1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

De cuong on thi TN 2012 day du moi

45 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 115,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Là một trong những trung tâm kinh tế - tài chính thế giới, Nhật Bản luôn gặp sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu, các nước công nghiệp mới ( NICs ), Trung Quốc,.... + Mĩ ra sức ch[r]

Trang 1

LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 – 2000 BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II (1945 – 1949)

***

Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào ? Nêu những quyết định quan trọng của hội nghị (nội dung) và hệ quả của nó ?

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Đầu 1945, chiến tranh thế giới II ở vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề cấp bách được đặt ra cần phải giải quyết:

nhanh chóng kết thúc chiến tranh; tổ chức lại thế giới sau chiến tranh; phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

- Từ 4 - 11/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của nguyên thủ ba cườngquốc Anh, Mỹ, Liên Xô

* Những quyết định quan trọng

- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, kết thúc chiến tranh

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa 3 cường quốc ở Châu Âu và châu Á

* Hệ quả: Những quyết định của Hội nghị Ianta đã tạo ra một khuôn khổ để phân chia lại phạm vi ảnh hưởng và

thiết lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.Việc phân chia phạm vi ảnh hưởng và thiết lập trật tự thế giới mới

đó chủ yếu được thực hiện và định đoạt bởi hai siêu cường đại diện cho hai chế độ chính trị đối lập nhau là Liên Xô(XHCN) và Mỹ(TBCN) Do đó, người ta thường gọi trật tự thế giới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ

hai trên cơ sở những thỏa thuận của Hội nghị Ianta là "Trật tự hai hai cựcIanta"

Câu 2: Hãy cho biết Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức, hoạt động và vai trò của Liên Hợp Quốc ?

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới,

- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới

* Nguyên tắc hoạt động: (5 nguyên tắc)

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

* Cơ cấu tổ chức LHQ: Hiến chương qui định bộ máy tổ chức của LHQ gồm 6 cơ quan: Đại hội đồng, Hội đồng

bảo an, Hội đồng kinh tế xã hội, Hội đồng quản thác, Toà án quốc tế và Ban thư ký; trong đó 3 cơ quan quan trọng

là :

- Đại hội đồng: gồm tất cả các thành viên, mỗi năm họp 1 lần

- Hội đồng Bảo an: cơ quan hoạt động thường xuyên quan trọng nhất, giữ gìn hòa bình an ninh thế giới Mọiquyết định của cơ quan này phải được sự nhất trí của 5 cường quốc

- Ban thư ký: cơ quan hành chính của LHQ, đứng đầu là Tổng thư kí

* Hoạt động: Thông qua các cơ quan chuyên môn hoạt động có hiệu quả cao:

- UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc) đưa ra luật, quyền của trẻ em và có tài trợ, giúp đỡ đối với giáo dục nhi đồng các nước thành viên.

- FAO (Tổ chức về nông nghiệp, lương thực Liên hợp quốc): điều phối lương thực và hỗ trợ cho sự phát triển của nền nông nghiệp cho các nước thành viên, cứu trợ cho các quốc gia nghèo đặc biệt là các nước ở Châu Phi.

- IMF (Quỹ tiền tệ Liên hợp quốc): xóa đói giảm nghèo cho các quốc gia, cấp nguồn vốn đáng kể cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam

- UNISCO (Tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục Liên hợp quốc): có các chương trình bảo tồn các di sản văn hóa trên thế giới.

- WHO (Tổ chức y tế thế giới): đưa ra chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em toàn cầu trong đó có Việt Nam, tham gia giải quyết bệnh dịch do thiên tai gây ra

Trong hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới Liên hợp quốc đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực, thúc đẩy các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,

Trang 2

*Vai trò LHQ:

- Giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới

- Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột nhiều khu vực

- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế

- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế

BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

***

Câu 3: Hãy cho biết những thành tựu xây dựng CNXH của Liên Xô từ 1945 đến nữa đầu những năm 70 ?

a Công cuộc khôi phục kinh tế 1945 – 1950 ở Liên Xô:

- Hậu quả của CTTG II rất nặng nề: 27 triệu người chết, gần 2000 thành phố bị phá hủy, các thế lực thù địch baovây, cô lập

- Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 -1950)trước thời hạn 9 tháng

+ Công nghiệp: năm 1950 sản lượng công nghiệp tăng 73%

+ Nông nghiệp: 1950 SX NN đạt mức trước CT

+ KHKT: 1949 LX chế tạo thành công bom nguyên tử -> phá thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ

* Ý nghĩa: Là nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng CNXH

b Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1950 – nửa đầu những năm 70:

- CN: Liên xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ), đi đầu trong nhiều ngành công

nghiệp quan trọng: CN vũ trụ, CN điện hạt nhân

- NN: Tăng trung bình hàng năm 16%.

- KHKT: đạt đc nhiều thành tựu:

+ Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ về khoa học

- kĩ thuật và phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

+ Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo Spút-nic.

+ Năm 1961, Liên Xô phóng con tàu Phương Đông I đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người, sau đó đã tiến hành nhiều chuyến bay dài ngày trong vũ trụ .

- Về mặt xã hội: có thay đổi rõ rệt về cơ cấu giai cấp và dân trí.

+Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% lao động

+Trình độ học vấn của người dân nâng cao: ¾ số dấn có trình độ trung học và đại học

- Về quân sự

+ Năm 1972, chế tạo thành công tên lửa hạt nhân

+ Đầu những năm 70, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và tiềm lực hạt nhân nói riêng so với các nước phương Tây

- Về chính trị:

+ Trong 30 năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị Liên Xô ổn định

+ Bên cạnh những thành tựu các nhà lãnh đạo Xô viết mắc phải những thiếu sót, sai lầm chủ quan, nóng vội , …

- Đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào CM thế giới, giúp đỡ các nước xã hội chủ

nghĩa…

* Ý nghĩa

- Chứng tỏ tính ưu việt của CNXH ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, củng cố an ninh

quốc phòng

- Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ

Câu 4 : Trình bày những nét chính về Liên Bang Nga từ năm 1991 – 2000 ?

Sau khi Liên Xô tan rã Liên bang Nga là « quốc gia kế tục Liên Xô ».

- Kinh tế : Từ năm 1990-1995 kinh tế tăng trưởng âm Từ năm 1996 trở đi kinh tế phục hồi và phát triển.(năm

1990 là -3,6%, năm 2000 là 9%).

- Chính trị : Tháng 12/1993 ban hành hiến pháp qui định thể chế Tổng thống liên bang.

- Đối nội : Phải đối mặt với 2 thách thức lớn : Sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc ( nổi bật là

phong trào ly khai ở Trécxnia)

Trang 3

- Về đối ngoại : Một mặt ngả về phương Tây mặt khác phát triển các mối quan hệ với châu Á (Trung Quốc, Ấn

Độ, các nước ASEAN…)

* Từ năm 2000, V Putin lên làm Tổng thống Nga có nhiều chuyển biến kinh tế hồi phục và phát triển, chính trị dần ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức: nạn khủng

bố, li khai, việc khôi phục và giữ vững vị thế cường quốc Á – Âu …

Câu 5: Trình bày sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu.Ý nghĩa?

- Từ 1944-1945, chớp thời cơ hồng quân Liên Xô truy kích phát xít Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các nướcĐông Âu đã nổi dậy giành chính quyền, thiết lập nhà nước dân chủ nhân dân: Ba Lan, Rumani(1944); Hunggari,

Tiệp Khắc, Nam Tư, Anbani, Bungari(1946)

- Từ 1945-1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của tư bản, ban hành các quyền tự do dân chủ, nâng cao đời sống nhân dân.Vai trò lãnh đạo của các Đảng cộng sản ngày càng được khẳng định

- Sự ra đời các nhà nước Dân chủ nhân dân Đông Âu có ý nghĩa to lớn, đánh dấu chủ nghĩa xã hội thoát ra khỏi phạm vi một nước(Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới

Câu 4: Trình bày những thành tựu trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu(1950-1975)?

- Bối cảnh lịch sử: Từ 1950-1975 các nuớc Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội trong tình hình khó khăn, phức tạp

+Các nước xuất phát từ trình độ phát triển thấp

+Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá

+Sự giúp đỡ có hiệu quả của Liên Xô và sự vươn lên của nhân dân các nước Đông Âu

- Thành tựu:

+Công nghiệp: điện khí hóa toàn quốc, sản lượng cao gấp hàng chục lần

+Nông nghiệp: phát triển nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu lương thực và thự phẩm của nhân dân

+Trình độ khoa học-kỹ thuật được nâng lên rõ rệt

Từ những nước nghèo, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu đã trở thành các quốc gia công-nông nghiệp

Câu 6: Trình bày sự ra đời và vai trò của Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX? Theo em, quan hệ hợp tác trên đây giữa các nước xã hội chủ nghĩa có ý nghĩa gì?

-Ngày 8-1-1949, Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) được thành lập với sự tham dự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu

-Mục tiêu: tăng cường hợp tác, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kỹ thuật, thu hẹp dần sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước thành viên

-Thành tựu: giúp đỡ các nước thành viên, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kỹ thuật, không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân

-Thiếu sót: không hòa nhập với đời sống kinh tế thế giới, chưa coi trọng đầy đủ việc áp dụng những tiến bộ của khoa học và công nghệ, sự hợp tác gặp nhiều trở ngại do cơ chế quan liêu, bao cấp

*Ý nghĩa: quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước xã hội chủ nghĩa đã làm củng cố và tăng cường sức mạnh của

hệ thống xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện để nhân dân các nước này có thể ngăn chặn, đẩy lùi các âm mưu chống phá, tiêu diệt của chủ nghĩa tư bản, không ngừng giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới và góp phần giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới

Câu 7: Trình bày sự ra đời và vai trò của Tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX?

Ngày 14/5/1955, Tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava được thành lập

+Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị giữa các nước Xã hội chủ nghĩa châu Âu

+Vai trò: giữ gìn hòa bình, an ninh ở châu Âu và thế giới, tạo nên thế cân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nước

xã hội chủ nghĩa và các nước tư bản chủ nghĩa

*Ý nghĩa: quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước xã hội chủ nghĩa đã làm củng cố và tăng cường sức mạnh của

hệ thống xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện để nhân dân các nước này có thể ngăn chặn, đẩy lùi các âm mưu chống phá, tiêu diệt của chủ nghĩa tư bản, không ngừng giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới và góp phần giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới

Câu 8: Trình bày sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô?

Những nguyên nhân chính dẫn đến sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu? Từ sự sụp đổ ấy em có suy nghĩ như thế nào về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số quốc gia hiện nay?

Trang 4

1.Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

*Tình hình kinh tế, chính trị:

-Năm 1973 cuộc khủng hoảng dầu mỏ tác động mạnh đến tình hình kinh tế, chính trị của nhiều nước trên thế giới Liên Xô chậm đề ra những biện pháp sửa đổi để thích ứng với tình hình mới Đến cuối những năm 70-đầu những năm 80, nền kinh tế Liên Xô dần bộc lộ những dấu hiệu suy thoái

-Tình hình chính trị phức tạp, xuất hiện nhiều tư tưởng và một số nhóm đối lập chống lại Đảng cộng sản và nhà nước Xô viết

*Công cuộc cải tổ:

-Tháng 3/1985, M.Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và nhà nước Liên Xô, tiến hành công cuộc cải tổ đất nước

-Sau 6 năm tiến hành cải tổ, do phạm nhiều sai lầm nên tình hình không được cải thiện, đất nước Xô viết lâm vào tình trạng khủng hoảng toàn diện

*Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô:

-Tháng 8/1991, chính biến nhằm lật đổ M.Goócbachốp nổ ra nhưng thất bại Đảng cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động Chính phủ Liên bang tê liệt

-Ngày 21/12/1991, M.Goócbachốp từ chức tổng thống,lá cờ đỏ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, đánh dấu sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sau 74 năm tồn tại

2 Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

- Trong một thời kì dài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đem lại nhiều thành tựu to lớn nhưng càng ngày càng bộc lộ nhiều sai lầm thiếu xót dẫn đến sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu Có nhiều lí

do dẫn đến sự sụp đổ của XHCN ở Liên Xô và Đông Âu:

+ Thiếu tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội, chủ quan duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thay cho cơ chế thị trường

Điều đó làm cho nền kinh tế đất nước thiếu tính năng động, sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện Về mặt xã hội thì thiếu dân chủ và công bằng, vi phạm pháp chế XHCN Tình trạng đó kéo dài đã khơi sâu lòng bất mãn trong quần chúng.

+ Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại, đưa tới khủng hoảng về kinh tế - chính trị Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động lớn của tình hình thế giới, và khi đã sửa chữa, thay đổi thì lại rời bỏ những nguyên lí đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lê Nin.

+ Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng càng thêm nặng nề Những sai lầm và sự tha hóa về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước trong một số nước xã hội chủ nghĩa.

+ Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước ( cuộc tấn công hòa bình mà họ thường gọi là cuộc cách mạng nhung ) có tác động không nhỏ làm cho tình hình càng thêm rối loạn.

- Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong những năm 1989 - 1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề Đó là một tổn thất lớn trong phong trào cộng sản - công nhân quốc

tế Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại Trật tự thế giới hai cực đã kết thúc Nhưng đây chỉ

là sự sụp đổ tạm thời của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, chưa nhân văn và một bước lùi tạm thời của chủ nghĩa xã hội - như V.I Lênin đã nói: Nếu người ta nhận xét thực chất của vấn đề, thì có bao giờ người ta thấy rằng trong lịch sử có một phương thức sản xuất mới nào lại đứng vững ngay được, mà lại không liên tiếp trải qua nhiều thất bại, nhiều sai lầm và tái phạm không ?

Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách-đổi mới, nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất của nó, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hóa của mỗi dân tộc Nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có nhân dân ta, cần vững tin vào tương lai của chủ nghĩa xã hội, tin vào sự lãnh đạo của Đảng cộng sản và cố gắng hết mình

vì sự nghiệp đổi mới trên con đường xã hội chủ nghĩa

CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH (1945 – 2000)

BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

Câu 9: Những biến đổi quan trọng của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ II ?

- Là khu vực rộng lớn, đông dân cư nhất thế giới, tài nguyên phong phú

- Trước CTTG II, bị thực dân nô dịch (trừ Nhật)

- Từ sau 1945 có nhiều chuyển biến quan trọng:

* Về chính trị:

- 10-1949, nước CHND Trung Hoa ra đời

- Cuối thập niên 90: TrungQuốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao

- Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 nhà nước riêng biệt với 2 thể chế chính trị khác nhau:Nam Triều Tiên là nước Đại Hàn Dân Quốc (8 -1948), Bắc Triều Tiên là nước CHDCND Triều Tiên (9 -1948),quan hệ đối đầu, căng thẳng

* Về kinh tế:

Trang 5

Nửa sau Thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dânđược nâng cao: Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành 3 con rồng, Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới, Trung Quốcđạt mức tăng trưởng cao nhất thế giới

Câu 10: Trình bày sự thành lập nhà nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa của nó ?

* Sự thành lập nước CH ND Trung Hoa

- Sau chiến tranh chống Nhật kết thúc, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến (1946 – 1949) giữa Đảng Quốc Dân

và Đảng Cộng sản

- Ngày 20/7/1946 nội chiến bùng nổ

- Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947: quân giải phóng Trung Quốc tiến hành chiến lược phòng ngự tích cực

- Từ tháng 6/1947 đến 1949 quân giải phóng phản công lần lược giải phóng lục địa Trung Quốc Nội chiến kếtthúc

- 01-10-1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là chủ tịch Mao Trạch Đông

* Ý nghĩa :

- Sự ra đời nước CHNDTH đánh dấu thắng lợi của CMDTDC ở TQ

- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến

- Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH

- Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 11: Vì sao Trung Quốc phải cải cách ? Nội dung và thành tựu của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978 – 2000) ?

*Hoàn cảnh lịch sử:

- Do sai lầm về đường lối “Ba ngọn cờ hồng” đã tàn phá nền kinh tế Trung Quốc Đặc biệt là cuộc :Đại cáchmạng văn hoá vô sản” từ 1966 – 1976, đã làm cho đất nước Trung Quốc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chínhtrị, xã hội

- Tháng 12/1978, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa, do Đặng Tiểu Bìnhkhởi xướng và được nâng lên thành “đường lối chung” ở Đại hội XIII ĐCS TQ

*Nội dung cải cách:

+ Tháng 12-1978, Đảng cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách

+ Đến đại hội XIII (10-1987), được nâng lên thành đường lối chung của Đảng:

Phát triển kinh tế là trọng tâm, tiến hành cải cách và mở cửa , chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN , nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thànhnước giàu mạnh, dân chủ và văn minh

* Thành tựu:

- Kinh tế: GDP tăng trung bình trên 8 % / năm, năm 2000 GDP đạt 1080 tỷ USD, các ngành CN và dịch vụ chiếm

ưu thế Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt

- KHKT:

+ 1964 thử thành công bom nguyên tử

+ 10/2003, phóng thành công tàu vũ trụ “thần châu 5”, đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ

* Đối ngoại:

- Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, …

- Mở rộng quan hệ đối ngoại,

- Có nhiều đóng góp trong giải quyết những tranh chấp quốc tế

- Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao (1999)

* Ý nghĩa:

-Những thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách, mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách

Trung Quốc, làm tăng cường sức mạnh và vị thế quốc tế của Trung Quốc

-Là bài học quý cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam

BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NÁM Á VÀ ẤN ĐỘ

****

Câu 12: Những nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA sau chiến tranh thế giới lần thứ II:

- Trước CTTG II: hầu hết là thuộc địa của các quốc gia Âu – Mỹ (trừ Xiêm)

- Trong CTTG II: là thuộc địa của Nhật => Từ cuộc chiến tranh chống thực dân Âu - Mĩ, nhân dân Đông Nam á

chuyển sang đấu tranh chống quân phiệt Nhật, giải phóng đất nước

- Lợi dụng phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, các nước ĐNA đã giành được độc lập với những mức độ và thời

gian khác nhau: Inđônêxia (8/1945), Việt Nam (9/1945), Lào (10/1945)…

Trang 6

- Sau đó, thực dân Âu – Mĩ tái chiếm ĐNA, nhân dân ĐNA đã đấu tranh kiên cường, bền bỉ, buộc ĐQ công nhậnđộc lập ĐNA (Philipin – 1946, Miến Điện – 1948…)

- Ba nước Đông Dương thực hiện cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi 1954, nhưng tới 1975, sau thắng lợi củacuộc kháng chiến chống Mỹ, ba nước Đông Dương mới giành độc lập hoàn toàn

Câu 13: Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Lào từ 1945 – 1975?

* Giai đoạn 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp

- Tháng 8/1945, Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập

- 3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quântình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp kí Hiệp định Giơnevơ (7/1954) công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹnlãnh thổ của Lào

* Giai đoạn 1954 -1975: Kháng chiến chống Mĩ

- Sau hiệp định Giơnevơ Mĩ xâm lược Lào Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào cuộc đấu tranh chống Mĩtrên 3 mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao), giành được nhiều thắng lợi, lần lượt đánh bại các kế hoạch chiếntranh của Mĩ Đến đầu những năm 70 vùng giải phóng được mở rộng đến 4/5 lãnh thổ

- 2/1973 Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào

- 2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập Từ đó Lào bước sang thời kì mớixây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã hội

Câu 14: Những nét chính về tình hình Campuchia từ (1945 – 1993):

- Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân CPC tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp Ngày 9-11-1953, Pháp

ký Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia

- Tháng 7/1954 Hiệp định Giơnevơ được ký công nhận độc lập, chủ quyền của Lào

- Từ 1954 – 1970: Chính phủ CPC do Xihanuc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình, trung lập, không tham gia cácliên minh quân sự để xây dựng đất nước

- Tháng 3-1970, Mĩ dùng tay sai đảo chính lật đổ Xihanuc

- Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ Tập đoàn

Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng, giết hại hàng triệu người vô tội

- Tháng 12/1978 mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập, ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giảiphóng, nước Cộng hoà Campuchia ra đời

- Từ 1979 đến năm 1991, diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập niên kết thúc với sự thất bại của Khme đỏ,

10-1991 Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết

- Sau cuộc tổng tuyển cử 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập do Xihanúc (Sihanouk) làm quốcvương, Campuchia bước sang thời kỳ phát triển mới

Câu 15: Trình bày nội dung, thành tựu, hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập ASEAN?

*Chiến lược kinh tế hướng nội:

- Sau độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan)

thực hiện đường lối công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội)

- Mục tiêu: nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ

- Nội dung: Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu Lấy thị trường trong nước làmchỗ dựa để phát triển sản xuất

- Thành tựu: Sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nd, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp, đời sống ndđược cải thiện

- Hạn chế: Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn đến thua lỗ, tham nhũng, quan liêu

* Chiến lược kinh tế hướng ngoại:

- Từ những năm 60-70 trở đi chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (chiến lược kinh tế

hướng ngoại)

- Nội dung: Tiến hành “mở cửa” thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương

- Thành tựu: Tỉ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh Singapo trở thành con rồng kinh tếcủa Châu Á Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt tới 130 tỉ USD – chiến 14% ngoại thương củacác nước đang phát triển

- Hạn chế: Phụ thuộc vào vốn và thị trường nước ngoài, cơ cấu đầu tư bất hợp lí

Câu 16: Trình bày Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN ? Nội dung hiệp ước Bali (1976) ?

* Hoàn cảnh ra đời:

- Sau khi độc lập, các nước trong khu vực cần có sự hợp tác với nhau để phát triển

- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

- Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực, tiêu biểu là liên minh Châu Âu - EU đã thúcđẩy sự liên kết giữa các nước ĐNA

Trang 7

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước làInđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin.

* Mục tiêu: Tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hóa trên tinh thần duy

trì hòa bình và ổn định khu vực

* Những thành tựu chính của ASEAN:

- Từ năm 1967 đến 1975 ASEAN còn là tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế

- Từ sau Hiệp ước Bali (Inđônêxia) tháng 2-1976 ASEAN có sự khởi sắc

+ Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và ba nướcĐông Dương được cải thiện

+ Kinh tế các nước tăng trưởng

+ Mở rộng thành viên từ 5 nước lên 10 nước: Năm 1984 Brunây gia nhập ASEAN, Việt Nam ( 28/7/1995), Lào

a,mục tiêu của tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN):

-Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) thành lập 8/1967 tại Băng Cốc(Thái Lan) với sự tham gia của các nước: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin, Thái Lan

-Mục tiêu của tổ chức ASEAN được nêu rõ tại hội nghị cấp cao ASEAN ở Ba-li(Inđônêxia) tháng 12/1976 có nội dung là:

+Xây dựng những mối quan hệ hữu nghị, hòa bình và hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo ra một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực và thiết lập một khu vực hòa bình, tự do, trung lập ở Đông Nam Á

+Như vậy, ASEAN là một liên minh kinh tế-chính trị của khu vực Đông Nam Á

b, Quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN

Diễn biến phức tạp, có lúc căng thẳng, lúc hòa dịu tùy theo tình hình khu vực, có thể chia thành các thời kỳ sau: -Từ 1967 đến 1992, ASEAN mới thành lập và thời điểm này một số nước ASEAN(Philippin, Thái Lan) có thể tham gia vào cuộc chiến tranh của Mỹ xâm lược Việt Nam Vì thế, Việt Nam hạn chế quan hệ với ASEAN

-Từ 1972 đến 1986: do tình hình khu vực có nhiều biến chuyển mạnh mẽ, ASEAN điều chỉnh chính sách của mình đối với Việt Nam Về phía Việt Nam, hiệp định Pari 1973 được ký kết, đặc biệt năm 1975, ta thắng giặc Mỹ xâm lược, đất nước thống nhất, các nước ASEAN phải tính lại "quan hệ với Mỹ".Nhưng quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN vẫn căng thẳng do "vấn đề Campuchia"

-Từ năm 1986 đến nay khi"vấn đề Campuchia" được giải quyết và Việt Nam thi hành chính sách đối ngoại "muốn làm bạn với tất cả các nước", thì quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN ngày càng được cải thiện, từ đối đầu sang đối thoại, thân thiện, hợp tác

- Ngày 22/7/1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Ba-li và trở thành quan sát viên chính thức của ASEAN cùng Lào

- Hội nghị ngoại trưởng ASEAN lần thứ 27 tại Băng Cốc khẳng định sẵn sàng chấp nhận Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức ASEAN

- Năm 1998, Việt Nam đăng cai Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 6

Câu 18: Hãy cho biết thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN?

-Thời cơ: Việt Nam gia nhập ASEAN mở ra giai đoạn mới trong quan hệ quốc tế với Việt Nam, tạo điều kiện cho Việt Nam được hòa nhập vào cộng đồng khu vực, vào thị trường các nước Đông Nam Á, thu hút được vốn đầu tư,

mở ra cơ hội giao lưu, học tập, tiếp thu khoa học kỹ thuật, công nghệ, văn hóa để phát triển Nâng cao vai trò, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế

-Thách thức: Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là về kinh tế, trong khi trình độ kinh tế, khoa học-kỹ thuật của Việt Nam còn thấp nên đây sẽ là một thách thức lớn Nếu Việt Nam không bắt kịp trình độ phát triển chung của khu vực thì dễ bị tụt hậu về kinh tế Nếu không đứng vững thì dễ bị hòa tan về chính trị, xã hội

Câu 19: Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ trong những năm 1945-1950 diễn ra như thế nào?

- Là nước lớn, đông dân thứ 2 Châu Á: 3,3 triệu km2, DS 1 tỉ 20 triệu người (2000)

- Sau CTTG II, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc do Đảng Quốc Đại lãnh đạo phát triển mạnh mẽ

- Kết quả: thực dân Anh thực hiện kế hoạch Mao bát tơn 15/8/1947, chia Ấn Độ 2 quốc gia theo tôn giáo : Ấn độ(Ấn Độ giáo) và Pakixtan (Hồi giáo)

- Không thỏa mãn với chế độ tự trị, Đảng Quốc đại do Nêru đứng đầu đã lãnh đạo nhân dân tiếp tục đấu tranh

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và nhà nước cộng hòa được thành lập

Ý nghĩa: đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân Ấn Độ, cổ vũ mạnh mẽ PT GPDT trên thế giới

Câu 20:/ Những thành tựu chính mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước ?

Trang 8

- Nông nghiệp: nhờ tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” nên Ấn Độ tự túc được lương thực, 1995 là nước xuất

khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới

- Công nghiệp: đứng thứ 10 trên thế g iới về sản xuất công nghiệp, chế tạo được máy móc hiện đại

- Khoa học kỹ thuật: Là cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ.

+ 1974 chế tạo thành công bom nguyên tử

+ 1975 phóng vệ tinh nhân tạo…

- Về đối ngoại: thực hiện chính sách hòa bình, trung lập, luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các

nước

Câu 21 Quá trình đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nước ở Ân Độ từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay.

1.Cuộc đấu tranh giành độc lập.

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh,

đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ

+Ngày 19/2/1946 hai vạn thuỷ binh ở Bom Bay khởi nghĩa chống thực dân Anh đòi độc lập

+ Bãi công của 20 vạn công nhân và sinh viên ,học sinh và quần chúng ở Bom Bay, cuộc tổng bãi công và khởi nghĩa kéo dài 3 ngày

+ Hưởng ứng phong trào, công nhân ở Cancutta nổi dậy đấu tranh

+ Ở nông thôn nông dân đấu tranh, chỉ nộp 1/3 hoa lợi cho địa chủ( phong trào Têphaga), nhiều nơi nông dân nổi dậy cướp tài sản của địa chủ

- Do sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ: ngày 15/8/1947 đã chia Ấn Độ thành

hai quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo

- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, từ 1948-1950, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân giành thắng lợi hoàn

toàn

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa.

Ý nghĩa : sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độ đánh dấu bước ngoặt quan trọng của lịch sử Ấn Độ, cổ vũ mạnh

mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

2 Công cuộc xây dựng đất nước.

-Trong thời kỳ xây dựng đất nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu quantrọng:

-Nông nghiệp:

+Từ những thập niên 70, Ấn Độ thực hiện cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp, nhờ đó đã tự túc đượclương thực

+Từ 1995, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới

- Công nghiệp: trong thập niên 80, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 thế giới về sản xuất công nghiệp, đã chế tạo đượcnhiều máy móc hiện đại

- Khoa học-kỹ thuật: đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạtnhân, công nghệ vũ trụ

- Văn hóa-giáo dục: thực hiện cuộc "cách mạng chất xám" và trở thành một trong những cường quốc sản xuấtphần mềm lớn nhất thế giới

- Đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

- Ngày 7/1/1972 Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

b.Các giai đoạn phát triển:

Sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, được gọi là “lục địa mới trổi dậy”

+ Giai đoạn 1945 – 1954: Phong trào nổ ở Bắc Phi với thắng lợi trong cuộc chính biến CM của binh lính và sĩ quan

Ai Cập (3/7/1952) lật đổ nền thống trị của thực dân Anh, thành lập nước cộng hòa Ai Cập (18/6/1953)

+ Giai đoạn 1954 – 1960: Thắng trong trận Điện Biên Phủ của Việt Nam , đã cổ vũ các thuộc địa của Pháp ở các nước Bắc Phi và Tây Phi đứng lên đấu tranh giành độc lập: Angiêri (1954 – 1962), Marốc, Xuđăng (1956) Ghana (1957) …

Trang 9

+ Giai đoạn 1960 – 1975:

- Năm 1960 có 17 nước giành độc lập, nên gọi là “Năm Châu Phi”, mở đầu giai đoạn phát triển mới của phong

trào giải phóng dân tộc

- Thắng lợi của CM Angiêri (1962), Etiôpia (1974), Môdămbích, Aêngola (1975) … Chủ nghĩa thực dân cũ cơ bản

bị sụp đổ

+Giai đoạn từ 1975 đến nay:

Đây là giai đoạn hoàn thành phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

- Tháng 3/1991 Namibia tuyên bố độc lập

- Phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi mạnh thành cao trào cách mạng rộng rãi trongđông đảo quần chúng, đến 1990 giành thắng lợi quan trọng( chủ tịch Man đê la, được trả tự do, Đảng cộng sản đượcthừa nhận là một tổ chức hợp pháp, các đạo luật về phân biệt chủng tộc bị bải bỏ

- Tháng 4/1994 ông Manđêla được bầu làm tổng thống nước Nam Phi mới ,dân chủ vàkhông còn phân biệt chủng tộc

c.Những khó khăn của các nước Châu Phi sau ngày độc lập:

- Sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân mới, vơ vét , bóc lột về kinh tế của các cường quốc phương Tây

- Nghèo đói , mù chữ , bệnh tật và nợ nước ngoài tăng

- Sự bùng nổ dân số cao (dự kiến đến năm 2020 ,dân số Châu Phi khoảng 1,6 tỉ

- Trong những năm gần đây, được sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, nhân dân các nước châu Phi đã và đang xây dựng đất nước giàu đẹp ,tiến bộ , văn minh

d Đặc diểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi:

- Năm 1963 thành lập tổ chức thống nhất châu phi(OAU) ,tổ chức này có vai trò quan trọng trong việt phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệpđấu tranh cách mạng ở các nước Châu Phi

- Giai cấp tư sản dân tộc ở châu Phi lãnh đạo các cuộc đấu tranh, vì giai cấp vô sản ở đây chưa trưởng thành, chưa

có một chính Đảng độc lập

- Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh chính trị và thương lượng

- Mức độ độc lập và sự phát triển của các nước không đồng đều

- Phong trào tuy phát triển rộng khắp và dâng cao, nhưng không đồng đều giữa các khu vực

Câu 23: Những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập ở khu vực Mĩ La Tinh.

- Khu vực Mỹ Latinh sớm giành độc lập (đầu thế kỉ XIX), nhưng sau đó lệ thuộc Mĩ

- Sau CTTG II cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cáchmạng Cu Ba do Phiđen Caxtơrô lãnh đạo vào 1/1959

- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ diễn ra sôi nổi ởnhiều nước trong thập kỷ 60 – 70: Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia, Pêru, Nicaragoa…

- Kết quả: chính quyền độc tài nhiều nước bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập -> Mĩlatinh là

“lục địa bùng cháy”

Câu 24: Trình bày những đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? Phân tích những nét khác biệt cơ bản về đối tượng và mục tiêu đấu tranh giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, châu Á với khu vực Mỹ Latinh trong thời kỳ lịch sử này?

a.Đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

-Các nước châu Phi đã thành lập được Tổ chức thống nhất châu Phi(1963), tổ chức này giữ vai trò quan trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng của các nước châu Phi -Lãnh đạo phong trào hầu hết là các chính đảng hoặc tổ chức chính trị của giai cấp tư sản dân tộc.

-Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu thông qua đấu tranh chính trị hợp pháp, thương lượng với các nước phương Tây để được công nhận độc lập.

-Mức độ độc lập và sự phát triển của đất nước sau khi giành được độc lập không đồng đều(vùng châu Phi xích đạo đang chậm phát triển, vùng Bắc Phi phát triển nhanh chóng).

b.Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi với khu vực Mỹ Latinh.

-Nhân dân châu Á, châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc, thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc, giành lại độc lập, chủ quyền.

-Khu vực Mỹ Latinh đấu tranh chống lại các thế lực thân Mỹ để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ, qua đó giành lại độc lập và chủ quyền thực sự cho dân tộc.

Câu 25: Trình bày những nét chính về cuộc cách mạng dân tộc dân chủ(1953-1959) ở Cu Ba?

Tháng 3-1952, với sự giúp đỡ của Mỹ, Batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba Chính quyền Batixta đã xóa bỏ hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước Trong bối cảnh đó, nhân dân Cuba đứng lên chống chế độ độc tài, mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của 135 thanh niên yêu nước do Phiđen Cátxtơrô chỉ huy Ngày 1-1-1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước cộng hòa Cuba ra đời do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu.

Cách mạng Cuba lật đổ ách thống trị độc tài Batixta tay sai của đế quốc Mỹ, mở ra một thời kỳ cho nhân dân Cuba từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội Cuba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân

Trang 10

tộc ở Mỹ Latinh, cổ vũ nhân dân các nước trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, giải phóng dân tộc

Câu26 Quá trình phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ la tinh? Hãy phân tích đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹlatinh?

- Khu vực Mỹlatinh có hơn 33 nước cộng hoà, từ Mexico đến hết nam Mỹ, diện tích trên 20 triệu km2, là khu vực giàu tài nguyên đặc biệt là nông lâm thổ sản

- Trước chiến tranh, hình thức là những quốc gia độc lập, nhưng trong thực tế đều lệ thuộc vào Mỹ

- Sau CTTG II : Mỹ tìm cch biến khu vực Mỹ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng chế độ độc tài thân

Mỹcuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển.Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba

do Phiđen Caxtơrô lãnh đạo

- Tháng 3/1952, Mỹ đã gíup Batĩxta thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cu Ba nhân dân Cu Ba đứng lên đấu tranh,

mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của 135 thanh niên yêu nước do Phiđen Caxtơrô chỉ huy ( 1953).Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hòa Cu Ba ra đời do Phiđen Caxtơrô đứng đầu

- Trong các thập niên 60-70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ phát triển và giành nhiều thắng lợi:

+ Cuộc đấu tranh của nhân dân Panama thu hồi kênh đào Panama ( 1964-1999)

+ Năm 1983 ở vùng Ca ri bê có 13 quốc gia giành độc lập

+ Cùng với các hình thức đấu tranh : bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia, Pêru, NicaragoaMỹ Latinh đựơc

mệnh danh “Lục địa bùng cháy”.

- Kết quả : chính quyền độc tài nhiều nước bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ đựơc thiết lập

Câu 27: Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc khu vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Kể từ đó, phong trào đã diễn ra như thế nào?

- Sự kiện đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc khu vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là thắng lợi của cách mạng Cuba(1959)

- Tháng 3-1952, với sự giúp đỡ của Mỹ, Batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba Chính quyền Batixta đã xóa bỏ hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước Trong bối cảnh đó, nhân dân Cuba đứng lên chống chế độ độc tài, mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của 135 thanh niên yêu nước do Phiđen Cátxtơrô chỉ huy Ngày 1-1-1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước cộng hòa Cuba ra đời do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu.

- Cách mạng Cuba lật đổ ách thống trị độc tài Batixta tay sai của đế quốc Mỹ, mở ra một thời kỳ cho nhân dân Cuba từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội Cuba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh, cổ vũ nhân dân các nước trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, giải phóng dân tộc

- Từ năm 1959 đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX bão táp cách mạng đã bùng lên mạnh mẽ ở Mỹ Latinh Nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba, tháng 8-1961, Mỹ đề xướng việc tổ chức "Liên minh vì tiến bộ" để lôi kéo các nước Mỹ Latinh Nhưng từ thập kỷ 60-70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ ngày càng phát triển.

- Năm 1964, phong trào đấu tranh của nhân dân Panama đòi thu hồi chủ quyền kênh đào diễn ra sôi nổi, buộc Mỹ phải từ bỏ quyền chiếm kênh đào và trả lại cho Panama vào năm 1999 Do phong trào đấu tranh mạnh mẽ, các quốc đảo ở vùng biển Caribê lần lượt giành được độc lập: Hamaica, Triniđát và Tôbagô(1962), Guyana Đến năm 1983, ở vùng Caribê đã có 13 quốc gia độc lập.

- Với những hình thức bãi công phong phú, Mỹ Latinh đã trở thành ''Lục địa bùng cháy" Phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài ở các nước diễn ra liên tục Kết quả là chính quyền độc tài ở nhiều nước Mỹ Latinh đã bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập.

Câu 28 : Hãy trình bày những thành tựu và khó khăn về kinh tế-xã hội của các nước Mỹ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

-Các nước Mỹ Latinh bước vào thời kỳ xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội, dạt được những thành tựu đáng khích lệ Một số nước đã trở thành các nước công nghiệp mới(NICs) như Braxin, Áchentina, Mêhicô -Cuba tiến hành những cải cách dân chủ (cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản nước ngoài ) Năm 1961 tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội, đạt nhiều thành tựu trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục

-Đến thập kỷ 80, các nước Mỹ Latinh gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái nặng nề, lạm phát tăng nhanh, khủng hoảng trầm trọng, nợ nước ngoài chồng chất, dẫn đến những biến động về chính trị.

-Bước sang thập kỷ 90, nền kinh tế Mỹ Latinh có chuyển biến tích cực hơn

Chilê

Đầu tư nước ngoài đạt khối lượng lớn(70 tỷ USD năm 1994), đứng thứ hai thế giới.

-Tuy nhiên, tình hình kinh tế của nhiều nước Mỹ Latinh còn gặp không ít khó khăn, mâu thuẫn xã hội là vấn đề nổi cộm, tham nhũng trở thành quốc nạn đã hạn chế sự phát triển kinh tế.

Trang 11

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, nền kinh tế Mỹ phát triển mạnh:

+ Sản lượng công nghiệp năm 1948 : 56,5%

+ Năm 1949, Sản lượng nông nghiệp = hai lần sản lượng của Anh, Pháp, Đức, Italia,Nhật cộng lại

+ Mỹ nắm hơn 50% số tàu biển và ¾ dự trữ vàng của thế giới

+ Chiếm gần 4o% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

- Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ trở thành trung tâm kinh tế -tài chính lớn nhất thế giới

b Nguyên nhân phát triển.

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo

- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh ( thu 114 tỉ USD trong CTTGII )

- Áp dụng những thành tựu KH- KT hiện đại để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

- Các tập đoàn tư bản có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả cả trong và ngoài nước

- Sự lãnh đạo và điều tiết của nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy KT phát triển

c / Nguyên nhân quan trọng :

- Ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học kĩ thuật mới

- Bởi vì khoa học kĩ thật tạo ra khối lượng hàng hoá đồ sộ, giúp kinh tế Mỹ phát triển nhanh

c Khoa học kỹ thuật : Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại và đạt nhiều thành tựu:

Chế tạo công cụ mới (Máy tính tự động…), Vật liệu mới ( Polime, vật liệu tổng hợp…), Năng lượng mới ( Nănglượng nguyên tử, nhiệt hạch…), Chinh phục vũ trụ ( Đưa người lên mặt trăng…), Đi đầu cuộc “ CM xanh” trongNN

Câu 30: Sự phát triển kt Mỹ từ năm 1973 đến năm 2000?

Nước Mỹ từ năm 1973 đến năm 1991.

-Năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài tới năm 1982.

-Từ năm 1983, kinh tế Mỹ bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế-tài chính, nhưng tỷ trọng của kinh tế Mỹ so với kinh tế thế giới giảm sút nhiều so với trước Nước Mỹ từ năm 1991-2000.

Về kinh tế

-Trong suốt thập kỷ 90, tuy có trải qua những đợt suy thoái ngắn, nhưng kinh tế Mỹ vẫn đứng hàng đầu thế giới.

+Mỹ tạo ra 25% giá trị sản phẩm của toàn thế giới.

+Có vai trò chi phối trong hầu hết các tổ chức kinh tế-tài chính thế giới như: WTO, IMF

-Khoa học: kỹ thuật vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ Tính chung, Mỹ chiếm tới 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới.

Câu 31: Nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945-2000 ?

Sau CTTG II, Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới

- 1945 – 1973: Thực hiện chiến lược toàn cầu.

+ Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới

+ Đàn áp PTGPDT, PTCN và cộng sản quốc tế, khống chế

+Chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ

+Thủ đoạn: khởi xướng chiến tranh lạnh, tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, đảo chính, tiêu biểu là

cuộc chiến tranh xâm lược VN, dính líu vào chiến tranh Trung Đông…ép buộc các nước đồng minh lệ thuộc mình,bắt tay với các nước lớn XHCN để khống chế phong trào giải phóng dân tộc

- 1973 - 1991

Trang 12

+ Từ sau Hiệp định Pari( 1973) Mỹ tiếp tục chiến lược toàn cầu, chạy đua vũ trang

+Sự đối đầu X-M Mỹ suy giảm về kinh tế và chính trị; Tây Âu và Nhật vươn lên

+1989 Mỹ và LX tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ra thời kỳ mới trong quan hệ quốc tế

- 1991 – 2000 : thực hiện chiến lược “ Cam kết và mở rộng” với mục tiêu :

+ Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẳn sàng chiến đấu

+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ

+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

=> Mục tiêu bao trùm của Mỹ là muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất, lãnh đạo thế giới.

BÀI 7: TÂY ÂU

Câu 32: Vì sao nóí Tây Âu là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới ở nửa sau thế kỉ XX ?

- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề Tới khoảng 1950, kinh tế Tây Âu được khôi phục

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70, kinh tế Tây Âu ổn định và phát triển nhanh chóng Tây Âu trởthành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, có trình độ khoa học kĩ thuật cao

* Nguyên nhân phát triển:

- Áp dụng thành tựu KHKT hiện đại

- Nhà nước có vai trò rất lớn trong quản lý, điều tiết nền kinh tế

- Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài như viện trợ Mỹ, giá nguyên liệu rẻ từ các nước thế giới thứ ba, hợp tác có hiệuquả trong khuôn khổ của EC

Câu 33 Tình hình kinh tế Tây Âu từ 1945 - 2000

- Giai đoạn 1945 – 1950: các nước Tây Âu đều bị thiệt hại nặng nề sau CTTGII Với sự cố gắng của từng nước

và viện trợ của Mỹ trong khuôn khổ “ Kế hoạch Mác – san”, đến năm 1950 nền kinh tế của các nước Tây Âu cơ bảnphục hồi

- Giai đoạn 1950 – 1973: nền kinh tế Tây Âu phát triển nhanh

+Tây Đức, Anh, Pháp lần lượt là các cường quốc công nghiệp đứng thứ ba, tư, năm trong thế giới tư bản

+Tây Âu trở thành 1trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, trình độ KHKT phát triển cao, hiện đại

- Từ 1973 -1982: suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định, kéo dài đến thập kỷ 90

- Gặp những khó khăn và thách thức :

+Sự phát triển đan xen với khủng hoảng, suy thoái, lạm phát và thất nghiệp

+ Sự canh tranh cảu Mỹ, Nhật Bản và các nước CNM ( NIC)

+ Quá trính “nhất thể hóa” Tây Âu gặp nhiều trở ngại

- Từ 1991 – 2000: phục hồi và phát triển

+ Tây Âu vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất của thế giới

+ Giữa thập kỷ 90, 15 nước EU với số dân 375 triệu, GDP hơn 7000 tỉ USD, chiếm 1/3 tổng snar phẩm công nghiệp của thế giới

Câu 34 Liên minh châu Âu ( EU)

- Ngày 1/7/1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)

- 07/12/1991: Hiệp ước Ma-a-xtrish được ký kết, khẳng định một tiến trình hình thành một Liên bang châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung, ngân hàng chung…

- 1/1/1993: Liên minh châu Âu (EU)

- 1994, kết nạp thêm 3 thành viên mới là Áo, Phần Lan, Thụy Điển

- 01/05/2004, kết nạp thêm 10 nước thành viên Đông Âu, nâng tổng số thành viên lên 25.

b) Mục tiêu: Liên minh chặt chẽ về kinh tế, tiền tệ và chính trị (xác định luật công dân châu Âu, chính sách đối

ngoại và an ninh chung, Hiến pháp chung…)

c) Hoạt động:

- Tháng 6/1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên

- Tháng 3/1995: hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau

- 01/01/1999, đồng tiền chung châu Âu được đưa vào sử dụng

- Hiện nay là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới

- 1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập và phát triển trên cơ sở hợp tác toàn diện

Trang 13

- Từ tháng 1- 2002, các nước EU đã sử dụng đồng tiền chung châu Âu được gọi là đồng EURO.

Câu 35: Trình bày nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của các nước tư bản Tây Âu nửa sau thế kỉ

XX ?

- Những năm đầu sau CTTG II: Tây Âu tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng thất bại

- Trong chiến tranh lạnh: Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ (Anh, Đức, Italia)

- Tây Âu gia nhập khối liên minh quân sự Bắc Đại Dương (NATO – 4/1949) nhằm chống lại Liên Xô và các nướcXHCN, đứng về phía Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam, ủng hộ Ixaren trong các cuộc chiến tranh TrungĐông Tuy nhiên có lúc quan hệ giữa Tây Âu và Mĩ cũng “trục trặc” (nhất là giữa Pháp – Mĩ)

- 8/1975, các nước Tây Âu tham gia định ước Henxinki về an ninh và hợp tác Châu Âu, tình hình căng thẳng ởChâu Âu dịu đi rõ rệt

- Sau khi được phục hồi, từ 1952 – 1960, kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh, nhất là từ năm 1960 đến

1973, thường được gọi là giai đoạn phát triển “ thần kỳ”

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của Nhật Bản từ 1960 - 1969 là 10,8%; từ năm 1970 đến 1973, tuy có giảm nhưng vẫn đạt bình quân 7,8%, cao hơn rất nhiều so với các nước phát triển khác

- Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vượt Anh, Pháp, Cộng hoà Liên Bang Đức, Italia và Canađa, vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới tư bản ( sau Mĩ)

- Từ những năm 70 trở đi, Nhât trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới ( cùng với

Mỹ và Tây Âu )

b/ KHKT:

- Nhật Bản coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật

- KHKT tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng (ti vi, tủ lạnh, ô tô…), dóng tầu chở dầu 1 triệu tấn, xd đường ngầm dưới biển dài 53,8 km, xây cầu đường bộ nối hai đảo Hônsu và Sicôcư

c/ Nhân tố thúc đẩy (Nguyên nhân của sự phát triển):

- Ở Nhật Bản, nhân tố con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu

- Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước

- Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao

- Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng

- Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp ( không vượt quá 1% GDP), nên có điều kiện tận dụng vốn đầu tư cho kinh tế

- Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển, như nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên ( 1950 – 1953), Việt Nam ( 1954 – 1975) để làm giàu

d/ Nguyên nhân quan trọng nhất ?

Nhân tố con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển kinh tế ở Nhật

.e/ Những thách thức đối với nền kinh tế Nhật Bản:

- Lãnh thổ Nhật Bản không lớn, dân số đông, tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, thường xảy ra thiên tai ( động đất, núi lửa, ), nền công nghiệp hầu như phụ thuộc hoàn toàn vào các nguồn nguyên liệu và nhiên liệu nhập khẩu

- Cơ cấu vùng kinh tế của Nhật Bản thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào ba trung tâm lớn là Tô-ki-ô,

Ô-xa-ca và Na-gôi-a với số dân trên 60 triệu người, trong khi các vùng khác được đầu tư phát triển rất ít, giữa công nghiệp và nông nghiệp có sự mất cân đối.

- Là một trong những trung tâm kinh tế - tài chính thế giới, Nhật Bản luôn gặp sự cạnh tranh quyết liệt của

Mĩ, Tây Âu, các nước công nghiệp mới ( NICs ), Trung Quốc, và tâm lí e ngại ở nước ngoài về một đế quốc kinh tế Nhật Bản.

- Cũng như kinh tế Mĩ, Nhật Bản không thể giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm ngay trong bản thân nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

Câu 37: Những nét chính về cải cách dân chủ và chính sách đối ngoại của Nhật Bản:

* Những cải cách:

- Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) tiến hành 3 cải cách lớn về kinh tế:

+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “ Daibátxư”

+ Cải cách ruộng đất

+ Thực hiện các quyền tự do, dân chủ, bình đẳng nam, nữ

Trang 14

- Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt, bộ máy chiến tranh, Ban hànhHiến pháp mới (1947): Nhật Bản là nước Quân chủ lập hiến, Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trìquân đội thường trực

* Chính sách Đối ngoại:

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ

- 9/1951, Nhật Bản kí hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật Sau này, hiệp ước An Ninh được gia hạn nhiều lần và 1996kéo dài vĩnh viễn

- Sau chiến tranh lạnh, Nhật Bản cố gắng tự chủ hơn trong đối ngoại, mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọngquan hệ với Châu Á và Đông Nam Á

- Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành 1 cường quốc chính trị tương xứng với sức mạnh kinh tế

QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 - 2000) BÀI 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU

CHIẾN TRANH LẠNH

***

Câu 38: Thế nào là chiến tranh lạnh ? Hãy nêu và phân tích những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa 2 phe TBCN và XHCN ?

Sau chiến tranh Thế giới II, quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Mĩ nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu và đi

tới tình trạng chiến tranh lạnh

* Nguyên nhân:

- Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô

+ LX chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ CNXH, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới + Mĩ ra sức chống phá Liên Xô, các nước XHCN và đẩy lùi phong trào cách mạng thế giới, mưu đồ làm bá chủthế giới

- Sự thành công của CMTQ và các nước Đông Âu, dẫn đến CNXH trở thành hệ thống thế giới, khiến Mĩ lo sợ

- Sau chiến tranh, Mĩ trở thành cường quốc kinh tế, lại nắm độc quyền về bom nguyên tử, âm mưu làm bá chủ thếgiới hưng lại bị LX cản đường

* Những sự kiện đưa tới Chiến tranh lạnh:

- Phía Mĩ:

+ 12/3/1947, Mĩ công bố học thuyết Truman, khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ + 6/1947, Mĩ thông qua kế hoạch Mácsan: viện trợ kinh tế, quân sự cho Tây Âu -> tạo nên sự đối lập về kinh tế,chính trị giữa các nước tây Âu TBCN với các nước Đông Âu XHCN

+ 4/1949, Mĩ thành lập Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) chống lại Liên Xô và các nước XHCNĐông Âu

- Phía Liên Xô:

+ 1/1949 LX và ĐÂ thành lập hội đồng tương trợ Kinh Tế (SEV)

+ 5/1955 thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava

=> Cục diện 2 phe, 2 cực được xác lập, chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới

Câu 39: Hãy nêu và phân tích những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa 2 phe TBCN và XHCN.

- Nguyên nhân Liên Xô – Mỹ chấm dứt Chiến tranh lạnh:

+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thập niên đã làm cho cả 2 cường quốc quá tốn kém

+ Sự vươn lên mạnh mẽ về kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản trở thành mối lo ngại của Liên Xô – Mỹ

- Kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng

=> Hai cường quốc cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và phát triển

+ Tháng 12/1989 , tại đảo Manta (Địa Trung Hải) tổng thống Liên Xô M.Goócbachốp và tổng thống Mỹ G.Busơ ( cha) tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

-Ý nghĩa : Chiến tranh lạnh chấm dứt các tranh chấp, xung đột đựoc giải quyết bằng con đường hòa bình

( Apganixtan, CPC, Namibia)

=> Chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra những điều kiện để giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng con đường hòa bình.

Trang 15

Câu 40: Những xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt ?

- Sự tan rã của Liên Xô và hệ thống XHCN đưa đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực

- Tình hình thế giới có những thay đổi to lớn và phức tạp Trật tự thế giới mới đang hình thành và ngày càng theo

xu thế đa cực với sự vươn lên của Mĩ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Nga và Trung Quốc Cụ thể là:

+ Một là: trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ, trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu hướng đa cực với sự vươn lên của Mỹ, Liên minh châu Âu, Nga, Trung Quốc + Hai là: các quốc gia đều tập trung vào phát triển kinh

tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia

+ Ba là , Mỹ đang cố thiết lập thế giới đơn cực nhưng không dễ gì đạt đựoc mục đích.

+ Bốn là :Sang TK XXI, xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển được củng cố Tuy nhiên, xung đột, nội chiến, tranh

chấp vẫn xảy ra ở nhiều khu vực như ở bán đảo ban căng, ở một số nước châu Phi và Trung Á

Ngày nay, các quốc gia dân tộc vừa có những thời cơ phát triển thuận lợi, vừa phải đối mặt với những thách thức

vô cùng to lớn

=>Xu thế chung là hòa bình, hợp tác cùng phát triển

BÀI 10: CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỈ

XX

Câu 41 Nguồn gốc và đặc điểm, thành tựu, tác động của cuộc CMKHCN? :

a) Nguồn gốc : cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay diễn ra mạnh mẽ là do những đòi hỏi của cuộc sống,

của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người, nhất là trong tình hình

bùng nổ dân số thế giới và sự vơi cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt từ sau chiến tranh thếgiới thứ hai

b) Đặc điểm :

- Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

- Khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật và kĩ thuật lại mở đường cho sản xuất, trở thành nguồn gốc của mọi tiến

bộ kĩ thuật và công nghệ

c) Những thành tựu chính.

- Đạt được những thành tựu kì diệu trên mọi lãnh vực

- Lĩnh vực khoa học cơ bản, có những bước tiến nhảy vọt: Trong toán học, vật lí, hóa học, sinh học.

+ Tháng 3-1997, tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính

+ Tháng 6 – 2000 các nhà khoa học đã công bố “ Bản đồ gen người” và đến tháng 4-2003, giải mã được bản đồ gen người

- Lĩnh vực công nghệ:

+ Tìm ra nguồn năng lượng mới: Mặt trời, nguyên tử

+ Chế tạo ra những vật liệu mới như chất Pôlime

+ Sản xuất ra những công cụ mới như: máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động

+ Công nghệ sinh học có bước phát triển phi thường trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh…

+ Cách mạng xanh trong nông nghiệp với những giống lúa mới có năng suất cao

+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc và giao thông vận tải siêu nhanh, hiện đại như: Cáp quang, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc…

+ Chinh phục vũ trụ: đưa con người lên Mặt Trăng

+ Sự phát triển của công nghệ thông tin làm cho nền văn minh nhân loại đ4 sang một chương mới – “ văn minh thông tin”

d) Tác động của khoa học – công nghệ.

- Tích cực:

+ Tăng năng suất lao động

+ Nâng cao không ngừng mức sống, chất lượng cuộc sống của con người

+ Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng giáo dục

+ Nền kinh tế- văn hóa- giáo dục thế giới có sự giao lưu quốc tế hóa ngày càng cao

+ Sự hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa

- Hạn chế: Gây những hậu quả mà con người chưa khắc phục được.

+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thông

g Thời cơ và thách thức của Việt Nam trước sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay

-Thời cơ giúp cho Việt Nam đẩy mạnh việc phát triển nền kinh tế của mình

- Thách thức là sự cạnh tranh về kinh tế, nguy cơ bị tụt hậu về kinh tế

Trang 16

e Theo em vai trò của cách mạng khoa học kỹ thuật trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh

tế nước ta hiện nay quan trọng như thế nào? Vì sao?

- Trong công cuộc công nghiệp hoá – hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay muốn thành công thì vai trò của khoa học

kỹ thuật là cực kỳ quan trọng, có ý nghĩa quyết định

- Thực tế sự tiến bộ của nền kinh tế Mỹ, Nhật Bản và nhiều nước trên thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay đã chứng tỏ vai trò quan trọng của khoa học kỹ thuật

Câu 42: Thế nào là xu thế toàn cầu hóa ? Những biểu hiện và tác động của xu thế toàn cầu hóa ?

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, xu thế toàn cầu hóa xuất hiện Đó là, quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên

hệ, những tác động ảnh hưởng lẫn nhau của tất cá các khu vực các quốc gia, dân tộc trên thế giới

* Biểu hiện:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (như IMF, EU, NAFTA,APEC, ASEAN )

* Tác động :

- Tích cực : Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao, góp phần

chuyển biến cơ cấu kinh tế

- Tiêu cực : Làm trầm trọng thêm bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu – nghèo trong từng nước và giữa

các nước; làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống con người kém an toàn; tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc

và xâm phạm nền độc lập tự chủ của các quốc gia

=> Toàn cầu hóa vừa là thời cơ lịch sử, là cơ hội rất lớn cho các nước phát triển mạnh mẽ, đồng thời cũng tạo ranhững thách thức to lớn

- Sau CTTG1, P là nước thắng trận nhưng bị thiệt hại nặng nề

- Để bù đắp những thiệt hại trong chiến tranh, khôi phục địa vị của Pháp trong thế giới tư bản, chính quyền Phápđẩy mạnh bóc lột trong nước, tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam

*Nội dung chương trình khai thác:

(+) Chính sách về kinh tế

Thực dân Pháp đã đầu tư mạnh với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các nghành kinh tế Việt Nam Chỉ trong vòng 6 năm ( 1924 - 1929 ), số vốn đầu tư vào Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam lên đến 4 tỉ phrăng ( tăng 6 lần so với trước chiến tranh )

- Công nghiệp: Tư bản Pháp chú trọng đầu tư vào khai thác mỏ, trước hết là mỏ than:

+ Nhiều công ti khai thác than mới được thành lập như Công ti than Hạ Long - Đồng Đăng, Công ti than và kim khí Đông Dương, Công ti than Tuyên Quang, Công ti than Đông Triều,

+ Ngoài than, các cơ sở khai thác mỏ thiếc, kẽm, sắt đều được bổ sung thêm vốn, tăng thêm công nhân và đẩy mạnh tiến độ khai thác Một số cơ sở chế biến quặng kẽm, thiếc, các nhà máy tơ sợi Hải Phòng, Nam Định, nhà máy rượu Hà Nội, Nam Định, nhà máy diêm Hà Nội, Bến Thủy, nhà máy đường Tuy Hòa, gạo Chợ lớn, đã được nâng cấp và mở rộng quy mô

- Thương nghiệp:

+ Ngoại thương có sự tăng tiến hơn trước: trước chiến tranh, hàng hóa Pháp nhập vào Đông Dương mới chiếm 37

%, đến những năm 1929 - 1930 đã lên đến 63 % tổng số hàng nhập Quan hệ giao lưu buôn bán nội địa cũng được đẩy mạnh

+ Đánh thuế rất nặng các hàng hóa nhập từ nước ngoài mà chủ yếu là của Trung Quốc và Nhật Bản nhằm nắm chặtthị trường Việt Nam ( và Đông Dương ) cho tư bản độc quyền Pháp

Trang 17

- Giao thông vận tải:

+ Mục đích: phát triển giao thông vận tải nhằm phục vụ công cuộc khai thác và vận chuyển nguyên vật liệu, lưu thông hàng hóa trong nước và nước ngoài

(+) Những chính sách về chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp:

- Thực dân Pháp thi hành một vài cải cách chính trị - hành chính để đối phó với những biến động đang diễn ra ở Đông Dương:

+ Mở rộng các công sở cho người Việt

+ Tăng thêm số người Việt trong các Phòng Thương mại và Canh nông ở các thành phố lớn

+ Lập Viện Dân biểu Trung Kì ( 2 - 1926 ), Viện Dân biểu Bắc Kì ( 4 - 1926 )

+ ở làng, xã, chúng thông qua bộ phận cầm đầu ở hương thôn để nắm sâu xuống các địa phương

- Văn hóa, giáo dục cũng có sự thay đổi:

+ Đến tháng 12 - 1917, Toàn quyền Đông Dương lập Hội đồng Tư vấn học chính Đông Dương với chức năng đề ranhững quy chế cho nghành giáo dục

+ Hệ thống giáo dục được mở rộng gồm các cấp tiểu học, trung học, cao đẳng và đại học Mô hình giáo dục có tínhhiện đại đang hình thành ở Đông Dương

+ Cơ sở xuất bản, in ấn xuất hiện ngày càng nhiều với hàng chục tờ báo, tạp chí chữ Pháp và chữ Quốc ngữ Nhà cầm quyền Pháp sử dụng báo chí, văn hóa, để phục vụ công cuộc khai thác và thống trị của chúng; ưu tiên khuyến

khích xuất bản các sách báo theo chủ trương Pháp - Việt đề huề

+ Các phong trào tư tưởng, khoa học - kĩ thuật, văn hóa, nghệ thuật phương Tây có điều kiện tràn vào Việt Nam + Các nghành văn học, nghệ thuật ( hội họa, điêu khắc, kiến trúc, ) đã có những biến đổi mới về nội dung, văn hóa mới tiến bộ và ngoại lai nô dịch cùng tồn tại, đan xen, đấu tranh với nhau

Câu 2: Những chuyển biến về kinh tế xã hội ? :

- Chuyển biến về kinh tế:

Kinh tế tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới Pháp có đầu tư kỹ thuật và nhân lực song rất hạn chế Nền kinh tế Việt Nam vẫn rất lạc hậu, mất cân đối và lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp

- Chuyển biến về xã hội: Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa các giai cấp ở Việt Nam có những chuyển

biến mới

+Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hóa: một bộ phận không nhỏ tiểu, trung địa chủ tham gia phong trào

dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp và tay sai

+ Giai cấp nông dân: bị đế quốc và phong kiến tước đoạt rưộng đất, bị bần cùng hoá, mâu thuẫn gay gắt với đế

quốc Pháp và phong kiến tay sai, đây là lực lượng cách mạng đông đảo và hăng hái nhất

+ Giai cấp tư sản: số lượng ít, thế lực yếu, bị phân hóa thành hai bộ phận : tư sản mại bản và tư sản dân tộc Bộ

phận tư sản dân tộc Việt Nam có khuynh hướng dân tộc dân chủ

+ Giai cấp tiểu tư sản: tăng nhanh về số lượng, nhạy bén với thời cuộc, có tinh thần chống thực dân Pháp và tay

sai

+ Giai cấp công nhân: giai cấp công nhân ngày càng phát triển ( trước chiến tranh 10 vạn sau chiến tranh tăng lên

22 vạn), bị nhiều tầng áp bức, bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, có tinh thần yêu nước mạnh mẽ, sớm chịuảnh hưởng của trào lưu CMVS nên đã nhanh chóng vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng

- KL:

+ Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20 của thế kỉ XX, trên đất nước Việt Nam đã diễn ra những biến đổi quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục và giai cấp Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động Cuộc đấu tranh của nhân ta chống để quốc và tay sai diễn ra ngày càng gay gắt

+ Sự phân hóa giai cấp, đặc biệt là sự ra đời và phát triển của các lực lượng xã hội mới, đã tạo tiền đề cho việc tiếp thu các trào lưu tư tưởng mới, làm cơ sở để hình thành và phát triển các khuynh hướng cách mạng mới ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

Trang 18

Câu 3: Trình bày phong trào DTDC ở VN từ 1919-1925

- Phong trào của giai cấp tư sản dân tộc

+ 1919 Phong trào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá

+ 1923 Chống độc quyền thương cảng Sài Gòn và xuất khẩu lúa gạo ở Nam kỳ của tư bản Pháp

+ 1923 Thành lập Đảng Lập Hiến để tập hợp lực lượng đấu tranh đòi tự do, dân chủ

- Phong trào của tiểu tư sản tri thức: Sôi nổi đấu tranh đòi quyền tự do dân chủ:

+ Thành lập nhiều tổ chức chính trị như: Việt Nam Nghĩa đoàn , Hội Phục Việt, Đảng Thanh Niên,

+ Ra một số tờ báo như Chuông Rè, An Nam, Người nhà quê để đấu tranh đòi tự do dân chủ

+ Thành lập nhà xuất bản như Nam đồng thư xã, Cường học thư xã… phát hành các loại sách báo tiến bộ

+ Tiêu biểu nhất là cuộc đấu tranh đòi thả cụ Phan Bội Châu (1925) và đám tang cụ Phan Chu Trinh (1926)

- Hoạt động của công nhân.

Các cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn, tuy nhiên còn lẻ tẻ và tự phát

+ Năm 1920 công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn đã thành lập Công hội đỏ (bí mật) do Tôn Đức Thắng đứng đầu + Tháng 8/1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba Son đã bãi công phản đối Pháp chở quân sang đàn áp phong trào

đấu tranh của nhân dân Trung Quốc => Cuộc bãi công kết thúc thắng lợi, thể hiện tinh thần quốc tế vô sản Sự kiện này đánh dấu bước tiến mới của phong trào Công nhân.

Câu 4: Trình bày quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 đến năm 1925 ? Ý nghĩa của quá trình đó? Hãy cho biết công lao to lớn nhất của Người đối với dân tôc VN?

* Quá trình tìm đường cứu nước

- Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới là Văn Ba đã rời cảng Nhà Rồng trên con tàu vận tải trê-vin để sang các nước phương Tây

- Từ 1911 đến 1917, Người đến nhiều nước ở Châu Phi, Châu Mĩ và đến cuối năm 1917 Người trở về Pháp và gianhập Đảng xã hội Pháp (1919)

- Tháng 6/1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghị Vec-xai

“Bản yêu sách của nhân dân An Nam ” đòi Chính phủ Pháp thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳngcủa dân tộc Việt Nam

- Tháng 7/1920, Người đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin Người đã tìm ra con đường giành độc lập và tự do cho nhân dân Việt Nam

- Tháng 12/1920, tại Đại hội Đảng xã hội Pháp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc

tế 3, và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp, Người trở thành người Cộng sản Việt Nam đầu tiên

Như vậy sau bao nhiêu năm tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường mới cho phong trào cáchmạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam đó là Con đường cách mạng vô sản

Tác dụng của những hoạt động: là bước trực tiếp chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời chính

Đảng vô sản ở VN

* Người chuẩn bị về chính trị, tư tưởng :

- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc sáng lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pháp, ra báo “Người cùng khổ” để vạch trầntội ác của chủ nghĩa đế quốc Ngoài ra còn viết bài cho các báo “Nhân đạo”, “Đời sốngcông nhân và viết cuốn

“Bản án chế độ thực dân Pháp”

- Năm 1923, Người đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân và ở lại làm việc tại Quốc tế 3, viết bài cho báo Sựthật, Tạp chí thư tín Quốc tế

- Năm 1924, Người dự Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ V

- Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc), chuẩn bị cho việc truyền bá chủ nghĩa Lênin vào Việt Nam Như vậy sau khi tìm được con đường cứu nước , Người còn chuẩn bị về mặt chính trị tư tưởng

Mác-để truyền bá vào VN

* Công tác tuyên truyền lý luận , chuẩn bị về mặt tổ chức để thành lập Đảng cộng VN.

- Tháng 6/1925 Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

- Cho xuất bản tờ báo Thanh niên làm cơ quan tuyên truyền của Hội (21-6-1925)

- Năm 1927 Xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh

- Năm 1928 thực hiện chủ trương Vô sản hóa để đẩy nhanh quá trình thành lập Đảng

- Trước sự ra đời của Ba tổ chức Cộng sản hoạt động độc lập năm 1929 Năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triêu tậpHội nghị thống nhất 3 tổ chức thành Đảng cộng sản Việt Nam

* Công lao to lớn của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc :

- Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc – con đường cách mạng vô sản – đây là công lao to lớn nhất

- Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam

- Sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức và lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi

Bài 13: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1925 - 1930

Câu 5: Trình bày hoàn cảnh ra đời, hoạt động và ý nghĩa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?

* Hoàn cảnh ra đời:

Trang 19

- Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc) liên lạc với những người ViệtNam yêu nước trong tổ chức Tâm tâm xã.

- Tháng 2/1925, Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn một số thanh niên Việt Nam tích cực lập ra tổ chức “Cộng sảnđoàn”

- Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, trong đó tổ chức “Cộngsản đoàn” là nòng cốt

* Hoạt động : (Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam )

- Ngày 21/6/1925 xuất bản tuần báo Thanh niên cơ quan ngôn luận của Hội ra số đầu tiên

- Đầu năm 1927, Nguyễn Ái Quốc đã tập hợp những bài giảng trong các lớp đào tạo cán bộ ở Quảng Châu và inthành tác phẩm “Đường Kách mệnh”

=> Tác phẩm “Đường Kách mệnh” và tuần báo Thanh Niên đã trang bị lý luận CMGPDT cho cho cán bô hộiviên để tuyên truyền và phổ biến chủ nghĩa Mác-Lênin vào giai cấp vô sản

- Công tác xây dựng cơ sở trong nước cũng được chú trọng phát triển số hội viên của hội không ngừng tăng lên( Năm 1928 đã có 300 hội viên đến 1929 phát triển 1700 Hội viên)

- 9/7/1925 Nguyễn Aí Quốc cùng một số nhà yêu nước lập ra hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông

- Cuối năm 1928, thực hiện chủ trương “Vô sản hoá” đưa hội viên thâm nhập vào các nhà máy, hầm mỏ, đồnđiền….tiến hành tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân

- Sự truyền bà chủ nghĩa Mác – Lênin đã khiến cho phong trào công nhân Việt Nam từ năm 1928 trở đi có nhữngchuyển biến rõ rệt về chất, tạo điều kiện cho sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929

* Tác dụng và ý nghĩa:

+ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin đến với giai cấp công nhân và nông dân lao động Việt Nam, nâng cao giác ngộ cho họ, thúc đẩy phong trào công nhân từ tự phát rời rạc, lẻ

tẻ (1919 - 1925) sang giai đoạn từ giác.

+ Đây là bước chuẩn bị vể tổ chức cho việc thành lập một chính đảng của giai cấp vô sản

Câu 6: Trình bày sự thành lập VQDĐ, diễn biến, kết quả, ý nghĩa và nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái ?

+ Lúc mới thành lập chưa có cương lĩnh rõ ràng

+ Năm 1928 và năm 1929, hai lần thay đổi chủ nghĩa

- Chủ trương, tiến hành cách mạng bằng bạo lực

* Hoạt động :

- Cơ sở của VNQDĐ trong quần chúng rất ít

- Địa bàn hoạt động bó hẹp, chủ yếu ở một số địa phương Bắc kỳ

- Tổ chức vụ ám sát trùm mộ phu Badanh (2-1929)

- Tổ chức cuộc khởi nghĩa Yên Bái : bắt đầu ở Yên Bái (9/2/1930), tiếp theo là Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình,nhưng nhanh chóng thất bại

* Nguyên nhân thất bại:

- Việt Nam quốc dân đảng chưa có Cương lĩnh rõ ràng, thành phần ô hợp, không tập hợp được đông đảo quầnchúng nhân dân tham gia

- Khởi nghĩa bị động, không chuẩn bị kỹ càng, thực dân Pháp còn đủ mạnh để đàn áp

* Ý nghĩa : cổ vũ lòng yêu nước, chí căm thù giặc của nhân dân Nối tiếp tinh thần yêu nước, bất khuất của dân

tộc Việt Nam Chấm dứt vai trò của Việt Nam Quốc dân Đảng trong phong trào giải phóng dân tộc

Câu 7: Trình bày hoàn cảnh, quá trình ra đời của Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam, ý nghĩa lịch sử và những hạn chế của ba tổ chức này?

*Hoàn cảnh lịch sử:

- Đến cuối năm 1929 phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta đặc biệt là phong trào công nhân theo đường lối vôsản ngày càng phát triển manh mẽ , đặt ra yêu cầu cần phải có chính Đảng lãnh đạo

- Những yêu cầu mới đó đã vượt quá khả năng lãnh đạo của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên

- Tháng 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ở Bắc kỳ đã họp ở số nhà5D Hàm Long (Hà Nội) và lập ra chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam gồm 7 người, mở đầu cho quá trình thànhlập Đảng cộng sản thay thế cho Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên

Trang 20

- Ngày 17/6/1929, đại biểu các tổ chức cơ sở của Hội VNCMTN ở miền Bắc đã họp và quyết định thành lập ĐôngDương Cộng Sản Đảng, thông qua tuyên ngôn, điều lệ Đảng và ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận.

An Nam Cộng Sản Đảng: Đông Dương Cộng Sản Đảng ra đời đã nhận được sự hưởng ứng mạnh mẽ của quần

chúng, uy tín và tổ chức Đảng phát triển rất nhanh, nhất là ở Bắc và Trung kỳ

Trước ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng Sản Đảng, tháng 8/1929, các hội viên tiên tiến của Hội ViệtNam Cách Mạng Thanh Niên ở Trung Quốc và Nam kỳ cũng đã quyêt định thành lập An Nam Cộng Sản Đảng

Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn

Tháng 9/1929, nhóm theo chủ nghĩa Mác trong Tân Việt Cách mạng Đảng đã tách ra, thành lập Đông DươngCộng sản Liên đoàn

* Ý nghĩa

- Đó là xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo xu hướng cách mạng vô sản

- Đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

*Hạn chế :

Trong quá trình tuyên truyền vận động quần chúng, các tổ chức này hoạt động riêng rẽ, đã tranh giành, côngkích lẫn nhau, gây nên tình trạng thiếu thống nhất, đẩy phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chiarẽ

Câu 8: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản VN ( hoàn cảnh lịch sử, nội dung, ý nghĩa )

* Nội dung hội nghị :

- Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm, của các tổ chức Cộng sản và nêu chương trình hội nghị

- Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng cộng sản duy nhất lấy tên là Đảng CộngSản Việt Nam

- Hội nghị đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc dự

thảo Đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Bầu Ban chấp hành TW lâm thời do Trịnh Đình Cửu đứng đầu

Hội nghị thống nhất Đảng có giá trị lịch sử như là Đại hội thành lập Đảng

Nội dung của cương lĩnh chính trị đầu tiên

+ Xác định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam là tiến hành cuộc cách mạng tư sản dân quyền và cáchmạng thổ địa để đi tới xã hội cộng sản

+ Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ đế quốc Pháp cùng bọn phong kiến, tư sản phản cáchmạng để làm cho nước Việt Nam độc lập tự do

+ Lực lượng cách mạng: là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông, trung nông, tiểu địa chủ

và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới

+ Lãnh đạo cách mạng là Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp vô sản

+ Mối quan hệ: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới

=> Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp Độc lập và tự

do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này

* Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới, là sự sàng lọc nghiêmkhắc của lịch sử

- Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ViệtNam

- Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN:

+ Đảng trở thành Đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng

+ Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo

+ Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt của CMVN

+ Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới

Đại hội lần 3 (9/1960) quyết định lấy ngày 3/2 hàng năm làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng.

Câu 9: Tại sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam?

- Đảng cộng sản VN ra đời đã vạch ra đường lối chiến lược cho cách mạng VN, đường lối đó là: trước làm cách

mạng dân tộc dân chủ nhân dân, sau tiến lên làm cách mạng XHCN

Trang 21

- Vạch ra được phương hướng cách mạng đúng Đó là phương pháp đấu tranh cách mạng bằng bạo lực của quần chúng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênnin.

- Làm cho cách mạng VN trở thành một bộ phận khắn khít của cách mạng thế giới

- Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố đầu tiên quyết định mọi thắng lợi của cách mạng VN

Câu 10 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:

- Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê Nin vào Việt Nam.

- Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng:

- Thống nhất phong trào cộng sản, sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam:

LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 – 1945 Bài 14 : PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 - 1935

Câu 11: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã tác động đến tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam như thế nào?

* Tình hình kinh tế: Từ năm 1930, kinh tế VN bắt đầu suy thoái do tác dộng của khủng hoảng kinh tế thế giới.

- Nông nghiệp : giá lúa, giá nông phẩm hạ, ruộng đất bị bỏ hoang

- Công nghiệp: các ngành suy giảm

- Thương nghiệp: xuất nhập khẩu đình đốn, giá cả tăng vọt

* Tình hình xã hội: Cuộc khủng hoảng kinh tế làm cho đời sống của đại bộ phận nhân dân Việt Nam lâm vào

cảnh khốn cùng:

- Công nhân thất nghiệp ngày càng đông, số người có việc làm thì tiền lương ít ỏi

- Nông dân mất đất, phải chịu sưu cao, thuế nặng, bần cùng hoá và phá sản trên quy mô lớn

- Tiểu tư sản, tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn

Câu 12: Trình bày nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

- Từ tháng 2 đến tháng 4/1930, nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân trong cả nước

- 1/5/1930 nhân ngày Quốc tế lao động, nhiều cuộc đấu tranh bùng nổ trên phạm vi cả nước

- Trong các tháng 6,7,8 phong trào tiếp tục diễn ra sôi nổi

- Sang tháng 9 phong trào đấu tranh dâng cao, nhất là ở Nghệ An, Hà Tỉnh:

+ Những cuộc biểu của nông dân kéo đến huyện lị đòi giảm sưu thuế được công nhân Vinh – Bến Thủy hưởngứng

+ Tiêu biểu là cuộc biểu tình của 8000 nd huyện Hưng Nguyên (Nghệ An) vào ngày 12/9/1930 kéo đến huyện lịphá nhà lao, đốt huyện đường, vây lính khố xanh…

* Kết quả:

- Hệ thống chính quyền thực dân và phong kiến tay sai ở nhiều huyện bị tê liệt, tan rã

- Các tổ chức Đảng ở địa phương đã lãnh đạo quần chúng tự đứng ra quản lý đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá

xã hội, hoạt động theo kiểu các tổ chức Xô Viết

* Ý nghĩa lịch sử của phong trào 1930-1931

- Phong trào chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn nhưng có ý nghĩa lịch sử to lớn:

- Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo giai cấp công nhân đối với cách mạng ĐôngDương

- Từ phong trào khối liên minh C- N được hình thành

- Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc

tế Quốc tế cộng sản đã công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là bộ phận độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản => Phong trào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho thắng lợi của Cách mạngtháng Tám sau này

* Bài học kinh nghiệm : Phong trào đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm về công tác tư tưởng , về xây dựng khối

liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh…

Trang 22

Câu 13: Chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh được thành lập như thế nào? Chính sách và ý nghĩa của chính quyền này?

* Sự thành lập:

- Từ tháng 9/1930 phong trào cách mạng ở NA – HT phát triển đến đỉnh cao => chính quyền địch bị tê liệt tan rã.

- Trước tình hình đó Đảng lãnh đạo quần chúng thành lập các Xô Viết

* Chính sách của chính quyền Xô viết :

- Về chính trị: Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nd, thành lập đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân

- Về kinh tế: Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo, bắt địa chủ giảm tô, xoá nợ, bãi bỏ các thứ thuế của đế

quốc, phong kiến

- Về văn hóa - xã hội: Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ, bài trừ mê tín dị đoan và các hủ tục, xây dựng đời sống mới

=> Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh duy trì 4 – 5 tháng thì bị thực dân Pháp và tay sai đàn áp Tuy chỉ tồn tạitrong vòng 4, 5 tháng, nhưng hoạt động của chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh đã đem lại lợi ích cho nd, chứng tỏ

tính ưu việt của một chính quyền mới: chính quyền của dân, do dân và vì dân Vì thế XVNT được coi là đỉnh cao

của phong trào cách mạng 1930 – 1931

Câu 14: Tại sao nói: “ Cao trào cách mạng 1930 – 1931 là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng Tám” ?

- Khẳng định trong thực tế vai trò và khả năng lãnh đạo của Đảng, chứng minh sự đúng đắn của đường lối cách mạng do Đảng đề ra

- Chứng minh khả năng, sức mạnh to lớn của giai cấp công – nông, hình thành trên thực tế khối đoàn kết công – nông

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm về phân hoá kẻ thù, về giành chính quyền và bảo vệ chính quyền

Câu 15: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung và hạn chế của Luận cương tháng 10 /1930?

* Hoàn cảnh lịch sử : Giữa lúc phong trào cách mạng của quần chúng diễn ra quyết liệt, Ban chấp hành TW lâm

thời ĐCSVN họp ở Hương Cảng vào tháng 10/1930

* Nội dung:

- Hội nghị quyết định đổi tên Đảng CSVN thành Đảng CSĐD

- Bầu BCH TW chính thức do Đ/C Trần trú làm Tổng bí thư

- Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo

*Nội dung cơ bản Luận cương chính trị:

- Đường lối chiến lược và sách lược của cách mạng Đông Dương: Lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sautiến thẳng lên làm cách mạng XHCN bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa

- Nhiệm vụ CM; đánh đổ phong kiến, đánh đổ đế quốc Hai nhiệm vụ quan hệ khắng khít nhau

- Động lực cách mạng : giai cấp công nhân và nông dân

- Lãnh đạo cách mạng : Là giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản

- Mối quan hệ: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới

*Hạn chế của luận cương:

- Chưa nêu được mâu thuẩn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng

về đấu tranh giai cấp và ruộng đất

- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo bộ phận trung, tiểu địa chủ

Câu 16: So sánh Cương lĩnh tháng 2/1930 với Luận cương tháng 10/1930?

Nhiệm vụ Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến vàtư sản phản cách mạng, Đánh phong kiến và đánh đế quốc là hainhiệm vụ có quan hệ khăng khít.

Lực lượng

Công + nông + tiểu tư sản + trí thức,còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tưsản thì lợi dụng hoặc trung lập

Giai cấp công nhân và nông dân

Lãnh đạo

Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiênphong của giai cấp vs giữ vai trò lãnhđạo

Giai cấp vô sản với đội tiên phong là ĐảngCộng sản

Quan hệ với

cách mạng

Thế giới

Cách mạng VN là một bộ phận khắngkhít của cách mạng thế giới, liên lạcvới các dân tộc bị áp bức và vô sản thế

Quan hệ với cách mạng Đông Dương vàcách mạng thế giới

Ngày đăng: 18/05/2021, 17:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w