Ý nghĩa: Thắng lợi của các cuộc kháng chiến đã củng cố chính quyền phong kiến vững mạnh, tạo điều kiện xây dựng đất nước phát triển về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội.... Lò[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN LỊCH SỬ 10
Bài 13 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
A/ NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN NẮM
1 Những dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam
- Thời gian xuất hiện: 30-40 vạn năm
- Địa bàn: Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước
- Công cụ lao động: Đá ghè đẽo thô sơ
- Tổ chức: Sống thành từng bầy
- Hoạt động kinh tế: Săn thú rừng, hái lượm hoa quả
2 Sự hình thành và phát triển củaCông xã thị tộc
a Sự hình thành Công xã thị tộc
- Thời gian: Cách đây 2 vạn năm
- Biểu hiện trong nền văn hóa Ngườm ( Võ Nhai, Thái Nguyên ), Sơn Vi ( Lâm Thao, Phú Thọ)
- Địa bàn phân bố: Sống trong mái đá, hang động, ven bờ sông, suối
- Địa bàn phân bố: địa bàn rộng từ Sơn La đến Quảng Trị
- Tổ chức: Thị tộc
- Công cụ lao động: Công cụ đá ghè đẽo
- Hoạt động kinh tế: săn bắt, hái lượm
b Sự phát triển của công xã thị tộc
* Giai đoạn 1: văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn
- Thời gian: Cách đây khoảng 6000 năm đến 12000 năm
- Đời sống của cư dân Hòa Bình, Bắc Sơn
+ Sống định cư lâu dài trong các hang động, mái đá, hợp thành thị tộc, bộ lạc
+ Ngoài săn bắt, hái lượm còn biết trồng trọt: rau, củ, cây ăn quả
+ Bước đầu biết mài lưỡi rìu, làm một số công cụ khác bằng xương, tre, gỗ, bắt đầu biết nặn đồ gốm
* Giai đoạn 2: Cuộc cách mạng đá mới ở Việt Nam
- Thời gian: Cách ngày nay 5000 – 6000 năm
- Nội dung:
+ Sử dụng kỹ thuật của khoan đá, làm gốm bằng bàn xoay
+ Biết trồng lúa, dùng cuốc đá Biết trao đổi sản phẩm của các thị tộc, bộ lạc
- Ý nghĩa: Đời sống cư dân ổn định và được cải thiện hơn, địa bàn cư trú càng mở rộng
3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước
- Cách ngày nay khoảng 4000 - 3000 năm (TCN) các bộ lạc trên đất nước ta đã biết đến đồng và thuật luyện kim; nghề trồng lúa nước phổ biến
- Sự ra đời của thuật luyện kim cách đây 4000 - 3000
B CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 1: Trình bày các dấu tích của Người tối cổ có trên đất nước ta?
Câu 2: Quá trình hình thành và phát triển của công xã thi tộc?
Câu 3: Nêu các mốc thời gian và địa bàn xuất hiện công cụ kim loại ở trên các địa bàn Bắc – Trung – Nam? Câu 4: Thế nào là công xã thị tộc? Thế nào là cách mạng đá mới ở nước ta? Biểu hiện của cách mạng đá
mới ở nước ta?
Câu 5: So sánh sự tiến bộ trong cuộc sống của cư dân Hòa Bình và Bắc Sơn so với giai đoạn trước?
Câu 6: Nhận xét vai trò của lao động đối với sự tiến bộ của xã hôi loài người?
Trang 2Chú ý: Có câu hỏi nâng cao, mở rộng liên quan đến kiến thức đã học
Bài 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
A/ NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN NẮM
1 Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc
a Cơ sở hình thành Nhà nước
- Kinh tế: Đầu thiên niên kỷ I TCN cư dân văn hóa đã biết sử dụng công cụ đồng phổ biến và bắt đầu biết sử dụng công cụ sắt
+ Nông nghiệp dùng cày khá phát triển, kết hợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá
+ Có sự phân chia lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp
- Xã hội:
+ Sự phân hóa giàu nghèo càng rõ rệt
- Về tổ chức xã hội: Công xã thị tộc tan vỡ, thay vào đó là công xã nông thôn và gia đình phụ hệ
+ Sự chuyển biến kinh tế, xã hội đặt ra những yêu cầu mới: Trị thủy, quản lý xã hội, chống giặc ngoại xâm
→ Nhà nước ra đời đáp ứng những nhu cầu đó
b Sự ra đời các quốc gia
* Quốc gia Văn Lang (VII - III TCN)
- Kinh đô: Bạch Hạc (Việt Trì - Phú Thọ)
- Tổ chức nhà nước:
+ Đứng đầu nhà nước là vua Hùng, vua Thục
+ Giúp việc có các Lạc hầu, Lạc tướng Cả nước chia làm 15 bộ do Lạc tướng đứng đầu
+ Ở các làng xã đứng đầu là Bồ chính
→ Tổ chức bộ máy Nhà nước còn đơn giản, sơ khai
* Quốc gia Âu Lạc: (III - II TCN)
- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội)
- Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ máy Nhà nước chặt chẽ hơn
- Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc
→ Nhà nước Âu Lạc có bước phát triển cao hơn nhà nước Văn Lang
* Đời sống vật chất - tinh thần của người Việt Cổ
- Đời sống vật chất:
+ Ăn: gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ
+ Mặc: Nữ mặc áo, váy, nam đóng khố
+ Ở: Nhà sàn
- Đời sống tinh thần:
+ Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ tiên
+ Tổ chức cưới xin, ma chay, lễ hội
+ Có tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, dùng đồ trang sức
→ Đời sống vật chất tinh thần của Người Việt cổ khá phong phú, hòa nhập với tự nhiên
2 Quốc gia cổ Chămpa
- Địa bàn: Trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh gồm khu vực miền Trung và Nam Trung Bộ cuối thế kỷ II Khu Liên hành lập quốc gia cổ Lâm Ấp, đến thế kỷ VI đổi thành Chămpa phát triển từ X - XV sau đó suy thoái
và hội nhập với Đại Việt
- Kinh đô: Lúc đầu Trà Kiệu - Quảng Nam sau đó rời đến Đồng Dương - Quảng Nam, cuối cùng chuyển đến Trà Bàn - Bình Định
Trang 3- Tình hình Chămpa tự thế kỷ II đến X
+ Kinh tế:
- Hoạt động chủ yếu là trồng lúa nước
- Sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâu bò
- Thủ công: Dệt, làm đồ trang sức, vũ khí, đóng gạch và xây dựng, kĩ thuật xây tháp đạt trình độ cao
+ Chính trị - Xã hội:
- Theo chế độ quân chủ chuyên chế
- Chia nước làm 4 châu, dưới châu có huyện, làng
- Xã hội gồm các tầng lớp: Quí tộc, nông dân tự do, nô lệ
+ Văn hóa:
- Thế kỷ IV có chữ viết từ chữ Phạn (Ấn Độ)
- Theo Balamôn giáo và Phật giáo
- Ở nhà sàn, ăn trầu, hỏa táng người chết
3 Quốc gia cổ Phù Nam
- Địa bàn: Quá trình thành lập:
+ Trên cơ sở văn hóa Óc Eo (An Giang) thuộc châu thổ đồng bằng sông Cửu Long hình thành quốc gia cổ Phù Nam (thế kỷ I), phát triển thịnh vượng (III - V) đến cuối thế kỷ VI suy yếu bị Chân Lạp thôn tính
- Tình hình Phù Nam:
+ Kinh tế: Sản xuất nông nghiệp kết hợp với thủ công, đánh cá, buôn bán
+ Văn hóa: Ở nhà sàn, theo Phật giáo và Bàlamôn giáo, nghệ thuật ca, múa nhạc phát triển
+ Xã hội gồm: Quí tộc, bình dân, nô lệ
B CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 1: Trình bày những nét về nhà nước Văn Lang (cơ sở và nguyên nhân hình thành)
Câu 2: Đời sống vật chất, tinh thấn của cư dân Văn Lang- Âu Lạc?
Câu 4: Tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa của quốc gia Chăm pa?
Câu 5: Tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa của quốc gia cổ Phù Nam?
Chú ý: Có câu hỏi nâng cao, mở rộng liên quan đến kiến thức đã học
Bài 15 – 16 THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN
TỘC (TỪ THẾ KỶ I ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ X) (tiết 1)
I NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN NẮM
I CHẾ ĐỘ CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM
1 Chế độ cai trị
a Tổ chức bộ máy cai trị
- Các triều đại phong kiến phương Bắc từ nhà Triệu, Hán, Tùy, Đường đều chia nước ta thành các quận, huyện cử quan lại cai trị đến cấp huyện
- Mục đích của phong kiến phương Bắc là sáp nhập đất nước Âu Lạc cũ vào bản đồ Trung Quốc
b Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hóa về văn hóa
* Chính sách bóc lột về kinh tế:
+ Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề
+ Nắm độc quyền muối và sắt
+ Quan lại đô hộ bạo ngược tham ô ra sức bóc lột dân chúng để làm giàu
* Chính sách đồng hóa về văn hóa
Trang 4+ Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữ nho
+ Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán
+ Đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt.→ Nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồng hóa dân tộc Việt Nam
- Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta
2 Những chuyển biến xã hội
a Về kinh tế
- Trong nông nghiệp:
+ Công cụ sắt được sử dụng phổ biến
+ Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh
+ Thủy lợi được mở mang
Năng suất lúa tăng hơn trước
- Thủ công nghiệp, thương mại có sự chuyển biến đáng kể
+ Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai thác vàng bạc làm đồ trang sức
+ Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh
+ Đường giao thông thủy bộ giữa các quận, vùng hình thành
b Về văn hóa - xã hội
* Về văn hóa
- Một mặt ta tiếp thu những yếu tố tích cực của văn hóa Trung Hoa thời Hán - Đường như ngôn ngữ, văn tự
- Bên cạnh đó nhân dân ta vẫn giữ được phong tục, tập quán: nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh dày, tôn trọng phụ nữ
→ Nhân dân ta không bị đồng hóa
* Về xã hội có chuyển biến
- Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhân dân với chính quyền đô hộ (thường xuyên căng thẳng)
- Đấu tranh chống đô hộ
- Ở một số nơi nông dân tự do bị nông nô hóa, bị bóc lột theo kiểu địa tô phong kiến
II Cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I - đầu TK X)
1 Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X
- Năm 40, cuộc KN chống ách đô hộ đầu tiên của ND Âu Lạc bùng nổ Từ đó cho đến TK X, nhiều cuộc KN liên tiếp nổ ra ở cả 3 quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam
- Kết quả: Nhiều cuộc KN đã thắng lợi, lập được chính quyền tự chủ (Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ)
- Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước và ý chí quật cường của dân tộc
Tóm tắt diễn biến Ý nghĩa
- Mùa xuân năm 40, HBT nổi dậy KN
- Được đông đảo ND tham gia
- Quân KN lần lượt đánh chiếm Mê Linh (Vĩnh Phúc), Cổ Loa (Đông anh – HN) và Luy Lâu (Thuận Thành - Bắc Ninh) Thái thú Tô Định phải bỏ chạy về nước
- Cuộc KN thắng lợi, Trưng Trắc được suy tôn làm vua đóng đo
ở Mê Linh
- Trưng vương đã XD chính quyền độc lập tự chủ trong 2 năm
- Mùa hè năm 42, Mã Viện được vua Hán cử làm chỉ huy 1 đạo quân sang xâm lược nước ta
- Cuộc KC của ND ta do HBT lãnh đạo đã diễn ra quyết liệt
- Mở đầu cho cuộc đấu tranh chống áp bức đô
hộ của nhân dân Âu Lạc
- Thể hiện khí phách anh hung của DT và vai trò lớn của phụ nữ VN
Trang 5nhưng do lực lượng yếu nên cuối cùng thất bại
→ Năm 550, kc kết thúc thắng lợi Triệu Quang Phục lên ngôi vua
- Giành được độc lập tự chủ sau 500 năm đấu tranh
- Khẳng định được sự trưởng thành của ý thức dân tộc
→ Bước phát triển của phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc
- Năm 907 Khúc Hạo lên thay, đã tiến hành 1 số cải cách về KT,
HC nhằm ổn định tình hình XH
- Lật đổ đô hộ của nhà Đường, giành độc lập tự chủ
- Đánh dấu thắng lợi căn bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc
Nhưng sau đó ông bị Kiều Công Tiễn giết hại
- Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán Nhân cơ hội
đó, quân Nam Hán sang xâm lược nước ta
- Ngô Quyền đã dung kế đóng cọc trên sông Bạch Đằng, cho quan mai phục 2 bên bờ sông và nhử quân địch vào trong trận địa bãi cọc Với kế sách này, NQ đã đánh bại quân xâm lược Hán
- Mở ra một thời đại mới thời đại độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc
B CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 1: Trình bày chính sách thống trị của chính quyền đô hộ PK phương Bắc? Em có nhận xét gì về những chính sách trên?
Nhận xét của học sinh: gợi ý; hs nêu được mục đích của các chính sách trên
Câu 2: Những chuyển biến của nước ta dưới tác động của những chính sách cai trị của chính quyền đô hộ
PK phương Bắc?
Câu 3: Nêu những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và Ngô Quyền? Suy nghĩ của em về những cuộc đấu tranh của nhân dân ta?
Chú ý: Có câu hỏi nâng cao, mở rộng liên quan đến kiến thức đã học
Bài 17 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG
KIẾN (TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV)
A/ KIẾN THỨC CƠ BẢN
I BƯỚC ĐẦU TIÊN XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP THẾ KỶ X
a Nhà Ngô:
- Năm 939 Ngô Quyền xưng vương, thành lập chính quyền mới, đóng đô ở Đông Anh Hà Nội
Trang 6→ Mở đầu xây dựng nhà nước độc lập tự chủ
b Nhà Đinh: Năm 968 sau khi dẹp loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt Chuyển kinh đô về Hoa Lư, Ninh Bình
c Nhà Tiền Lê:
Tổ chức bộ máy nhà nước: Thời Đinh, tiền Lê chính quyền trung ương có 3 ban: Ban văn; Ban võ; Tăng ban
+ Về hành chính chia nước thành 10 đạo
+ Tổ chức quân đội theo chế độ ngụ binh ngư nông
=> Trong thế kỷ X nhà nước độc lập tự chủ theo thiết chế quân chủ chuyên chế đã được thành lập Tuy còn
sơ khai, song đã là nhà nước độc lập tự chủ của nhân dân ta
II PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN CHỈNH NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN Ở ĐẦU THẾ KỶ XI → XV
1 Tổ chức bộ máy nhà nước
* Quá trình thành lập
- Năm 1010 Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (thủ đô Hà Nội nay)
- Năm 1045 Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là Đại Việt
Mở ra một thời kỳ phát triển mới của dân tộc
* Bộ máy nhà nước Lý Trần Hồ
=> Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được cải tiến hoàn chỉnh hơn
* Bộ máy nhà nước thời Lê sơ
- Năm 1428 sau khi chiến thắng nhà Minh Lê Lợi lên ngôi hoàng đế để lập nhà Lê (Lê sơ)
- Những năm 60 của thế kỷ XV, Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn
- Chính quyền trung ương:
Thượng thư sảnh
Hàn lâm viện
Quốac
sử viện
Ngự
sử đài
Vua
6 Bộ Ngự sử
đài
Hàn lâm viện
Trang 7- Chính quyền địa phương:
+ Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo có 3 ti (Đô ti, thừa ti, hiến ti)
+ Dưới đạo là: Phủ, Huyện, Châu, Xã
Dưới thời Lê bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoang chỉnh
2 Luật pháp và quân đội
* Luật pháp
- 1042 Vua Lý Thánh Tông ban hành Hình thư (bộ luật đầu tiên)
- Thời Trần: Hình luật
- Thời Lê sơ biên soạn một bộ luật đầy đủ gọi là Quốc triều hình luật
Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, an ninh đất nước và một số quyền lợi chân chính của nhân dân
* Quân đội: được tổ chức quy củ
Gồm
Cấm binh (bảo vệ kinh thành) và quân chính quy bảo vệ đất nước
Ngoại binh: Tuyển theo chế
độ ngụ binh ư nông
3 Hoạt động đối nội và đối ngoại
* Đối nội:
- Quan tâm đến đời sống nhân dân
- Chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít người
* Đối ngoại: với nước lớn phương Bắc:
+ Quan hệ hòa hiếu
+ Đồng thời sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc
- Với: Chămpa, Lào, Chân Lạp có lúc thân thiện, có lúc xảy ra chiến tranh
B/ CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 1: Nêu tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ?
Câu 2: Tình hình pháp luật, quân đội, chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nước ta từ TK XI đến TK XV? Câu 3: So sánh bộ máy nhà nước thời Lê sơ với các bộ máy nhà nước trước đó?
Câu 4: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ?
Bài 18 CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC THẾ
KỶ X – XV
A/ KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Mở rộng, phát triển nông nghiệp
* Bối cảnh lịch sử thế kỷ X - XV:
- Thế kỷ X - XV là thời kỳ tồn tại của các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ
- Đây là giai đoạn đầu của thế kỷ phong kiến độc lập, đồng thời cũng là thời kỳ đất nước thống nhất
Bối cảnh này rất thuận lợi tạo điều kiện để phát triển kinh tế
* Những biểu hiện:
- Diện tích đất ngày càng mở rộng nhò:
+ Nhân dân tích cực khai hoang vùng châu thổ sông lớn và ven biển
Trang 8+ Các vua Trần khuyến khích các vương hầu quý tộc khai hoang lập điền trang
+ Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại đặt phép quân điền
- Thủy lợi được nhà nước quan tâm mở mang
+ Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê đầu tiên
+ 1248 Nhà Trần cho đắp đê quai vạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửa biển Đặt cơ quan: Hà đê sứ trông nom đê điều:
- Các nhà nước Lý - Trần - Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp
Nhận xét: Nhà nước cùng nhân dân góp sức phát triển nông nghiệp
+ Chính sách của nhà nước đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, trật
tự xã hội ổn định, độc lập được củng cố
2 Phát triển thủ công nghiệp
* Thủ công nghiệp trong nhân dân:
- Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao
- Các ngành nghề thủ công ra đời như; Thổ Hà, Bát Tràng
- Nguyên nhân:
+ Do truyền thống nghề nghiệp vốn có, trong bối cảnh đất nước có điều kiện phát triển mạnh
+ Do nhu cầu xây dựng cung điện, đền chùa nên nghề sản xuất gạch, chạm khắc đá đều phát triển
* Thủ công nghiệp nhà nước
- Nhà nước được thành lập các quan xưởng (Cục bách tác) Tập trung thợ giỏi trong nước sản xuất: Tiền, vũ khí, áo mũ cho vua quan, thuyền chiến
- Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật cao như: Đại bác, thuyền chiến có lầu
Nhận xét: Các ngành nghề thủ công phong phú Bên cạnh các nghề thủ công cổ truyền đã phát triển những
nghề mới yêu cầu kỹ thuật cao: Đúc súng, đóng thuyền
- Mục đích: Phục vụ nhu cầu trong nước là chính
- vùng biên giới Việt Trung cũng hình thành các đặc điểm buôn bán
- Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp
- Nguyên nhân → sự phát triển:
+ Nông nghiệp thủ công phát triển thúc đẩy thương nghiệp phát triển
+ Do thống nhất tiền tệ, đo lường
- Thương nghiệp mở rộng song chủ yếu phát triển nội thương, còn ngoại thương mới chỉ buôn bán với các nước Trung Quốc và các nước Đông Nam Á
B/ CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 1: Trình bày được tình hình phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, mở rộng thương nghiệp nước ta từ
TK X đến TK XV?
Câu 2: Sự xuất hiện các làng nghề TCN có tác dụng như thế nào đến TCN?
Trang 9Câu 3: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển TCN?
Câu 4: Yếu tố nào dẫn đến thương nghiệp phát triển?
Câu 5: Nhận xét về các chính sách phát triển kinh tế của nhà nước ta từ TK X đến TK XV?
Bài 19 NHỮNG CUỘC CHIẾN ĐẤU CHỐNG NGOẠI XÂM Ở CÁC THẾ KỶ X – XV
A/ KIẾN THỨC CƠ BẢN
I CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG
1 Kháng chiến chống Tống thời tiền Lê
a Nguyên nhân
- Năm 980 nhân lúc triều đình nhà Đinh gặp khó khăn, vua Tống cử quân sang xâm lược nước ta
- Trước tình hình đó Thái hậu họ Dương và triều đình nhà Đinh đã tôn Lê Hoàn làm vua để lãnh đạo kháng chiến
- Trước âm mưu xâm lược của quân Tống, nhà Lý đã tổ chức kháng chiến
+ Giai đoạn 1: Lý Thường Kiệt tổ chức thực hiện chiến lược "tiên phát chế nhân" đem quân đánh trước chặn thế mạnh của giặc
- Năm 1075 Quân triều đình cùng các dân tộc miền núi đánh sang đất Tống, Châu Khâm, Châu Liên, Ung Châu, sau đó rút về phòng thủ
+ Giai đoạn 2: Chủ động lui về phòng thủ đợi giặc
- Năm 1077 ba mươi vạn quân Tống kéo sang bờ bắc của sông Như Nguyệt ta chủ động giảng hòa và kết thúc chiến tranh
c Ý nghĩa: Thắng lợi của các cuộc kháng chiến đã củng cố chính quyền phong kiến vững mạnh, tạo điều kiện xây dựng đất nước phát triển về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội Lòng tin của nhân dân với triều đình được nâng cao - Thắng lợi của các cuộc kháng chiến đã chứng tỏ lòng yêu nước, bất khuất của dân tộc - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta sau này
II KHÁNG CHIẾN CHỐNG MÔNG - NGUYÊN THỜI TRẦN (THẾ KỶ XIII)
* Diễn biến
- Năm 1258 - 1288 quân Mông - Nguyên 3 lần xâm lược nước ta Giặc rất mạnh và hung bạo
- Các vua Trần cùng nhà quân sự Trần Quốc Tuấn đã lãnh đạo nhân dân cả nước quyết tâm đánh giặc giữ nước
- Những thắng lợi tiêu biểu: Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương, Vạn Kiếp, Bạch Đằng
+ Lần 1: Đông Bộ Đầu (bên sông Hồng từ dốc Hàng Than đến dốc Hóc Mai Ba Đình - Hà Nội)
+ Lần 2: Đẩy lùi quân xâm lược năm 1285
Tiêu biểu nhất là trận Bạch Đằng năm 1288 đè bẹp ý chí xâm lược của quân Mông - Nguyên bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc
* Nguyên nhân thắng lợi
Trang 10+ Nhà Trần có vua hiền, tướng tài, triều đình quyết tâm đoàn kết nội bộ và đoàn kết nhân dân chống xâm lược
+ Nhà Trần vốn được lòng dân bởi những chính sách kinh tế của mình nhân dân đoàn kết xung quanh triều đình vâng mệnh kháng chiến
III PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MINH VÀ KHỞI NGHĨA LAM SƠN
- Năm 1407 cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào ách thống trị của nhà Minh
- Năm 1418: Khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ do Lê Lợi - Nguyễn Trãi lãnh đạo
- Thắng lợi tiêu biểu:
+ Cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ Lam Sơn (Thanh Hóa) được sự hưởng ứng của nhân dân vùng giải phóng cành
mở rộng từ Thanh Hóa vào Nam
+ Chiến thắng Tốt Động, đẩy quân Minh vào thế bị động
+ Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang đập tan 10 vạn quân cứu viện khiến giặc cùng quẫn tháo chạy về nước
- Đặc điểm:
+ Từ một cuộc chiến tranh ở địa phương phát triển thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
+ Suốt từ đầu đến cuối cuộc khởi nghĩa tư tưởng nhân nghĩa được đề cao
+ Có đại bản doanh, căn cứ địa
B/ CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 1: Trình bày những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống tiền Lê? Câu 2: Trình bày những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa kháng chiến chống Tống thời Lý?
Câu 3: Trình bày những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa cuộc kháng chiến chống chống Mông Nguyên?
Câu 4: Trình bày những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa cuộc kháng chiến chống quân Minh?
Câu 5: Vì sao nhân dân ta có thể đánh bại các kẻ thù hùng mạnh?
Bài 20 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG CÁC THẾ KỶ
X – XV
A/ KIẾN THỨC CƠ BẢN
I TƯ TƯỞNG TÔN GIÁO
Ở thời kỳ độc lập nho giáo, phật giáo, đạo giáo có điều kiện phát triển mạnh
a Nho giáo
- Thời Lý, Trần Nho giáo dần dần trở thành hệ tư tưởng chính thống của giai cấp thống trị, chi phối nội dung giáo dục thi cử song không phổ biến trong nhân dân
b phật giáo, đạo giáo:
- Thời Lý - Trần được phổ biến rộng rãi, chùa chiền được xây dựng khắp nơi, sư sãi đông
- Thời Lê sơ Phật giáo bị hạn chế, đi vào trong nhân dân
II GIÁO DỤC, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT – KHOA HỌC KĨ THUẬT
1 Giáo dục: Từng bước hoàn thiện và phát triển, là nguồn đào tạo quan lại chính
- Năm 1070, Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu 1075, khoa thi quốc gia đầu tiên được tổ chức ở kinh thành
Trang 11- Thời Trần: giáo dục, thi cử được qui định chặt chẽ
- Thời Lê sơ, nhà nước qui định: Cứ 3 năm có 3 kỳ thi Hội để chọn tiến sĩ, thời Lê Thánh Tông tổ chức 12 khoa thi Hội, 501 người đỗ tiến sĩ
- Trong dân gian, số người đi học ngày càng đông và đỗ đạt tăng
- Năm 1484, nhà nước quyết định dựng bia ghi tên tiến sĩ Nhiều trí thức tài gỏi đã góp phần quan trọng vào công cuộc XD và phát triển đất nước
2 Phát triển văn học
- Ban đầu nặng tư tưởng Phật giáo
- Từ thời Trần, văn học dân tộc ngày càng phát triển Công cuộc XD đất nước trở thành chủ đề chính trong các bài thơ, phú: “Hịch tướng sĩ”, “Bặch Đằng giang phú”, “ Bình Ngô đại cáo”…(chữ Nôm)
+ Hàng loạt tập thơ chữ Hán ra đời thể hiện lòng yêu nước và tự hào DT
+ Các tập thơ chữ Nôm ra đời: “Hồng Đức quốc âm thi tập” (Lê Thánh Tông), và “Quốc Âm thi tập” (Nguyễn Trãi)
3 Sự phát triển của nghệ thuật
- Kiến trúc phát triển, chùa, tháp được XD như: Chùa Một Cột, chùa Dâu, chùa Phật Tích, tháp Báo Thiên, tháp Phổ Minh, kinh đô Thăng Long, …
- Điêu khắc đặc sắc: rồng mình trơn cuôn trong lá đề, các bức phù điêu …
- Chèo, tuồng ngày càng phát triển Múa rối nước là 1 loại hình NT đặc sắc, phát triển từ thời Lý
- Âm nhạc phát triển: Trống cơm, sáo, tiêu, đàn cầm, đàn tranh…
- Ca múa trong các ngày lễ hội dân gian khá phổ biến
4 Khoa học – kĩ thuật
- Hs làm vào vở
B/ CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 1 : Trình bày tình hình tư tưởng, tôn giáo, giáo dục nước ta từ TK X đến TK XV?
Câu 2 : Trình bày tình hình văn học nước ta từ TK X đến TK XV?
Câu 3 : Trình bày sự phát triển của nghệ thuật nước ta từ TK X đến TK XV?
Câu 4 : Ý nghĩa của các thành tựu văn hóa nước ta từ TK X đến TK XV?
Bài 21 NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRONG CÁC THẾ KỶ
+ Các thế lực phong kiến nổi dậy tranh chấp quyền lực - Mạnh nhất là thế lực Mạc Đăng Dung
+ Phong trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ ở nhiều nơi