Kiểm tra xem giắc nối có bị lỏng hay tiếp xúc kém không bằng cách: Đập nhẹ lêngiắc cắm nếu thấy đèn báo nạp nhấp nháy thì chứng tỏ sự tiếp xúc của giắc là kémdẫn đến máy phát sẽ không p
Trang 1Cầu
chì
Cầu chì
Phần II: THỰC TẬP SỬA CHỮA ĐIỆN Ô TÔ 2.1 Hệ thống cung cấp điện
b Sơ đồ đấu dây
Hình 2.1 Hệ thống cung cấp điện xe Toyota
Hình 2.2 Hệ thống cung cấp điện xe Toyota
Trang 2Ắc
báo
Cầu chì
Máy phátKhóa điện
Cầu chì
Cầu
chì
Cầu chì
Tiết chế IC
Hình 2.3 Hệ thống cung cấp điện xe Toyota
Hình 2.4 Sơ đồ mạch đấu dây máy phát
điện xoay chiều hiệu General Motors kiểu SI
8 Cầu chỉnh lưu Điốt
2.1.2 Kiểm tra, sửa chữa
2.1.2.1 Hư hỏng chung và quy trình khắc phục
Trang 8
Trang 3Khi thấy các hiện tượng lạ (Khác thường) xảy ra ta phải xác định nguyên nhângây ra hiện tượng đó Để việc xác định (Chẩn đoán) được nhanh nhất, chính xác nhấtthì việc kiểm tra đúng thứ tự những vùng liên quan là rất quan trọng Sau đây là lưu
đồ chẩn đoán khi các sự cố xảy ra:
1 Đèn báo nạp không sáng khi bật khóa điện
Kiểm tra cầu chì: Kiểm tra xem cầu chì có bị cháy hay tiếp xúc kém trong mạchđèn báo nạp
Kiểm tra các giắc cắm của tiết chế có bị lỏng hay tiếp xúc kém không
Kiểm tra máy phát: Kiểm tra xem có sự ngắn mạch trong các Điốt dương của máyphát Nếu chỉ một Điốt dương bị ngắn mạch thì, dòng điện sẽ chạy từ cực B của Ắcquy qua cực N của Điốt hỏng Dòng điện này sẽ làm cho rơ le tiết chế hoạt động hútđóng tiếp điểm do đó đèn báo nạp không sáng
Kiểm tra đèn báo nạp: Kiểm tra xem đèn báo nạp có bị cháy không Nếu nối đấtchân L của giắc Nếu đèn báo nạp sáng tiết chế hỏng, nếu đèn báo nạp không sáng thìhoặc bóng đèn cháy hoặc dây điện hỏng
2 Đèn báo nạp không tắt sau khi động cơ đã nổ
Hiện tượng này chỉ có thể xảy ra khi máy phát không phát ra điện hoặc điện áp đầu racủa máy phát quá cao
Kiểm tra xem đai dẫn động có bị trùng không
Kiểm tra giắc nối của
tiết chế
Thay thế, sửa chữa
Trang 4Kiểm tra cầu chì IG xem có bị cháy hay tiếp xúc kém không
Đo điện áp tại cực B của máy phát: Điện áp quy định 13,8-14,8V
Đo điện áp tại cực F: Nếu có điện áp tức là cuộn Rô to bị đứt hoặc chổi than tiếpxúc kém
3 Đèn báo nạp thỉnh thoảng sáng khi động cơ làm việc
Hiện tượng này sảy ra khi điện áp phát ra của máy phát là không ổn định
Trang10
Điều chỉnh, thay thế
Kiểm tra điện áp cực
B của máy phát
Kiểm tra tiết chế
Kiểm tra điện áp cực
Kiểm tra máy phát
Tốt
Tốt
Không tốt
Không tốt
Trang 5Kiểm tra xem giắc nối có bị lỏng hay tiếp xúc kém không bằng cách: Đập nhẹ lêngiắc cắm nếu thấy đèn báo nạp nhấp nháy thì chứng tỏ sự tiếp xúc của giắc là kémdẫn đến máy phát sẽ không phát ra được điện áp tiêu chuẩn và đèn báo nạp sáng
Kiểm tra tiết chế: Kiểm tra điện áp tại cực B của máy phát nếu điện áp đo đượcquá lớn thì phải thay tiết chế, còn nếu điện áp đo được quá nhỏ thì phải tiến hànhkiểm tra máy phát
4 Ắc quy yếu (hết điện)
Hiện tượng này xảy ra khi điện áp của máy phát phát ra không đủ để nạp cho Ắcquy Nhưng trước khi tiến hành thực hiện kiểm tra thì việc đầu tiên mà người thợphải xác định đó là tình hình làm việc thực tế của xe ví dụ: Nếu xe chạy trên đoạnđường ngắn mà lại phải khởi động nhiều lần hoặc trên xe có lắp thêm các thiết bị tiêuthụ điện trong trường hợp này thì phải thay máy phát có công suất lớn hơn sau đây
là lưu đồ chẩn đoán sự cố trên:
Kiểm tra Ắc quy:
- Kiểm tra các cực của Ắc quy có bẩn hay bị ăn mòn không
- Kiểm tra mức dung dịch của Ắc quy nếu cạn thì đổ thêm nước cất
Kiểm tra đai dẫn động: Kiểm tra xem đai dẫn động có bị trùng không nếu đai bịtrùng thì máy phát quay không đủ nhanh và như vậy điện áp phát ra của máy phátkhông đủ để nạp cho Ắc quy
Kiểm tra tiết chế: Đo điện áp tại cực B của máy phát nếu điện áp quá nhỏ thì Ắcquy không thể được nạp đủ Ta phải tiến hành kiểm tra máy phát
2.1.2.2 Kiểm tra, bảo dưỡng nạp điện cho Ắc quy
Chuẩn bị:
Kiểm tra máy phát
Trang 6 Găng tay cao su
TT kiểm tra Bước Hình vẽ minh họa Thông số kỹ thuật Nội dung
- Đưa đầu hút của tỷ trọng
kế vào trong bình Ắc quyqua lỗ trên nắp bình
- Dùng tay bóp bóng cao su
để hút dung dịch điện phânvào ống thủy tinh của tỷtrọng kế
- Nhấc tỷ trọng kế lên quan sát số liệu rồi so sánh với giátrị tiêu chuẩn
Tỷ trọng dung dịch của bìnhkhi đã nạp no ở 200c:
- Theo dõi vôn kế trong thời gian 3-5s
- Giá trị tiêu chuẩn
1,5-1,7V
- Nếu: 1,5-1,7V nạp lại Ắc quy
- Nếu: < 1,5V thay Ắc quy mới
- Chênh lệch giữa các ngăn
không quá 0,1V
Trang12
Tối đa
Tối thiểu
Trang 7Hình 2.5 Nạp điện với thế hiệu không đổi
Hình 2.6 Nạp điện với cường độ không đổi
Lau khô sạch sẽ toàn bộ Ắc quy
Kiểm tra các vết rạn nứt ở vỏ
Thông các lỗ thông hơi ở nắp và nút
Kiểm tra và nếu cần thì siết lại bằng các đai chằng
Kiểm tra các đầu cực của Ắc quy, nếu thấy bị Ô xy hóa thì đánh sạch và bắtchặt lại
Kiểm tra mức dung dịch điện phân nếu thiếu thì đổ thêm nước cất
b Bảo dưỡng cấp II
Thực hiện khi Ô tô đã chạy được 1000 Km hoặc Ắc quy đã để lâu trong một tháng.Ngoài việc như bảo dưỡng cấp I phải làm thêm:
Kiểm tra tỷ trọng dung dịch bằng tỷ trọng kế
Kiểm tra khả năng phóng điện và nạp điện bằng phóng điện kế
3 Nạp điện cho Ắc quy
a Nạp với điện áp không đổi
Ở phương pháp này các Ắc quy phải
có cùng thế hiệu được mắc song song với
nhau Điện áp nguồn dùng để nạp phải lớn
hơn điện áp Ắc quy theo đúng quy định
Trang 8Ở phương pháp này các Ắc quy phải có cùng điện dung và mắc nối tiếp vớinhau dòng điện nạp phải quy định cho từng loại Ắc quy và chế độ nạp
Ví dụ:
- 6 – CT - 42: Ắc quy mới 3A, Ắc quy cũ 4A
- Ắc quy nói chung dòng điện nạp khoảng 1/10 dung lượng Ắc quy
4 Các chế độ nạp Ắc quy
Chế độ nạp lần đầu:
Chế độ nạp lần đầu được tiến hành như sau:
Lau chùi sạch sẽ bên ngoài rồi tháo nút đổ dung dịch vào
Ngâm 3-4h để dung dịch ngấm vào các tấm bản cực và các tấm ngăn, nhiệt độdung dịch t = 25oc bắt đầu nạp là tốt nhất
Ắc quy nạp phải luôn theo dõi kiểm tra nhiệt độ, điện áp, tỷ trọng từng ngăn đểđiều chỉnh dòng điện nạp kịp thời (Giờ đầu theo dõi từ 3-4 lần, từ giờ thứ 2 trở đitheo dõi một lần)
Nếu nhiệt độ tăng tới 40oc phải giảm dòng điện nạp hoặc ngừng nạp để giảm nhiệt
độ
Nước dung dịch giảm bổ sung ngay bằng nước cất
Dấu hiệu Ắc quy đã nạp đủ là điện áp Ắc quy không giảm trong 3h
Thực hiện phóng nạp từ 2-3 lần để các tấm bản cực làm quen với phản ứng hóahọc và ổn định cực tính
Chế độ nạp Thường:
Là chế độ nạp cho Ắc quy đang sử dụng khi điện áp ngăn giảm xuống còn 1,8V Phải tiến hành nạp ngay chậm nhất là sau 24h Trước khi nạp phải tiến hànhkiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của Ắc quy và dung dịch điện phân để điều chỉnh kịpthời, sau đó nạp như lần đầu Dòng điện nạp lớn hơn quy định 1A, thời gian nạp từ12-16h Khi nạp tỷ trọng dung dịch trong các ngăn không lệch nhau quá 0,01g/cm3
1,7-(Thông thường nạp với dòng điện bằng 1/10 dung lượng của Ắc quy đơn cộng lại)
Đồng hồ đo độ căng đai
Dụng cụ tháo lắp như: Vam
tháo vòng bi, Tuốc nơ vít
Trang 9TT Kiểm tra Bước Hình vẽ minh họa và thông số kỹ thuật Nội dung
1 Kiểm tra đai
dẫn động
Quan sát xem cácdây đai có bị nứt hayrách không
Kiểm tra độ trùng củadây đai bằng cách ấnmột lực 10Kg lênđiểm chỉ bởi mũi têntrên hình vẽ Rồi dùngđồng hồ đo để xácđịnh độ trùng của dâyđai
- Độ trùng dây đai:
+Dây mới: 5-7mm + Dây cũ: 7-8mm
Hoặc có thể dùngdụng cụ chuyên dùng
để đo độ căng đai
- Lực căng dây đai:+ Dây mới:
- Kiểm tra các dâydẫn của hệ thống xem
có bị cháy hay đổimàu không
Trang 10kế Nối đầu dây từ cựcdương (+) của Ampe
kế vào cực B của máyphát điệnNối dầu dây
từ cực dương (+) củaVôn kế vào cực B củamáy phát điện
- Nối mát cực âm (-) của vôn kế
- Kiểm tra máy phát như sau:
+Tăng số vòng quay của động cơ từ không tải lên tới 2000V/p, kiểm tra số chỉ củavôn kế và Ampe kế
+Nếu điện áp đo được lớn hơn điện áp tiêu chuẩn phải thay tiết chế IC
+Nếu điện áp đo được nhỏ hơn điện áp tiêu chuẩn thì phải kiểm tra cả máy phát vàtiết chế
- Điện áp tiêu chuẩn:
13,8-14,8V ở 25 0 c 13,5-14,3 ở 115 0 c
về vị trí HI (Quạtmạnh)
- Đọc chỉ số củaAmpe kế
- Nếu chỉ số đo đượcnhỏ hơn 30 A phảisửa chữa máy phátđiện
- Cường độ dòng điện
tiêu chuẩn: Lớn hơn 30A
(Nếu bình điện đã được nạp no chỉ số
đo dược cho phép nhỏ hơn 30A)
Trang16
Trang 112 Kiểm tra chi tiết
TT Kiểm tra Bước Hình vẽ minh họa và thông số kỹ thuật Nội dung
Rô to
Kiểm tra
thôngmạch
-Dùng Ôm kế kiểm trathông mạch giữa haivòng tiếp điện
-Nếu không thôngmạch phải thay Rô to
- Điện trở tiêu chuẩn (nguội):
- Dùng thước cặp đođường kính vòng tiếpđiện
Đường kính tiêu chuẩn:
14,2-14,4mm
- Đường kính tối thiểu:
12,8mm
Stator Kiểm trahở mạch
- Dùng Ôm kế kiểm tra
sự thông mạch giữacác cuộn dây
- Nếu không có sựthông mạch phải phảithay Rô to mới
Trang 12Stator Kiểm tra
chạm mát
- Dùng Ôm kế kiểm tra
sự thông mạch giữacác cuộn dây Rô to vàthân máy phát
- Nếu có sự thôngmạch phải thay Rô tomới
- Dùng thước dẹt(mm) đo chiều dàiphần nhô ra của chổithan (Với loại B)
- Nếu chiều dài phầnnhô ra nhỏ hơn mứctối thiểu phải thaychổi than mới
- Chiều dài tiêu chuẩnphần nhô ra của chổi
và đầu que đo kia lầnlượt tiếp xúc vào cácđầu ra của bộ chỉnhlưu
- Đảo vị trí các đầuque đo
- Quan sát kim đồng
hồ khi thực hiện đảođầu que đo (Từ thôngmạch chuyển sangkhông thông mạch)
Trang18
Loại A
Loại B
Trang 13- Đảo vị trí các đầuque đo
- Quan sát kim đồng
hồ khi thực hiện đảođầu que đo (Từ thôngmạch chuyển sangkhông thông mạch)
- Nếu không đạt yêucầu trên phải thay cụmchỉnh lưu
Tiết chế
- Nối mát cực F, nổmáy và đo điện áp tạicực B
- Nếu điện áp đo đượclớn hơn điện áp tiêuchuẩn phải thay tiếtchế IC
- Nếu điện áp đo đượcnhỏ hơn điện áp tiêuchuẩn phải sửa chữamáy phát điện
Trang 14Vòng bi
Kiểmtra vòng
bi trước
- Kiểm tra xem vòng
bi trước có quay trơnhay bị rơ lỏng không
- Nếu không đạt yêucầu thì phải thay vòng
bi mới
Kiểmtra vòng
bi sau
- Kiểm tra vòng bi sauquay trơn, không bịkẹt, rơ, mòn
- Nếu vòng bi bị rơ,mòn thì phải thayvòng bi mới
Kiểm tra sự làm
việc của máy phát
- Dùng tay quay Rô tocủa máy phát để kiểmtra xem máy phát cóquay trơn không hay bịkẹt
- Phương pháp nàyđược áp dụng để kiểmtra máy phát sau khilắp ráp xong
3 Thử nghiệm máy phát điện xoay chiều trên thiết bị KPS003
a Mô tả thiết bị
Trang20
Hình 2.7 Giới thiệu chung
Trang 155 Ổ cắm cho cảm biến vòng quay
(Kiểm tra máy phát)
20 Ổ cắm nối Ắc quy (Kiểm tra máy
(Kiểm tra máy phát)
25 Đèn báo nạp với ổ cắm D+/61 (Kiểm
tra máy phát)
26 Các phím bấm chọn điện áp
29 Các phím bấm để chọn trước điện
áp, dòng điện (Kiểm tra máy khởi động)
phím bấm cực âm Ắc quy AKK
MINUS (Kiểm tra máy phát-máy khởi động)
30 Phím bấm (6000/12000V/p) để chọn
trước
31 Nút bấm điện trở tải (Kiểm tra máy phát)
32 Điều chỉnh số vòng quay của động
cơ dẫn động (Kiểm tra máy phát)
33 Nút bấm chọn chiều quay và sốvòng quay của động cơ dẫn động
Trang 16Hình 2.9 Bảng đồng hồ
H ình2 10 Các ổ cắm của máy khởi động
INT/EXT, điện trở tải (Kiểm tra máy
(Kiểm tra máy phát)
34 Công tắc an toàn EMERGENCY
(Kiểm tra máy phát)
35 Công tắc nguồn MOTOR và đèn
hiệu (Kiểm tra máy phát)
36 Công tắc chính NOT-AUS (Tắt khẩn cấp) và đèn hiệu
40 Đồng hồ đo số vòng quay 6000V/p
41 Đồng hồ Ampe kế 60/120A
42 Đồng hồ Ampe kế 10A
43 Đồng hồ vôn kế 0-10/20/40V44.Đồng hồ đo số vòng quay 6000/12000V/p
45 Đồng hồ Ampe kế 300/1800V/p
50 Ổ cắm cho máy khởi động (Cực
dương) 6/12/24V
51 Nút bấm kiểm tra máy khởi động
52 Ổ cắm cho máy khởi động (Cực
âm)
- Máy khởi động loại nhỏ ổ 300A
- Máy khởi động loại nhỏ ổ 1800A
b Thông số kỹ thuật
Nối điện lưới: 400V, 50Hz, 7.5KW
Nối ắc quy: 6V, 12V, 24V
Ampe kế: 10-0-60A, chuyển mạch được 20-0-120A
Ampe kế: 0-300A, chuyển mạch được 0-1800A
Vôn kế: 0-10V, 0-20V, 0-40V
Đồng hồ đo số vòng quay: 0-6000V/p
Đồng hồ đo số vòng quay: 6000-12000V/p
Phanh cho máy khởi động: Phanh dầu, phanh tang trống
Truyền động của máy phát: Điều khiển điện tử
Kích thước: Cao 1680 x rộng 1610 x dày 890
Nơi đặt máy: Trong phòng kín và khô
c Khả năng kiểm tra
Trang 22
Trang 17Máy khởi động:
Điện áp: 6/12/24V
Dòng điện: 0-1800A
Công suất: 0-6KW, dùng thiết bị đặc biệt đến 10KW
Modul: m2.5; 3; 2.116/1.814 (Các bánh răng máy khởi động có Modul khác sẽdùng thiết bị phụ khác)
Số vòng quay: 0-12000V/p
Máy phát:
Điện áp: 7,14,28V
Dòng điện: 0-65A/28V ổn định lâu dài
0-120A/28V nhanh (5% ED)
Số vòng quay: 0-6000V/p (Truyền động trực tiếp), 0-12000V/p (Truyền qua bộchuyền đai)
Khoảng không gian: 2,5m x 1,9m
Trọng lượng: Khoảng 500Kg
b Những chú ý khi làm việc
Không để người khác đứng gần máy
Chú ý đến các quy định về an toàn lao động khi bật công tắc chính
Máy phát phải gá và điều chỉnh vuông góc nếu không sẽ gây nguy hiểm cho người vận hành
c Các bước tiến hành
Lắp cảm biến số vòng quay lên trục máy phát (Chỉ máy phát điện xoay chiều thì
số vòng quay tối đa mới đạt 6000V/p)
Đậy nắp bảo hiểm
Chọn trước chiều quay
Chọn trước phạm vi đo điện áp
Chọn trước phạm vi đo cường độ dòng điện
Chọn trước phạm vi đo số vòng quay
Đọc giá trị đo trên các đồng hồ: 40, 41, 42, 43
c Gá kẹp máy phát xoay chiều chuyền động trực tiếp
Trang 18Chú ý: Tùy theo độ lớn của máy phát mà ta chọn đồ gá chuyên dùng để gá Để kiểm
tra các máy phát loại nhỏ và vừa có số vòng quay đến 6000V/p có thể dùng phương pháp dẫn động trực tiếp
Điều chỉnh độ cao của bàn gá 4/6 và nối
máy phát 4/5 với động cơ 4/1
Đóng nắp bảo hiểm
Bật công tắc chính 3/6 đèn kiểm tra (36) sáng
Bấm nút MOTOR (35) đèn kiểm tra (35) sáng
Điều chỉnh cảm biến số vòng quay (32) về vị trí 0
- Siết chặt trục vít của đòn kẹp (4/11) và hãm tay quay (3) lại
- Bấm nút MOTOR (35) đèn kiểm tra (35) tắt
Đến bây giờ mới khởi động động cơ truyền động
d Bắt chặt máy phát bằng đòn kẹp với bộ truyền đai thang
Trang 24
Hình 2.11 Gá kẹp máy phát xoay chiều truyền động trực tiếp Hình 2.12 Nối một
bên khớp nối vào đĩa truyền động
Trang 19Hình 2.13 Kẹp máy phát
bằng đòn kẹp với bộ truyền đai thang
Để truyền động cho các máy phát điện xoay chiều có số vòng quay lớn hơn
6000V/p Khi kiểm tra cần có bộ phận truyền đai thang Trong trường hợp này cầndùng thêm một bàn gá phụ
Lắp đai thang vào bánh đai trên động
cơ truyền động và bánh đai trên máy
Điều chỉnh cảm biến số vòng quay vào trục của máy phát rồi kẹp chặt
Cắm giắc của cảm biến vòng quay vào ổ (5)
Bật công tắc chính (36) đèn (36) sáng
Đặt phạm vi số vòng quay 12000V/p bằng cách bấm phím (30) đèn LED tắt
e Đấu điện cho máy phát điện xoay chiều
Hướng dẫn:
Cực nối từ máy pháy bằng cực dương vào vỏ là chiều cần nối
Khi kiểm tra máy phát:
+ Dây kiểm tra điện áp 12V nét liền mảnh
+ Dây kiểm tra cường độ dòng điện nét đậm
Trang 20f Trình tự kiểm tra
Đóng nắp bảo hiểm
Bấm nút MOTOR (35) đèn kiểm tra 35 sáng
Chọn chiều quay trái/phải (Links/rechs) bằng nút chọn trái/ phải đèn LED sáng
Chọn phạm vi đo điện áp bằng nút 7, 14 hoặc 28 (26) phù hợp với loại máy phátđang kiểm tra đèn LED sáng
Bấm nút INT (26) đèn LED sáng, vôn kế (43) sẽ chỉ điện áp của Ắc quy củathiết bị kiểm tra
Bấm nút EXT (26) đèn LED sáng, vôn kế (43) sẽ chỉ điện áp ngoài qua ổ cắmV+/V- (24)
Điều chỉnh phạm vi đo cường độ dòng điện bằng nút 60/120 (30) đèn LEDsáng Ampe kế (41) đặt về phạm vi đo 120A
Đặt phạm vi số vòng quay kiểm tra bằng phím 6000/12000 (30) đèn LED sáng
Thiết bị hiển thị số vòng quay (44) đặt về phạm vi 6000V/p (Truyền trực tiếp) đèn LED tắt Thiết bị hiển thị số vòng quay (44) đặt về phạm vi 12000V/p (Truyền động bằng đai)
Đóng dòng điện trở tải bằng phím (26) đèn LED tắt
Nối Ắc quy bằng nút AKKU MINUS đèn LED tắt, đèn kiểm tra (28) sáng
Kiểm tra ở chức năng số vòng quay có thể thay đổi được (Kiểm tra tải trọng) haykiểm tra ở số vòng quay cố định
Trang 26
Trang 21 Kiểm tra ở số vòng quay thay đổi được
- Chọn số vòng quay điều chỉnh thay đổi được bằng phím RPM (33) đèn LEDsáng
- Điều chỉnh cảm biến số vòng quay về 0
- Bấm nút RUN (33) đèn LED sáng
- Cho chạy tới số vòng quay kiểm tra theo cảm biến số vòng quay (32) Điều chỉnhđược thực hiện qua đồng hồ hiển thị trị số đo được (40)
- Làm tiếp các bước kiểm tra: Đóng điện trở tải (31)
Kiểm tra ở số vòng quay cố định
- Chọn và điều chỉnh số vòng quay cố định bằng phím 1.500 hay 3.000 (33) đènLED tương thích sẽ sáng
- Điều chỉnh cảm biến số vòng quay về 0
Tải trọng tăng dần cho đến khi đạt được dòng điện tải cho trước
Giá trị điều chỉnh của dòng điện tải:
Đọc giá trị kiểm tra trên thiết bị đo 40, 41, 42, 43
Sau khi kiểm tra song bấm nút AKKU MINUS (29) đèn LED tắt, đèn kiểm tra
Trang 22Công tắc khởi động trung gian
Máykhởi động
Hình 2.15 Sơ đồ đấu dây hệ thống khởi động
(h)
Hình 2.16 Mạch sấy với điện trở kiểm soát
Hình 2.17 Mạch rơ le sấy và đèn kiểm tra
Cầu chì
Bộ định thời gian sấy
(Canada)
Trang 23Điện
Đèn báo
Cảm biến nhiệt
Cầu chì
Bộ định thờigian sấy
Bugi sấy
Hình 2 18 Mạch sấy xe Toyota
c Chú ý
Không được lắp nhằm Bugi sấy :
+ Ở mạch sấy mắc nối tiếp, Bugi sấy được sử dụng là loại : Bugi sấy loại hở(Loại hai điện cực), sử dụng điện điện áp thấp (1,7V)
Trang 24+ Ở mạch sấy mắc song song, Bugi sấy được sử dụng là loại: Bugi sấy loạikín (Loại một điện cực), sử dụng điện áp cao (6V, 12V).
Thời gian sấy không vượt quá 8s
Khi thực hiện khởi động động cơ bằng máy khởi động thì thời gian khởi độngkhông quá 5s và không khởi động liên tiếp quá 3 lần
2.2.2 Kiểm tra và khảo nghiệm máy khởi động trên thiết bị KPS003
2.2.2.1 Quy trình khắc phục hư hỏng của hệ thống
1 Máy khởi động không làm việc
Kiểm tra điện áp Ắc quy: Bật khóa điện ở nấc START điện áp Ắc quy phải lớnhơn hoặc bằng 9,6V Nếu thấp hơn thì phải tiến hành nạp lại hoặc phải thay mới Ắcquy, cũng kiểm tra sự biến màu hay sự ăn mòn các cực Ắc quy
Đo điện áp cực 50 của máy khởi động khi khóa điện bật ở vị trí START, điện ápphải lớn hơn 8V Nếu nhỏ hơn thì phải kiểm tra các chi tiết trong mạch điện giữa Ắcquy và cực 50 như: Khóa điện, Rơ le khởi động
2 Máy khởi động quay chậm hoặc không kéo nổi động cơ
Ta tiến hành kiểm tra như sau:
Trang 30
Kiểm tra điện áp cực 50 điện và sửa chữa thay Kiểm tra mạch khóa
thế các bộ phận hỏng
Kiểm tra máy khởi động
Không tốt
Không tốtTốt
Tốt
Trang 25Kiểm tra lực cản quay của động cơ: Dùng tay quay Maniven để quay động cơ xem
có lực cản khác thường nào không
Kiểm tra điện áp Ắc quy: Bật khóa điện ở vị trí START điện áp Ắc quy phải lớn hơn 9,6V Nếu điện áp nhỏ hơn 9,6V thì phải nạp lại Ắc quy và đồng thời kiểm tra sựđổi màu hay Ăn mòn của các cực Ắc quy
Đo điện áp cực 30: Khi bật khóa điện ở vị trí START điện áp đo được phải lớn hơn hoặc bằng 8V Nếu điện áp nhỏ hơn thì phải kiểm tra cáp máy khởi động nối giữa cực 30 và Ắc quy hoặc kiểm tra máy phát: Chổi than, cổ góp
Kiểm tra bộ phận truyền động: Khớp một chiều, bánh răng xem có bị hỏng không
3 Bánh răng máy khởi động lao ra rồi lại tụt vào lặp đi lặp lại liên tục khi khởi động động cơ
Khi gặp hiện tượng này ta tiến hành kiểm tra như sau:
Kiểm tra điện áp Ắc quy: Khi bật khóa điện ở vị trí START điện áp Ắc quy phải lớn hơn 9,6V nếu nhỏ hơn thì phải nạp lại Ắc quy hoặc thay mới
Kiểm tra điện áp cực 50: Khi bật khóa điện ở vị trí START điện áp đo được phải lớn hơn 8V Nếu nhỏ hơn thì phải kiểm tra: Khóa điện, dây điện
Kiểm tra Rơ le con chuột: Kiểm tra cuộn giữ (Cuộn giữ bị hỏng hoặc mát của cuộn giữ không tốt)
Kiểm tra lực cản quay
của động cơ
Sửa chữa
Kiểm tra điện áp cực 30
Không tốt
Không tốtTốt
Tốt
Kiểm tra bộ phận truyền
độngTốt
Kiểm tra cáp máy khởi động và sửa chữa hay
thay thếKhông tốt
Kiểm tra máy khởi động
Tốt
Thay thếKhông tốt
Trang 264 Máy khởi động vẫn hoạt động mặc dù khóa điện đã xoay từ vị trí START về
vị trí IG
Kiểm tra Rơ le khởi động bằng cách: Nghe tiếng lách cách của Rơ le khi xoay khóađiện từ nấc ST về nấc IG
Kiểm tra máy khởi động: Kiểm tra xem lò so hồi vị có bị yếu, gãy hoặc kẹt Piston
V1: Đo điện áp Ắc quy
V2: Đo điện áp cực 30
V3: Đo điện áp cực50
Hình 2.19 Kiểm tra điện áp cực 30, 50 và Ắc quy
2.2.2.2 Kiểm tra trên xe
Trang 32
Kiểm tra điện áp cực 50 điện và sửa chữa các bộ Kiểm tra mạch khóa
Tốt
Kiểm tra máy khởi động
Không tốt
Không tốtTốt
Tốt
Trang 27Hành trình tự do
Đai ốc điều chỉnh
Chú ý:
Với xe sử dụng hộp số tự động thì phải gạt cần số về vị trí N hoặc P
Ở những xe khởi động ly hợp, muốn kiểm tra phải đạp bàn đạp ly hợp
TT kiểm tra Bước Hình vẽ minh họa và thông số kỹ thuật Nội dung
- Nếu điện áp Thấp hơn giátrị tiêu chuẩn thì thay Ắcquy mới
Giá trị điện áp tiêu chuẩn :
- Kiểm tra sự hoạt động của
- Nếu không đúng thì tiến hành điều chỉnh lại
- Kiểm tra khe hở A
- Nếu khe hở A không đúngthì tiến hành điều chỉnh lại hoặc thay công tắc khởi động Ly hợp
Trang 28- Kiểm tra không có sự thông mạch khi không đạp bàn đạp Ly hợp
- Nếu không đúng như vậy phải thay mới
- Nới lỏng đai ốc điều chỉnh và điều chỉnh vị trí công tắc
Khe hë A
125 130 135 140 145
2.2.2.3 Kiểm tra chi tiết
TT kiểm tra Bước Hình vẽ minh họa và thông số kỹ thuật Nội dung
Kiểm tra
hở mạch
- Dùng ôm kế kiểm tra sự thôngmạch giữa các vành phânkhuyên của cổ góp
- Nếu không thông mạch phảithay Rô to mới
Trang 34
145 140 135 130 125
Trang 29- Đặt Rô to lên giá đỡ chữ V
- Đưa nguồn điện xoay chiềuvào Grônha (3), rồi dùng một láthép mỏng (1) đặt lên Rô to theohướng dọc trục
- Giữ nguyên lá thép và quay từ từ Rô to, nếu tới rãnh nào thấy
lá thép bị rung lên thì chứng tỏ cuộn dây trong rãnh đó bị ngắnmạch hoặc mica ở giữa hai lá góp tương ứng bị cháy, tạo nên
sự ngắn mạch của cuộn dây bên trong rãnh
- Nếu độ méo đo được lớn hơnquy định phải sửa lại cổ góptrên máy tiện
- Độ sâu tiêu chuẩn: 0,6Vmm
- Độ sâu tối thiểu: 0,2mm
1
2
3
Trang 30Kiểm tra chiều
dài chổi than
- Dùng thước cặp kiểm tra chiều dài chổi than
- Chiều dài tiêu chuẩn:
+ Loại 1,0Kw: 13,5mm + Loại 1,4Kw: 15,5mm
- Chiều dài tối thiểu: 8,5mm
Chú ý: Đo lực nén của Lò xo tạithời điểm bị kéo rời khỏi chổi than
- Dùng ôm kế kiểm tra xem có
sự thông mạch giữa giá đỡ chổi than dương (+) và âm (-) không
- Nếu có sự thông mạch phải thay giá đỡ chổi than mới
Trang 36
Trang 31một chiều
kim đồng hồ và kiểm tra xem
có quay trơn không
- Thử xoay bánh răng ngược chiều kim đồng hồ và kiểm tra xem có bị khóa cứng không
- Nếu hỏng phải thay cụm bánh răng khởi động mới
Kiểm tra sự hồi
vị của Piston
- Ấn Piston vào rồi nhả ra, nóphải hồi vị nhanh về vị trí banđầu
Kiểm tra vòng bi
- Dùng tay xoay các ổ bi và tác dụng một lực dọc trục nếu cảmthấy có một lực cản hoặc vòng
bi bị kẹt thì phải thay vòng bi mới
- Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra sự thông mạch giữa cực 50
và thân Rơ le
- Nếu không thông mạch phải thay Rơ le mới
2.2.2.4 Kiểm tra khả năng làm việc của máy khởi động
Việc kiểm tra này được thực hiện sau khi lắp ráp máy khởi động và cũng được
thực hiện trước khi tháo máy khởi động để nhằm mục đích phân vùng hư hỏng Khithực hiện kiểm tra để tránh làm cháy cuộn dây, chỉ được cấp nguồn cho máy khởiđộng trong vòng từ 3-5s
Trang 32kiểm tra thông số kỹ thuật
- Nếu bánh răng khởiđộng không lao ra đượcphải thay Rơ le điện từ
- Tháo đầu dây âm (-) rakhỏi cực C
- Bánh răng khởi độngphải ở nguyên vị trí cũ
- Nếu bánh răng khởiđộng thụt vào thì phảithay Rơ le điện từ
- Nếu bánh răng khởiđộng không hồi vị đượcthì phải thay lò xo hồi vị
0,1-0,4mm
5 không tảiKiểm tra
- Nối Ắc quy và Ampe kếvào máy khởi động như hình vẽ
- Máy khởi động phải quay trơn nhẹ nhàng, bánh răng khởi động lao
ra dất khoát
- Kiểm tra trị số dòng khởi động
I = 90A ở điện áp 11,5V
2.2.2.5 Khảo nghiệm máy khởi động trên thiết bị KPS003
Trang 38
Trang 33Hình 2.20 Gá lắp máy khởi động có mặt bích gá
Hình 2.21 Gá lắp máy khởi động bắt chặt ở thân
Chú ý:
Bánh răng máy khởi động và vành răng ăn khớp, trong khi kiểm tra máy khởi độngkhông cần đậy kín Trong tất cả mọi trường hợp kiểm tra máy khởi động đều dùnghai tay để bấm hai nút khởi động, do đó khi kiểm tra sẽ không có sự hoạt động, làmviệc nào ở máy khởi động
1 Chuẩn bị
- Kiểm tra xem bánh răng máy khởi động có bị hỏng không
- Modul của bánh răng máy khởi động và thiết bị kiểm tra có bằng nhau không
- Bánh răng phải lắp sao cho chiều nghiêng của rãnh ngược với chiều nghiêng củarăng trên bánh răng máy khởi động
2 Gá lắp máy khởi động
a Máy khởi động có mặt bích gá
Hướng dẫn:
Máy khởi động (10/12) được bắt chặt
bằng Bu lông vào bích gá tương thích và
gá lỏng trên ke gá
Quay máy khởi động với bích gá cho đến
khi miệng (Phần lõm) che (Bảo vệ) bánh
răng máy khởi động đứng đối diện với
Các máy khởi động có đường kính lớn hơn
150-180mm phải được gá trên khối V kép đặc
biệt, khoảng cách giữa hai khối V phải lớn nhất
trong phạm vi cho phép Trong đó một khối V bố
trí càng gần bánh răng máy khởi động càng tốt
Tùy thuộc kích thước của máy khởi động mà
gá máy khởi động vào tâm của bàn gá
Lồng khung kẹp (10/6) vào bàn gá (10/8) Gá
máy khởi động (10/12) lên hai khối V (10/13)
Trang 34Hình 2.22 Gá lắp máy khởi động có thân lắp chặt
Hình 2.23 Điều chỉnh khoảng cách bánh răng máy khởi động
Hình 2.24 Điều chỉnh khoảng cách của cảm biến vòng quay
Đưa khung kẹp (10/6) về vị trí của khối V Dùng tay quay trục vít của khung gá(10/6) xiết chặt máy khởi động
Chú ý:
Khi xiết chặt máy khởi động không được nối dài tay công để xiết
3 Điều chỉnh khe hở sườn của bánh răng
Hướng dẫn:
Máy khởi động (10/12) gá trên khối V
hay gá bằng mặt bích sẽ được đẩy về phía
bánh răng tải của thiết bị (10/9) cho đến
khi bánh răng của máy khởi động và bánh
răng tải của thiết bị kiểm tra ăn khớp hoàn
toàn
Bắt chặt 2 trong số 4 Bu lông (10/7) ở
bàn gá
Dùng tay quay điều chỉnh cho bánh
răng của thiết bị (10/13) tiến vào bánh răng
máy khởi động cho đến khi khe hở sườn
răng của răng ăn khớp vào khoảng 0,5mm
Điều chỉnh độ cao của bánh răng thiết
bị kiểm tra bằng Bu lông (10/11)
4 Điều chỉnh khoảng cách của bánh
răng máy khởi động
Hướng dẫn:
Nới lỏng hai Bu lông (10/7) đã kẹp chặt
trên bàn gá (10/8)
Máy khởi động (10/12) và bàn gá (10/8)
được đẩy lùi lại phía sau cho đến khi
khoảng cách giữa mặt đầu bánh răng máy
khởi động và bánh răng tải khoảng
Trang 35Hình 2.25 Sơ đồ đấu dây cho máy khởi động trục chủ động rãnh xoắn
Điều chỉnh trục của cảm biến vào bánh răng máy khởi động
Điều chỉnh khoảng cách của mũi cao su côn (Mũi truyền tốc) của cảm biến ở mộtkhoảng cách phù hợp với hành trình chạy ra để ăn khớp của bánh răng máy khởiđộng trong trạng thái tự do
Chú ý:
Sức căng của lò xo bắt buộc phải đủ lớn để bánh răng máy khởi động có thể chuyềnchuyển động cho cảm biến vòng quay
6V Đấu dây cho máy khởi động
Chú ý: Dây nối mát và vỏ máy phát cần phải tháo ra Nếu không sẽ đo dòng sai
a Máy khởi động trục chủ động có rãnh xoắn
- Dây đo và đường điều khiển nét mảnh
- Dây dẫn (Dây nguồn) nét đậm
b Máy khởi động loại Rô to lao ra ăn khớp
D ây dẫn (Dây nguồn) nét đậm
Dây đo và đường điều khiển nét mảnh
Trang 36Hình 2.26 Sơ đồ đấu dây cho máy khởi động Rô to lao ra ăn khớp
Chú ý:
Đầu nối của máy khởi động có dấu (+) ở vỏ máy cần được đấu trước
7 Kiểm tra máy khởi động
Chú ý:
Trong khi kiểm tra người vận hành phải đeo thiết bị chống ồn
a Kiểm tra có tải
Phải kiểm tra các điều kiện sau trước khi thực hiện trên thiết bị kiểm tra:
Độ đảo của bánh răng máy khởi động
Độ dơ của bạc ổ đỡ máy khởi động
Các đầu nối của cuộn dây máy khởi động vào cổ góp
Dây của Stator có đứt không
+ Điều chỉnh Ampe kế (45) ở phạm vi đo 300A đèn LED tắt
+ Điều chỉnh Ampe kế (45) ở phạm vi 1800A
Điều chỉnh phạm vi số vòng quay kiểm tra bằng nút 6V000/12000 (30) đèn LED
sáng
Trang 42
Trang 37+ Điều chỉnh thiết bị hiển thị số vòng quay (44) về phạm vi số vòng quay kiểmtra 6000V/p đèn LED tắt
+ Điều chỉnh phạm vi số vòng quay kiêmtra (44) về 12000V/p
Nối Ắc quy vào nút AKKU MINUS (29) đèn LED sáng và đèn hiệu (28) sáng
Bấm nút START (29) đèn LED sáng Đồng thời bấm nút kiểm tra máy khởi
động Starterprufung (51) máy khởi động chạy (Thao tác này được thực hiện
bằng hai tay Mục đích, để cho máy khởi động chạy đạt tốc độ Trong đó:
START: Nút khởi động máy khởi động
STARTERPRUFUNG: Nút kiểm tra máy khởi động)
Đạp bàn đạp phanh số (13)
Các số liệu đặc tính của máy khởi động sẽ được hiển thị trên bảng đồng hồ
Đọc điện áp trên đồng hồ (43), số vòng quay trên đồng hồ (44) và cường độ dòngđiện trên đồng hồ (45)
Sau khi kiểm tra song bấm nút AKKU MINUS (29) đèn LED và đèn kiểm tra(28) tắt
Chú ý:
Phải thực hiện thao tác này, nếu không Ắc quy sẽ phóng hết điện
b Kiểm tra chạy không tải
Kiểm tra chạy không tải được thực hiện theo nguyên tắc không có sự ăn khớp củabánh răng khởi động và bánh răng tải (Không mang tải) Trong thiết bị này ta có thểkiểm tra máy khởi động ở chế độ chạy không tải mà không cần tháo bánh răng máykhởi động ra Bằng cách, cho máy khởi động chạy chậm dần đến khi dừng hẳn màkhông đạp phanh Ma sát ở đây rất nhỏ nên vẫn kiểm tra dược các giá trị của máykhởi động
Trình tự tiến hành: Như phần kiểm tra có tải
chú ý không được đạp bàn đạp phanh
c Kiểm tra ngắn mạch
Khi kiểm tra ngắn mạch cho máy khởi động bằng cách cho máy khởi động chạyđạt tốc độ rồi đạp bàn đạp phanh cho máy khởi động dừng hẳn trong khoảng thờigian 1-2s
Đọc chỉ số dòng điện và điện áp trên bảng đồng hồ
Trình tự tiến hành: Thực hiện như phần kiểm tra có tải
Chú ý:
Mỗi lần đạp phanh chỉ được giữ chân phanh trong vòng 1-2s đến khi máy dừng hẳn
2.2.3 Kiểm tra, sửa chữa hệ thống đánh lửa
2.2.3.1 Đấu dây
Chuẩn bị:
Trang 38 Sa bàn đấu dây hệ thống
đánh lửa thường, bán dẫn vàđiện tử
Hình 2.28 Sơ đồ đấu dây hệ thống đánh lửa thường
Trang 39Hình 2.29 Sơ đồ đấu dây hệ thống đánh lửa bán dẫn không tiếp điểm
Hình 2.30 Sơ đồ đấu dây hệ thống đánh lửa điện tử động cơ 2RZ-E
b Đánh lửa bán dẫn không tiếp điểm (Loại đánh lửa tích hợp IIA)
c Đánh lửa điện tử
Trang 40c Chú ý:
Trước khi đấu dây phải kiểm tra khe hở tiếp điểm, khe hở chấu Bugi, đầu chiađiện, chổi than, dây cao áp, tụ điện, bô bin, Ắc quy
Sử dụng đúng loại Bugi
Nối Ắc quy sau cùng khi chắc chắn các bước trước là đúng
Khi đã đấu Ắc quy vào mạch thì không được bật khóa điện lâu ở nấc IG
Nếu đấu trên xe thì phải xác định đúng thứ tự nổ của động cơ
2.2.3.2 Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh hệ thống đánh lửa bán dẫn
và điện tử
2.2.3.2.1 Quy trình tháo lắp
1 Hệ thống đánh lửa bán dẫn
a Quy trình tháo bộ chia điện trên xe
2 Tháo các ống chân không
3 Tháo các dây cao áp ra khỏi nắp bộ chia điện
4 Tháo giắc cắm bộ chia điện
6 Tháo bộ chia điện
Lấy bộchia điện rakhỏi nắpmáy
7 Tháo rời bộ chia điện (hình 2.31)
Trang 46