kiểm tra độ
mòn - thay mới nếu độ hở quá lớn
Bộ phận ly hợp
Kiểm tra đĩa ma sát
Trang 11- Độ sâu đinh tán phải nằm trong giới hạn cho phép ( Theo
STSC - BD của từng xe) Nếu mòn
nhiều, nhô đinh tán phải thay mới
- Kiểm tra bề mặt làm việc của
đĩa ma sát, nếu mòn ít hoặc dính
dầu mỡ thì dùng xăng rửa sạch, lấy
giấy nhám đánh lại Kiểm tra độ
chặt của các đinh tán bằng cách gõ vào tấm ma sát, tán lại các đinhtán bị lỏng khi tiếng phát rè
- Dùng trục mới để kiểm tra rãnh then hoa của moay ơ, nếu bịmòn nhiều phải thay mới
Kiểm tra độ đảo đĩa ma sát Nếu độ đảo ngoài giá trị chophép ghi trong STSC - BD phải nắn lại hoặc thay mới
Kiểm tra đĩa ép: Nếu bề mặt đĩa ép
bị cào xớc nhẹ thì đánh bóng lại, nặng
phải mài, láng hoặc thay mới
Kiểm tra độ đảo của bánh đà: Giá trị
cho phép lớn nhất là 0.1 mm, nếu lớn hớn
phải láng lại hoặc thay thế
* Lu ý: Khi láng lại bánh đà hoặc đĩa ép
Trang 12Hình 20: Định tâm bằng trục dẫn hớng khi lắp ráp li hợp
Kiểm tra độ đồng phẳng của lò xo màng: Giá trị sai lệch chophép là 0.5mm
Kiểm tra vòng bi tỳ, nếu không quay trơn đều thì thay mới
Bảo dỡng đầu đòn mở: Bôi mỡ bôi
trơn, kiểm tra độ mòn đầu đòn
mở Nếu không đạt yêu cầu kỹ thuật
phải thay mới
Lắp ráp và điều chỉnh: Lu ý: Trớc
khi lắp ráp phải rửa sạch bằng xăng
và để cho khô ráo mới lắp
- Tháo các bu lông khoá mặt bích phía sau của trục truyền
động sau đó rút trục truyền động ra khỏi hộp số (các đăng)
- Tháo công tơ mét và các dây công tắc đèn báo số lùi khỏi hộpsố
Trang 13- Tháo giảm thanh khỏi giá đỡ của nó (ở sát hộp số).
- Tháo cụm điều khiển liên hợp của ly hợp
- Với hộp số đỡ trên kích thì tháo bộ phận cách âm khỏi hộp số
bằng cách tháo các vít của bộ cách âm
( Kích hộp số cần phải đợc đặt bên dới hộp số Trong trờng hợp
này phải đảm bảo diện tích bề mặt tựa của lắp dới)
- Tháo giá đỡ phần phía sau động cơ khỏi thân xe
- Tháo vỏ hình chuông ( vỏ ly hợp ) khỏi thân động cơ
- Tháo các bu lông hãm còn lại và đa hộp số ra ngoài
1.2.1.1 Trình tự Tháo hộp số Huyndai 206
Trớc khi tháo rời hộp số, ta phải
- Tiến hành xả dầu hộp số, vệ sinh sạch sẽ rồi
mới tiến hành tháo
-Tránh làm rách đệm làm kín,phớt chắn dầu
và tránh làm biến dạng vòng hãm
- Tránh nhầm lẫn các chi tiết giống nhau
B.1 Tháo nắp đậy phía sau (Hình
Trang 14B.3 Tháo đai ốc hãm.
- Dùng tông, (đục) và búa để đục
vòng hãm của đai ốc hãm ở trục thứ cấp
ra (Hình 23):
Tránh làm biến dạng các chi tiết
- Dùng tông,(đục) và búa để dục
vòng hãm của đai ốc hãm ở trục sơ cấp
ra (Hình 24):
Tránh làm biến dạng các chi tiết
- Khoá trục sơ cấp lại rồi tháo đai ốc
hãm trên trục thứ cấp ra
Dùng dụng cụ chuyên dùng để
giữ trục thứ cấp
Trang 1583-B.6 Tháo phần vỏ phía trên hộp số
ra.
Dùng khẩu và tay vặn để tháo (Hình
28):
Chú ý: Nới lỏng đều, tháo đan
chéo xen kẽ nhau Không dùng tuốc
B.8 Tháo cụm bánh răng trục sơ cấp,
cụm bánh răng trục thứ cấp và cụm càng mở.
Trang 16- Tháo chốt định vị vấu gài số
ra Tránh làm biến dạng các chi
tiết của hộp số Dùng tông và búa
để thực hiện (Hình 31):
- Tháo thanh trợt ra.(Hình 32):
* Chú ý: Để riêng các chi tiết đã
tháo ra, tránh nhầm lẫn giữa các chi
tiết với nhau
- Tháo cụm bánh răng trục thứ cấp và cụm
trục bánh răng trục sơ cấp ra.(Hình 33):
Trang 17B.9 Tháo cụm trục bị động ra.
- Chú ý chiều lắp ghép các chi tiết cho đúng
-Khi lắp ta cần phải dùng tay vặn đều rồi mới dùng khẩu xiết sen kẽ
-Xiết đúng cân lực
- Bề mặt lắp ghép nào cần kín không cho chảy dầu thì phải phủ một lớp keo lên bề mặt Trớc khi phủ thì phải làm sạch bề mặt rồi mới phủ keo
Hình 34:
Hình 33:
Hình 35:
Trang 18 Bảo dỡng cấp II:
Xem xét kỹ hộp số, kiểm tra và nếu cần thiết xiết chặt hộp
số với các te ly hợp, nắp hộp số Kiểm tra và xiết chặt các nắp vòng
bi của trục thứ cấp và trung gian Nên đổ thêm hoặc thay dầu củahộp số theo bảng chỉ dẫn ( khi thay dầu bôi trơn các cụm máy vàcác khớp nối phải tiến hành lúc động cơ không làm việc Nếu làmviệc dới gầm xe thì phải treo xe chắc chắn, tuyệt đối không khởi
động động cơ để đảm bảo an toàn)
1.2.3.2 Kiểm tra hộp số
Khi có vấn đề hỏng hóc của hộp số, kiểm tra xác định h hỏng của
nó, từ đó tìm biện pháp sửa chữa điều chỉnh Tiến hành kiểmtra các h hỏng chủ yếu sau:
Hộp số bị rò rỉ dầu bôi trơn:
Kiểm tra các vị trí bắt bu lông, đệm làm kín, phớt chắn, các
bộ phận bao kín…nếu bị h hỏng sẽ gây rò rỉ dầu, kiểm tra mứcdầu trong hộp số ( Mức dầu quá cao cũng gây rò dầu ), kiểm tracác lỗ thông hơi, bề mặt vỏ hộp số xem có bị tắc hay nứt rịakhông…Khi phát hiện sự cố tìm biện pháp hợp lý khắc phục ngay
Lu ý rằng bộ phận che kín bị rò dầu thì luôn phải kiểm tra các bạc
đỡ ở đầu trục và ống lót (vì độ dơ tạo ra của các ổ đỡ làm đảotrục gây mòn hỏng bộ phận che kín) Có thể thay một số phớt cao
su, ví dụ ở đuôi sau vỏ hộp số, mà
không cần tháo hộp số xuống
Kiểm tra hoạt động của hộp số khi có
tải và khi không có tải Các h hỏng
th-ờng gặp là:
Trang 19 Bánh răng bị kêu khi sang số: Khi có tiếng rít hoặc tiếngkêu lúc sang số thờng do sự điều chỉnh bộ phận điều khiển hộp
số không đúng hoặc quá mòn, cũng có thể do ly hợp bị trợt Lúc đótiếng kêu phát ra ở bộ đồng tốc của hộp số Các lý do khác nh mònhỏng của các răng ăn khớp, các thanh trợt hay càng sang số, vòngbi… cũng làm cho sự vào khớp của các răng khó khăn gây tiếng kêu
Những tiếng động bất thờng của hộp số: Kiểm tra sự bôitrơn của hộp số: Mức dầu thấp hoặc dầu quá bẩn Những ngời cókinh nghiệm có thể phát hiện vị trí phát ra tiếng kêu và xác định
đợc nguyên nhân của nó
Hiện tợng khó chuyển số: Kiểm tra bộ điều khiển xem sựhoạt động có tốt không, kiểm tra sự làm việc của ly hợp có bình th-ờng không Nếu h hỏng đợc xác định ở trong hộp số ( cần chuyển
số, thanh trợt, càng cua, bộ đồng tốc…h hỏng ) thì bắt buộc tháohộp số để kiểm tra sửa chữa
Hiện tợng nhảy số: Kiểm tra độ đảo, lắc của cần chọn số( thờng ở trên các xe tải), nếu nguyên nhân trên bị loại trừ thì phảitháo hộp số để kiểm tra sửa chữa các bộ phận bên trong hộp số nh:Thanh trợt, càng cua, bạc dẫn hớng ly hợp, các vòng bi côn định vịcác trục hộp số …
Hiện tợng kẹt số: Kiểm tra cơ cấu điều khiển hộp số, sự bôitrơn, bộ ly hợp Trờng hợp không phát hiện h hỏng ở các bộ phận trênthì tháo hộp số để kiểm tra các bộ phận bên trong hộp số
* Kiểm tra các bộ phận bên trong hộp số cơ khí
Lu ý: Các thông số ở dới đây sử dụng cho xe Toyota Land cruiser
Station wagon với các hộp số H140F, H150F và H151F Các thông sốchuẩn cho từng loại hộp số khác phải tra trong STSC - BD theo từngloại xe
Trang 20Hình 37: Kiểm tra độ dày bích tựa trục thứ cấp.
thể dùng lại, ngợc lại phải thay mới
- Mài lại các đầu răng bị tòe
- Bộ đồng tốc hỏng thì thay mới
- Các trục then hoa bị mòn nhiều thì
thay trục mới
Trục hộp số :
Trục sơ cấp của hộp số :
đầu răng thẳng cuối Khe hở tiêu
chuẩn theo STSC - BD, của xe Toyota
Land cruiser Station wagon cho các
Trục thứ cấp của hộp số:
Kiểm tra khe hở dọc trục của các
bánh răng Tra trong STSC - BD để lấy
thông số chuẩn, với các hộp số H140F,
H150F và H151F của xe Toyota Land
cruiser Station wagon có các thông số nh sau:
- Khe hở tiêu chuẩn: Số 1 và số 3: 0.1 ữ 0.45 mm
Trang 21Hình 40: Kiểm tra khe hở lng giữa các
đầu bánh răng.
Tiêu chuẩn là: Số 1 và số 3: 0.02 ữ 0.073
Số 2 và số 5: 0.015 ữ 0.068mm
Lớn nhất cho phép: Số 1 và số 3: 0.073
mm
Số 2 và số 5: 0.068 mm
Kiểm tra trục số:
- Kiểm tra độ dày bích tựa trên trục thứ
cấp Độ dày lớn nhất cho phép là 4.725
- Kiểm tra khe hở của càng cua và vành
đồng tốc – giá trị nhỏ nhất cho phép là 0.35
mm
- Kiểm tra khe hở dọc trục giữa các đầu
bánh răng
Trục trung gian của hộp số :
- Kiểm tra đờng kính ngoài tại vị trí lắp vòng bi đũa ( Bạc đạnkim):
Trang 22kiểm tra ở trên bị mòn quá mức quy định đều phải thay mới đồng
bộ Trong trờng hợp khác có thể gia công cơ khí để sử dụng lại
Cơ cấu hãm số: Các lò xo giảm đàn tính, các viên bi, chốt hãm bịmòn nhiều thì thay mới, có thể tăng căn đệm cho lò xo trong trờnghợp không tìm đợc lò xo mới
Bài 3 : 1.3 thực tập hộp số phụ và hộp phân phối
1.3.1 H hỏng, nguyên nhân, hậu quả
- Càng sang số và trục trợt mòn, cong
- Khớp gài mòn, kẹt hoặc các vòng đệm, phanh hãm các bánhrăng mòn, gãy
- Cơ cấu khoá hãm trục trợt mòn, lò xo hãm gãy yếu
- Càng gài số cong, gãy, hoặc các ổ bi mòn, vỡ
1.3.1.3 Phải hoạt động không êm, có tiếng ồn khác thờng
- Dầu bôi trơn thiếu
Trang 23A Nội dung bảo dỡng hộp số phụ, hộp phân phối
B1 Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn
B 2 Tháo rời các chi tiết, bộ phận và làm sạch
B3 Kiểm tra h hỏng chi tiết
B4 Thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, lò xo hãm, bihãm, các ổ bi)
B5 Lắp các chi tiết và bộ phận
B6 Thay dầu bôi trơn
B7 Kiểm tra và điều chỉnh
B Kiểm tra hộp số phụ, hộp phân phối
B1 Kiểm tra khi gài hộp số phụ, hộp phân phối
Điều khiển cần gài phải nhẹ nhàng và êm
- Kiểm tra: điều khiển cần gài hộp số phụ, hộp phân phối vào
đủ các cầu chủ động khi động cơ cha hoạt và khi động cơ hoạt
động Nếu khi gài cầu khó, bị kẹt, có tiếng kêu khác hoặc hộp
Trang 24phân phối làm việc không êm, có tiếng kêu cần phaỉ kiểm tra vàsửa chữa kịp thời.
B2 Kiểm tra bên ngoài hộp số phụ, hộp phân phối
- Kiểm tra: dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bênngoài vỏ và nắp hộp số phụ, hộp phân phối
C Quy trình tháo hộp số phụ, hộp phân phối trên xe ô tô
B1 Làm sạch bên ngoài cụm hộp số phụ, hộp phân phối
- Chèn các lốp xe chắc chắn và kéo hãm phanh tay
- Dùng bơm nớc áp suất cao và phun nớc rửa sạch các cặn bẩnbên ngoài gầm ô tô
- Dùng bơm hơi và thổi khí nén làm sạch cặn bẩn và nớc bámbên ngoài cụm hộp số phụ, hộp phân phối
B2 Tháo truyền động các đăng
- Dây treo truyền động các đăng
- Lắp dây treo truyền động các đăng chắc chắn
- Tháo các đai ốc của hai khớp các đăng
B3.Tháo hộp hộp số phụ, phân phối khỏi ô tô
- Chuẩn bị giá treo, pa lăng chuyên dùng, xe đỡ hộp số phụ,hộp phân phối và thùng chứa dầu hộp phân phối
- Tháo nắp sàn xe phía trên hộp số phụ, hộp phân phối
- Lắp giá treo, pa lăng và treo giữ hộp số phụ, hộp phân phối
an toàn
- Xả dầu hộp số phụ, hộp phân phối
- Tháo các bu lông hãm hộp số phụ, hộp phân phối
D Tháo rời hộp số phụ, hộp phân phối
B1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo phải
- Làm sạch bên ngoài cụm phải
Trang 25B2 Xả dầu bôi trơn
- Tháo các đai ốc xả dầu
B3 Tháo nắp và các mặt bích hộp số phụ, hộp phân phối.
- Tháo các bu lông hãm
B4 Tháo trục trung gian
- Tháo mặt bích và ổ bi
- Đa cụm trục trung gian ra ngoài
B5 Làm sạch và kiểm tra chi tiết
- Điều khiển cần sang số đủ các vị trí và nhẹ nhàng
1.3.3 Bảo dỡng hộp số phụ, hộp phân phối
B1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp hộp số phụ, hộp phân phối
- Khay, cảo các loại
B2 Làm sạch bên ngoài cụm hộp số phụ, hộp phân phối
- Dầu rửa, bàn chải và giẻ lau
B3 Xả dầu bôi trơn
- Thùng chứa dầu
Trang 26B4 Tháo rời hộp phân phối
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo hộp số phụ, hộp phân phối
- Tháo các bu lông hãm nắp
- Tháo các trục và bánh răng
- Tháo rời các chi tiết của các trục và bánh răng
B5 Làm sạch, kiểm tra chi tiết
- Làm sạch các chi tiết
- Kiểm tra chi tiết
B6 Lắp các chi tiết
- Thay các chi tiết theo định kỳ (ổ bi và đệm)
B7 Thay dầu bôi trơn
- Thay đúng loại dầu quy định
B8 Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
Các chú ý
- Kê kích và chèn lốp xe an toàn
- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏngren
- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị h hỏng
1.3.4 Sửa chữa hộp số phụ, hộp phân phối
1.3.4.1 Vỏ và nắp hộp số phụ, hộp phân phối
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng chính của vỏ hộp số phụ, hộp phân phối: nứt, mòncác lỗ lắp ổ bi, mòn lỗ lắp trục và chờn, hỏng các lỗ ren
- Kiểm tra: dùng thớc cặp và pan me để đo độ mòn của các
lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật (không lớn hơn 0,05 mm) Dùng kínhphóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ hộp số phụ, hộpphân phối
b) Sửa chữa
Trang 27- Các lỗ lắp bi mòn quá giới hạn cho phép tiến hành mạ théphoặc lắp ống lót sau đó doa lại lỗ theo kích thớc danh định.
- Các vết nứt nhỏ và các lỗ ren bị chờn hỏng có thể hàn đắp,sửa nguội và ta rô lại ren Các vết nứt có tổng chiều dài vợt quá 100
mm thì phải thay vỏ và nắp mới
- Bề mặt của nắp, mặt bích bị mòn, vênh tiến hành màihoặc dũa hết vênh
1.3.4.2 Các trục của hộp số phụ, hộp phân phối
b) Sửa chữa
- Trục phải bị nứt, mòn phần then hoa quá giới hạn cho phép cần
đợc thay mới
- Các cổ trục lắp bi và các rãnh lắp phanh hãm bị mòn có thểphục hồi bằng mạ thép hoặc hàn đắp sau đó gia công lại kích thớcdanh định
- Bánh răng bị mòn suốt chiều dài răng, mặt đầu bị xớc, sứt
mẻ phải đợc thay mới
Trang 28- Bánh răng bị nứt nhẹ về phía chân răng có thể phục hồibằng hàn đắp sau đó sửa nguội bằng đá mài đạt hình dạng ban
b) Sửa chữa
- Cần điều khiển, các trục trợt và càng gài cầu bị cong, vênh
có thể nắn lại hết cong, bị mòn tiến hành hàn đắp sau đó giacông đến kích thớc ban đầu
- Các chi tiết khoá hãm và khớp gài mòn hỏng đều đợc thay mới
- Bánh răng bị nứt nhẹ về phía chân răng có thể phục hồibằng hàn đắp sau đó sửa nguội bằng đá mài đạt hình dạng ban
đầu
- Cần điều khiển, các trục trợt và càng sang số bị cong, vênh
có thể nắn lại hết cong, bị mòn tiến hành hàn đắp sau đó giacông đến kích thớc ban đầu
- Các chi tiết khoá hãm và bộ đồng tốc mòn hỏng đều đợcthay mới
Các chú ý
- Kê kích và chèn lốp xe an toàn
- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏngren
- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị h hỏng
Trang 29- Tránh làm trờn ren gây h hỏng.
1.4.1.2 Tháo giá đỡ giữ trục các đăng.
(Hình 44)
( tuỳ thuộc vào mỗi loại xe có hay không)
- Dùng khẩu và tay vặn khi tháo giá đỡ
* Chú ý: Tránh làm hỏng gối đỡ cao su.
- Kiểm tra xem có dấu lắp gép hay
không(nếu cha có thì ta đánh dấu vào)
Trang 31- Dùng dụng cụ chuyên dùng để
hãm trong khi tháo.
1.4.1.10 Tháo đoạn trục đặc ra
khỏi ống các
đăng.
* Chú ý: Phải đánh dấu trớc khi tháo.Khi
lắp đoạn trục này phải lắp ở phía dới,
gần cầu chủ động.
1.4 2 Trình tự lắp
- Trình tự lắp ngợc với trình tự tháo
* Chú ý:
- Trớc khi lắp phải bảo dỡng sạch sẽ các
chi tiết, cho mỡ vào các ổ bi và trục
then hoa
- Lắp ổ bi vào trục chữ thập phải
xiết chặt các bulông, phanh hãm
bulông
Hình 50
Trang 32- Lắp vòng bi ổ trng gian vào vị trí chú
ý để vú mỡ quay xuống
- Khi lắp lên xe phải chú ý các nạng chữ
thập và then hoa phải cùng nằm trên một
mặt phẳng để đảm bảo điều kiện
đồng tốc( theo dấu đã đợc đánh trớc khi
tháo)
- Khi lắp phần trục vào ống các đăng
1.4 3 Kiểm tra - sửa chữa trục truyền động các đăng - bán trục.
1.4 3.1 Kiểm tra sơ bộ:
- Cho xe chạy để kiểm tra hoạt động của trục truyền độngcác đăng, bán trục Để ý các tiếng ồn
phát ra từ các vị trí lắp ghép, khớp nối…
- Kiểm tra trực tiếp trên xe: Đa xe
lên cầu nâng hay hầm sửa chữa, kiểm
tra độ dơ lỏng của khớp chữ thập, độ
kín khít của ống bao kín hay vết nứt
rịa của trục…Xiết lại các bulông nếu cần
1.4 3.2 Kiểm tra - sửa chữa
- Tra mỡ vào các ổ bi, ổ đỡ trục, khớp chữ thập, rãnh then hoa
…nếu cần Lu ý khi lắp ghép phải theo dấu đã đánh, vị trí vú mỡ
ở ổ đỡ trung gian quay xuống dới…
Hình 51
Hình 52: Kiểm tra sơ bộ
Trang 33
Hình 54: Kiểm tra độ
Chú ý: Thông thờng hiện nay các khớp, ổ bi đỡ trục đã đợc bôi trơnmột lần trong suốt quá trình sử dụng tại nơi sản xuất, khi h hỏngchỉ việc thay mới Với loại phải bảo dỡng, thời gian bảo dỡng sẽ rútngắn hai lần trong điều kiện sử dụng khắc nghiệt
- Với vòng bi và giá đỡ trung gian: Nếu vòng bi bị dơ, dỗ ghẻ,
đệm cao su bị biến tính, nứt vỡ thì thay mới toàn bộ Trục chữthập bị mòn lõm phần tiếp xúc thì thay, thông thờng khi thay thaycả bộ trục và bi
Hình53:Kiểm tra ổ bi và khớp chữ thập
Bán trục - Moay ơ
* Bán trục:
- Đa trục lên khối chữ V hoặc đa lên mũi
trống tâm máy tiện kiểm tra độ cong, nếu
độ cong lơn hơn 0.10 mm phải nắn lại trên
máy ép, thay mới nếu không thể khắc phục
bằng nắn nguội
- Kiểm tra độ đảo mặt bích bằng đồng hồ
so, độ đảo mặt bích cho phép từ 0.15 ữ
0.20 mm
- Rãnh then hoa không đợc mòn quá 0.4 mm, nếu hơn tốt nhất thaybán trục mới, trờng hợp đặc biệt có thể hàn đắp gia công lại Nếubán trục bị rạn nứt phải thay mới
- Tháo và thay vòng bi, vòng chắn dầu ở
Trang 34b
Hình56: Kiểm tra cụm bánh răng vành chậu
Hìnha: Kiểm tra độ
đảo Hìnhb:Kiểm tra khe hở giữa các bánh răng
đầu ngoài bán trục nếu cần
Xiết chặt Ecu điều chỉnh vào rồi
Quay và kiểm tra lại
1.4.3 Kiểm tra - điều chỉnh - thay
Kiểm tra bằng dụng cụ:
- Dùng panme đo độ mòn của cổ trục tại vị trí lắp vòng bi, phớtcao su…độ mòn nhỏ thì đánh bóng dùng lại, nếu lớn hơn quy địnhthì thay mới
- Đo khe hở ăn khớp giữa các bánh răng bằng phơng pháp kẹp chìhay polime, điều chỉnh lại khe hở ăn khớp nếu khe hở lớn hơn giátrị cho phép Có thể dùng đồng hồ so để kiểm tra khe hở ăn khớpgiữa các răng Khe hở sau khi điều chỉnh khoảng 0.15 ữ 0.20 là
đạt
Trang 35Hình 58: Kiểm tra các chi tiết trong bộ vi sai giới hạn trợt.
Lu ý : - Đo ở nhiều vị trí của bánh răng vành chậu
- Kiểm tra sự ăn khớp của bánh răng vành chậu và bánh răng quả dứa Hai bánh răng tiếp xúc tốt sẽ tạo sự quay trơn đều, dùng clê lực để kiểm tra mômen quay giới hạn của bánh răng quả dứa.
b Kiểm tra sửa chữa bộ vi sai.
+ Bộ vi sai thờng ( hai hoặc bốn bánh răng hành tinh)
- Kiểm tra các bánh răng - trục chữ thập, rãnh then hoa, các đệm
l-ng bánh răl-ng…nếu bị mòn dơ thì sửa chữa hoặc thay mới
- Khe hở của các đệm lng phải nằm trong giới hạn cho phép ( TheoSTSC - BD ), thay đệm dày hơn nếu khe hở lớn Khe hở này khoảng0.02 ữ 0.2mm tùy theo xe Thay mới nếu không thể điều chỉnh
- Trục chữ thập và lỗ bánh răng hành
tinh mòn rộng thì thay trục, khe hở cho
phép 0.05 ữ 0.15 mm
từng loại xe, thông thờng theo kinh
nghiệm sau khi xiết “ chặt” bằng tay,
xiết thêm khoảng 3/4 vòng nữa với từng
bulông
- Khe hở ăn khớp giữa các bánh răng
hành tinh lớn phải cho thêm đệm lng
điều chỉnh, khi điều chỉnh không
đ-ợc thì thay cả cụn vi sai mới Khe hở cho
phép của các bánh răng hành tinh
khoảng 0.02 ữ 0.2 mm
+ Bộ vi sai giới hạn trợt
Lu ý: Khi tháo phải đánh dấu theo cụm
chi tiết trái và phải
- Kiểm tra độ mòn, dơ của các bộ
phận, thay thế nếu cần
- Kiểm tra độ mòn của các tấm ma
sát, tấm ép
- Kiểm tra các bề mặt ma sát của
tấm ma sát, độ dày tấm ép Nếu
Trang 36- Kiểm tra tấm ép.
- Kiểm tra lò xo hồi vị
- Nếu lò xo giảm đàn tính, chiều dài tự nhiên giảm…thay lò xomới
+ Cơ cấu khóa vi sai.
Cơ cấu khóa vi sai điều khiển điện tử ( Electronic Control Unit:ECU ) của xe TOYOTA Land Cruiser
Giới thiệu chung:
Cơ cấu khóa vi sai sử dụng một ống trợt, ống trợt này sẽ đợc
điều khiển để làm cho ăn khớp giữa bán trục và vỏ bộ vi sai (khóa
vi sai), hạn chế một phần sự vận hành của bộ vi sai, tạo tính năngviệt dã cho xe khi gặp phải một số trờng hợp cần thiết trên đờng
nh xe bị xa lầy một hoặc một số bánh, xe đi trên đờng gậpgềnh…
Trên xe, một động cơ điện đợc dùng để truyền động choống trợt của cơ cấu khóa vi sai Động cơ điện này đợc điều khiểnbởi một ECU từ các tìn hiệu của công tắc khóa vi sai trên bảng
điều khiển cùng với nhiều công tắc và cảm biến khác Nó đợc lắp
ở trong bộ khóa vi sai
Chẩn đoán –Kiểm tra sơ bộ
- Kiểm tra rằng xe ôtô đợc thiết kế cơ cấu khóa vi sai hay đợc dẫn
động bốn bánh ( 4WD - chỉ các xe đời mới )
- Khi chuyển công tắc khóa vi sai từ " Free Lock", đèn báo sẽ nhấpnháy nếu răng của ống trợt cơ cấu khóa vi sai không ăn khớp với răngtrên vỏ bộ vi sai Nếu xuất hiện nh vậy, quay các bánh xe đểtruyền động cho bộ vi sai giúp cơ cấu khóa vi sai đợc khóa và đènbáo sẽ sáng
Các h hỏng đợc tổng hợp theo bảng dới đây:
H hỏng Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
Đèn báo không
sáng
Bóng đèn bị cháy.
Dây dẫn nóng chảy ( đứt mạch).
Nổ cầu chì định mức dòng điện.
Thay bóng mới.
Thay dây dẫn mới.
Thay cầu chì mới.
Sửa chữa những vị trí hỏng hóc.
Trang 37cấu khóa vi sai không
Mạch dây điện hoặc nối mát hỏng.
Kiểm tra công tắc.
Kiểm tra bộ truyền
động khóa vi sai.
Kiểm tra ECU.
Sửa chữa nếu cần.
Sửa chữa nếu cần.
Sau khi khóa vi
Kiểm tra cảm biến.
Kiểm tra ECU.
Sửa chữa nếu cần.
Kiểm tra hệ thống
Kiểm tra đèn báo: Đèn báo ( trớc và sau )
sáng sau khoảng một giây khi khóa điện
mở
Kiểm tra hoạt động của cơ cấu: ( Lu ý:
Đặt cần chọn số ở vị trí trung gian )
Trang 38 Kiểm tra công tắc khóa vi sai: Kiểm tra thông mạch của khóa,giữa các đầu nối dây.
Kiểm tra công tắc báo khóa vi sai ( Trớc và sau)
Công tắc thông mạch khi ấn vào đầu ( Vị trí khóa vi sai) vàkhông thông khi ở trạng thái tự nhiên ( Không khóa vi sai) Thay côngtắc mới nếu công tắc không hoạt động đúng nh vậy Tơng tự nhvậy, kiểm tra công tắc báo hiệu bốn bánh dẫn động
1.4.4 Lắp ráp và điều chỉnh: Lu ý: Khi lắp ráp bộ vi sai ( các
loại ) lắp theo thứ tự đã đánh dấu trớc khi tháo, lực xiết các bulôngphải đủ lớn Điều chỉnh các khe hở ăn khớp chính xác đảm bảorằng khi lắp xong dùng tay xoay bán trục thì cụm vi sai phảichuyển động nhẹ nhàng
a Điều chỉnh cụm bánh răng quả dứa:
Kẹp chặt cụm quả dứa lên đồ gá, dùng clê lực xiết đủ lực quy
địng ( 20 ữ 25 kG.m)
Móc cân lực vào mặt bích của nó, kéo 2 ữ 3 KG.m mà quay đợc
là đạt
Độ dơ dọc trục cho phép khoảng 0.5 ữ 1mm
Nếu độ dơ quá nhỏ thì lực kéo để quay sẽ lớn Tháo bánh răngquả rứa ra thêm căn đệm vào điều chỉnh lại ( hoặc ngợc lại)
Bằng kinh nghiệm lấy đủ lực mà quay không có tầm nặng tầmnhẹ là đạt
b Điều chỉnh cụm bánh răng vành chậu – quả dứa:
Lắp bánh răng vành chậu vào vỏ cầu, dùng đồng hồ đo tìvào lng bánh răng, dùng đòn bẩy bẩy bánh răng dịch chuyển, chỉ
số ở đồng hồ là độ dơ dọc dọc của nó Độ dơ cho phép khoảng0.10mm, nếu không đạt thì phải điều chỉnh lại
Tùy theo kết cấu của từng loại cầu mà có phơng pháp điềuchỉnh cho thích hợp Ví dụ: Cầu hai nửa thì thay đổi căn đệm ởcabi để điều chỉnh Loại vòng êcu thì tăng giảm các vòng ren để
điều chỉnh
Bàng kinh nghiệm: Khi lắp xong, dùng tay quay bẩy mà bánhrăng quay trơn nhẹ là đạt
Trang 39c Điều chỉnh vết tiếp xúc giữa 2 bánh răng.
chậu và quả dứa
vào quay vài vòng rồi tháo ra quan sát bột màu bám trên bánh răngvành chậu Vết ăn khớp đùng là vết màu phải nằm ở khoảng giữachiếm khoảng 2/3chiều dài của răng Nếu sai ta sẽ tiến hành điềuchỉnh lại theo bảng:
Vết tiếp xúc ở bánh răng
vành chậu Phơng pháp điều chỉnhVết màu lệch về đỉnh răng Chuyển đệm từ phải sang
phía trái (*)Vết màu lệch về chân răng Chuyển đệm từ phía trái sang
phía phải
Vết màu lệch vào vòng
trong
Bỏ bớt đệm ở mặt bích lắp cụm bánh răng quả dứa với vỏ cầu
Vết màu lệch ra vòng ngoài
Thêm đệm ở mặt bích lắp cụm bánh răng quả dứa với vỏ cầu
(*) : Quy ớc răng bánh răng vành chậu ở bên tay phải
Bài 5 : 1.5 thực tập bộ biến mô
1.5 1 Hiện tượng, nguyờn nhõn hư hỏng của bộ biến mụ
Trang 40Sự cố triệu chứng Nguyên nhân có thể
Tất cả áp suất thủy lực
đều cao Điều chỉnh sai cáp điều khiển hộp số.
Trục trặc van bộ điều tiết.
Tất cả áp suất thủy lực
đều thấp
Điều chỉnh sai cáp điều khiển hộp số.
Trục trặc ở bơm dầu.
Tắc nghẽn bên trong lọc dầu.
Tắc nghẽn bên ngoài lọc dầu.
Lỗi ở van điều tiết.
Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra.
Hư hỏng ở hệ thống thân van.
Áp suất thủy lực thay
đổi ở tay số “3” hoặc
“4” trong khoảng nhất
định
Lỗi ở van số O/D.
Lỗi ở van điều khiển áp suất số O/D.
Lỗi ở van điều khiển áp suất.
Lỗi ở van đảo chiều.
Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra.
Hư hỏng ở hệ thống thân van.
Áp suất thay đổi bất
thường khi xuống dốc
Trục trặc ở phớt làm kín Sai hỏng ở van điện từ xuống số.
Sai hỏng ở van điều khiển áp suất xuống số Trục trặc ở viên bi van một chiều.
Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra.
Hư hỏng ở hệ thống thân van.
Áp suất thủy lực ly
hợp bất thường khi ở
số lùi
Trục trặc ở phớt làm kín Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra.
Hư hỏng ở hệ thống thân van.
Trục trặc ở phớt làm kín Trục trặc ở van điện từ số O/D.