1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SINH :: Trường THCS Trần Văn Ơn :: | Tin tức | Bản tin trường | LỊCH THI HỌC KỲ 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP (CẬP NHẬT ĐẦY ĐỦ)

16 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 355,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các nuclêôtit trên mạch đơn vừa tách liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A với U, T với A, G với X, X với G.. • Nguyên tắc

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI MÔN SINH HỌC 9

NH: 2015-2016

A/ Lý thuyết:

Câu 1: V ai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng

- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN,

- Những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra những biến đổi về các tính trạng di truyền

- NST có khả năng tự nhân đôi nhờ sự tự sao của AND, nhờ đó các gen qui định tính trạng được di

truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể

Câu 2: Phân biệt những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân và giảm phân

Nhận biết diễn biến cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân qua hình vẽ bảng 9.2/29

Kỳ đầu

Các NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn, tâm động đính vào sợi tơ của thoi phân bào

Các NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn

Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp , bắt chéo và trao đổi đoạn

Kỳ giữa

Các NST kép đóng xoắn cực đại, tập trung một hàng trước mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Các NST kép trong cặp tương đồng tập trung hai hàng trước mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kỳ sau

2crômatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn

và phân li về 2 cực của tế bào

Các NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập về 2 cực của tế bào

Kỳ cuối

Các NST đơn duỗi xoắn, dài ra thành sợi mảnh rồi thành nhiễm sắc chất

C ác NST kép nằm gọn trong nhân của 2tế bào con mới tạo thành là bộ đơn bội kép (n NST kép) khác nhau về nguồn gốc

Câu 3: Di truyền liên kết là gì ? So sánh kết quả lai phân tích F1 trong trường hợp di truyền độc lập

và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng

Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được qui định bởi các gen cùng nằm trên 1 NST, cùng phân ly trong quá trình phân bào

F1: AaBb(vàng, trơn) x aabb(xanh, nhăn)

G: AB,Ab,aB,ab ab

Fa:

TLKG:

1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb

TLKH:

1vàngtrơn:1vàngnhăn:1xanhtrơn:1xanhnhăn

F1:

G: BV , bv bv

Fa : TLKG:

:

TLKH:

1 Xám dài: 1 Đen cụt TLKG và TLKH đều là 1 :1 :1 :1

Xuất hiện các biến dị tổ hợp TLKG và TLKH đều là 1 :1 Không xuất hiện biến dị tổ hợp ( hoặc có rất ít)

Là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn

giống và tiến hóa Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng, giúp chọn được những tính trạng tốt luôn đi

kèm với nhau trong chọn giống

1BV

bv

1bv

bv

bv

bv (đen,cụt)

BV

bv (xám dài) x

Trang 2

Câu 4: Phân biệt ADN và ARN

CẤU

TRÚC

- ADN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O,

N, P

- Là đại phân tử

- C ấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn

phân là nuclêôtit

- Có 4 loại nu : A, T, G, X

- ADN là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch

song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải

- Các Nu trên 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X , và ngược lại

- ARN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O,

N, P

- Là đại phân tử nhưng nhỏ hơn ADN

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn

phân là ribônuclêôtit

- Có 4 loại nu: A, U, G, X

- mARN là mạch xoắn đơn

CHỨC

NĂNG

- Lưu giữ vả truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ - mARN: định cấu trúc Prôtêin truyền đạt thông tin di truyền qui

- tARN: vận chuyển axit amin để tổng hợp Prôtêin

- rARN: là thành phần cấu tạo nên ribôxôm

- nơi tổng hợp Prôtêin

Câu 5: Quá trình nhân đôi ADN

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra trong nhân tế bào, tại NST vào kì trung gian lúc NST duỗi xoắn ở dạng sợi mảnh

- Khi bắt đầu, ADN tháo xoắn, các liên kết hiđrô bị cắt đứt, 2 mạch đơn của ADN tách nhau dần dần

- Các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn vừa tách ra lần lượt liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A với T, G với X, và ngược lại

- Khi kết thúc, hai ADN tạo thành đóng xoắn rồi phân về các tế bào con sau này

• Kết quả: Từ 1 phân tử ADN mẹ hình thành 2 phân tử ADN con Trong mỗi ADN có 1 mạch

là của ADN mẹ, 1 mạch được tổng hợp mới

Câu 6: Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ ?

Vì quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo các nguyên tắc :

- Nguyên tắc khuôn mẫu: ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ

- Nguyên tắc bổ sung: các nuclêôtit trên mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A với T, G với X, và ngược lại

- Nguyên tắc bán bảo toàn: trong mỗi ADN con có một mạch là của ADN mẹ (mạch khuôn) , mạch còn lại được tổng hợp mới

Câu 7: Quá trình tổng hợp ARN diễn ra theo những nguyên tắc nào?

Diễn biến:

- Khi bắt đầu, gen tháo xoắn tách dần 2 mạch đơn

- Các nuclêôtit trên mạch đơn vừa tách liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A với U, T với A, G với X, X với G

- Phân tử ARN được tạo thành tách khỏi gen, rời nhân đi ra chất tế bào để thực hiện sự tổng hợp prôtêin

+ Nguyên tắc:

• Mạch đơn khuôn mẫu: quá trình tổng hợp ARN dựa trên một mạch đơn của gen làm khuôn mẫu

• Nguyên tắc bổ sung: các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường thành cặp theo nguyên tắc: A với U, T với A, G với X , và X với G

 Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch mARN

Trang 3

Câu 8: Nêu bản chất cuả mối quan hệ giữa GEN và TÍNH TRẠNG qua sơ đồ sau:

GEN mARN PRÔTÊIN TÍNH TRẠNG

- GEN ( một đoạn của ADN) là khuôn mẫu tổng hợp ra mARN

- mARN là khuôn mẫu tổng hợp ra prôtêin

- Prôtêin biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

Vậy, bản chất của mối quan hệ giữa GEN và TÍNH TRẠNG theo sơ đồ trên là:

Trình tự các nuclêotit trên GEN (ADN) qui định trình tự các nuclêôtit trên mARN, thông qua đó ADN qui định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành phân tử prôtêin và từ đó biểu hiện thành tính

trạng của cơ thể → GEN qui định TÍNH TRẠNG

Câu 9: Phân biệt Đột biến gen và Đột biến cấu trúc

Khái

niệm

-Là những biến đổi trong cấu trúc cuả

gen, liên quan đến 1 hay 1 số cặp nu

-Các dạng: mất, thêm, thay thế cặp nu này

bằng cặp nu khác

- Là những biến đổi trong cấu trúc cuả NST

-Các dạng: mất, lặp, đảo đoạn NST

Nguyên

nhân phát

sinh

- Do tác nhân lý, hoá → làm rối loạn quá

trình tự sao cuả ADN - Do tác nhân lý, hoá → phá vỡ cấu trúc cuả NST

Vai trò

- ĐB gen thường có hại vì phá vỡ sự thống

nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc

tự nhiên, gây rối loạn quá trình tổng hợp

prôtêin làm biến đổi kiểu hình

- ĐB gen tạo ra các gen lặn chỉ biểu hiện ra

kiểu hình khi ở thể đồng hợp, trong môi

trường thích hợp

- Qua giao phối, 1 ĐB có hại có thể thành

có lợi nếu gặp được tổ hợp gen thích hợp

VD: ĐB làm tăng khả năng chịu hạn, chịu

rét ở luá…

- ĐB cấu trúc thường có hại vì qua quá trình tiến hóa lâu dài, các gen đã sắp xếp hài hòa trên NST, ĐB cấu trúc sẽ làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp cuả gen trên NST nên gây hại cho sinh vật

- Đôi khi có lợi

VD:

+ Mất 1 đoạn ở đầu NST số 21 → gây ung thư máu ở người

+ Lặp đoạn ở enzim thuỷ phân tinh bột ở 1

loại luá mạch làm tăng hoạt tính cuả chúng

Câu 10: Phân biệt ĐỘT BIẾN với THƯỜNG BIẾN:

Là những biến đổi về cấu trúc gen, cấu trúc và số

lượng NST Là những biến đổi ở kiểu hình, phát sinh trong đời cá thể

Do tác nhân lý, hoá cuả môi trường Do tác động cuả ngoại cảnh

Xuất hiện riêng lẻ, không xác định Xuất hiện đồng loạt, theo hướng xác định

Có lợi, trung tính, có hại Có lợi

Là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn giống và

tiến hoá Không là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa Giúp sinh vật thích nghi linh hoạt với thay đổi cuả

điều kiện sống

B/ Bài tập : Lai một cặp tính trạng ( trội hoàn toàn ) – Tham khảo câu 17: (1 và 2) đề cương KT 1 tiết

C/ Câu hỏi vận dụng PTNL:

Câu 1: Paul Modrich là 1 trong 3 nhà đồng giải Nobel Hóa học 2015 trong công trình nghiên cứu

về cơ chế bảo tồn ADN của tế bào Theo ông, trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN, các đơn vị cấu trúc ( Nucleotide) có thể bị gắn kết nhầm chỗ làm thay đổi hoàn toàn mã di truyền và gây đột biến Từ đó, ông phát hiện có 1 nhóm enzyme có khả năng nhận biết đặc điểm hóa học của

Trang 4

đoạn sao chép sai để cắt bỏ Từ đây, ta thấy sự sao chép phải tuân thủ theo 1 trình tự nghiêm ngặt

Em hãy nêu quá t rình nhân đôi ADN đã diễn ra như thế nào?

Câu 2: Nhiễm sắc thể giới tính có ở loại tế bào nào? ( tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục, tế bào phôi)

Câu 3: Ở châu chấu, nhiễm sắc thể giới tính của con cái là XX, con đực là XO Một con châu chấu

có 23 NST là con đực hay con cái? Hãy cho biết con đực tạo ra giao tử như thế nào?

Câu 4: Quá trình tổng hợp ARN diễn ra theo nguyên tắc nào?

Ứng dụng: Có một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau:

Mạch 1: - A – T – G – X – T – A – G -

Mạch 2: - T – A – X – G – A – T – X –

Hãy xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2 của gen?

Đáp án:

Diễn biến:

- Khi bắt đầu, gen tháo xoắn tách dần 2 mạch đơn

- Các nuclê ôtit trên mạch đơn vừa tách liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A với U, T với A, G với X, X với G

- Phân tử ARN được tạo thành tách khỏi gen, rời nhân đi ra chất tế bào để thực hiện sự tổng hợp prôtêin

Nguyên tắc:

- Mạch đơn khuôn mẫu: quá trình tổng hợp ARN dựa trên một mạch đơn của gen làm khuôn mẫu

- Nguyên tắc bổ sung: các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen liên kết với các nuclêôtit tự do trong

môi trường thành cặp theo nguyên tắc: A với U; T với A; G với X; X với G

 Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch mARN

 Trình tự các đơn phân của mạch ARN là: - A – U – G – X – U – A – G -

Câu 5:Quan sát 3 dạng đột biến cấu trúc NST dưới đây: Hãy cho biết tên của từng loại dạng đột biến cấu trúc NST này?

Rút ra khái niệm đột biến cấu trúc NST là gì? Nguyên nhân phát sinh và vai trò của chúng?

Đáp án:

I: Mất đoạn NST

II: Lặp đoạn NST

III: Đảo đoạn NST

I

II III

NST BAN ĐẦU NST BỊ BIẾN ĐỔI CẤU

Ú

Trang 5

• Khái niệm ĐB CT NST:

- Là những biến đổi trong cấu trúc cuả NST Các dạng: mất, lặp, đảo đoạn NST

• Nguyên nhân phát sinh: Do tác nhân lý, hoá → phá vỡ cấu trúc cuả NST

- ĐB cấu trúc cũng thường có hại, đôi khi có lợi

+ Mất 1 đoạn ở đầu NST số 21 → gây ung thư máu ở người

+ Lặp đoạn ở enzim thuỷ phân tinh bột ở 1 loại luá mạch làm tăng hoạt tính cuả chúng

+ Đảo đoạn NST làm tăng cường sự đa dạng cuả Sinh vật

- Qua quá trình tiến hóa lâu dài gen đã sắp xếp hài hòa trên NST, ĐB cấu trúc sẽ làm thay đổi số

lượng và cách sắp xếp cuả gen trên NST → gây hại cho sinh vật

Câu 6: Quan sát hình ảnh dưới đây, em hãy xác định tên của dạng đột biến này?

Ngoài dạng đột biến kể trên, NST còn có các dạng đột biến khác về mặt cấu trúc như: mất đoạn, lặp đoạn

Nguyên nhân và vai trò giống câu 5

Câu 7 : Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:

Mạch 1: - A – G – T – X – X – T –

Mạch 2: - T – X – G – G – G – A –

1 Trình tự Nu trên 2 mạch đơn có đúng không? Nếu sai hãy sửa lại?

2 Viết cấu trúc của 2 ADN con tạo thành sau khi ADN mẹ nói trên kết thhúc quá trình tự nhân đôi?

Câu 8 Một mạch của ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:

-A-G-T-X-A-T-T-A-X-T-G-X-X-G-

Viết trình tự sắp xếp các nuclêôtit trên mARN được tổng hợp từ mạch trên?

Câu 9: Vì sao thường biến không di truyền?

T hường biến do ngoại cảnh tác động lên làm biến đổi kiểu hình nhưng ko biến dổi kiểu gen nên

ko di truyền

Câu 10: Con người đã vận dụng hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào?

Trang 6

Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng trong trường hợp tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt tới kiểu hình tối đa nhằm tăng năng suất và hạn chế các các điều kiện ảnh hưởng xấu, làm giảm năng suất

Vận dụng hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất vật nuôi, cây trồng theo 2 cách:

- Áp dụng kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt thích hợp

- Hoặc cải tạo, thay giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn

C âu 11 :Prôtêin có tính đa dạng hơn so với tính đa dạng của ADN? Khi bị đun sôi Prôtêin còn thực hiện được chức năng của mình không ?

- Prôtêin có tính đa dạng hơn so với tính đa dạng của ADN vì:

+ Sự đa dạng của các phân tử do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các đơn phân + Prôtêin được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin( ADN cấu tạo từ 4 loại Nuclêôtit) : số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin và cấu trúc bậc ba trong không gian đã quy định tính đa dạng của Prôtêin

- Khi bị đun sôi thì Prôtêin không còn thực hiện được chức năng của mình vì cấu trúc không

gian của Prôtêin bị phá vỡ bởi nhiệt độ cao nên Prôtêin bị mất hoạt tính

Câu 12 Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của prôtêin ở thế hệ tế bào sau có bị thay đổi không? Vì sao?

- Không

- Lí do: Nhờ sự tự nhân đôi đúng mẫu, ADN giữ vững cấu trúc đặc thù của nó qua các thế hệ tế bào;

Protein được tổng hợp trên khuôn mẫu của ADN nên Protein cũng giữ vững cấu trúc đặc thù của nó

Câu 13: Cho một mạch của phân tử ADN (mạch 1) có trình tự như sau:

Mạch 1: - A – T – G – X – T – X – G –

a Xác định trình tự các nuclêôtit của mạch còn lại (mạch 2)

b Xác định trình tự các nuclêôtit của phân tử ARN được tổng hợp từ mạch 2

Đáp án:

Câu 14: Dưới đây là hình ảnh các giai đoạn của quá trình nguyên phân

1 - Kì trung

Mạch 1: − A – T – G – X – T – X – G – Mạch 2: − T – A – X – G – A – G – X – Phân tử ARN: − A – U – G – X – U – X – G –

Trang 7

a Em hãy xác định tên các kì (2), (3), (4), (5) trong hình và nêu cách nhận biết

b Nếu cho 2n của loài này là 78, hãy xác định số lượng nhiễm sắc thể trong các kì (2), (3), (4), (5)

Đáp án:

− Hình (2)

+ Xác định kì: kì giữa

+ Nhận biết: nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

+ Số nhiễm sắc thể: 2n = 78 kép

− Hình (3)

+ Xác định kì: kì đầu

+ Nhận biết: nhiễm sắc thể kép co xoắn có hình dạng rõ rệt, thoi phân bào bắt đầu hình thành đính vào tâm động

+ Số lượng nhiễm sắc thể: 2n = 78 kép

− Hình (4)

+ Xác định kì: kì cuối

+ Nhận biết: vách tế bào xuất hiện ngăn tế bào làm đôi, màng nhân bao bọc 2 nhân mới, thoi phân bào tiêu biến

+ Số lượng nhiễm sắc thể: 2n NST đơn

− Hình (5)

+ Xác định kì: kì sau

+ Nhận biết: các cromatic trong từng nhiễm sắc thể kép tách nhau tại tâm động thành các nhiễm sắc thể đơn phân li về 2 cực của tế bào

+ Số lượng nhiễm sắc thể: 4n NST đơn

Câu 15: Cho biết những nhận định sau đây là đúng hay sai Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng

a Trong kì đầu của nguyên phân, các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng tiếp hợp, bắt chéo và có thể trao đổi đoạn cho nhau

b Kết quả của quá trình giảm phân ở cơ thể đực và cái là như nhau: từ 1 tế bào mầm tạo

ra 4 giao tử mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) đều tham gia thụ tinh

c Nhiễm sắc thể giới tính không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định các tính trạng thường của cơ thể

d Tất cả các loài sinh vật đều có kiểu nhiễm sắc thể giới tính giống nhau: XX (cái) và

XY (đực)

Đáp án:

− Câu a: Sai => Trong kì đầu của giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng tiếp hợp, bắt chéo và có thể trao đổi đoạn cho nhau (hoặc: Trong kì đầu của nguyên phân, NST kép bắt đầu đóng xoắn, thoi phân bào xuất hiện đính vào tâm động)

− Câu b: Sai => kết quả của quá trình giảm phân ở cơ thể đực và cái là khác nhau: 1 tế bào mầm đực giảm phân tạo ra 4 tinh trùng (n) có sức sống ngang nhau đều tham gia thụ tinh; 1 tế bào mầm cái giảm phân tạo ra 1 trứng (n) tham gia thụ tinh và 3 thể cực (n) tiêu biến

Trang 8

− Câu c: Đúng

− Câu d: Sai => Có nhiều kiểu NST giới tính: XX (cái) và XY (đực): động vật có vú, ruồi giấm, cây gai…XX (đực) và XY (cái): chim, ếch nhái, bò sát…

Câu 16: Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số nhiễm sắc thể là bội số của n (lớn hơn 2n) Tế bào của thể đa bội có hàm lượng ADN tăng lên gấp bội do vậy quá trình tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ Tế bào thể đa bội có kích thước lớn hơn tế bào bình thường dẫn đến cơ quan sinh dưỡng có kích thước lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt Đột biến đa bội có ý nghĩa đối với tiến hóa và chọn giống thực vật vì nó góp phần hình thành loài mới Thể đa bội ở động vật thường ít gặp vì dễ gây chết Thể đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tử bình thường (các nhiễm sắc thể không tồn tại thành các cặp tương đồng) nên các thể đa bội lẻ là bất thụ Người ta ứng dụng điều này để tạo các giống cây trồng cho quả to và không hạt (dưa hấu, chuối )”

a Kiểu hình của thể đa bội có đặc điểm gì?

b Vì sao thể đa bội lẻ thường bất thụ?

c Thể đa bội có ý nghĩa như thế nào đối với chọn giống và tiến hóa?

Đáp án:

a Đặc điểm của thể đa bội: tế bào thể đa bội có kích thước lớn hơn tế bào bình thường dẫn đến cơ quan sinh dưỡng có kích thước lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt

b Thể đa bội lẻ thường bất thụ: vì thể đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tử bình thường (các nhiễm sắc thể không tồn tại thành các cặp tương đồng)

c Ý nghĩa của thể đa bội:

− Đối với chọn giống: tạo các giống cây trồng cho quả to và không hạt (dưa hấu, chuối )”

− Đối với tiến hóa: góp phần hình thành loài mới

Trang 9

ĐÂY CHỈ LÀ KIẾN THỨC THAM KHẢO

CÂU H ỎI VẬN DỤNG KIỂM TRA HỌC KỲ I

Năm 2015_ 2016

Sinh 9

Câu 1: Paul Modrich là 1 trong 3 nhà đồng giải Nobel Hóa học 2015 trong công trình nghiên c ứu về cơ chế bảo tồn ADN của tế bào Theo ông, trong quá trình tự sao chép của phân t ử ADN, các đơn vị cấu trúc ( Nucleotide) có thể bị gắn kết nhầm chỗ làm thay đổi hoàn toàn mã di truy ền và gây đột biến Từ đó, ông phát hiện có 1 nhóm enzyme có khả năng nhận biết đặc điểm hóa học của đoạn sao chép sai để cắt bỏ Từ đây, ta thấy sự sao chép ph ải tuân thủ theo 1 trình tự nghiêm ngặt Em hãy nêu quá trình nhân đôi

ADN đã diễn ra như thế nào?

Câu 2: Nhi ễm sắc thể giới tính có ở loại tế bào nào? ( tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh

d ục, tế bào phôi)

Câu 3: Ở châu chấu, nhiễm sắc thể giới tính của con cái là XX, con đực là XO Một con

châu ch ấu có 23 NST là con đực hay con cái? Hãy cho biết con đực tạo ra giao tử như thế nào?

Câu 4: Quá trình t ổng hợp ARN diễn ra theo nguyên tắc nào?

Ứng dụng: Có một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau:

M ạch 1: - A – T – G – X – T – A – G -

M ạch 2: - T – A – X – G – A – T – X –

Hãy xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2

c ủa gen?

Đáp án:

• Di ễn biến:

- Khi b ắt đầu, gen tháo xoắn tách dần 2 mạch đơn

- Các nuclêôtit trên m ạch đơn vừa tách liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A với U, T với A, G với X,

X v ới G

- Phân t ử ARN được tạo thành tách khỏi gen, rời nhân đi ra chất tế bào để thực hiện

s ự tổng hợp prôtêin

• Nguyên t ắc:

Trang 10

- M ạch đơn khuôn mẫu: quá trình tổng hợp ARN dựa trên một mạch đơn của gen làm khuôn m ẫu

- Nguyên t ắc bổ sung: các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen liên kết với các nuclêôtit

tự do trong môi trường thành cặp theo nguyên tắc: A với U; T với A; G với X; X với

G

 Trình t ự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên

m ạch mARN

 Trình t ự các dơn phân của mạch ARN là: - A – U – G – X – U – A – G -

Câu 5:Quan sát 3 d ạng đột biến cấu trúc NST dưới đây: Hãy cho biết tên của từng loại

d ạng đột biến cấu trúc NST này?

Rút ra khái niệm đột biến cấu trúc NST là gì? Nguyên nhân phát sinh và vai trò của chúng?

Đáp án:

I: Mất đoạn NST

II: Lặp đoạn NST

III: Đảo đoạn NST

• Khái ni ệm ĐB CT NST:

- Là nh ững biến đổi trong cấu trúc cuả NST Các dạng: mất, lặp, đảo đoạn NST

• Nguyên nhân phát sinh: Do tác nhân lý, hoá → phá vỡ cấu trúc cuả NST

• Vai trò:

I

II III

Ngày đăng: 24/01/2018, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm